1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SKKN GIÁO dục kỹ NĂNG SỐNG TRONG bài ẢNH HƯỞNG của môi TRƯỜNG lên sự BIỂU HIỆN của KIỂU GEN

31 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 227 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm: Giáo dục kỹ năng sống trong bài Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của kiểu gen. Chương trình sinh học lớp 12. Gồm có kế hoạch dạy học theo tích hợp liên môn khoa học tự nhiên: Toán, Lý, Hóa, Địa lý.. Định hướng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Tài liệu tham khảo cho giáo viên khi làm sáng kiến kinh nghiệm, khi giảng dạy môn sinh học lớp 12.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 2

PHẦN MỞ ĐẦU 3

1.1 Lý do chọn đề tài 3

1.2 Mục đích nghiên cứu 4

1.3 Đối tượng – thời gian nghiên cứu 4

1.4 Phương pháp nghiên cứu 4

1.4.1.Phát hiện vấn đề nghiên cứu 4

4.1.2 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu 5

4.1.3 Xây dựng luận chứng 5

4.1.4 Tìm luận cứ lý thuyết và luận cứ thực tiễn 5

4.1.5 Xử lý số liệu, phân tích và bàn luận kết quả xử lý 5

4.1.6 Kết luận và kiến nghị 5

PHẦN NỘI DUNG 6

2.1 Cơ sở lý luận 6

2.1.1 Một số thuật ngữ thường dùng 6

2.1.2 Kỹ năng sống 6

2.1.3 Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông 6

2.2 Thực trạng 14

2.2.1 Thuận lợi 14

2.2.2 Khó khăn 14

2.3 Giải pháp thực hiện 15

2.3.1 Mục tiêu 15

2.3.2 Cách thức thực hiện 15

2.3.3 Nội dung thực hiện 15

2.5 Kết quả thực hiện 22

2.5.1 Kết quả học tập 22

1.5.2 Kết quả về tự nhận thức hành vi thực hiện nhiệm vụ trong giờ học 24 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 25

3.1 Kết luận 25

3.2 Kiến nghị: 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Phụ Lục 1 : Bài giảng 27

Phụ lục 2: Đề kiểm tra 30

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài.

Như chúng ta biết giáo dục là quá trình bao gồm giáo dục và giáo dưỡng.Trong giáo dục thì có giáo dưỡng, trong giáo dưỡng thì có giáo dục Vậy để haiquá trình này tạo thành một mục tiêu chung thì giáo dục đóng một trò chủ đạo,tích cực để hướng tới mục tiêu đó Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của khoahọc và công nghệ ngày nay, mỗi nội dung giáo dục đều được thể hiện theo xuthế chung này

Trong nhà trường phổ thông, việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinhđược thể hiện trên nhiều mặt từ hoạt động trên lớp, hoạt động ngoại khoá và cáchình thức giáo dục khác KNS thường gắn với một bối cảnh để người ta có thểhiểu và thực hành một cách cụ thể Có một vấn đề mà tôi thấy chúng ta nên đưa

tất cả những vấn đề cần thể hiện về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh vào luôn

trong nội dung từng môn học, bài học Nếu thực hiện một cách chặt chẽ, khoahọc được điều này thì việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện sẽ thuận lợi vàđạt kết quả cao hơn

Vậy giáo dục kỹ năng sống cho các em là gì? Theo tổ chức Giáo dục,Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESO) kỹ năng sống gắn với 4 trụ cộtcủa giáo dục đó là: “Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, Học để tựkhẳng định mình” Đó là những việc làm cụ thể từ trang bị cho học sinh vốnkiến thức sống đồng thời hãy giáo dục các em lối sống có văn hoá chuẩn mực từnhững công việc nhỏ nhất Mỗi ngày, mỗi tuần cần có một chuyên đề có một câuchuyện giáo dục đạo đức thực tế, có định hướng cụ thể để dạy cho các em cáchsống, cách ứng xử tốt với nhau, biết sống đẹp để trở thành con người hữu ích

Các nội dung dạy học đều có một phần lồng ghép giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh từ cấp tiểu học cho đến các bậc học cao hơn Theo tôi nghĩ việcgiáo dục kỹ năng sống được lồng vào trong các môn học, các hoạt động giáo dụckhác là cần thiết, đúng mục tiêu Tuy nhiên chúng ta phải giáo dục như thế nào,thực hiện ra sao mới là điều quan trọng Hiện nay, áp lực công việc của giáo viênquá nhiều nào là hồ sơ giáo án, nào là dự giờ kiểm tra, nào là các phong trào thiđua… chiếm nhiều thời gian công việc quá lớn còn đâu mà nghĩ đến việc khác,vậy chúng ta cũng cần lựa chọn các kỹ năng để giáo dục cho các HS theo kiểumưa dầm thấm lâu qua từng bài học

Môn sinh học giúp học sinh nhận thức được đặc điểm của sinh vật sốngthông qua các cơ chế hoạt động, mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường.Trong xã hội hiện đại, khi môi trường sống của con người đang chịu đựngnhững tác động xấu do chính con người gây ra thì môn Sinh học ngày càng đónggóp vai trò đáng kể vào sự hiểu biết tổng hợp và toàn diện những vấn đề bức xúc

đó

Học sinh trường THPT DTNT Vĩnh Phúc phần lớn các em xuất thântrong gia đình có hoàn cảnh khó khăn nhưng các em rất thật thà, trung thực, lễ

Trang 4

phép, thích lao động, chịu đựng được khó khăn vất vả, tuy vậy do chịu ảnhhưởng nặng nề các phong tục, tập quán lạc hậu, nên một số học sinh thích sống

tự do, không thích ràng buộc bởi nền nếp, nội quy Phần lớn các em có tâm lý tự

ti, mặc cảm Mặc dù nhận được sự quan tâm chăm sóc, giúp đỡ của thầy cô vàbạn bè nhưng do sự hụt hẫng về tình cảm gia đình cũng gây những sáo trộntrong đời sống của học sinh Đặc biệt ở trong trường nội trú các hoạt động diễn

ra rất đa dạng, có hoạt động cá nhân diễn ra độc lập, nhưng đa phần là các hoạtđộng mang tính tập thể, đòi hỏi mỗi học sinh phải thích nghi với môi trườnghoạt động mới Vì vậy việc cung cấp cho học sinh những phương pháp và cáchthức tư duy giúp các em hiểu biết, nhận thức; hình thành kĩ năng hành động giảiquyết mối quan hệ giữa người – người, người-môi trường và có thái độ đúng đắntrước những vấn đề của xã hội là vô cùng quan trọng

Dựa trên thực tiễn đó được sự cho phép của BGH Trường PT DTNT Vĩnh

Phúc tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “ Giáo dục kỹ năng sống trong Môn Sinh

học lớp 12; bài Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của kiểu gen”

1.2 Mục đích nghiên cứu.

Nhằm hướng dẫn cho học sinh vận dụng một số kỹ năng như : KN tự học,

KN làm việc nhóm, KN tư duy sáng tao, KN giao tiếp …để phân tích đượcnhững ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài đến sự biểu hiện của gen vàmối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình thông qua các ví dụ Nêuđược khái niệm mức phản ứng, thường biến Từ đó biết vận dụng vào trong đờisống

1.3 Đối tượng – thời gian nghiên cứu.

Học sinh khối 12 Trường THPT Dân Tộc Nội Trú Vĩnh Phúc năm học2013-2014

Phạm vi: Bài 13 Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen Sinh học khối 12

-Thời gian: từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 4 năm 2014

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

1.4.1.Phát hiện vấn đề nghiên cứu

Trong thực tế giảng dạy môn Sinh học tôi nhận thấy học sinh luôn coimôn học này là môn phụ do đó thường xuyên không quan tâm nhiều đến việcchú ý học Đặc biệt đối với HS lớp 12 thì môn Sinh học không còn hấp dẫn vớicác em nữa trừ những em HS thi ĐH CĐ khối B vì vậy khi học thường đem lạicác sự mệt mỏi cho các em

Bên cạnh đó việc giáo dục KN sống cho các em thường được thực hiệnbởi GVCN thông qua các HĐNGLL hay giờ sinh hoạt nhưng thường không cóhiệu quả vì với sự phát triển như vũ bão của CNTT các em bây giờ không cònthụ động như trước đây

Nhưng môn Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, có thể nói nó là môn

Trang 5

do đó nếu giáo viên biết cách sử dụng CNTT và vận dụng một cách nhẹ nhàng,linh hoạt thì những bài học lồng nghép giáo dục KN sống cho HS lại trở lên vôcũng hấp dẫn gây hứng thú cho HS.

4.1.2 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu.

Giả thuyết được đưa ra: Khi được hướng dẫn sử dụng các kỹ năng sốngtrong bài “ Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen” HS sẽ khôngchỉ hứng thú học tập và còn có sự thay đổi về nhận thức để có trách nhiệm hơnvới chính bản thân mình

4.1.3 Xây dựng luận chứng.

Dựa trên kinh nghiệm giảng dạy của các năm học trước, thông qua kếtquả các bài kiểm tra, thái độ học tập của HS đồng thời kết hợp với phương phápthu thập thông tin khi hỏi trực tiếp học sinh cũng như đồng nghiệp trong trường

Tôi dự kiến được đối tượng nghiên cứu, phương tiện, tiến độ và phươngpháp thực nghiệm để thực hiện đề tài

4.1.4 Tìm luận cứ lý thuyết và luận cứ thực tiễn.

Xây dựng cơ sở lý luận của nghiên cứu Khi xác định được luận cứ lýthuyết, tôi biết được những kiến thức cần được vận dụng để làm chỗ dựa chocông trình nghiên cứu

Thu thập dữ liệu để hình thành các luận cứ thực tiễn Dữ liệu cần thu thậpbao gồm số liệu (kết quả bài kiểm tra), phiếu đánh giá về nhận thức thực hiệnnhiệm vụ của HS cần thiết cho việc hoàn thiện luận cứ để chứng minh giảthuyết

4.1.5 Xử lý số liệu, phân tích và bàn luận kết quả xử lý

Số liệu thí nghiệm được xử lý trên phần mềm Exel 2003

4.1.6 Kết luận và kiến nghị

Kết luận để khái quát về kết quả; Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu

Kiến nghị khả năng áp dụng kết quả và kiến nghị việc tiếp tục nghiên cứuhoặc chấm dứt sự nghiên cứu

Trang 6

PHẦN NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lý luận.

Chúng ta thấy, ngày nay các em học sinh rất thông minh, tiếp thu kiếnthức nhanh và vận dụng rất tốt nhưng việc ứng xử một số vấn đề mang tính vănhoá, mang tính xã hội còn rất hạn chế

Đặc biệt đối với HS khối 12 đang đứng trước ngưỡng của của cuộc sốngtương lai đầy hấp dẫn và lý thú song cũng đầy bí ẩn và khó khăn vì vậy nếuchúng ta chỉ giúp HS trang bị về kiến thức thôi thì là chưa đủ mà cần hơn cả làphải có kỹ năng sống

là ai, làm việc thế nào, là thước đo hiệu quả cao trong công việc

2.1.2.2 Phân loại kỹ năng sống:

KN sống với mục tiêu tác động đến trái tim : KN quan hệ, KN quan tâm

KN sống với mục tiêu tác động đến cái đầu : KN tư duy, KN quản lý

KN sống tác động đến sức khỏe: KN sinh tồn, KN xây dựng hình ảnh củabản thân

KN sống tác động đến đôi tay: KN làm việc, KN cống hiến

2.1.3 Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ

thông.

Nội dung giáo dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông tập trung vào

Trang 7

huống hàng ngày để tương tác với người khác và giải quyết hiệu quả những vấn

đề, những tình huống của cuộc sống Việc hình thành những kĩ năng này khôngloại bỏ mà ngược lại phải gắn kết và song hành với việc hình thành các kĩ nănghọc tập (study skills) như: đọc, viết, tính toán, máy tính,…

Nội dung giáo dục KNS cần được vận dụng linh hoạt tùy từng bài, từngnhóm đối tượng HS KN sống vô cùng đa dạng, việc vận dụng là khó khăn vànhiều khi các kỹ năng đan xen vào nhau không tách dời vì vậy chúng tôi thường

sử dụng một số KN sống sau để giáo dục cho HS trong các bài học của mình

2.1.3.1.Kĩ năng tự nhận thức giá trị của bản thân.

Kĩ năng tự nhận thức là nhận biết nhân cách của bản thân, các điểm mạnh,điểm yếu, giá trị của mình , những điều ưa thích và những điều không thích

Tự nhận thức là một KNS rất cơ bản của con người, là nền tảng để conngười giao tiếp, ứng xử phù hợp và hiệu quả với người khác cũng như để có thểcảm thông được với người khác Ngoài ra, có hiểu đúng về mình, con người mới

có thể có những quyết định, những sự lựa chọn đúng đắn, phù hợp với khả năngcủa bản thân, với điều kiện thực tế và yêu cầu xã hội Ngược lại, đánh giá khôngđúng về bản thân có thể dẫn con người đến những hạn chế, sai lầm, thất bạitrong cuộc sống và trong giao tiếp với người khác

Để tự nhận thức đúng về bản thân cần phải được trải nghiệm qua thực tế,đặc biệt là giao tiếp với người khác

2.1.3 2 Kĩ năng xác định giá trị.

Giá trị là những gì con người cho là quan trọng, là có ý nghĩa đối với bảnthân mình, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ, hành động và lối sống của bảnthân trong cuộc sống Giá trị có thể là những chuẩn mực đạo đức, những chínhkiến, thái độ, và thậm chí là thành kiến đối với một điều gì đó…

Giá trị có thể là giá trị vật chất hoặc giá trị tinh thần, có thể thuộc các lĩnhvực văn hóa, nghệ thuật, đạo đức, kinh tế,…

Mỗi người đều có một hệ thống giá trị riêng Kĩ năng xác định giá trị làkhả năng con người hiểu rõ được những giá trị của bản thân mình Kĩ năng xácđịnh giá trị có ảnh hưởng lớn đến quá trình ra quyết định của mỗi người Kĩnăng này còn giúp người khác biết tôn trọng người khác, biết chấp nhận rằngngười khác có những giá trị và niềm tin khác

Giá trị không phải là bất biến mà có thể thay đổi theo thời gian, theo cácgiai đoạn trưởng thành của con người Giá trị phụ thuộc vào giáo dục, vào nềnvăn hóa, vào môi trường sống, học tập và làm việc của cá nhân

KN tự học có vai trò rất lớn đối với mỗi cá nhân:

Trang 8

Là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục.

Là con đường chủ yếu để HS nâng cao trình độ

Tạo nền tảng xuất hiện các nhà khoa học

Vì vậy rèn luyện KN tự học là bước tập dượt, làm quen nghiện cứu khoahọc, là mảnh đất gieo mầm và nưôi dưỡng các nhà khoa học

2.1.3.4 Kĩ năng học tập định hướng nghề nghiệp.

Là khả năng xác định được thiên hướng, sở trường của mình trong họctập, trong các ngành nghề, từ đó có sự lựa chọn nghề nghiệp phù hợp trongtương lai

KN này sẽ giúp HS thấy rõ hơn mục đích học tập cũng như đích đến lâudài của mình, đưa ra được những hoạt động cho bản thân nhằm trau dồi kiếnthức cũng như KN bổ trợ nhằm mang lại thành công cho bản thân

2.1.3.5 Kĩ năng thể hiện sự tự tin

Tự tin là có niềm tin vào bản thân; tự hài lòng với bản thân; tin rằng mình

có thể trở thành một người có ích và tích cực, có niềm tin về tương lai, cảm thấy

có nghị lực để hoàn thành các nhiệm vụ

Kĩ năng thể hiện sự tự tin giúp cá nhân giao tiếp hiệu quả hơn, mạnh dạnbày tỏ suy nghĩ và ý kiến của mình, quyết đoán trong việc ra quyết định và giảiquyết vấn đề, thể hiện sự kiên định, đồng thời cũng giúp người đó có suy nghĩtích cực và lạc quan trong cuộc sống

KN thể hiện sự tự tin là yếu tố cần thiết trong giao tiếp, thương lượng, raquyết định, đảm nhận trách nhiệm

2.1.3.6 Kĩ năng giao tiếp

Kĩ năng giao tiếp là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hìnhthức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa,đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác ngay cả khi bất đồng quanđiểm Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về suy nghĩ, ý tưởng, nhu cầu, mongmuốn và cảm xúc, đồng thời nhờ sự giúp đỡ và sự tư vấn cần thiết

Kĩ năng giao tiếp giúp con người biết đánh giá tình huống giao tiếp vàđiều chỉnh cách giao tiếp một cách phù hợp, hiệu quả, cởi mở bày tỏ suy nghĩ,cảm xúc nhưng không làm hại gây tổn thương cho người khác Kĩ năng này giúpchúng ta có mối quan hệ tích cực với người khác, bao gồm biết gìn giữ mốiquan hệ tích cực với các thành viên trong gia đình- nguồn hỗ trợ quan trọng chomỗi chúng ta, đồng thời biết cách xây dựng mối quan hệ với bạn bè mới và đây

là yếu tố rất quan trọng đối với niềm vui cuộc sống Kĩ năng này cũng giúp kếtthúc các mối quan hệ khi cần thiết một cách xây dựng

Kĩ năng giao tiếp là yếu tố cần thiết cho nhiều kĩ năng khác như bày tỏ sựcảm thông, thương lượng, hợp tác, tìm kiếm sự giúp đỡ, giải quyết mâu thuẫn,kiếm soát cảm xúc Người có kĩ năng giao tiếp tốt biết dung hòa đối với mongđợi của những người khác, có cách ứng xử khi làm việc cùng và ở cùng vớinhững người khác trong một môi trường tập thể, quan tâm đến những điều người

Trang 9

khác quan tâm và giúp họ có thể đạt được những điều họ mong muốn một cáchchính đáng.

2.1.3.7 Kĩ năng lắng nghe tích cực

Lắng nghe tích cực là một phần quan trọng của kĩ năng giao tiếp Người

có kĩ năng lắng nghe tích cực biết thể hiện sự tập trung chú ý và thể hiện sựquan tâm lắng nghe ý kiến hoặc phần trình bày của người khác (bằng các cử chỉ,điệu bộ, ánh mắt, nét mặt, nụ cười), biết cho ý kiến phản hồi mà không vội đánhgiá, đồng thời có đối đáp hợp lí trong quá trình giao tiếp

Người có kĩ năng lắng nghe tích cực thường được nhìn nhận là biết tôntrọng và quan tâm đến ý kiến của người khác, nhờ đó làm cho việc giao tiếp,thương lượng và hợp tác của họ hiệu quả hơn Lắng nghe tích cực cũng gópphần giải quyết mâu thuẫn một cách hài hòa và xây dựng

Kĩ năng lắng nghe tích cực có quan hệ mật thiết với các kĩ năng giao tiếp,thương lượng, hợp tác, kiềm chế cảm xúc và giải quyết mâu thuẫn

2.1.3 8 Kĩ năng hợp tác.

Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong mộtcông việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung

Kĩ năng hợp tác là khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết

và cùng làm việc có hiêu quả với những thành viên khác trong nhóm

Biểu hiện của người có kĩ năng hợp tác:

Tôn trọng mục đích, mục tiêu hoạt động chung của nhóm; tôn trọngnhững quyết định chung, những điều đã cam kết

Biết giao tiếp hiệu quả, tôn trọng, đoàn kết và cảm thông, chia sẻ với cácthành viên khác trong nhóm

Biết bày tỏ ý kiến, tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm.Đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng, xem xét các ý kiến, quan điểm của mọingười trong nhóm

- Nỗ lực phát huy năng lực, sở trường của bản thân để hoàn thành tốtnhiệm vụ đã được phân công Đồng thời biết hỗ trợ, giúp đỡ các thành viên kháctrong quá trình hoạt động

Biết cùng cả nhóm đồng cam cộng khổ vượt qua những khó khăn, vướngmắc để hoàn thành mục đích, mục tiêu hoạt động chung

Có trách nhiệm về những thành công hay thất bại của nhóm, về những sảnphẩm do nhóm tạo ra

Có KN hợp tác là một yêu cầu quan trọng đối với người công dân trongmột xã hội hiện đại, bởi vì:

Mỗi người đều có những điểm mạnh và hạn chế riêng Sự hợp tác trongcông việc giúp mọi người hỗ trợ, bổ sung cho nhau, tạo nên sức mạnh trí tuệ,tinh thần và thể chất, vượt qua khó khăn, đem lại chất lượng và hiệu quả cao hơncho công việc chung

Trang 10

Trong xã hội hiện đại, lợi ích của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng đều phụthuộc vào nhau, ràng buộc lẫn nhau; mỗi người như một cái chi tiết của một cỗmáy lớn, phải vận hành đồng bộ, nhịp nhàng, không thể hành động đơn lẻ.

KN hợp tác còn giúp cá nhân sống hài hòa và tránh xung đột trong quan

hệ với người khác

Để có được sự hợp tác hiệu quả, chúng ta cần vận dụng tốt nhiều KNSkhác như: tự nhận thức, xác định giá trị, giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, đảmnhận trách nhiệm, ra quyết định, giải quyết mâu thuẫn, kiên định, ứng phó vớicăng thẳng…

2.1.3 9 Kĩ năng tư duy phê phán.

Kĩ năng tư duy phê phán là khả năng phân tích một cách khách quan vàtoàn diện các vấn đề, sự vật, hiện tượng…xảy ra Để phân tích một cách có phêphán, con người cần:

Sắp xếp các thông tin thu thập được theo từng nội dung và một cách hệthống

Thu thập thông tin về vấn đề, sự vật, hiện tượng…đó từ nhiều nguồnkhác nhau

Phân tích, so sánh, đối chiếu, lí giải các thông tin thu thập được, đặc biệt

là các thông tin trái chiều

Xác định bản chất vấn đề, tình huống, sự vật, hiện tượng…là gì?

Nhận định về những mặt tích cực, hạn chế của vấn đề, tình huống, sự vật,hiện tượng,….đó, xem xét một cách thấu đáo, sâu sắc và có hệ thống

KN tư duy phê phán rất cần thiết để con người có thể đưa ra được nhữngquyết định, những tình huống phù hợp Nhất là trong xã hội hiện đại ngày nay,khi mà con người luôn phải đối mặt với nhiều vấn đề gay cấn của cuộc sống,luôn phải xử lý nhiều nguồn thông tin đa dạng, phức tạp…thì kĩ năng tư duy phêphán càng trở lên quan trọng đối với mỗi cá nhân

KN tư duy phê phán phụ thuộc vào hệ thốn giá trị cá nhân Một người cóđược kĩ năng tư duy phê phán tốt khi biết phối hợp nhịp nhàng với kĩ năng tựnhận thức và kĩ năng xác định giá trị

2.1.3 10 Kĩ năng tư duy sáng tạo.

Tư duy sáng tạo là khả năng nhìn nhận và giải quyết vấn đề theo một cáchmới, với ý tưởng mới, theo phương thức mới, cách sắp xếp và tổ chức mới; làkhả năng khám phá và kết nối mối quan hệ giữa các khái niệm, ý tưởng, quanniệm, sự việc; độc lập trong suy nghĩ

KN tư duy sáng tạo giúp con người tư duy năng động với nhiều sáng kiến

và óc tưởng tượng; biết cách phán đoán và thích nghi; có tầm nhìn và khả năngsuy nghĩ rộng hơn các người khác, không bị bó hẹp vào kinh nghiệm trực tiếpđang trải qua; tư duy minh mẫn và khác biệt

Tư duy sáng tạo là một KNS quan trọng bởi vì trong cuộc sống con ngườithường xuyên bị đặt vào những hoàn cảnh bất ngờ hoặc ngẫu nhiên xảy ra Khi

Trang 11

gặp những hoàn cảnh như vậy đòi hỏi chúng ta phải có tư duy sáng tạo để có thểứng phó một cách linh hoạt và phù hợp.

Khi một người biết kết hợp tốt giữa kĩ năng tư duy phê phán và tư duysáng tạo thì năng lực tư duy của người ấy càng được tăng cường và sẽ giúp íchrất nhiều cho bản thân trong việc giải quyết vấn đề một cách thuận lợi và phùhợp nhất

2.1.3 11 Kĩ năng ra quyết định

Trong cuộc sống hàng ngày, con người luôn phải đối mặt với những tìnhhuống, những vấn đề cần giải quyết buộc chúng ta phải lực chọn, đưa ra quyếtđịnh hành động

KN ra quyết định là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọnphương án tối ưu để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sốngmột cách kịp thời

Mỗi cá nhân phải tự mình ra quyết định cho bản thân; không nên trôngchờ, phụ thuộc vào người khác; mặc dù có thể tham khảo ý kiến của nhữngngười tin cậy trước khi ra quyết định

Để đưa ra quyết định phù hợp chúng ta cần:

Xác định vấn đề hoặc tình huống mà chúng ta đang gặp phải

Thu thập thông tin hoặc vấn đề về tình huống đó

Liệt kê các cách giải quyết vấn đề/ tình huống đã có

Hình dung đây đủ về kết quả sẽ xảy ra nếu chúng ta lựa chọn mỗi phương

án giải quyết

Xem xét về suy nghĩ và cảm xúc của bản thân nếu giải quyết theo từngphương án đó

So sánh giữa các phương án để quyết định lựa chọn phương án tối ưu

KN ra quyết định rất cần thiết trong cuộc sống, giúp cho con người cóđược sự lựa chọn phù hợp và kịp thời, đem lại thành công trong cuộc sống.Ngược lại, nếu khôn có kĩ năng ra quyết định, con người ta có thể có nhữngquyết định sai lầm hoặc chậm trễ, gây ảnh hưởng tiêu cực đến các mối quan hệ,đến công việc và tương lai cuộc sống của bản thân; đồng thời còn có thể làm ảnhhưởng đến gia đình, bạn bè và những người có liên quan

Để ra được quyết định một cách phù hợp, cần phối hợp với những KNSkhác như: KNtự nhận thức, KN xác định giá trị, KN thu thập thông tin, KN tưduy phê phán, KN tư duy sáng tạo…

KN ra quyết định là phần rất quan trọng của kĩ năng giải quyết vấn đề

2.1.3 12 Kĩ năng giải quyết vấn đề.

Kĩ năng giải quyết vấn đề là khả năng của cá nhân biết quyết định lựachọn phương án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để giải quyết vấn

đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống Giải quyết vấn đề có liên quan tới

kĩ năng ra quyết định và cần nhiều KNS khác như: Giao tiếp, xác định giá trị, tưduy phê phán, tư duy sáng tạo, tìm kiếm sự hỗ trợ, kiên định…

Để giải quyết vấn đề có hiệu quả, chúng ta cần:

Trang 12

Xác định rõ vấn đề hoặc tình huống đang gặp phải, kể cả tìm kiếm thôngtin cần thiết.

Liệt kê các cách giải quyết vấn đề tình huống đã có

Hình dung đầy đủ về kết quả xảy ra nếu ta lựa chọn phương án giải quyếtnào đó

Xem xét về suy nghĩ và cảm xúc của bản thân nếu thực hiện phương ángiải quyết đó

So sánh các phương án để đưa ra quyết định cuối cùng

Hành động theo quyết định đã lựa chọn

Kiểm định lại kết quả để rút kinh nghiệm cho những lần quyết định vàgiải quyết vấn đề sau

Cũng như kĩ năng ra quyết định, kĩ năng giải quyết vấn đề rất quan trọng,giúp con người có thể ứng phó tích cực và hiệu quả trước những vấn đề, tìnhhuống của cuộc sống

2.1.3 13 Kĩ năng kiên định.

Kĩ năng kiên định là khả năng con người nhận thức được những gì mìnhmuốn và lí do dẫn đến sự mong muốn đó Kiên định còn là khả năng tiến hànhcác bước cần thiết để đạt được những gì mình muốn trong những hoàn cảnh cụthể, dung hòa được giữa quyền, nhu cầu của mình với quyền, nhu cầu của ngườikhác

Kiên định khác với hiếu thắng, nghĩa là luôn chỉ nghĩ đến quyền và nhucầu của bản thân, bằng mọi cách để thỏa mãn nhu cầu của mình, không quantâm đến quyền và nhu cầu của người khác

Thể hiện tính kiên định trong mọi hoàn cảnh là cần thiết song cần có cáchthức khác nhau để thể hiện sự kiên định đối với từng đối tượng khác nhau

Khi cần kiên định trước một tình huống vấn đề, chúng ta cần:

Nhận thức được cảm xúc của bản thân

Phân tích, phê phán hành vi của đối tượng

Khẳng định ý muốn của bản thân bằng cách thể hiện thái độ, lời nói vàhành động mang tính tích cực, mềm dẻo, linh hoạt và tự tin

Kĩ năng kiên định sẽ giúp chúng ta tự bảo vệ được chính kiến, quan điểm,thái độ và những quyết định của bản thân, đứng vững trước những áp lực tiêucực của những người xung quanh Ngược lại, nếu không có kĩ năng kiên định,con người sẽ bị mất tự chủ, bị xúc phạm, mất lòng tin, luôn bị người khác điềukhiển hoặc luôn cảm thấy tức giận và thất vọng Kĩ năng kiên định giúp cá nhângiải quyết vấn đề và thương lượng có hiệu quả

Để có kĩ năng kiên định, con người cần xác định được các giá trị của bảnthân, đồng thời phải kết hợp tốt với kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng thể hiện sự tựtin và kĩ năng giao tiếp

2.1.3 14 Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.

Trang 13

Đảm nhận trách nhiệm là khả năng con người thể hiện sự tự tin, chủ động

và ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên khác trong nhóm Khi đảmnhận trách nhiệm, cần dựa trên những điểm mạnh, tiềm năng của bản thân,đồng thời tìm kiếm thêm sự giúp đỡ cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ

Khi các thành viên trong nhóm có kĩ năng đảm nhận trách nhiệm sẽ tạođược một không khí hợp tác tích cực và xây dựng trong nhóm, giúp giải quyếtvấn đề, đạt được mục tiêu chung của cả nhóm, đồng thời tạo sự thỏa mãn vàthăng tiến cho mỗi thành viên

Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm có liên quan đến kĩ năng tự nhận thức, kĩnăng thể hiện sự cảm thông, kĩ năng hợp tác và kĩ năng giải quyết vấn đề

Kĩ năng đặt mục tiêu giúp chúng ta sống có mục đích, có kế hoạch và cókhả năng thực hiện được mục tiêu của mình

Muốn cho một mục tiêu có thực hiện thành công thì phải lưu ý đến nhữngyêu cầu sau:

Mục tiêu phải được thể hiện bằng những ngôn từ cụ thể; trả lời đượcnhững câu hỏi như: Ai? Thực hiện cái gì? Trong thời gian bao lâu? Thời điểmhoàn thành mục tiêu là khi nào?

Khi viết mục tiêu, cần trách sử dụng các từ chung chung, tốt nhất là đề ranhững việc cụ thể, có thể lượng hóa được

Mục tiêu đặt ra cần phải thực tế và có thể thực hiện được; không nên đặt

ra những mục tiêu quá khó so với khả năng và điều kiện của bản thân

Xác định được những công việc, những biện pháp cụ thể cần thực hiện đểđạt được mục tiêu

Xác định được những thuận lợi đã có, những địa chỉ có thể hỗ trợ về từngmặt

Xác định được những khó khăn có thể gặp phải trong quá trình thực hiệnmục tiêu và các biện pháp cần phải làm để vượt qua những khó khăn đó

Có thể chia nhỏ mục tiêu theo từng mốc thời gian thực hiện

Kĩ năng đặt mục tiêu được dựa trên kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy sángtạo, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ,…

2.1.3 16 Kĩ năng quản lý thời gian.

Kĩ năng quản lý thời gian là khả năng con người biết sắp xếp các côngviệc theo thứ tự ưu tiên, biết tập trung vào giải quyết công việc trọng tâm trongmột thời gian nhất định

Trang 14

Kĩ năng này rất cần thiết cho việc giải quyết vấn đề, lập kế hoạch, đặt mụctiêu và đạt được mục tiêu đó; đồng thời giúp con người tránh được căng thẳng

do áp lực công việc

Quản lý thời gian là một trong những kĩ năng quan trọng trong nhóm kĩnăng làm chủ bản thân Quản lý thời gian tốt góp phần rất quan trọng vào sựthành công của cá nhân và của nhóm

2.1.3 17 Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin.

Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thôngtin là một KNS quan trọng giúp con người có thể có được những thông tin cầnthiết một cách đầy đủ, khách quan, chính xác, kịp thời

Để tìm kiếm và xử lý thông tin chúng ta cần:

Xác định rõ chủ đề mà mình cần tìm kiếm thông tin là chủ đề gì

Xác định các loại thông tin về chủ đề mà mình cần phải tìm kiếm là gì.Xác định các nguồn/ các địa chỉ tin cậy có thể cung cấp những loại thôngtin đó ( ví dụ: sách, báo, mạng internet, cán bộ các cơ quan/ tổ chức có liênquan, bạn bè, người quen…)

Lập kế hoạch thời gian và liên hệ trước với những người có liên quan đếnviệc cung cấp thông tin, nếu có

Chuẩn bị giấy tờ, phương tiện, bộ công cụ để thu thập thông tin (ví dụ:máy tính, máy ghi âm, phiếu hỏi, bộ câu hỏi phỏng vấn,…), nếu cần thiết

Tiến hành thu thập thông tin theo kế hoạch đã xây dựng

Sắp xếp các thông tin thu thập được theo từng nội dung và một cách hệthống

Phân tích, so sánh, đối chiếu, lí giải các thông tin thu thập được, đặc biệt

là các thông tin trái chiều; xem xét một cách toàn diện, thấu đáo, sâu sắc và có

hệ thống các thông tin đó

Viết báo cáo, nếu được yêu cầu

Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin cần kết hợp với kĩ năng tư duy phêphán và kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ

2.2 Thực trạng.

2.2.1 Thuận lợi.

Khi thực hiện đề tài tôi luôn nhận được sự quan tâm, hỗ trợ của BGHTrường THPT DTNT Vĩnh Phúc cũng như sự quan tâm giúp đỡ của bạn bè,đồng nghiệp và đặc biệt là sự hỗ trợ của học sinh trong trường

Do đặc thù của trường các em học sinh ở nội trú tại trường vì vậy tôicũng có nhiều thời gian làm việc cùng các em

2.2.2 Khó khăn.

Nhưng bên cạnh đó tôi cũng gặp không ít khó khăn như nguồn tài liệutham khảo còn hạn chế, và khó khăn lớn nhất của tôi là do đặc tính nhút nhát,

Trang 15

thụ động của học sinh trong Trường THPT DTNT Vĩnh Phúc là các em rất ngạibộc lộ bản thân.

Mặt khác môn sinh được coi là môn phụ, chỉ có các em học sinh tham giathi Đại học Cao đẳng khối B thì các em mới thực sự hào hứng tìm tỏi, nghiêncứu, nhưng số lượng học sinh này lại chiếm số lượng ít (15/150 = 10%)

Khả năng nhận thức của học sinh ở các lớp là không đồng đều: lớp 12A1

là lớp chọn khối A do đó nhận thức của các em nhận hơn nhưng các em thườngchủ quan; lớp 12A2 tuy là lớp chọn khối xã hội nhưng các em rất chịu khó,chăm chỉ; còn lại 3 lớp 12A3, 12A4, 12A5 nhìn chung là mức trung bình đặcbiệt lớp 12A5 là rất kém

2.3 Giải pháp thực hiện.

2.3.1 Mục tiêu.

Thông qua nội dung bài học không chỉ cung cấp cho HS các kiến thức vềmối quan hệ giữa kiểu gen – môi trường – kiểu hình, mức phản ứng, thườngbiến, mà còn giáo dục cho HS một số KN sống từ đó giúp HS thiện bản thân

2.3.2 Cách thức thực hiện.

Giai đoạn 1: Công tác chuẩn bị.

Trong giai đoạn này tôi tự nghiên cứu thu nhập các tài liệu liên quan đến

đề tài, chuẩn bị các trang thiết bị cần thiết cho việc nghiên cứu, lựa chọn, phânloại học sinh

Sau khi phân loại học sinh theo hai nhóm có trình độ tương đương (dựavào kết quả các bài kiểm tra và ý thức học tập trên lớp…)

Nhóm 1: tôi gọi là nhóm thí nghiệm tôi dạy học sinh theo cách giáo dục

KN sống trong bài học

Nhóm 2: tôi gọi là nhóm đối chứng các em chỉ học theo phương pháp dạyhọc thông thường

Giai đoạn 2:Thực hiện.

Sau khi công tác chuẩn bị được hoàn tất tôi bắt đầu thực hiện đề tài bằngphương pháp thực nghiệm giảng dạy ở hai nhóm học sinh với hai nội dung khácnhau

Giai đoạn 3 : Hoàn thành.

Sau khi có đầy đủ cơ sở lý luận cho đề tài cùng với kết quả thu được từgiai đoạn thực hiện tôi bắt đầu hoàn thành đề tài của mình

2.3.3 Nội dung thực hiện.

Theo tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức , kĩ năng môn Sinh học lớp 12” và” Sách Giáo viên Sinh học 12” thì với nội dung bài “Ảnh hưởng

của môi trường lên sự biểu hiện của gen” thì HS sẽ được rèn luyện các KNnghiên cứu khoa học: quan sát thu thập số liệu, đưa ra giả thuyết Làm thínghiệm chứng minh để chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết đã nêu

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và đào tạo – Dự án Việt Bỉ (2011), Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, NXB ĐH Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo, Dự án Việt Bỉ
Nhà XB: NXB ĐH Sư Phạm
Năm: 2011
2.Nguyễn Thành Đạt ( Tổng Chủ biên), Phạm Văn Lập ( Chủ biên), Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn (2008), Sinh học 12, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 12
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
3. Nguyễn Thành Đạt ( Tổng Chủ biên), Phạm Văn Lập ( Chủ biên), Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn (2008), Sinh học 12 - Sách giáo viên, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 12 - Sách giáo viên
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
4.Ngô Văn Hưng ( chủ biên), Nguyễn Hải Châu, lê Hồng Điệp, Nguyễn Thị Hồng Liên (2010), Hướng dẫn chuẩn kiến thức, kỹ năng Sinh học 12, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chuẩn kiến thức, kỹ năng Sinh học 12
Tác giả: Ngô Văn Hưng, Nguyễn Hải Châu, Lê Hồng Điệp, Nguyễn Thị Hồng Liên
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2010
5. Giáo Dục Kỹ Năng Sống Trong Môn Sinh Học Ở Trường Trung Học Phổ Thông (2010), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Dục Kỹ Năng Sống Trong Môn Sinh Học Ở Trường Trung Học Phổ Thông
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
6.Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa(2012), Giáo dục giá trị sống cà kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục giá trị sống cà kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa
Năm: 2012

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w