- Gọi học sinh đọc yêu cầu : Tìm và viết vào chỗ trống những tiếng có thể ghép vào trước hoặc sau mỗi tiếng dưới đây: + Hai nhãm lªn b¶ng thi lµm nhanh.. - NhËn xÐt tiÕt häc.[r]
Trang 1Buổi sáng: Tuần 7:
Thứ 2 ngày 4 tháng 10 năm 2010.
Tập đọc - Kể chuyện.
Trận bóng dưới lòng đường.
I/ Mục tiêu:
A/ Tập đọc:
- Đọc đúng: Dẫn bóng, sững lại, khuỵu
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu từ: Cánh phải, cầu thủ, khung thành,đối phương
-Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Không được chơi bóng dưới lòng đường vì
dễ gây tai nạn Phải tôn trọng luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc
chung của cộng đồng (Trả lời được các câu hỏi ở SGK)
B/ Kể chuyện:
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện
- Dành cho HS khá, giỏi: HS khá, giỏi kể lại được một đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa
III/ Hoạt động dạy và học:
* Tập đọc.
A/Bài cũ : 5’
-3 HS đọc thuộc lòng 1 đoạn trong bài: Nhớ lại buổi đầu đi hoc và trả lời câu hỏi
-Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám học trò mới tựu
trường?
- GV nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 30’
1/ Giới thiệu chủ điểm và nội dung bài đọc:
2/ Luyện đọc:
a- GV đọc toàn bài
b- GV hướng dẫn luyện đọc và kết hợp giải nghĩa từ
- HS tiếp nối đọc từng câu
- Luyện đọc từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Cho HS giải nghĩa các từ ở trong SGK
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- Một HS đọc cả bài
Tiết 2:
3/Tìm hiểu bài:15’
Trang 2- HS đọc thầm đoạn 1 trả lời.
+ Các bạn chơi bóng ở đâu?
+ Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần đầu?
- Hai ba HS luyện đọc lại đoạn văn kết hợp nhắc HS nghỉ hơi đúng
- Hai ba HS đọc đoạn 2 ,trả lời câu hỏi lớp đọc thầm
+ Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn?
+ Thái độ của các bạn nhỏ như thế nào khi tai nạn xảy ra?
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3 trả lời câu hỏi
- Tìm ra những chi tiết cho thấy Quang rất ân hận trước tai nạn do mình gây ra?
- Câu chuyện này nói với em điều gì?
- Giáo viên chốt lại:
4/ Luyện đọc lại:
- Một tốp 4 em (phân vai) thi đọc toàn truyện theo vai
- Cả lớp và GV bình chọn bạn, nhóm đọc tốt nhất
* Kể chuyện.18’
1/ GV nêu nhiệm vụ:
2/ Giúp HS hiểu yêu cầu:
- Câu chuyện vốn được kể theo lời ai?
- Có thể kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời nhân vật nào?
- GV lưu ý HS:
+ Nhất quán vai mình đẫ chọn
+ Nhất quán từ xưng hô đã chọn
- Một HS khá kể mẫu đoạn 1
- Từng cặp HS tập kể
- 3, 4 HS thi kể
- HS khá ,giỏi có thể kể cả câu chuyện
- Cả lớp và GV bình chọn bạn kể hay nhất
IV/ Củng cố, dặn dò: 2’
+ Hỏi: Em nhận xét gì về nhân vật Quang?
- GV nhắc HS nhớ lời khuyên câu chuyện
- Nhận xét giờ học
Mĩ thuật:
Vẽ cái chai
-
Toán.
Bảng nhân 7.
I/ Mục tiêu: Giúp HS.
- Bước đầu thuộc bảng nhân 7
- Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán:
Trang 3- Các bài tập cần làm:1, 2, 3.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bia, mỗi tấm có 7 chấm tròn
III/ Hoạt động dạy và học:
A/Bài cũ :5’.
- Gọi HS đọc thuộc bảng nhân 6
Hỏi 1 số phép tính trong bảng
- GV nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 28’
1/ Giới 1thiệu bài:
2/ Hướng dẫn lập bảng nhân 7
a- GV hướng dẫn HS lập các công thức: 7 x 1; 7 x 2; 7 x 3
- GV cho HS quan sát 1 tấm bia có 7 chấm tròn
Hỏi: 7 chấm tròn lấy 1 lần được mấy chấm tròn? (7)
GV viết bảng : 7 x 1 = 7
- Tiếp tục lấy 2 tấm bìa có 7 chấm tròn : 7 x 2 = 14 (vì 7 x 2 = 7 + 7)
- HS tiếp tục lập các phép nhân còn lại trong bảng nhân bằng cách:
7 x 3 = 7 + 7 + 7 = 21 vậy: 7 x 3 = 21
7 x 4 = 7 x 3 + 7 = 28 vậy: 7 x 4 = 28
b- HS học thuộc bảng nhân 7(đọc nối tiếp) đọc đồng thanh, đố
3/ Thực hành:
-HS làm BT 1, 2, 3, trang 31
a- Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài Tính nhẩm.
- HS nêu kết quả tính nhẩm
7 x 3 = 21 7 x 4 = 28 7 x 2 = 14 7 x 1 = 7
7 x 5 = 35 7 x 6 =42 7 x 10 = 70 0 x 7 = 0
7 x 7 = 49 7 x 4 = 28 7 x 9 = 63 7 x 0 = 0
b- Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu bài
GV tóm tắt lên bảng
1 tuần lễ có 7 ngày
4 tuần lễ có ngày?
- Cho HS làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải
Giải:
4 tuần lễ có số ngày là:
4 x 7 = 28 (ngày)
Đáp số : 28 ngày
c- Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu bài.
- Đếm thêm 7 rồi viết số thích hợp vào ô trống
- Một HS lên bảng làm
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng
Trang 47 14 21 28 35 42 49 56 63 70
IV/ Củng cố, dặn dò:2’
- GV nhận xét giờ học
-Thứ 3 ngày 5 tháng 10 năm 2010.
Thể dục:
Ôn: Đi chuyển hướng phải, trái.
-Toán.
Luyện tập.
I/ Mục tiêu:
- Thuộc bảng nhân 7 và vận dụng vào trong tính giá trị biểu thức , trong giải toán
- Nhận xét được về tính chất giao hoán của phép nhân qua ví dụ cụ thể
- Các bài tập cần làm.1,2,3,4
- Dành cho HS khá,giỏi: Bài 5
II/ Hoạt động dạy và học:
A/Bài cũ : 5’.
- Gọi HS đọc thuộc bảng nhân 7 Hỏi 1 số phép tính trong bảng
- GV nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 28’
1/ Giới thiệu bài:
2/ Thực hành: HS làm BT 1, 2, 3, 4,5
GV theo dõi hướng dẫn thêm Chấm, chữa bài
* Chữa bài:
a- Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài Tính nhẩm.
- HS nêu kết quả tính nhẩm ( Củng cố bảng nhân 7)
a) 7 x 1 = 7 7 x 8 = 56 7 x 6 = 42 7 x 5 = 35
7 x 2 = 14 7 x 9 = 63 7 x 4 = 28 0 x 7 = 0
7 x 3 = 21 7 x 7 = 49 7 x 0 = 0 7 x 10 = 70
b) 7 x 2 = 14 4 x 7 = 28 7 x 6 = 42 3 x 7 = 21 5 x 7 = 35
2 x 7 = 14 7 x 4 = 28 6 x 7 = 42 7 x 3 = 21 7 x 5 = 35
- Bài b ; Cho HS rút ra nhận xét:
Trong phép nhân, khi đổi chỗ các thừa số thì tích không thay đổi
Ví dụ: 7 x 2 = 2 x 7
c- Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu bài Tính.
- Củng cố cách thực hiện dãy tính từ trái sang phải HS làm bài vào vở
Ví dụ: 7 x 5 + 15 = 35 + 15
= 50
d- Bài 3: - Cho HS đọc yêu cầu bài
Trang 5- GV tóm tắt lên bảng.
- 1 lọ có : 7 bông
- 5 lọ có : bao nhiêu bông ?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho cả lớp làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng
Giải
5 lọ như thế có số bông là:
5 x 7 = 35 (bông)
Đáp số : 35 bông
- Củng cố về giải toán ( vận dụng phép nhân 7)
đ-Bài 4:
- Cho HS đọc yêu cầu bài và quan sát hình ở SGK
- HS tự viết phép nhân thích hợp vào chỗ chấm
- Gọi 1 số HS đọc bài làm của mình
e-Bài 5: Dành cho HS khá ,giỏi
-Cho HS đọc yêu cầu bài Viết tiếp số thích hợp nào vào chỗ chấm
* Trò chơi: Chia lớp thành 2 nhóm thi điền nhanh.
a- 14 ; 21 ; 28 ; ; ; ; ; ; (nhóm 1)
b- 56 ; 49 ; 42 ; ; ; ; (nhóm 3)
3/ Củng cố, dặn dò:2’
- GV nhận xét giờ học
Chính tả (tập chép)
Trận bóng dưới lòng đường.
I/ Mục tiêu:
- Chép và trình bày đúng bài chính tả
- Làm đúng bài tập (2) a/b
- Điền đúng11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)
II/ Hoạt động dạy và học:
A/Bài cũ : 5’.
- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết vào nháp
Nhà nghèo, ngoằn ngoèo, xào rau, sóng biển
- GV nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 28’
1/ Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn HS tập chép
a- Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn chép, 2 HS đọc lại
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
Trang 6+ Lời các nhân vật được đặt sau những dấu gì?
+ HS tập viết chữ khó: Xích lô, quá quắt, bồng
b- HS chép bài vào vở
c- Chấm, chữa bài
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
a- BT2: Cho HS làm bài (a/b) HS đọc yêu cầu bài.
Điền vào chỗ trống và ghi lời giải câu đố
a) Tr hoặc ch
- HS làm bài vào vở, Gọi 2 em lên chữa bài (Giải câu đố)
a) Mình tròn, mũi nhọn
Chẳng phải bò trâu
Uống nước ao sâu
Lên cày ruộng cạn
Là cái bút
b- BT3: Một HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời 1 nhóm 11 HS tiếp nối nhau lên bảng làm bài
- 3- 4 HS nhìn bảng lớp đọc 11 tên chữ ghi trên bảng
Số thứ tự Chữ Tên chữ
1 q quy
2 r e - rờ
3 s ét - sì
4 t tê
5 th tê - hát
6 tr tê e - rờ
7 u u
8 ư ư
9 v vê
10 x ích- xì
11 y I dài
- HS học thuộc 11 tên chữ tại lớp
4/ Củng cố, dặn dò:2’
- GV nhận xét giờ học
-Tự nhiên xã hội.
Hoạt động thần kinh.
I/ Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống
Trang 7- Dành cho HS khá ,giỏi: Biết được tủy sống là trung ương thần kinh điều khiển hoạt động phản xạ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình 28, 29 (sgk).
III/ Hoạt động dạy và học:
A/Bài cũ : 5’
- Cơ quan thần kinh gồm có những bộ phận nào?
- GV nhận xét cho điểm
B/ Bài mới :
* Hoạt động 1: 15’ Làm việc với sgk.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Điều gì xảy ra khi tay ta chạm vào vật nóng?
- Bộ phận nào của cơ quan thần kinh sẽ điều khiển tay ta rụt lại?
- Hiện tượng tay ta chạm vào vật nóng được gọi là gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Phản xạ là gì? Nêu 1 vài phản xạ thờng gặp trong đời sống
* Kết luận:
* Hoạt động 2: 15’ Chơi trò chơi thử phản xạ đầu gối và ai phản xạ nhanh.
Trò chơi 1: Thử phản xạ đầu gối:
- Bước 1: GV hướng dẫn
- Bước 2: HS thực hành thử phản xạ đầu gối theo nhóm
- Bước 3: Các nhóm thực hành trước lớp
Trò chơi 2: Ai phản ứng nhanh
- GV hướng dẫn, cho HS chơi thử rồi chơi thật vài lần
- GV khen những HS có phản xạ nhanh
IV/ Củng cố, dặn dò: 2’
-GV nhận xét giờ học
-Thứ 4 ngày 6 tháng 10 năm 2010.
Âm nhạc:
Học bài hát : Gà gáy.
-Toán.
Gấp một số lên nhiều lần.
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Biết thực hiện gấp 1 số lên nhiều lần (bằng cách nhân số đó với số lần)
- Phân biệt nhiều hơn một số đơn vị với gấp lên 1 số lần
- Các bài tập cần làm;1,2, (bài 3 dòng 2)
- Dành cho HS khá ,giỏi: Bài 39 dòng 3)
Trang 8II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số sơ đồ (vẽ sẵn vào bảng con) như trong sgk
III/ Hoạt động dạy và học:
A/Bài cũ :5’.
- Gọi 1 số HS đọc thuộc bảng nhân 7
B/ Bài mới : 28’
1/ Hướng dẫn HS thực hiện gấp 1 số lên nhiều lần
- GV nêu bài toán và hướng dẫn HS nêu tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng
+ Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 2cm vào vở ô ly
+ HS trao đổi ý kiến để tìm cách vẽ đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn AB
Hỏi: Muốn tìm độ dài đoạn thẳng CD ta làm thế nào?
(HS có thể nêu: 2 + 2 + 2 = 6( cm)
chuyển thành phép nhân: 2 x 3 = 6 (cm)
+ HS giải bài toán vào vở
Hỏi: Muốn gấp 2cm lên 3 lần ta làm thế nào? (Lấy 2cm nhân 3) Muốn gấp 4kg lên 2 lần ta làm thế nào? lấy 4kg nhân 2)
- Vậy muốn gấp 1 số lên nhiều lần ta làm thế nào?
( Lấy số đó nhân với số lần)
- Gọi 1 số HS nhắc lại
2/ Thực hành : HS làm BT 1, 2, (bài 3 dòng2)
GV theo dõi, hướng dẫn thêm Chấm bài
* Chữa bài:
a- Bài 1: Cho HS đọc đề toán và quan sát vào sơ đồ (GV vẽ ở bảng).
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 HS lên bảng giải
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng
Giải:
Tuổi của chị năm nay là:
6 x 2 = 12( tuổi)
Đáp số : 12 tuổi
b- Bài 2: - Cho HS đọc đề toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng chữa bài (HS vẽ sơ đồ rồi giải)
Giải:
Mẹ hái được số cam là:
7 x 5 = 35 (quả)
Đáp số : 35 quả.dd
Trang 9d-Bài 3: Dành cho HS khá ,giỏi( dòng 3).
- Cho HS đọc yêu cầu bài:Viết số thích hợp vào ô trống( theo mẫu)
- GV giải thích mẫu (GV giải thích nhiều hơn là cộng, gấp là nhân)
- Cho HS làm bài vào vở
C/ Củng cố, dặn dò 2’
- Hỏi: Muốn gấp 1 số lên nhiều lần ta làm thế nào?
- GV nhận xét giờ học
Luyện từ và câu.
Ôn về từ chỉ hoạt động, trạng thái So sánh.
I/ Mục tiêu Yêu cầu.
- Biết thêm được 1 kiểu so sánh: So sánh sự vật với con người (BT1)
- Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập đọc Trận bóng dưới lòng đường, trong bài tập làm văn cuối tuần 6 của em(BT2,BT3)
II/ Đồ dùng dạy học:
- 4 băng giấy (mỗi băng viết 1 câu thơ) ở BT1
- Bút dạ, giấy khổ A4
III/ Hoạt động dạy và học:
A/Bài cũ : 5’
- GV viết bảng 3 câu còn thiếu dấu phẩy của BT2 tuần trước, mời 3 HS lên làm bài
- GV cùng cả lớp nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 28’
1/ Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
a- Bài tập 1: Một HS đọc nội dung bài:
- Cả lớp làm bài: Viết vào nháp những hình ảnh tìm được ( những dòng thơ chứa hình ảnh so sánh)
- GV mời 4 HS lần lượt lên bảng làm
GV: Các hình ảnh so sánh ở đây là so sánh giữa sự vật và con người
a) Trẻ em - Búp trên cành
b) Ngôi nhà - Trẻ nhỏ
c) Cây pơ - mu - người lính canh
d) Bà - quả ngọt
b- Bài tập 2:
- Một HS đọc yêu cầu bài
Hỏi: Các em cần tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ
ở đoạn nào? ( đoạn 1 và gần hết đoạn 2)
Hỏi: Cần tìm các từ ngữ chỉ thái độ của Quang và các bạn nhỏ khi vô tình gây ra tai nạn cho cụ già ở đoạn nào? ( cuối đoạn 2, đoạn 3)
- HS đọc thầm bài văn, trao đổi theo cặp
Trang 10- 3- 4 HS đọc kết quả, lớp nhận xét.
c- Bài tập 3:
- Một HS đọc yêu cầu bài
- Một HS đọc lại yêu cầu của bài tập làm văn cuối tuần 6
1) Kể lại buổi đầu em đi học
2) Viết lại những điều em vừa kểthành một đoạn văn ngắn từ 5 - 7 câu
- Gọi 1 HS khá ,giỏi đọc bài viết của mình GV giải thích và cho học sinh liệt
kê ra những từ ngữ đó
- Học sinh làm bài
- Gọi 1 số Hs đọc bài của mình
- Cả lớp cùng GV nhận xét , chốt lại kết quả đúng
C/ Củng cố, dặn dò.3’
-GV nhận xét tiết học
-Tập viết.
Ôn chữ hoa E, Ê.
I/ Mục tiêu:
-Viết đúng chữ hoa E, Ê (1 dòng)
- Viết đúng tên riêng (Ê-đê) (1 dòng) và câu ứng dụng : Em thuận anh
hoà có phúc (1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa E, Ê
III/ Hoạt động dạy và học:
A/Bài cũ : 5’
-2 HS lên bảng viết: Kim Đồng, Dao
B/ Bài mới : 28’
1/ Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn viết trên bảng con:
a- Luyện viết chữ hoa:
- HS tìm các chữ hoa có trong bài
- HS tập viết chữ E, Ê trên bảng con
b- Luyện viết từ ứng dụng: ( tên riêng)
- HS đọc từ: Ê- đê, GV giới thiệu: Ê đê là một dân tộc thiểu số , có trên 270
000 người sống chủ yếu ở các tỉnh Đắc Lắc , Phú Yên và Khánh Hòa
- HS tập viết trên bảng con
c- HS viết câu ứng dụng
- HS đọc câu ứng dụng: Anh thuận em hoà.là nhà có phúc
- GV giúp HS hiểu câu TN Anh em thương yêu nhau, sống hòa thuận là hạnh phúc lớn của gia đình
- HS viết từ: Anh ( bảng con)
3/ Hướng dẫn HS viết vào vở
Trang 11- GV nêu yêu cầu: +Viết chữ E: 1 dòng.
+ Viết chữ Ê: 1 dòng
+ Viết tên riêng: 1 dòng
+ Viết câu ứng dụng: 1 lần
- HS viết bài vào vở, GV theo dõi, hướng dẫn thêm
4/ Chấm, chữa bài
5/ Củng cố, dặn dò:2’
- GV nhận xét tiết học
-Thứ 5 ngày 7 tháng 10 năm 2010.
Toán :
Luyện tập I/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện gấp 1 số lên nhiều lần và vận dụng vào giải toán
- Biết làm tính nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số
- Các bài tập cần làm: Bài 1(cột 1,2), Bài 2(cột 1,2,3) Bài 3, bài 4(cột a,b)
- Dành cho HS khá,giỏi: Bài 1(cột 3).Bài 2( cột 4,5) Bài 49 cột c)
II/ Hoạt động dạy và học :
A/ Bài cũ : 5’
- 2 HS lên bảng chữa bài
Gấp 4m lên 5 lần ta được : 4 x 5 = 20 ( m )
Gấp 6 kg lên 6 lần ta được : 6 x 6 = 36 ( kg )
B/ Bài mới : 28’
1/ Giới thiệu bài :
2/ Các hoạt động :
*Hoạt động 1 : HS đọc yêu cầu của các bài tập 1, 2, 3 ,4
- GV lần lượt giải thích và hướng dẫn thêm
* Hoạt động 2 : HS làm bài tập vào vở
- GV theo dõi , chấm một số bài
* Hoạt động 3 : Chữa bài
a- Bài 1 : Cho HS đọc yêu cầu bài Viết theo mẫu.
- GV giải thích mẫu
4 gấp 6 lần : 4 x 6 = 24
- Gọi một số HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng
b- Bài 2 :( cột 4,5 dành cho HS khá ,giỏi)
- Cho HS đọc yêu cầu bài Tính
- 3 HS thực hiện ( củng cố về nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số )
- GV cùng cả lớp chốt lại kết quả đúng