1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 Tuần 3 - Buổi sáng - Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 191,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu HS nhìn vào tranh vẽ đồng hồ ở trong khung phần bài học để nêu các thêi ®iÓm.. - Cuèi cïng GV cñng cè: kim ng¾n chØ giê, kim dµi chØ phót , khi xem giê cÇn quan sát kỹ vị tr[r]

Trang 1

Tuần 3

Thứ 2 ngày 5 tháng 9 năm 2011.

Tập đọc - kể chuyện : Chiếc áo len I/ Mục tiêu :

- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc phân

biệt lời nhân vật vơi lời người dẫn chuyện

- Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau.(trả lời được

các câu hỏi 1,2,3,4)

*RKNS: Kiểm soát cảm xúc Tự nhận thức Giao tiếp ứng xử văn hoá

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý

- Dành cho HS khá, giỏi: HS khá, giỏi kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của

Lan

II/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc

III/ Hoạt động dạy và học :

A/ Bài cũ : 5’

- 2 HS đọc bài : Cô giáo tí hon

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới :28’

1/ Giới thiệu chủ điểm và bài học:

2/ Luyện đọc :

a/ GV đọc mẫu

b/ GV hướng dẫn HS luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ :

- Đọc nối tiếp câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

+ HS nhắc lại nghĩa các từ khó ( chú giải )

- Đọc từng đoạn trong nhóm

Tiết 2

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài : 15’

Trang 2

- Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như thế nào ?

- Vì sao Lan dỗi mẹ ?

- Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?

- Vì sao Lan ân hận ?

* HS liên hệ bản thân

4/ Luyện đọc lại :

- 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài

- HS đọc theo nhóm ( 4 em ) phân vai : người dẫn chuyện, Lan , Tuấn, mẹ

- Ba nhóm thi đọc chuyện theo vai

- Cả lớp và GV bình chọn nhóm đọc tốt nhất , bạn đọc tốt nhất

Kể chuyện: 15’

1/ GV nêu nhiệm vụ :

- Dựa vào câu hỏi ở SGK, kể từng đoạn câu chuyện bằng lời của Lan

2/ Hướng dẫn HS kể :

- Một HS đọc đề bài và gợi ý

- Kể mẫu đoạn 1 : 1-2 HS khá, giỏi nhìn vào 3 gợi ý kể mẫu đoạn 1theo lời của Lan

- Từng cặp HS tập kể

- HS kể trước lớp

Cả lớp và GV nhận xét , bình chọn bạn kể tốt nhất

IV/ Củng cố- dặn dò : 5’

- Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì ?

- HS về nhà tập kể lại chuyện

Toán.

Ôn tập về hình học.

I/ Mục tiêu:

- Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác , chu vi hình tứ giác

- Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3

- Dành cho HS khá, giỏi: Bài 4:

II/ Hoạt động dạy và học:

a/ Bài cũ: 5’

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập:

Trang 3

Tính:

a ) 5 x 3 + 132 b ) 20 x 3 : 2

- GV cùng cả lớp nhận xét cho điểm

B/ Bài mới: 28’

- HS làm BT 1, 2, 3, 4

- GV theo dõi, hướng dẫn thêm, Chấm bài

* Chữa bài:

a- Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài Tính độ dài đường gấp khúc ABCD:

- Củng cố cho HS về tính độ dài đường gáp khúc

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Hướng dẫn HS tự giải

- Cho HS nhắc lại: Muốn tính độ dài đường gấp khúc,ta tính tổng các đoạn thẳng của

đường gấp khúc đó

a) Giải:

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

34 + 12 + 40 = 86( cm)

Đáp số: 86 cm

b) Củng cố cách tính chu vi hình tam giác

- GV cho HS liên hệ câu a với câu b để thấy hình tam giác MNP có thể là đường gấp

khúc ABCD khép kín Độ dài đường gấp khúc củng chính là chu vi hình tam giác

b- Bài 2: Giúp HS ôn lại cách đo đoạn thẳng , từ đó tính được hình chu vi ABCD,

hình chữ nhật MNPQ

c- Bài 3: HS nêu miệng kết quả:

- Có 6 hình tam giác

- Có 5 hình vuông

d- Bài 4: Dành cho HS khá , giỏi

- HS chữa bài trên bảng phụ ( GV vẽ sẵn hình)

Kẻ thêm đoạn thẳng để được : + 3 hình tam giác

+ 2 hình tứ giác

III/ Củng cố , dặn dò: 2’ - Nhận xét tiết học

Trang 4

Tự nhiên xã hội.

Bệnh lao phổi.

I/ Mục tiêu:

- Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao

phổi

* RKNS: Kĩ năng tìm kiếm xử lý thông tin : Phân tích và xử lý thông tin ,để biết được

nguyên nhân , đường gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

- KNlàm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân trong

việc phòng lây nhiểm bệnh lao từ người bệng sang người không mắc bệnh

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các hình 12, 13

III/ Hoạt động dạy và học :

* Hoạt động 1: 10’ Làm việc với sách giaó khoa.

- Bước 1 : Làm việc theo nhóm nhỏ

+ Quan sát hình 1,2,3,4,5 và làm việc: Phân công 2 HS đọc lời thoại của bác sỹ và

bệnh nhân

Thảo luận:

+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì?

+ Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế nào?

+ Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì?

+ Bệnh lao phổi lây bằng con đường nào?

- Bước 2: Làm việc cả lớp :Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

* Hoạt động 2 : 10’.Thảo luận nhóm.

- Bước 1: Làm việc theo nhóm

+ Kể ra những việc đã làm và hoàn cảnh khiến ta dể mắc bệnh lao phổi?

+ Nêu nhữnh việc làm và hoàn cảnh gúp ta phòng tránh bệnh lao phổi?

+ Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi?

- Bước 2: Đại diện nhóm trình bày

- Bước 3: Liên hệ

*Hoạt động 3: 10’ Đóng vai:

- Bước 1: Nêu nhiệm vụ và chuẩn bị trong nhóm

- Bước 2: Trình diễn

Trang 5

*Kết luận: 5’ GV kết luận về bệnh lao phổi.

Thứ 3 ngày 6 tháng 9 năm 2011.

Thể dục.

Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số.

I/ Mục tiêu:

-Biết tập hợp hàng dọc , hàng ngang , dóng hàng , điểm số , quay trái , quay phải

- Biết đi thường 1- 4hàng dọc theo nhịp

- Thực hiện đi đúng theo vạch kẻ thẳng

- TC: Biết cách chơi và tham gia chơi được

II/ Địa điểm , phương tiện:

Còi, kẻ sân cho trò chơi

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Phần mở đầu:

- Tập hợp, báo cáo, GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Giậm chân tại chỗ,đếm to theo nhịp

- Chạy chậm 1 vòng quanh sân

- Chơi trò chơi: Chạy tiếp sức

2/ Phần cơ bản:

- Ôn tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, quay phải , quay trái :

+ GV giới thiệu, làm mẫu trước 1 lần , sau đó HS tập mẫu theo động tác của GV

+ HS tập theo tổ

- Chơi trò chơi : Tìm người chỉ huy

GV nhắc tên trò chơi , nhắc lại cách chơi, sau đó cho cả lớp chơi

3/ Phần kết thúc :

- Đi thường theo nhịp và hát

- GV cùng HS hệ thống bài - Nhận xét tiết học

-Toán :

Ôn tập về giải toán I/ Mục tiêu :

- Biết giải bài toán về nhiều hơn , ít hơn

Trang 6

- Biết giải bài toán về hơn kém nhau 1 số đơn vị.

- Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3

- Dành cho HS khá, giỏi: Bài 4:

II/ Hoạt động dạy và học :

A/ Bài củ : 5’

- Chữa BT 3 - SGK

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’

1 Giới thiệu bài :

2 Luyện tập :

- Bài 1 : Cho HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Hướng dẫn HS tự giải

- Củng cố giải bài toán về nhiều hơn

Giải:

Đội hai trồng được số cây là:

230 + 90 = 320 (cây)

Đáp số: 320 cây

- Bài 2 : - Cho HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Hướng dẫn HS tự giải

- Củng cố giải bài toán về ít hơn

Giải:

Số lít xăng buổi chiều bán được là:

635 - 128 = 507 (lít)

Đáp số: 507 lít

- Bài 3 : Giới thiệu về bài toán : Hơn kém nhau một số đơn vị

+ Hàng trên có mấy quả cam ?

+ Hàng dưới có mấy quả cam ?

+ Hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy quả cam ?

Trang 7

* Học sinh biết : Muốn tìm số cam hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy quả ta lấy 7

quả bớt đi 5 quả còn 2 quả Giáo viên giải thích bài mẫu

Giải

Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới là

7 - 5 = 2 (quả)

Đáp số: 2 quả

b) HS làm b vào vở

- GV theo dõi , hướng dẫn thêm- chấm bài

- Gọi HS lên cùng lúc chữa bài ở bảng phụ

- Củng cố giải bài toán về nhiều hơn 1 số đơn vị

+ Bài 4 : Dành cho HS khá,giỏi

- Hướng dẫn HS giải miệng

III/ Củng cố - dặn dò : 2’.

- GV nhận xét giờ học

-

Tập đọc :

Quạt cho bà ngủ.

I/ Mục tiêu:

- Biết ngắt đúng nhịp giũa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các

khổ thơ

- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà(trả lời

được các câu hỏi trong SGK; thuộc cả bài thơ)

II/ Đồ dùng dạy và học.

A/ Bài cũ: 5’

- 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: Chiếc áo len

Hỏi: qua câu chuyện em hiểu được gì?

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới: 28’

1/ Giới thiệu bài

2/ Luyện đọc

a- Giáo viên đọc bài thơ

b- Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

Trang 8

- Đọc đúng dòng thơ: HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 dòng.

- Đọc từng khổ thơ trước lớp: HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ

- HS lưuý ngắt nhịp đúng

- Giảng từ: Thiu thiu, HS đặt câu

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

- 4 nhóm đọc tiếp nối 4 khổ thơ

3/ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

Hỏi: + Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?

+ Cảnh vật trong nhà , ngoài trời như thê nào?

+ Bà mơ thấy gì?

+ Vì sao có thể đoán Bà mơ như vậy?

+ Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu với Bà như thế nào?

4/ Học thuộc lòng bài thơ:

- HS học thuộc lòng theo nhóm

- 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ

- Thi đọc thuộc theo hình thức hái hoa

- 2 - 3 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ

5/ Củng cố , dặn dò: 2’

- Giáo viên nhận xét giờ học

-Tập viết.

Ôn chữ hoa B.

I/ Mục tiêu.

- Viết đúng chữ hoa B ( 1 dòng), H, T ( 1 dòng); viết đúng tên riêng Bố Hạ ( 1 dòng)

và câu ứng dụng : Bầu ơi chung một giàn ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

II/ Đồ dùng dạy học:

A/ Bài cũ : 5’.2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con.

Âu lạc, Ăn quả

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới: 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn HS viết trên bảng con

a- Luyện viết chữ hoa:

- HS tìm các chữ hoa có trong bài

- GV viết mẩu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ

Trang 9

- HS tập viết chữ : B, H, T trên bảng con.

b- Luyện viết từ ứng dụng(tên riêng)

- HS đọc từ ứng dụng GV giới thiệu địa danh Bố Hạ

- HS tập viết trên bảng con

c- Luyện viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng GV giúp HS hiểu nội dung các cụm từ ngữ

- HS tập viết trên bảng con: Bầu , tuy

3/ Hướng dẫn viết vào vỡ tập viết:

- GV nêu yêu cầu: +Viết chữ B : 1 dòng

+VIết chữ H và chữ T :1 dòng

+ Viết câu tục ngữ : 1 lần

- HS viết ,GV hướng dẫn thêm

4/ Chấm, chữa baì

5/ Củng cố , dăn dò: 2’.

- Hướng dẫn HS luyện viết thêm

Thứ 4 ngày 7 tháng 9 năm 2011.

Toán.

Xem đồng hồ.

I/ Mục tiêu:

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số 1 đến 12

- Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3,4

II/ Đồ dùng dạy học:

- Mô hình đồng hồ: Đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’

- Cho 1 HS nêu miệng BT4 ở SGK

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới: 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Giúp HS nêu lại:

- Một ngày có 24 giờ , bắt đâùu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

Sau đó cho HS sử dụng mặt đồng hồ bằng bìa, yêu cầu HS quay kim tới các vị trí sau:

12 giờ đêm, 8 giờ sáng, 11 giờ trưa, 1giờ chiều (13 giờ), 8 giờ tới ( 20 giờ)

- GV giới thiệu các vạch chia phút

2/ Giáo viên giúp HS xem giờ , phút:

Trang 10

- GV yêu cầu HS nhìn vào tranh vẽ đồng hồ ở trong khung phần bài học để nêu các

thời điểm

- Cuối cùng GV củng cố: kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút , khi xem giờ cần quan

sát kỹ vị trí các kim đồng hồ

3/ Thực hành: HS làm BT 1,2,3,4

a- Bài 1: Cho HS quan sát mô hình đồng hồ ở SGk và đọc yêu cầu bài Đồng hồ

chỉ mấy giờ?

b- GV cho HS nêu:

+ Vị trí kim ngắn

+ Vị trí kim dài

+ Nêu giờ phút tương ứng

b- Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu bài Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ:

- HS lên quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ:

a) 7 giờ 5 phút b ) 6 giờ rưỡi c )11 giờ 50 phút Nhận xét

c- Bài 3 : Cho HS đọc yêu cầu bài Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Cho HS quan sát từng đồng hồ và nêu

- Lưu ý HS đây là hình vẽ các mặt hiện số của đồng hồ điện tử

d- Bài 4: Cho HS đọc yêu cầu bài Vào buổi chiều hai đồng hồ nào chỉ cùng thời

gian?

- Cho HS quan sát từng đồng hồ và nêu

4/ Cũng cố, dặn dò 2’.

- GV nhận xét tiết học:

Luyện từ và câu.

So sánh Dấu chấm.

I/ Mục tiêu:

- Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu thơ,câu văn( BT1)

- Nhận biết các từ chỉ sự so sánh ( BT2)

- Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa chữ đầu câu(

BT3)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bốn băng giấy,mỗi băng ghi 1 ý của bt 1

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy và học.

Trang 11

A/ Bài cũ: 5’

- Gọi 1 HS đặt câu hỏi cho bộ phận câu được gạch chân:

- Chúng em là măng non của đát nước

- Chích bông là bạn của trẻ em

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới: 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn HS làm bài tập

a- Bài tập1: Một HS đọc toàn văn yêu cầu bài.

- HS đọc lần lượt từng câu thơ , trao đổi theo cặp

- GV dán 4 băng giấy lên bảng , mơi 4 HS lên bảng thi làm BT nhanh Mỗi em cầm

bút gạch đưới những hình ảnh so sánh trong từng câu văn

- Cả lớp và GV nhận xét ,chốt lại lời giải đúng

- HS làm BT vào vở

b- Bài 2,3: Cho HS đọc yều cầu bài

- Tìm các từ chỉ sự so sánh trong những câu thơ , câu văn ở BT1

- HS tự làm bài vào vở

- GV theo dõi hướng dẫn HS làm bài kết hợp chấm bài

* Chữa bài

- Bài 2: HS chữa miệng : Đó là các từ : tựa, như, là, là, là.

- Bài 3: 1 HS lên chữa bài ở bảng phụ.

- Giao viên cùng cả lớp nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò 2’

- 1 HS nhắc lại những nội dung vừa học

- Giáo viên nhận xét tiết học

Chính tả (nghe viết).

Chiếc áo len.

I/ Mục tiêu:

- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm các bài tập( 2) a/b

- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ.

III/ Hoạt động dạy và học.

A/ Bài củ: 5’.

- 3 HS viết trên bảng lớp: Xào rau, xinh xẻo, sà xuống

- GV nhận xét cho điểm

Trang 12

B/ Bài mới: 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn HS nghe viết

a- Hướng dẫn chuẩn bị:

- 1 - 2 HS đọc đoạn 4 bài: Chiếc áo len

Hỏi: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?

- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả?

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?

+ Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu câu gì?

- HS tập viết tiếng khó: nằm , cuộn tròn, chăn bông, xin lỗi

b- HS nghe giáo viên đọc, viết bài vào vở

c- Chấm , chữa bài

3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

a- Bài tập 2( a): HS làm bài tập

- Cho HS đọc yêu cầu bài

a) Điền vào chỗ trống tr hoặc ch

- Gọi HS lên làm bt trên bảng phụ ( lớp làm vào nháp)

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

a) cuộn tròn chân thật chậm trễ

b- Bài tập 3:

- Cho HS đọc yêu cầu bài Viết những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau.

- Giáo viên giúp HS nắm yêu cầu bài tập

- 1 HS làm bt vào vở

- HS nhìn bảng lớp đọc 9 chữ và tên chữ

( HS học thuộc tại lớp)

4/ Củng cố ,dặn dò 2’ -

Giáo viên yêu cầu HS học thuộc 9 tên chữ

Thứ 5 ngày 8 tháng 9 năm 2011.

Thể dục.

Ôn : Đội hình đội ngũ TC: Tìm ngựời chỉ huy

I/ Mục tiêu:

Trang 13

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Yêu cầu thực hiện tương đối đúng.

- Ôn động tác đi đều 1-4 hàng dọc

- Chơi trò chơi: Tìm người chỉ huy

II/ Địa điểm phương tiện:

Sân trường sạch sẽ, an toàn, kẻ sân cho trò chơi

III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:

1/ Phần mở đầu:

- Tập hợp , báo cáo, GV nhận lớp , phổ biến nội dung tiết học

- đứng tại chỗ xoay khớp

- Chạy chậm 1 vòng quanh sân tập

2/ Phần cơ bản :

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng , điểm số

- Lần 1,2 : GV điều khiển , những lần sau cán sự hô tập

- Chia tổ tập luyện , sau đó thi tập hợp nhanh

- Ôn đi đều 1-4 hàng dọc theo vạch kẻ thẳng

- Chơi trò chơi : Tìm người chỉ huy

GV nêu yêu cầu, sau đó tổ chức cho HS chơi

3/ Phần kết thúc :

- Đi thường theo nhịp và hát

- GV cùng HS hệ thống bài - Nhận xét giờ học

Đạo đức.

Giữ lời hứa.

I/ Mục tiêu: HS hiểu:

- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa

- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mội người

- Quý trọng những người biết giữ lời hứa

- Dành cho HS khá, giỏi: Nêu được thế nào là giữ lời hứa

- Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời hứa

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạt truyện, Phiếu học tập

III/ Hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1: 10’.Thảo luận chuyện: Chiếc vòng bạc.

1/ GV kể chuyện: Mời 2-3 HS kể lại chuyện

2/ Thảo luận:

- Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau 2 năm đi xa.?

- Em bé và mọi người cảm thấy thế nào trước việc làm của Bác

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w