1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chiến lược Phát triển Đô thị Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

48 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 426,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự nhất trí của Cục Phát triển Đô thị trong Báo cáo Đầu kỳ của nhiệm vụ này, nội dung phântích sẽ tập trung vào các quốc gia ví dụ:  Cộng hòa Nhân dân Trung hoa, một đất nước láng g

Trang 1

Chiến lược Phát triển Đô thị Quốc gia đến năm 2020,

tầm nhìn đến năm 2030

Giai đoạn nền tảng

Hoạt động 3

Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng chính sách và chiến

lược phát triển đô thị quốc gia

Báo cáo Cuối kỳ

Pablo Vaggione

05 tháng 09 năm 2016

Trang 2

5.1Đối với Chiến lược Phát triển Đô thị Quốc gia, việc thiếu hụt sự điều phối về mặt pháp lý

và năng lực yếu kém có thể trở thành một nút thắt cổ chai 27

5.2Chương trình Đô thị Quốc gia hướng đến quyền sở hữu chương trình nghị sự rộng khắp

31

5.3Việc điều chỉnh các Chính sách Đô thị Quốc gia ở cấp địa phương gắn liền với các tiêu chíphân bổ ngân sách 32

6 Khung chính sách 37

6.1Thiết lập các công cụ kế thừa rõ ràng 37

6.2Chiến lược Phát triển Đô thị Quốc gia ủng hộ việc quản lý các thành phố theo cụm

42

Danh mục Tham khảo 45

Trang 3

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Tổng Sản phẩm Quốc nội

HCMC Thành phố Hồ Chí Minh

ITS Hệ thống giao thông thông minh

KKPR Ban Điều phối Chính sách Phát triển

KRIHS Viện Nghiên cứu Định cư Hàn Quốc

KWRiST Ủy ban Liên kết Chính phủ và Chính quyền Địa phươngMARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Việt NamMID Bộ Hạ tầng và Phát triển, Ba Lan

MLTM Bộ Đất đai, Giao thông và Hàng Hải, Hàn Quốc

MOC Bộ Xây dựng, Việt Nam

MOLISA Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Việt Nam

MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường, Việt Nam

MOT Bộ Giao thông Vận tải, Việt Nam

MPI Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Việt Nam

NDRC Ủy ban Cải cách và Phát triển Quốc gia

NUDS Chiến lược Phát triển Đô thị Quốc gia

OECD Tổ chức Phát triển và Hợp tác Kinh tế

SRK Chiến lược Phát triển Quốc gia

TOR Điều khoản Tham chiếu

UDA Cục Phát triển Đô thị

WHO Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 4

1 Giới thiệu

Bộ Xây dựng (BXD), Chính Phủ Việt Nam, đang chuẩn bị xây dựng một công cụ chính để quản lý

và hướng dẫn phát triển đô thị hợp tác với chính quyền quản lý ở cấp tỉnh và địa phương, đồngthời làm cơ sở để huy động nguồn lực phát triển hệ thống đô thị quốc gia hiệu quả hơn nữa

Cục Phát triển Đô thị trực thuộc Bộ Xây dựng đang triển khai dự án Chiến lược Phát triển Đô

thị Quốc gia (sau đây gọi tắt là NUDS); trong đó giai đoạn nền tảng Dự án đã nhận được trợ

cấp không hoàn lại từ Cities Alliance (Tổ chức Liên minh các Thành phố) trong khoảng thời gian

từ tháng 09 năm 2015 đến tháng 09 năm 2016

Mục tiêu của giai đoạn Hình thành dự án NUDS là để phát triển một cơ sở thông tin phục vụviệc chuẩn bị cho dự án trong giai đoạn tiếp theo Giai đoạn nền tảng của dự án bao gồm phântích bối cảnh phát triển đô thị, các chính sách phát triển đô thị hiện hành và khung pháp lý hiện

có Đồng thời, hỗ trợ Bộ Xây dựng soạn thảo đề cương chính cho giai đoạn hai của Chiến lượcPhát triển Đô thị Quốc gia

Đô thị hóa hiện đang trong giai đoạn quan trọng của Việt Nam Tỷ lệ tăng trưởng dân số đô thịđạt trên 4% mỗi năm1, thuộc nhóm tăng trưởng nhanh nhất khu vực Đông Á Tổng số ngườisống ở khu vực đô thị của Việt Nam là 23 triệu người, chiếm khoản 30% tổng số dân cả nước.2Theo dự báo số dân đô thị sẽ vượt xa so với số dân khu vực nông thôn trước năm 2040.3 Mộtnghiên cứu gần đây cho thấy từ năm 2000 đến năm 2010, đã xây dựng được 700 km2 khu vực

đô thị mới và số dân sống ở các khu vực đô thị đã tăng thêm 7,5 triệu người Con số này tươngđương với việc xây dựng và huy động dân đến sống ở một thành phố Hồ Chí Minh mới trongmười năm Phân tích sâu sắc hơn về bối cảnh ở Việt Nam là một phần trong Hoạt động 1 vàHoạt động 2 của giai đoạn nền tảng xây dựng Chiến lược Phát triển Đô thị Quốc gia

Phạm vi nhiệm vụ hiện nay Hoạt động 3: Khảo sát kinh nghiệm quốc tế liên quan đến các chính

sách và chiến lược phát triển đô thị quốc gia để rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

Với sự nhất trí của Cục Phát triển Đô thị trong Báo cáo Đầu kỳ của nhiệm vụ này, nội dung phântích sẽ tập trung vào các quốc gia ví dụ:

Cộng hòa Nhân dân Trung hoa, một đất nước láng giềng, đang trong quá trình

chuyển đổi từ mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang mô hình kinh tế thịtrường;

Ba Lan, một quốc gia đã từng trải qua quá trình chuyển đổi trong một bối cảnh văn

Sau khi tham dự hội thảo tổ chức ngày 02 tháng 08 năm 2016 tại Hà Nội, đảm bảo tiếp thu các

ý kiến đóng góp trong hộ thảo, báo cáo Giữa kỳ được cấu tứ lại thành các mục tâp trung giảiquyết các vấn đề liên quan đến khung chính sách pháp lý Vì thế, cấu trúc của bản dự thảo báocáo này có thay đổi để điều chỉnh những quan sát ghi nhận được

1 Ngân hàng Thế giới, 2015.

2 Ngân hàng Thế giới, 2011.

3 Liên hợp Quốc, 2008.

Trang 6

thể đạt được thu nhập bình quân đầu người ở mức rất cao mà không bị đô thị hóa phần nhiềulãnh thổ, rất nhiều quốc gia khác lại đang chịu cảnh đô thị hóa tràn lan mà không thể gia tăngthu nhập cá nhân Những nước này có dân số tập trung ở các thành phố nhưng lại không tạo rađược những lợi ích sản xuất vốn thường gắn liền với việc phát triển đô thị.4 Chúng ta đã rút rađược bài học kinh nghiệm là việc chuyển đổi từ nông thôn sang thành thị chỉ diễn ra một lần,

và việc thực hiện đô thị hóa mà không thể tận dụng hết những tiềm năng của việc đô thị hóa làchuyện có thể xảy ra Việc đưa ra quyết định mà không có khung chính sách dẫn đến việc pháttriển tùy tiện, chi phí tốn kém và cản trở tiềm năng đô thị hóa Các quyết định đầu tư hạ tầng

sẽ khắc phục mô hình không gian cho nhiều thế hệ và tiềm năng đầu tư có thể kéo dài trong

150 năm.5 Ở Mỹ Latin, một khu vực đã trải qua đô thị hóa từ cách đây rất lâu,6 các báo cáo chothấy chi phí dành cho các chương trình nâng cấp ở những vùng đã đô thị hóa không theo mộtquy hoạch với những dịch vụ cơ bản nghèo nàn đi đôi với chất lượng cuộc sống đói kém caogấp khoảng 3 đến 5 lần so với chi phí đô thị hóa những khu vực chưa có người ở.7 Khi tỷ lệ đôthị hóa đã vượt qua ngưỡng 50%, các nhà hoạch định chính sách ở Trung Quốc đã chuyển đổichính sách đô thị của mình theo hướng tập trung vào chất lượng đô thị hóa Quy hoạch Đô thịKiểu mới cho phép 45% số dân đô thị mới chuyển đến thành phố được nhận hộ khẩu đô thị đểhưởng đầy đủ phúc lợi xã hội Là một phần trong nội dung quy hoạch, và để đảm bảo việc hòanhập vào cuộc sống đô thị tốt hơn của những cư dân mới, chính phủ đã cam kết bố trí cácnguồn lực để đảm bảo việc tiếp cận với các dịch vụ giáo dục và y tế cho 100 triệu cư dân Mặc

dù tỷ lệ đô thị hóa của Ba Lan cao hơn ở mức 61%, chính sách quốc gia mới đây (ban hành năm2015) đã ủng hộ chủ trương "lấy con người làm trung tâm" như là một cách thể hiện sự quantâm đang ngày một gia tăng đối với những vấn đề về mặt xã hội do đô thị hóa gây ra

Các nhà hoạch định chính sách cũng nhận thức được rằng đô thị hóa chính là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế Ở một chừng mực đáng kể, điều này đã kích hoạt hàng loạt chính sách

đô thị quốc gia ở Trung Quốc, Ba Lan, Hàn Quốc và Úc Nếu được khai thác một cách đúngmức, đô thị hóa sẽ mang lại một cơ hội duy nhất để hưởng lợi từ những thành tựu tiềm năngtrong sản xuất, tạo công ăn việc làm và cải thiện đời sống do hoạt động kinh tế và dân số tậptrung và phân bổ theo quy hoạch mang lại Mặt khác còn có công nhận rằng, mặt khác, lợi thếcủa tính kinh tế nhờ kết khối có thể bị suy yếu do thiếu vắng cách nhìn tổng quan về lãnh thổchiến lược, thiếu quyết định vị trí dựa trên bằng chứng, và một chương trình đầu tư thiếu sựphối hợp

nhưng ccác chính sách đô thị và kinh tế cần phải rõ ràng với một mô hình tăng trưởng khác hữu ích hơn ở quy mô lớn hơn Điều này đòi hỏi các chính sách đô thị quốc gia không chỉ

4 OECD, 2015

5 World Bank, Multi Donor Trust Fund for Sustainable Urbanization Bài trình bày ngày 03 tháng 11 năm 2015

6 Tỷ lệ đô thị hóa đạt 50% những năm 1960

7 Smolka, M and Mullahy L, (eds) (2007)

* World Bank and Global Environment Facility (GEF) launch new multi-million dollar ‘Global Platform for Sustainable Cities’ Available at http://www.worldbank.org/en/news/press-release/2016/03/09/world-bank-and-global-environment- facility-gef-launch-new-multi-million-dollar-global-platform-for-sustainable-cities , accessed August 2016

Trang 7

được thể hiện từ góc nhìn không gian và vật lý mà còn được hình thành dựa trên quan điểmphát triển kinh tế Trong nỗ lực không thàh để thực hiện các chính sách đô thị quốc gia ởnhững quyốc gia đang phát triển, vấn đề khó khăn nhất là tách biệt chính sách đô thị quốc gia

ra khỏi quy hoạch kinh tế quốc gia và các bố cảnh chung của nền kinh tế vĩ mô và các chínhsách ngành.8 Vì thế, khía cạnh then chốt của Chính sách Phát triển Đô thị Quốc gia đã mang lại

cả hiệu suất phát triển kinh tế và hệ thống các cụm đô thị không gian Đây là một trong nhữngyếu tố thành công của chính sách lãnh thổ Hàn Quốc Cũng có trường hợp cho thấy một chínhsách không chỉ đơn thuần là một chính sách giáo điều mà còn là một khung pháp lý mà theo đócác mục tiêu và có thể được điều chỉnh để thay đổi các giai đoạn phát triển

Chiến lược quốc gia có tính kế thừa từ nhiều ngành Các trường hợp được phân tích cho

thấy cần phải xây dựng các chính sách đô thị hóa như là một xu hướng bao hàm các lĩnh vựckhông gian, xã hội, kinh tế, môi trường và quản lý thay vì bị bó hẹp trong lĩnh vực quy hoạch đôthị và cung cấp cơ sở hạ tầng Các ủy ban điều phối liên bộ và sự tham gia của các đơn vị lãnhđạo ở cấp cao là những đặc điểm chung ở các quốc gia ví dụ Ngoài ra, tỷ lệ đô thị hóa của mộtthành phố không bị suy giảm bởi quy mô của thành phố đó mà được nhìn nhận từ quan điểmphát triển lãnh thổ Những chiến lược phát triển đô thị quốc gia đã nắm bắt cơ hội để đạtđược sự tăng trưởng cạnh tranh và cân bằng trong một hệ thống các thành phố khác nhau vềquy mô trên khắp các khu vực trong khi vẫn có thể xác định và giải quyết những đánh đổi cókhả năng xảy ra Đây là điểm căn bản trong chính sách đô thị hóa quốc gia của Trung Quốc, xácđịnh các cụm thành phố như là công cụ phát triển kinh tế Việc cân bằng phát triển lãnh thổcũng là mục tiêu chính của chính sách lãnh thổ ở Hàn Quốc

và vừa là một quá trình lại vừa là một kết quả khai thác động lực của các thành phố và công cuộc đô thị hóa.9 Để thực hiện những mục đích đó, Chính sách Đô thị Quốc gia cần phảiđược xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý được hợp thức hóa bằng những thông tin đầu vào từ xãhội, có thể kết hợp sự cố gắng giữa các ngành, lĩnh vực mà vẫn cho phép giám sát và hỗ trợhiệu quả thông qua một cơ chế đảm bảo tính liên tục trong khi vẫn duy trì sự linh động để thựchiện điều chỉnh khi cần thiết Các chính sách quốc gia ở Trung Quốc, Hàn Quốc và Ba Lan dophòng nội các - cơ quan đứng đầu trong quá trình ra quyết định thông qua Chính sách đô thị ở

Úc là chủ trương hướng dẫn do chính phủ đề xuất và là căn cứ cho sự tham gia của các bên cóliên quan trong quá trình chuẩn bị xây dựng chính sách Mục tiêu chính của chính sách đô thịquốc gia ở Úc là để tạo điều kiện cho khu vực tư nhân tham gia

2.1Khía cạnh chuyên đề quan trọng

Việc hạn chế mô hình phát triển tràn lan là ưu tiên phổ biến trong các chính sách đô thị quốc gia Nhìn chung, chính sách này phải phù hợp với bối cảnh Việt Nam, các khu vực ven đô ở Việt

Nam đang chịu nhiều áp lực do việc phát triển không theo quy hoạch - cả chính thức và khôngchính thức Sự phát triển chính thức diễn ra với tốc độ nhanh hơn nhiều so với quy hoạch và cóthể xây dựng các mạng lưới cơ sở hạ tầng cơ Việc chiếm giữ đất không chính thức phản ánhtình trạng khan hiếm đất ở mức giá phải chăng và năng lực hạn chế của chính quyền địaphương để giải quyết sự cố, cả về quyền hạn cũng như nguồn lực hạn chế để điều chỉnh các dự

án liên quan đến đất đai và công tác đền bù Ở Trung Quốc, chính sách này cân nhắc việc lượnghóa phân bổ đất để cho phép những người nông dân di cư có thể sở hữu những căn nhà vớigiá cả phải chăng Chính sách đô thị ở Ba Lan, hạn chế phát triển đô thị tràn lan và khôi phục lại

8 Richardson, H W, 1987

9 Chính sách Nhân cư III - Đơn vị Chính sách 3, 2016

Trang 8

vùng lõi đô thị là mục tiêu trọng điểm Chính sách ở Úc cũng được xây dựng theo hướng nhưvậy.

Tuy nhiên, những chủ trương này cần đưa ra những quy định áp dụng ở địa phương để tạo

ra sự thay đổi Việc bỏ ngỏ quy hoạch sử dụng đất (hoặc không gian) có thể dẫn đến tình trạng

phát triển đất không chính thức và phát triển tràn lan ở khu vực ven đô Những động lực đầu

cơ hoặc gây rối loạn thị trường, thiếu sót các chính sách về cung cấp đất và việc thực thi cácquy định về đất đai còn hỗn loạn làm gia tăng chi phí và giảm đi diện tích đất sẵn có trong cácthành phố, và điều này chủ yếu ảnh hưởng đến các nhóm dễ bị tổn thương Các quy định vềđất đai và chương trình đầu tư kém hiệu quả khiến việc xây dựng và cung cấp các dịch vụ cơ sở

hạ tầng trở nên phức tạp và bị sai lệch Điều này cản trở quyền sử dụng đất công bằng và gâybất ổn định trong định cư đô thị Ở Ba Lan, chính sách đô thị hướng tới việc bỏ ngỏ cơ sở hạtầng ở các vùng lõi đô thị và phát triển tự do ở các vùng ven đô Những chẩn đoán trong Chínhsách Đô thị Quốc gia Ba Lan chỉ ra rằng các vấn đề trong phát triển không gian đều mang tínhhai mặt Một mặt, sự xuống cấp của các trung tâm đô thị hợp nhất, với các tòa nhà đổ nát và

cơ sở hạ tầng xuống cấp; mặt khác, sự phát triển rộng rãi và không theo quy hoạch ở vùng ven

đô, một số trong đó tràn đến các khu bảo tồn, với điều kiện cơ sở hạ tầng ưu đãi và tiếp cậncác dịch vụ công cộng chưa đạt chuẩn Ở Úc, Chiến lược Phát triển Đô thị Quốc gia tập trungvào việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính có thể gây cản trở trong việc giải phóng đất đai rathị trường

Các chính sách đô thị quốc gia thu hẹp khoảng cách về cơ sở hạ tầng là rất quan trọng đối với việc đô thị hóa Đối với trường hợp của Việt Nam, khi rà soát kết quả thực hiện Quy hoạch

Phát triển Kinh tế-Xã hội giai đoạn 2006-2010, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã xác định các hạ tầng

đô thị bao gồm mạng lưới đường giao thông, các hế thống cấp thoát nước, là những nhân tốgây cản trở đối với sự phát triển10 Hiện nay, việc thiếu hụt cơ sở hạ tầng đã "làm giảm khảnăng cạnh tranh và ngăn chặn hiệu ứng lan tỏa phát triển, làm giảm lợi thế so sánh về mặt địa

lý trong chuỗi cung ứng quốc tế và gia tăng bất bình đẳng về điều kiện sống giữa các khuvực”11

Chiến lược đô thị quốc gia xác định những ưu tiên đối với một thành phố để điều chỉnh theo chủ trương của thành phố thông qua việc phân bổ ngân sách để phát triển hạ tầng Các chính

sách cụ thể ở Trung Quốc và Hàn Quốc thúc đẩy phương pháp tích hợp việc cung cấp các mạnglưới cơ sở hạ tầng cho phép thực hiện các chức năng của thành phố Để có thể thực hiện điều

đó, chính sách này cần tạo ra những thiết đặt về thể chế đối với các chương trình xây dựng cơ

sở hạ tầng cấp vùng và cấp quốc gia và được điều phối thực hiện sao cho phù hợp với các dự

án ở cấpdđịa phương Đây là yếu tố quan trọng để duy trì các quy hoạch này thông qua việccung cấp và duy trì khả năng lưu thông, năng lượng, nguồn nước, chất thải và truyền thôngcùng những lĩnh vực khác Các chính sách ở Ba Lan thiết chặt các chỉ tiêu phân bổ đất đai theocấu trúc của Liên minh Châu Âu, đây là nguồn tài nguyên quan trọng đối với các chính quyềnđịa phương để có thể tích hợp các chủ trương nêu ra trong Chính sách Phát triển Đô thị Quốcgia vào các quy định ở địa phương Ở Úc, việc thành lập Tổ chức Infrastructure Australia (Cơ sở

Hạ tầng Úc) năm 2008 đã tạo ra một hệ thống ưu tiên và phân tích ảnh hưởng quyết định việcphân bổ ngân sách

Chính sách đô thị quốc gia nên hỗ trợ việc mở rộng không gia vật lý thông qua việc kéo dài không gian tài khóa Việc thiếu nguồn lực tài chính đầy đủ ở các cấp đã cản trở khả năng quản

lý phát triển đô thị Nếu mục tiêu của chính quyền địa phương là khả năng cung cấp những

10 Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2010

11 Trích từ Bài phát biểu của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng (Tháng 01 năm 2011).

Trang 9

dịch vụ tốt nhất thì chính sách đô thị quốc gia nên hỗ trợ tối ưu hóa và đặc biệt nắm được giátrị tài sản trong phạm vi thẩm quyền của mình Các nguồn lực tài chính sẵn có ở các chínhquyền địa phương là nhân tố quyết định quan trọng số lượng và chất lượng dịch vụ mà họ cóthể cung cấp Việc đô thị hóa hiệu quả và toàn diện gắn liền với nhiều yêu cầu về cơ sở hạ tầngquan trọng để có thể đa dạng hóa các nguồn thu nhập đô thị, tạo ra điều kiện thúc đẩy quan

hệ hợp tác đối tác và sử dụng hiệu quả những gì sẵn có là điều không thể tách rời Trong bốicảnh đó, việc định thuế nhà đất có thể đóng vai trò quan trọng đối với các thành phố vì sẽ giúpmang lại cơ hội mở rộng dư địa tài khóa với nguồn doanh thu ổn định Chính sách ở TrungQuốc ủng hộ các chính quyền địa phương chuyển đổi từ việc phụ thuộc vào doanh số kinhdoanh bất động sản sang dòng thu nhập đô thị Ba Lan đã thực hiện chuyển đổi từ thu thuế vàmiễn thuế theo khu vực sang thu thuế quảng cáo theo giá trị

Đô thị hóa đúng cách theo quy hoạch có thể tạo những lợi ích lâu dài giúp khôi phục chi phí,miễn là việc tăng trưởng được thiết kế phù hợp về mặt không gian và các thực hiện đầu tư đềudựa theo các kế hoạch tài chính hợp lý Chính sách đô thị quốc gia đặt ra cơ sở điều phối để hỗtrợ năng lực chính quyền địa phương thu hút các nguồn vốn đầu tư trong nước và trực tiếpnước ngoài, để nâng cao nguồn doanh thu và hệ thống thu thập ở cấp địa phương, và làm cơ

sở để hợp tác với khu vực tư nhân Điều này đặc biệt quan trọng ở Úc - nơi mà phần lớn tài sảnthuộc sở hữu và quyền quản lý của khu vực tư nhân Chính sách lãnh thổ ở Hàn Quốc cũng cânnhắc vai trò của chính quyền trung ương trong việc hỗ trợ cấp địa phương trong việc cải thiệnmôi trường kinh doanh và tiếp cận với vốn Đầu tư Trực tiếp Nước ngoài

Biểu đồ 1 - Tóm tắt kinh nghiệm quốc tế

Bộ Đất đai, Giao thông và Hàng hải

Bộ Hạ tầng và Pháttriển Khu vực

Đặc điểm chính "Đô thị hóa lấy con

người làm trung tâm": chuyển đổi trong

quản lý đất đai; nới lỏng chế độ hộ khẩu để cung cấp quyền tiếp cận bìnhđẳng các dịch vụ công

“Lấy con người làm trung tâm”

Bao gồm khu vực phát triển và tái tạo các vùng lõi đôthị;

Phát triển tổng hợp

cả về lãnh thổ và kinh tế ở quy mô khu vực; tăng trưởng xanh

Vai trò điều phối/ thúc đẩy quan trọng của chính quyền liên bang (chưa từng có)

Trang 10

động cụ thể? hoạch lãnh thổ

được thực hiện theo Quy hoạch Phát triển Lãnh thổ Quốc gia Toàn diện

Không nhưng nhữngnguồn ngân sách liên quan đến phát triển khu vực được kết hợp lại

Không nhưng hướng các chươngtrình khu vực hiện tại thông qua các

cơ quan liên bang; quỹ dành cho các

kế hoạch điều chỉnh theo các tiêuchí

Sự tham gia Thông qua các viện

quốc gia

Công khai với côngchúng

Thông qua lực lượng nhiệm vụ đa ngành đặc biệt

Công khai với côngchúng

Trang 11

3 Bối cảnh ví dụ ở một số nước

3.1Trung Quốc

Dân số đô thị ở Trung Quốc đã tăng gấp bốn lần trong 35 năm vừa qua và đạt mốc 700 triệungười, chủ yếu là do di dân nội bộ Dân số đô thị thường trú chiếm 54% tổng số dân cả nước(năm 2014)12, đây là mức thấp hơn mức trung bình ở các nước đã phát triển (80%) và đangphát triển (60%) với cùng mức thu nhập bình quân đầu người

Quy hoạch Đô thị Kiểu mới (2014-2020) do Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc vàHội đồng Nha nước ban hành năm 2014, là quy hoạch chính thức đầu tiên về đô thị hóa trên cảnước Đây là hướng dẫn vĩ mô bao hàm các bộ chủ đề toàn diện, bao gồm việc tích hợp thànhthị-nông thôn; cải cách chế độ đăng ký hộ khẩu; tạo cơ chế đảm bảo tài chính thực hiện đô thịhóa; nâng cấp hệ thống nhà ở đô thị, và bảo vệ môi trường hiệu quả hơn, cùng các vấn đềkhác Trọng tâm của quy hoạch là chất lượng phát triển đô thị, ưu tiên nhiều hơn đến nhữngcâu hỏi về bình đẳng bên cạnh tăng trưởng kết quả - hay còn được các nhà lãnh đạo TrungQuốc gọi là "đô thị hóa lấy con người làm trung tâm" Quy hoạch Đô thị Kiểu mới có xu hướnggia tăng tỷ lệ đô thị hóa lên 60% đến năm 2020 Chính phủ Trung Quốc đã công bố khoản đầu

tư đạt 6,8 tỷ tỷ USD để thực hiện quy hoạch đô thị hóa trong bảy năm tới đây.13

3.1.1 Xu hướng và thách thức

Những thách thức chính trong công cuộc đô thị hóa ở Trung Quốc gồm:

Một báo cáo do Ngân hàng Thế giới và Trung tâm Nghiên cứu Phát triển của Hội đồng Nhànước đồng biên soạn14 đã chỉ ra rằng những lĩnh vực chính để điều chỉnh cải cách quản lý đấtđai và cải thiện quy hoạch đô thị, để khuyến khích sử dụng đất hiệu quả, qua đó giảm thiểu áplực đối với môi trường; điều chỉnh hệ thống hộ khẩu để tăng cường lưu thông lao động vàcung cấp cho công nhân nhập cư ở đô thị quyền tiếp cận bình đẳng với các dịch vụ công tiêuchuẩn; củng cố nền tảng tài chính bền vững, song song với việc khuyến khích thực hiện cácnguyên tắc tài chính giữa các chính quyền địa phương, để tăng cường khả năng kết nối vàkhuyến khích phát triển kinh tế và các cụm đô thị; thông qua việc quản lý nguồn lực hiệu quảhơn; và nâng cao chất lượng quản lý cấp địa phương

Sử đụng đất vượt hạn mức và ngoại tác môi trường Có những quan ngại xoay quanh mô

hình đô thị hoá hiện nay vì nhu cầu sử dụng đất đô thị tăng cao hơn gấp nhiều lần so với tỷ lệtăng trưởng dân số Việc chuyển đổi đất quá mức ở các khu vực nông thôn đã gây áp lực lênđất canh tác, đất và các nguồn nước; mô hình không gian kém hiệu quả, đặc trưng bởi sự pháttriển tràn lan đi kèm với những hậu quả tiêu cực về kinh tế, xã hội và môi trường, và, có nhữngkhi, những khu đô thị bị bỏ hoang đã trở thành những khoản đầu tư phát triển bất động sảnlãng phí15 Mô hình phát triển đô thị đang tạo ra những áp lực lên cơ sở hạ tầng như hiệntượng bão hòa trên các tuyến đường giao thông, hệ thống thoát nước bất cập và thực tế quản

lý chất thải chưa không phù hợp Đầu tư giao thông công cộng chưa theo kịp việc mở rộng

12 Ngân hàng Thế giới, http://data.worldbank.org/indicator/SP.URB.TOTL.IN.ZS , truy cập tháng 07/ 2016

13 Bloomberg, 2014

14 Ngân hàng Thế giới, 2014.

15 Ngân hàng Thế giới, 2014

Trang 12

nhanh chóng thành phố Quan sát thấy chênh lệch lớn trong cơ hội tiếp cận các không gianxanh trong đô thị dành cho người dân đô thị Việc khan hiếm nguồn nước và chất lượng nướcđang là những vấn đề ngày càng trở nên nhức nhối, các nguồn nước ngọt bình quân đầu ngườichiếm khoảng 1/4 mức trung bình trên toàn thế giới, và 42% lượng nước trên bảy hệ thốngsông lớn nhất không thể sử dụng cho mục đích sinh hoạt Suy thoái đất do ô nhiễm và sa mạchóa ngày càng gia tăng.

Trong thập kỷ đến năm 2013, tốc độ mở rộng đô thị hóa tăng gấp 3 lần so với trước đó Việc

mở rộng quan trọng như vậy đã có những áp lực đáng kể lên các nguồn tài nguyên đất đai.Diện tích xây dựng đô thị tăng gấp sáu lần trong khoảng thời gian từ năm 1980 đến năm 2012trong khi số dân đô thị tăng lên khoảng 3,7 lần Xét đến quy hoạch không gian, rất nhiềutrường hợp phát triển đô thị gần đây có nét đặc trưng là phân chia về chức năng, xây dựng cácsiêu khối rộng lớn và đầu tư chưa đầy đủ vào giao thông công cộng Ở phạm vi khu vực, đô thịhóa được đặc trưng bằng việc tập trung dân số tại các thành phố lớn: trong những năm 2000-

2010, diện tích xây dựng ở các quận nội thành cao hơn so với cấp tỉnh đã tăng nhanh gấp hailần so với các đô thị ở cấp hạt và cấp địa phương

Chất lượng không khí ở các thành phố Trung Quốc vô cùng tồi tệ và các chi phí kinh tế và nhânlực do ô nhiễm môi trường cũng rất cao Tỷ lệ tử vong do ô nhiễm không khí ở Trung Quốc đãtăng thêm 5% trong giai đoạn 2005-2010 và ước tính khoảng 1,3 triệu ca.16 Năm 2013, 58% sốthành phố ở Trung Quốc có hàm lượng bụi PM2.517 cao gấp 5 lần so với tiêu chuẩn của WHO,mặc dù hàm lượng bụi PM2.5 đã giảm xuống ở nhiều nơi Trong suốt giai đoạn từ năm 2005-

2010, chi phí ô nhiễm không khí do giao thông đã tăng lên 90% đạt mức 1,4 tỷ tỷ USD Việcngày càng có nhiều người sử dụng xe ô tô cũng là một mối quan ngại lớn cho điều kiện môitrường tương lai tại các thành phố ở Trung Quốc, ví dụ như tình trạng tắc nghẽn gia tăng Đếnnăm 2010, số lượng người sở hữu xe ô tô riêng ở nhiều thành phố lớn đã lên đến con số 100xe/ 1.000 người, và có khuynh hướng tiếp tục gia tăng trong tương lai Mức độ ô nhiễm khôngkhí xung quanh các thành phố lớn thường xuyên dẫn đến tình trạng phải đóng lối vào cácđường cao tốc và hạn chế giao thông vào khu vực đô thị Ngoài ra, chất lượng môi trường lànguồn phát sinh những bất mãn trong xã hội, và ảnh hưởng của hiện tượng ô nhiễm có thểđược con người cảm nhận trực tiếp thông qua sức khỏe và chất lượng cuộc sống.18

Tình trạng suy thoái môi trường tại các thành phố ở Trung Quốc đang ngày một gia tăng docung cấp đất phục vụ sản xuất công nghiệp và liên tục dựa vào các mô hình quy hoạch đô thịđặc biệt làm gia tăng nhu cầu sử dụng phương tiệ cá nhân Những bước thực hiện quy hoạch

đô thị hóa mong muốn bao gồm điều chỉnh quy hoạch giao thông và sử dụng đất, thiết kếmạng lưới đường giao thông để hỗ trợ người đi bộ và sử dụng phương tiện giao thông côngcộng, quản lý mức độ ở quy mô nhỏ hơn tạo điều kiện phát triển định hướng chuyển dịch, tăng

số lượng không gian sử dụng và phát triển theo hướng đa mục đích, đa chức năng và xây dựngnhững chỉ số trong quy trình quy hoạch Những cải cách này có thể giúp biến các thành phố ởTrung Quốc trở nên sạch và đáng sống hơn cũng như hiệu quả phát triển cao hơn

Bất bình đẳng trong tiếp cận lợi ích của đô thị hóa Mặc dù đô thị hóa giúp cải thiện điều kiện

sống và chuyển đổi các cơ hội sống của hàng trăm triệu người dân ở Trung Quốc nhưng đô thịhóa cũng mang lại rất nhiều thách thức về xã hội Sự bất bình đẳng giữa các cá nhân đã tăngcao, hệ số Gini về thu nhập ở mức trên 0.4, cao hơn nhiều so với Mỹ nhưng lại thấp hơn so vớiThổ Nhĩ Kỳ và Mêxicô Bất bình đẳng càng gia tăng do hệ thống đăng ký cứ trú, hay còn gọi là

16 OECD, 2015

17 Chất dạng bụi

18 OECD, 2015

Trang 13

hộ khẩu, ảnh hưởng đến việc tiếp cận các dịch vụ giáo dục, y tế, hưu trí, an ninh xã hội và cácdịch vụ quan trọng khác.

Mất cân bằng khu vực Sự tăng trưởng nhanh chóng của những thành phố lớn nhất ở Trung

Quốc đã tạo điều kiện phát triển đô thị hóa tại đất nước này Việc phát triển tập trung có thểgây ra sự mất cân bằng về địa lý và làm trầm trọng thêm tìh trạng phân cực không gian TrungQuốc có 15 khu vực đô thị với hơn 10 triệu dân, và mức độ tập trung dân số ở các thành phốlớn vẫn tiếp tục gia tăng Bên cạnh đó, trên 60% dân số sống trong các khu thị trường lao độngchức năng của thành phố có ít nhất 200.000 dân

Hỗ trợ chuyển đổi các mục tiêu kinh tế vĩ mô Mô hình đô thị hóa được thể hiện qua bốn yếu

tố: lao động giá rẻ, đất rẻ, ngoại tác môi trường định giá thấp và nhu cầu xuất khẩu mạnh mẽ

Đã từ lâu các nhà hoạch định chính sách Trung Quốc nhận ra rằng mô hình phát triển này đangdần bộc lộ những hạn chế Trong khi việc di dân từ khu vực nông thôn ra thành thị trên diệnrộng được dự báo tiếp tục tăng cao trong thời gian tới, việc phát triển lực lượng lao động đang

ở mức trì trệ và dân số Trung Quốc ngày càng già đi nhanh chóng Vì việc mở rộng thị trườngxuất khẩu hiện nay còn nhiều hạn chế, các nhà hoạch định chính sách hướng tới việc chuyểnđổi mô hình phát triển của đất nước theo hướng phụ thuộc nhiều hơn vào lượng tiêu thụtrong nước thay vì đặt nặng trọng tâm vào đầu tư và nhu cầu bên ngoài Việc điều chỉnh môhình này đòi hỏi phải có sự quyết tâm sửa chữa những chính sách đang bóp méo thị trườngđất đô thị, và xử lý hậu quả môi trường gây ra do phát triển quá nhanh.19

 Cụ thể là "bốn nhiệm vụ" thể hiện việc tối ưu hóa mô hình đô thị hóa bao gồm nhữngngười nông dân di cư để kết quả cuối cùng đạt được là sự phát triển kết hợp giữa nôngthôn và thành thị

1 Ổn định đời sống của những người di cư từ nông thôn ra thành phố một cách quy củ hơn

2 Điều phối sự phát triển tại các thành phố và thị trấn thành các "cụm thàn phố"

3 Tăng tính bền vững của các thành phố

4 Thống nhất phát triển đô thị và nông thôn trong thời gian dài

 "Năm cải cách" thể hiện những thay đổi trong quản lý dòng người di dân và tài nguyênđất cũng như huy động nguồn lực tài chính, nhà ở đô thị và bảo vệ môi trường

1 Nâng cao quản lý dân số, bao gồm cải cách chế độ hộ khẩu

2 Tăng cường cải cách quản lý tài nguyên đất

3 Đảm bảo nguồn tài chính cho việc đô thị hóa, bao gồm cải cách chính sách thuế

và xây dựng cơ chế hợp tác công-tư

4 Tối ưu hóa nguồn cung ứng nhà ở đô thị cho người dân phù hợp với từng mức

thu nhập khác nhau

19 OECD, 2015

Trang 14

5 Thắt chặt bảo vệ môi trường

3.2Ba Lan

Với dân số vào khoảng 28 triệu người, 892 khu vực đô thị ở Ba Lan tập trung khoảng 61% tổngdân số toàn quốc20 và đóng góp gần 80% GDP cả nước.21 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vàxuất khẩu cũng tập trung vào các khu vực đô thị, chiếm 80% giá trị mở rộng kinh tế của Ba Lantrong giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2007 Tổ chức lãnh thổ Ba Lan phân ra làm ba cấp chínhquyền dưới cấp trung ương, cụ thể gồm 16 vùng (voivodships), 314 hạt (powiat) và 2.478thành phố (gmina) Các di sản lịch sử là yếu tố quan trọng lý giải tại sao còn tồn tại những điểmkhác biệt về cấu trúc lãnh thổ của Ba Lan giữa miền tây tương đối phát triển và miền đông còntụt hậu phía sau Ngoại trừ vùng Warsaw có vị trí ở trung tâm miền tây Ba Lan, hầu hết cácvùng đã phát triển đều ở khu vực miền trung và miền tây đất nước (Poznań, Kraków, Gdańsk-Gdynia-Sopot, Legnica, Wrocław, Łódź, Bielsko-Biała)

Chính sách Đô thị Quốc gia đầu tiên ở Ba Lan (NUP Krajowa Polityka Miejska in Polish) được Bộ

Hạ tầng và Phát triển (MID) công bố vào tháng 03 năm 2014 Mục tiêu chiến lược của chínhsách này là để nâng cao năng lực của các thành phố và tiến hành đô thị hóa để đảm bảo sựphát triển bền vững, tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới và cải thiết chất lượng cuộc sống củangười dân ở thành phố

3.2.1 Xu hướng và thách thức

Những thách thức chính trong công cuộc đô thị hóa ở Ba Lan gồm:

Phát triển các vùng ngoại ô một cách tràn lan Ba Lan đang gần vượt qua quá trình ngoại ô

hóa với đặc điểm phát triển đô thị tràn làn Trong khi dân số ở các vùng ngoại ô vẫn có dấuhiệu tăng trưởng thì tài liệu cho thấy dân số ở những vùng đô thị hợp nhất lại đang giảm dần.Trong hầu hết các trường hợp tăng trưởng dân số bao giờ cũng mạnh hơn ở những khu vựcngay xung quanh vùng lõi đô thị nhộn nhịp.22 Tỷ lệ tăng trưởng cao nhất là ở những thành phốgần với những thành phố lớn như Piaseczno, Ząbki và Marki ở Warsaw; Kornik, Luboń vàPobiedziska ở khu vực tam giác thành phố Gdańsk, Sopot và Gdynia, và Wieliczka vàNiepołomice ở Krakow.23 Các thành phố kinh tế năng động thu hút một lượng lớn nhân lực từcác vùng ngoại ô đến vùng lõi đô thị là nơi tập trung nhiều dịch vụ và cơ hội việc làm Vì rấtnhiều người lao động cư trú ngoài những tuyến đường giao thông công cộng hiện có nên kiểuhình giao thông hiện tại chủ yếu là đường bộ và xe hơi, đây cũng là một đặc điểm của pháttriển đô thị tràn lan và có nhiều mặt trái như tắc nghẽn giao thông và áp lực đối với chất lượngmôi trường

Quỹ đất là một vấn đề đối với các thành phố ở Ba Lan vì những khu vực đất lớn trên thị trườngthuộc vùng lõi đô thị đều bị bỏ hoang, bị ô nhiễm hoặc không rõ chủ sở hữu là ai Điều này kíchthích sự phát triển ở những khu vực ven đô nơi mà hầu hết đất đều do thành phố sở hữu Nhìn

20 Ngân hàng Thế giới, http://data.worldbank.org/indicator/SP.URB.TOTL.IN.ZS , truy cập tháng 07/ 2016

21 OECD, 2011

22 OECD, 2011

23 cùng đoạn

Trang 15

chung, theo thống kê năm 2009, các hạt đô thị sở hữu khoảng 26% diện tích đất và ở một sốhạt như Katowice hay Gydnia, hơn 50% diện tích đất đô thị thuộc sự quản lý của chính quyền.24

Hạ tầng kém phát triển Yếu tố hạn chế chính của các vùng đô thị ở Ba Lan là hạ tầng giao

thông phát triển chưa tốt Cần đầu tư nhiều hơn vào hạ tầng giao thông để tăng tính kết nốicác khu dân cư với hệ thống đô thị, tạo mạng lưới kinh tế và tích hợp khu vực dân cư với cácvùng kinh tế trong phạm vi thành phố hiệu quả hơn Đường bộ, đường sắt, cảng biển và sânbay cũng đều chưa được phát triển tốt hoặc bị xuống cấp và đòi hỏi cần thực hiện những biệnpháp sửa chữa, nâng cấp và mở rộng nhanh chóng.25 Kết nối giữa các vùng đô thị bị ảnh hưởng

do thiếu liên kết đường sắt giữa các thành phố và những tuyến hiện có thì lại bị hạn chế tốc

độ Chỉ có 30% trên toàn mạng đường sắt ở Ba Lan có chất lượng tốt, đây là hệ quả sau nhiềunăm thiếu đầu tư, sửa chữa và bảo dưỡng Những khu vực đô thị đóng vai trò quan trọngtrong phát triển vùng cần phải được kết nối với những vùng đô thị lớn hơn và cả những khuvực nông thôn rộng hơn Mặc dù các phương tiện giao thông công cộng trong các thành phố ở

Ba Lan được sử dụng rộng rãi, những khu vực đô thị trong các thành phố lớn vẫn cần thiết lậpmạng lưới giao thông toàn khu vực phù hợp để cung cấp dịch vụ tới những khu dân cư chịuthiệt thòi Tuy lượng người sử dụng phương tiện giao thông công cộng khá cao nhưng việc sửdụng xe mô tô cũng đang tăng nhanh chóng, và góp phần gây ra tình trạng tắc đường Vì thếnhu cầu phát triển hạ tầng và môi trường đang ngày càng trở nên bức thiết

Thiếu hụt nhà ở Ước tính số người thiếu nhà ở dao động trong khoảng từ 1,5 đến 1,8 triệu

người, và con số này không hề giảm đi do nhu cầu về nhà ở vẫn tăng cao.26 Một nửa trong sốnhững ngôi nhà hiện tại được xây từ trước năm 1970 và đang rất cần được sửa chữa và tântrang lại Tuy nhiên, nguồn tài chính eo hẹp là một khó khăn lớn để thực hiện tân trang lạinhững ngôi nhà này Khoản tiền đầu tư cần thiết để khắc phục tình trạng này được Viện Pháttriển Đô thị Ba Lan tính toán vào khoảng 11 tỷ Euro, trong đó 3 tỷ Euro dành cho việc cải tạochính và hơn 7 tỷ Euro còn lại là để nâng cấp và hiện đại hóa.27

3.2.2 Các mục tiêu chính sách quan trọng

Mục tiêu của chính sách đô thị quốc gia Ba Lan là để bồi dưỡng năng lực của các thành phố vàcác khu vực đô thị để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế song song với việc nâng cao chất lượngcuộc sống người dân Chủ trương chính của Chính sách Đô thị Quốc gia gồm:

 Nâng cao khả năng cạnh tranh và năng lực của những trung tâm đô thị quan trọng đểtạo ra các hoạt động kinh tế và việc làm;

 Hỗ trợ phát triển các trung tâm đô thị địa phương và tiểu khu vực, đặc biệt trong nhữngvùng chưa phát triển (bao gồm một số khu vực nông thôn) thông qua việc tăng cườngchức năng của những khu vực đó và tránh không để nền kinh tế suy giảm;

 Khuyến khích việc tái tạo toàn diện các khu vực đô thị đã bị xuống cấp trầm trọng cả vềmặt xã hội, kinh tế lẫn hình thái thông qua đầu tư BI (mua lại và sáp nhập);

 Khuyến khích phát triển đô thị tập trung và bền vững, bao gồm ngăn chặn kiểu pháttriển tự phát tràn lan ở các khu vực ngoại ô;

24 OECD, năm 2011, trích dẫn trong Wierzchowski, Dudek và Vargas Tetmajer, năm 2010

25 OECD, 2011

26 OECD, 2011

27 OECD, 2011 và tài liệu thu thập từ Bộ Phát triển Vùng

Trang 16

 Tạo điều kiện quản lý khu vực đô thị hiệu quả, đặc biệt ở những khu trong các thành phốlớn thông qua sự phối hợp giữa các thành phố lân cận với nhau.

 Vận động người dân tham gia trong các vấn đề liên quan đến phát triển đô thị;

 Hỗ trợ quản lý các nguồn tài nguyên (đất, nước, môi trường, năng lượng) một cách hợp

lý và cải thiện điều kiện môi trường

Chính sách đô thị quốc gia tập trung vào 10 nội dung chuyên đề chính mô tả những thách thứcquan trọng nhất mà các thành phố ở Ba Lan đang đối mặt:

1 Định hình không gian Nội dung chuyên đề này là cơ sở để các nhà chức trách thành phốđóng vai trò chủ động trong các vấn đề về quy hoạch không gian để áp dụng các quyhoạch địa phương chất lượng cao, dựa trên bằng chứng thực tế xây dựng những dựbáo chính xác và đồng nhất với chiến lược chung của thành phố Những quy hoạch nhưvậy sẽ giảm hiện tượng phát triển đô thị tự phát, loại bỏ những "hỗn loạn thị giác",khuyến khích khôi phục nhà ở song song với việc ngăn chặn xây dựng trái phép và tómlại có thể tạo điều kiện phát triển không gian đô thị chất lượng cao

2 Sự tham gia của cộng đồng Nội dung chuyên đề này của chính sách đô thị quốc gianhằm tạo môi trường hợp tác phù hợp, tạo không gian đối thoại và gắn kết các bêntham gia nhằm để có thể dự thảo các quy hoạch với sự tham gia chủ động từ phíangười dân Do thiếu sự tham gia trong hệ thống quy hoạch tập trung trước đây, lĩnhvực ưu tiên là giáo dục và sự tham gia xây dựng trách nhiệm và những mối bận tâmxoay quanh hàng hóa thông thường

3 Giao thông và lưu thông đô thị Chính sách đô thị quốc gia đặc biệt nhấn mạnh nhu cầulưu thông đô thị bền vững ở các thành phố tại Ba Lan Nội dung này ủng hộ việc tíchhợp hệ thống giao thông thông mình (ITS) vào quản lý giao thông, tích hợp hệ thốnggiao thông công cộng bao gồm tích hợp vé và giá vé, và tạo sự thoải mái khi sử dụng hệthống này Chính sách đề xuất phân tích và sử dụng đường sắt ngoại ô đầy tiềm năngtrong các khu vực thuộc thành phố và điều phối phát triển không gian và quy hoạchgiao thông để giảm bớt nhu cầu đi lại Chính sách đô thi quốc gia đề xuất sử dụng nhiềuhơn các biện pháp kiềm chế giao thông, cải thiện điều kiện cho những người đi bộ và đi

xe đạp, đồng thời thực hiện chiến dịch truyền thông khuyến khích thay đổi hành vi đểkhông gia tăng thêm số phương tiện cá nhân tham gia lưu thông

4 Ít cacbon và tiết kiệm năng lượng Chính sách đô thị hóa quốc gia kêu gọi thực hiệnchiến lược vì một nền kinh tế ít cacbon, gồm việc mang lại môi trường, các gói nănglượng và chính sách thích nghi tốt hơn với những thay đổi trong điều kiện cung cấpnăng lượng Chính sách này cũng khích lệ hiện đại hóa các vật kiến trúc và công trìnhnhà ở, xây dựng nhận thức về nhu cầu quản lý nguồn tài nguyên tự nhiên và môitrường hiệu quả dẫn hướng đến việc tiết kiệm năng lượng tiêu thụ

5 Khôi phục Chính sách đô thị quốc gia khuyến khích những quá trình phát triển "điềuchỉnh sao cho phù hợp" để khôi phục những khu vực đã bị xuống cấp Ngoài các chươngtrình khôi phục hình thái, nội dung chuyên đề này khuyến khích đề cao sự bao quát,tính bổ sung, tri thức khoa học, và kết hợp hành động trong lĩnh vực phát triển kinh tế,

xã hội và nhà ở Đồng thời kêu gọi xây dựng những trung tâm tri thức chuyên dụng khitái tạo lại các đô thị

Trang 17

6 Chính sách đầu tư Nội dung chuyên đề này nhằm mục đích liên kết chiến lược phát triển

đô thị dài hạn với chính sách tài chính hợp lý để đáp ứng các khoản đầu tư đô thị saocho hiệu quả Chính sách kêu gọi sự chuẩn bị đầu tư đầy đủ, cân nhắc những bằngchứng về tác động của các khoản đầu tư đối với thành phố và xây dựng các trung tâmtri thức để theo dõi các dự án thí điểm

7 Phát triển kinh tế Phát triển các mô hình hoạt động kinh tế cần phải thực tế và liên kếtvới những tiềm năng của địa phương cũng như đảm bảo sự thống nhất khi thực hiện.Chính quyền địa phương sẽ xác định và phát triển nhữung chuyên ngành của địaphương với sự cân nhắc kỹ càng về thị trường lao động, giáo dục và công nghệ, khuyếnkhích doanh nghiệp tìm hiểu và thực hiện những giải pháp đổi mới và nâng cao năng lựccủa các tổ chức doanh nghiệp địa phương, đặc biệt ở những đô thị nhỏ Phát triển hìnhảnh hấp dẫn và danh tiếng của thành phố để thu hút các doanh nghiệp, các nhà đầu tư

và khách du lịch là nội dung quan trọng cần cân nhắc khi phát triển kinh tế

8 Bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu Chính sách Đô thị Quốc gia được đánhgiá việc cải thiện điều kiện môi trường ở các thành phố là rất quan trọng đối với quyhoạch không gian nhằm nhân rộng những khu vực xanh như là một thành tố quan trọngtrong cấu trúc đô thị, hướng tiếp cận triệt để và bao quát trong quản lý tài nguyên nước

và khôi phục những vùng đất đã xuống cấp (liên quan đến việc tái tạo) Thích nghi vớibiến đổi khí hậu ở những khu vực đô thị cần phải được gắn vào trong quy hoạch khônggian và luật xây dựng cũng như các biện pháp thích nghi tiết kiệm năng lượng

9 Dân số Dân số Ba Lan đang có xu hướng già hóa và phổ biến ở nhiều thành phố Cáccông cụ quy hoạch cần có tính bao quát và chiến lược về cách thức liên kết khuynhhướng phát triển dân số với phát triển đô thị, tối ưu hóa hoạt đông chức năng của cácthành phố trong trường hợp dân số giảm và đặc biệt dự phòng đa dạng loại hình nhà ở

để đảm bảo tính sẵn có và có thể tiếp cận được bởi các nhóm xã hội khác nhau, trong

đó có người già

10.Quản lý các khu vực đô thị Nội dung chuyên đề này tập trung vào sự hợp tác giữa cácthành phố ở các vùng chức năng đô thị, bao gồm lựa chọn xây dựng quan hệ đối tác vàquản lý ở nhiều cấp độ đảm bảo sự gắn kết trong hành động của các cơ quan với cùngphương hướng như đã đặt ra trong chính sách Điều này bao gồm xem xét và đánh giánăng lực tài chính của các đơn vị quản lý địa phương, hợp nhất các tài liệu chiến lượcthành phố, và phối hợp hành động để đạt được sức mạnh tổng hợp và hiệu quả trongchi tiêu công Chính sách Đô thị Quốc gia chủ trương tận dụng công nghệ để quản lý đôthị hiệu quả hơn bao gồm hướng tiếp cận thành phố thông minh

Kết quả kỳ vọng khi thực hiện chính sách đô thị quốc gia là xây dựng được một thành phố cạnhtranh, mạnh mẽ, toàn diện, tập trung, bền vững và hiệu quả 28

Cạnh tranh Tăng tính cạnh tranh và tiềm năng kiến tạo sự phát triển, tăng trưởng

và cơ hội việc làm ở các trung tâm đô thị lớn bằng cách mở rộng mạnglưới hợp tác giữa các thành phố

Mạnh mẽ Hỗ trợ phát triển các trung tâm đô thị địa phương và tiểu khu vực, cụ

thể là trong những vùng có vấn đề và một số khu vực nông thôn thôngqua việc tăng cường chức năng và tránh không để nền kinh tế suy giảm

28 https://www.mr.gov.pl/strony/zadania/polityka-rozwoju-kraju/polityka-miejska/

Trang 18

Toàn diện Nắm bắt cơ hội phát triển tiềm năng toàn diện bằng cách khôi phục

những vùng đô thị đã bị xuống cấp cả về mặt xã hội, kinh tế và hình tháinhư là một phần trong chính sách chung của thành phố

Tập trung và

bền vững

Hỗ trợ phát triển bền vững các trung tâm đô thị tập trung bao gồm giảiquyết vấn đề ngoại ô hóa chưa kiểm soát được Khái niệm đô thị tậptrung gắn liền với bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên và chất lượngcảnh quan một cách thận trọng

Hiệu quả Tạo điều kiện quản lý hiệu quả sự phát triển của các khu vực đô thị, đặc

biệt là các khu vực trong các thành phố lớn; phát triển cơ chế hợp tác

và quan hệ đối tác trong các vùng chức năng đô thị, phát triển cơ chếtham gia và phổ biết thông tin đối với sự tham gia của cộng đồng tronglĩnh vực phát triển đô thị

3.3Hàn Quốc

Ở Hàn Quốc, cứ 10 người dân thì có 8 người sống ở thành phố.29 Các khu vực đô thị là nơi ởcủa hơn 40 triệu dân và là trung tâm của nền kinh tế Trên thực tế, đô thị hóa đã đóng vai tròchủ chốt trong quá trình chuyển đổi của Hàn Quốc từ một quốc gia đang phát triển nghèo nànvới mức GDP bình quân đầu người là 80 USD và tỷ lệ đô thị hóa đạt 35%30, thành một nền kinh

tế xã hội phát triển với mức GDP bình quân vào khoảng 25.000 USD (năm 2013).31 Đầu tư trựctiếp nước ngoài năm 2009 đạt 15,1 tỷ USD.32

Hệ thống phân cấp không gian ở Hàn Quốc chỉ định vùng lãnh thổ quốc gia là cấp cao nhất Cấpthứ hai bao gồm 17 đơn vị thành phố bao gồm một thành phố đặc biệt là Seoul; 6 thành phốlớn, 8 tỉnh, một Tỉnh Tự trị Đặc biệt (Jeju) và một Thành phố Tự trị Đặc biệt (Sejong) Cấp thứ

ba bao gồm 226 đơn vị đô thị, quận trong các chùm đô thị lớn và các thành phố và các hạtdưới cấp tỉnh Cấp thứ tư gồm các đơn vị không phải đô thị trực thuộc các thành phố, các hạthoặc các quận

Chiến lược đô thị hóa và phát triển kinh tế đã có mối liên hệ mật thiết với đất nước trong suốtbốn thập kỷ thực hiện chính sách lãnh thổ ở cấp quốc gia Quy hoạch Phát triển Lãnh thổ Quốcgia Toàn diện đầu tiên được lên dự thảo vào cuối thập niên 60 Kể từ đó đến nay, nội dungchính sách quốc gia đã phản ánh việc chuyển đổi các nội dung ưu tiên - từ tập trung khôg gia

và chú trọng phát triển ngành, sang phân hóa quản lý nhằm cân bằng phát triển lãnh thổ, vàgần đây - khoảng những năm 2000 - hướng tới cải thiện chất lượng phát triển đô thị, vớinhững chuyên đề phát triển như khả năng chung sống, sự an toàn và chất lượng môi trường.Quy hoạch Lãnh thổ Quốc gia Toàn diện (giai đoạn 2011-2020) đã xây dựng chiến lược pháttriển cho việc chuyên biệt hóa vùng miền và hợp tác liên vùng để tăng cường khả năng cạnhtranh kinh tế; giới thiệu các cửa biển và mạng lưới giao thông cũng như quản lý khu vực biêngiới để thắt chặt kết nối quốc tế; nhằm giảm lượng khí thải cacbon thông qua các chính sách

29 Ngân hàng Thế giới, http://data.worldbank.org/indicator/SP.URB.TOTL.IN.ZS , truy cập tháng 07/ 2016

30 KRIHS, 2011

31 Ngân hàng Thế giới

32 KRIHS, 2013

Trang 19

giao thông xanh và tiết kiệm năng lượng tiêu thụ; và tập trung vào xây dựng các không gian đôthị bền vững, thân thiện với môi trườgn và an toàn

3.3.1 Xu hướng và thách thức

Kể từ khi ban hành, Quy hoạch Phát triển Lãnh thổ Quốc gia đã được điều chỉnh rất nhiều lần

để đáp ứng với những thách thức đương đại

Trong giai đoạn đầu của quá trình đô thị hóa ở Hàn Quốc, mục tiêu chính của việc phát triểnlãnh thổ quốc gia là để sửa chữa và tái tạo những công trình bị tàn phá sau Chiến tranh TriềuTiên (1950-1953) Đến năm 1956, tỷ lệ sản xuất và lượng tiêu thụ bình quân đầu người đãđược khôi phục như trước khi xảy ra chiến tranh.33 Thời gian đó, những sáng kiến đưa ra không

hề dựa trên bất kỳ kế hoạch phát triển hệ thống hay khoa học nào và tập trung vào các dự ánxây dựng dân dụng được thực hiện nhờ trợ cấp tài chính của các nhà tài trợ và các chiến lượcthúc đẩy đầu tư áp dụng cho các ngành công nghiệp then chốt và cơ sở hạ tầng Tỷ lệ đô thịhóa tăng lên nhanh chóng và đạt mốc 36,8% vào năm 1960

Trọng tâm của chính sách đô thị quốc gia là để tối đa hóa tiềm năng phát triển với nhữngnguồn lực còn hạn chế, cung cấp cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp Những lĩnh vực

ưu tiên trong Quy hoạch Phát triển Lãnh thổ Quốc gia Toàn diện (giai đoạn 1972-1981) là pháttriển bất động sản công nghiệp trên quy mô rộng ở khu vành đai duyên hải đông nam bộ vàvùng đô thị lớn, chủ yếu là Khu vực Thành phố Seould theo Chiến lược Cực Phát triểnl và đầu

tư trực tiếp dành cho hạ tầng ưu tiên đặc biệt như đường cao tốc và cảng biển kết nối với cácvùng đất công nghiệp chính Trọng tâm chính sách được bổ sung bằng những cố gắng khôiphục lại những khu vực nông nghiệp truyền thống đã bị tàn phá

Giai đoạn trung gian, từ năm 1960 đến năm 1990, có đặc điểm là đô thị hóa tiếp tục diễn ranhanh chóng Tỷ lệ đô thị hóa tăng từ 35,8% (năm 1960) lên 82,6% (năm 1990) Dân số đô thịtăng từ 9,2 triệu người (năm 1960) lên 35,9 triệu người (năm 1990) Tăng trưởng kinh tế đãđược cùng với ưu thế của các thành phố lớn là tập trung đầu tư và tiếp nhận khoảng 900.000

cư dân mới mỗi năm Ngoài ra, dân số ở các thành phố vệ tinh quanh Seoul cũng tăng mạnh.Trước đây, tỷ lệ dân số sống ở Khu vực Thành phố Seoul (khu vực thủ đô) so với dân số cảnước là 20,8% trong năm 1960, thì tỷ lệ trong năm 1990 đã tăng lên 42,8%

Trong giai đoạn này, mục tiêu quan trọng của chính sách quốc gia là nhân rộng sự tăng trưởng

ra khắp đất nước Quy hoạch Phát triển Lãnh thổ Toàn diện lần thứ 2 (giai đoạn 1982-1991) cómục đích kiểm soát sự tập trung dân quá độ và công nghiệp ở vùng thủ đô ban hành các chínhsách đặc biệt như Luật Quy hoạch Tái điều chỉnh Vùng Thủ đô (1982); và để mở rộng phát triểntiềm năng với nhiều khu vực phát triển trên toàn quốc để giảm thiểu chênh lệch vùng Mụctiêu ban đầu của quy hoạch này là để giới thiệu các khía cạnh liên quan đến môi trường trongphát triển lãnh thổ

Bắt đầu từ thập kỷ những năm 1990 - có thể xem là giai đoạn nâng cao, tỷ lệ đô thị hóa tăng từ82,6% lên đến 93,9% năm 2000 và duy trì ở mức ổn định là 95,7% tính đến năm 2005 Tuynhiên, tỷ lệ tập trung dân số đô thị ở vùng thủ đô vẫn tiếp diễn và dẫn đến kết quả là so vớitổng dân số quốc gia tăng từ 42,8% (năm 1990) lên 48,1% (năm 2005)

Với mục tiêu hướng tới phát triển cân đối giữa các vùng, Quy hoạch Phát triển Lãnh thổ Quốcgia toàn diện lần thứ 3 (1992-1999) đã giới thiệu cấu trúc lãnh thổ quốc gia "đa tập trung" mà

33 KRIHS, 2011

Trang 20

trong đó 10 khu vực được chỉ định ưu tiên phát triển trong giai đoạn từ năm 1994 đến năm

2005 Một số cơ quan chính quyền đã được chuyển vị trí từ vùng thủ đô về các tỉnh Chươngtrình Phát triển Rộng khắp Khu vực đã được thực hiện để phát triển các trung tâm đô thị mới

và các khu vực xung quanh có kết nối với các tổ hợp công nghiệp và vùng nội địa thông quahình thức phát triển mạng lưới giao thông toàn diện với 7 tuyến cao tốc hướng bắc-năm và 9tuyến cao tốc hướng đông-tây để đáp ứng nhu cầu đi lại ngày càng tăng cao Mặc dù đã có ýđịnh phân cấp quản lý phát triển lãnh thổ, chính phủ trước đây (khoảng năm 1989-1993) đãlường trước 5 khu đô thị mới ở khu vực thành phố Seoul sẽ phải đối mặt với tình trạng thiếunhà ở

Những thách thức lúc bấy giờ đều được cân nhắc trong quá trình chuẩn bị lập Quy hoạch Pháttriển Lãnh thổ Quốc gia lần thứ 4 bao gồm những chênh lệch cố hữu giữa các vùng miền vàchuyển đổi phương thức tiếp cận phát triển từ định tính sang định lượng

Chênh lệch vùng miền Xét theo lịch sử, Hàn Quốc đã thể hiện sự tập trung các ngành công

nghiệp ở khu vực phía bắc trong khi khu vực phía nam hầu như vẫn duy trì xã hội thuần nông.Việc xây dựng Đường cao tốc Gyeongbu cuối năm 1960 đã làm dấy lên một làn sóng mạnh mẽtrong người dân và các ngành công nghiệp ở hành lang Seoul-Busan, góp phần làm gia tăng sựbất cân bằng giữa các vùng miền và làm giảm đi khả năng cạnh tranh của một số khu vực mộtcách không mong muốn Quá trình công nghiệp hóa những năm 1960 chủ yếu tập trung vàocác thành phố đã thúc đẩy đô thị hóa nhanh chóng và tạo ra những bất công giữa các vùngnông thôn và đô thị Hàn Quốc đã đối mặt với những vấn đề nảy sinh từ việc tập trung hóa cácnguồn lực và các hoạt động kinh tế ở Vùng Thủ đô Khoảng 49% dân số tập trung ở Khu vựcThành phố Seouol trong khi diện tích đất khu vực này chỉ chiếm 12% tổng diện tích lãnh thổquốc gia Các nguồn tài nguyên văn hóa xã hội, các cơ hội việc làm có chất lượng và dịch vụ caocấp cũng tập trung chủ yếu ở Vùng Thủ đô

Phát triển lãnh thổ theo hướng định lượng Trong giai đoạn nâng cao đô thị hóa, khía cạnh

nguồn nhân lực đã chiếm vị trí trung tâm trong việc soạn thảo nội dung các chính sách Trọngtâm mới này bao gồm các chương trình nghị sự nâng cao chất lượng cuộc sống ở các thànhphố, phát triển nền kinh tế dựa trên tri thức, nâng cấp cơ sở hạ tầng và các dịch vụ công cộngđồng thời tăng tính tiện lợi và hiệu quả của các dịch vụ công bao gồm phương pháp tiếp cậnthành phố thông minh Kể từ năm 2008, tăng trưởng xanh là ưu tiên hàng đầu trong chươngtrình nghị sự phát triển quốc gia Trên thực tế, Hàn Quốc là quốc gia đầu tiên soạn thảo chiếnlược tăng trưởng xanh mà trong đó phát triển đô thị và thành phố là một nội dung then chốt

3.3.2 Các mục tiêu chính sách quan trọng

Bản Quy hoạch Phát triển Lãnh thổ Quốc gia Toàn diện lần thứ 4 (2006-2020) được soạn thảo

để phản ánh mô hình mới về quy hoạch lãnh thổ quốc gia đáp ứng tốt hơn những thay đổi bêntrong và bên ngoài của những điều kiện đó Các mục tiêu chính sách quan trọng trong Quyhoạch Phát triển Lãnh thổ Quốc gia Toàn diện là để đạt được lãnh thổ quốc gia hợp tác và cânbằng để mở cửa và cạnh tranh với thế giới và biến Hàn Quốc thành một xã hội đáng sống, bềnvững, thân thiện với môi trường, phát triển nở rộ và thống nhất

3.4Úc

Trang 21

Ở Úc, dân số đô thị vào khoảng 89%.34 Đô thị hóa mang tính tập trung cao vì 18 thành phố lớnnhất là nơi cư ngụ của 75% dân số Các thành phố lớn đóng góp 80% GDP và tuyển dụng 75%lực lượng lao động toàn quốc Tuy nhiên, phần lớn diện tích đất liền ở Úc vẫn còn hoang sơ(khoảng 7,7 triệu km2) tạo nên nhiều thách thức trong việc phát triển các chính sách quản lý vàcác chương trình cung cấp dịch vụ và phát triển công nghiệp.35 Hệ thống phân cấp lãnh thổgồm ba cấp quản lý, với cấp quốc gia gồm 6 bang và hai vùng lãnh thổ, và 565 cơ quan quản lýđịa phương.

Chính sách Đô thị Quốc gia đầu tiên của Úc do Bộ Hạ tầng ban hành năm 2011 Chính sách Đôthị Quốc gia với vai trò như một khung tổ chức dài hạn hướng dẫn phát triển chính sách và đầu

tư công-tư ở các thành phố có mục đích là để nâng cao năng suất, sự bền vững và khả năngchung sống của các trung tâm đô thị quan trọng Chính sách không những chỉ tập trung vào cácthành phố thủ phủ mà còn ghi nhận vai trò quan trọng của các trung tâm khu vực chính Chínhsách Đô thị Quốc gia trình bày cách thức chính quyền nhà nước có thể tạo điều kiện thuận lợi

để đạt được kết quả tốt hơn ở các thành phố thông qua đầu tư trực tiếp và tác động đến ảnhhưởng của các thành phố khác

3.4.1 Xu hướng và thách thức

Những chẩn đoán của Chính sách Đô thị Quốc gia đã chỉ ra rằng các thành phố ở Úc đang đốimặt với nhiều thách thức dài hạn bao gồm phát triển dân số và thay đổi nhân khẩu học, biếnđổi khí hậu, chi phí nhiên liệu gia tăng và hạn chế tài nguyên, khả năng mua nhà và thay đổicông nghệ Các tài liệu về dân số cho thấy đến nay việc phát triển ở các vùng ven đô đã trởthành hình thái tăng trưởng chính ở toàn bộ các thành phố thủ phủ và lãnh thổ ngoại trừAdelaide.36 Nhìn chung, những vùng ven đô này có hệ thống giao thông công cộng còn nghèonàn, nên người dân ở đây thường phải sử dụng thêm xe gắn máy để đi làm và đến các côngtrình hạ tầng cộng đồng Nguyên nhân chính góp phần gây ô nhiễm không khí tại các thànhphố ở Úc là do các loại xe gắn máy thải ra 80-90% tổng lượng khí CO2 và khí thải chì, và 50-80%lượng khí thải hydrocacbon và ôxít nitơ.37

Các thành phố thường thiếu năng lực, nguồn lực và tính liên tục khi thực hiện quy hoạch chiếnlược toàn diện Điều này đã hạn chế khả năng thu hút vốn và đầu tư cần thiết phục vụ pháttriển kinh tế dài hạn, quản lý dân số và thay đổi trong nhân khẩu học, đáp ứng nhu cầu dịch vụcủa khu vực đó và để giải quyết những thách thức về môi trường dài hạn Trách nhiệm chínhđối với việc quy hoạch và phát triển đô thị nằm ở các bang và thành phố và Hiến pháp bảo vệquyền tự trị của họ Thường có rất ít các thỏa thuận giữa một bang và chính quyền địa phương

về các vấn đề liên quan đến quy hoạch đô thị Tại các thành phố, việc phân chia thể hiện rõ rệtkhi có tới 157 bộ máy chính quyền địa phương ở 18 thành phố lớn Vai trò và kỳ vọng của các

bộ máy chính quyền địa phương ngày một mở rộng, tuy nhiên vẫn còn tồn tại mối quan ngạirằng bộ máy chính quyền địa phương nhỏ thường thấy sẽ gây cản trở hiệu quả của việc cungcấp các dịch vụ địa phương và quản lý toàn thành phố.38 Cấu trúc quản lý thành phố phânmảnh, sự khác biệt chính trị dai dẳng và nhiệm kỳ bổ nhiệm ngắn đồng nghĩa với việc thiếu tính

34 Ngân hàng Thế giới, http://data.worldbank.org/indicator/SP.URB.TOTL.IN.ZS , truy cập tháng 07/ 2016

Trang 22

liên tục trong các quyết định quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất dài hạn và triển vọng củathành phố.39

Quá trình lập quy hoạch nói chung đã không cân nhắc đến những rủi ro biến đổi khí hậu và cơ

sở hạ tầng hiện tại nhìn chung đã được thiết kế, xây dựng và duy trì trên cơ sở dữ liệu khí hậu

cũ trong lịch sử Có những lĩnh vực phát triển hiện tại đang chịu rủi ro từ hiện tượng nước biểndâng cao và bão xảy ra thường xuyên Tương tự như thế, việc các thành phố ở Úc mở rộng rabên ngoài đã tạo điều kiện phát triển dân sinh ra những khu vực có rủi ro cháy rừng

3.4.2 Các mục tiêu chính sách quan trọng

Chính sách Đô thị Quốc gia được cấu thành từ bốn mục mục tiêu và 14 mục đích

 Năng suất: để khai thác năng suất sử dụng lao động, tính sáng tạo và tri thức, đất đai và

 Những mục tiêu này sẽ có thể thực hiện được nếu biêt quản lý tốt

Mục đích của Chính sách Đô thị Quốc gia gồm:

NĂNG SUẤT

1 Cải thiện năng suất vốn và lao động

 Gắn kết lực lượng lao động sẵn sàng và năng lực để đáp ứng nhu cầu về lực lượng laođộng

 Hỗ trợ giáo dục, nghiên cứu và sáng tạo đổi mới

2 Kết hợp sử dụng đất và cơ sở hạ tầng

 Kết hợp quy hoạch sử dụng đất, cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội

 Đầu tư vào giao thông vận chuyển hành khách đô thị

 Bảo vệ các hành lang các địa điểm và vùng lõi môi trường

3 Nâng cao hiệu quả hạ tầng đô thị

 Tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở hạ tầng mới và hiện có

 Cân nhắc chi phí vận hành và bảo dưỡng hạ tầng và tài sản

 Kết nối vốn đầu tư tư nhân vào cơ sở hạ tầng và tài sản mang lại lợi ích cao cho cộngđồng

 Sử dụng hạ tầng thông minh

 Tăng cường kết nối thông qua Mạng Băng thông rộng Quốc gia

BỀN VỮNG

4 Bảo vệ và duy trì môi trường tự nhiên và môi trường xây dựng

 Bảo vệ và cải thiện hệ thống sinh thái tự nhiên

 Hỗ trợ phát triển bền vững và chỉnh trang lại môi trường xây dựng

39 UN-Habitat, 2014

Trang 23

5 Giảm phát thải khí nhà kính và cải thiện chất lượng không khí

 Hỗ trợ và đầu tư vào các công nghệ ít khí thải

 Mua bán phát thải cacbon

 Quy hoạch đô thị và cải cách thể chế bền vững

6 Quản lý tài nguyên bền vững

 Giảm thiểu việc tiêu thụ các nguồn tài nguyên và giải thiểu chất thải

 Thắt chặt an ninh lương thực, năng lượng và nguồn nước

7 Tăng khả năng ứng phó đối với biến đổi khí hậu, sự kiện khẩn cấp và thiên tai

 Khoa học và nghiên cứu biến đổi khí hậu

 Giảm thiểu và thích nghi

KHẢ NĂNG CHUNG SỐNG

8 Tạo điều kiện thuận lợi để cung cấp nhà ở phù hợp với những người có thu nhập hỗn hợp

 Khuyến khích đa dạng hóa các loại nhà ở để phù hợp với nhiều loại nhu cầu nhà ở khácnhau trong khắp khu vực thành phố và các tiểu vùng

 Hỗ trợ phát triển nơi ở cho những người cao tuổi bao gồm quan tâm chăm sóc ở mứccao và vừa phải

9 Hỗ trợ lựa chọn cuộc sống sinh hoạt với giá cả phải chăng

 Xây dựng nhà ở gần với các cơ sở hạ tầng và dịch vụ, bao gồm việc làm và giao thôngcông cộng, trong khuôn khổ phát triển sử dụng chung một cách tập trung

 Hỗ trợ nhà ở ở khu vực ngoài đô thị với khả năng tiếp cận hạ tầng, dịch vụ và giáo dục đadạng và cơ hội việc làm

10 Cải thiện khả năng tiếp cận và giảm sự phụ thuộc vào phương tiện cá nhân

 Cải thiện các lựa chọn giao thông

 Giảm nuh cầu đi lại bằng cách tạo ra những vị trí hợp tác về việc làm, con người và hạtầng

11 Hỗ trợ phúc lợi cộng đồng

 Cho phép tiếp cận các cơ hội kinh tế và xã hội

 Nâng cao chất lượng khu vực công

 Cải thiện kết quả y tế cộng đồng

 Xử lý những bất cập tập trung về không gian

 Nâng cao khả năng tiếp cận các hoạt động giải trí, thể thao và văn hóa

QUẢN TRỊ

12 Nâng cao chất lượng quy hoạch và quản lý thành phố

 Tạo điều kiện tiếp cận các chính quyền như một khối tổng thể

 Tích hợp các hệ thống quy hoạch, cung cấp và quản lý cơ sở hạ tầng

 Khuyến khích quản lý thực hành tốt nhất và áp dụng chủ trương tại các địa phương

13 Hợp lý hóa các quy trình hành chính

 Nâng cao hiệu quả và hiệu suất của việc phát triển các quy trình phê duyệt

 Khuyến khích sự tham gia và gắn kết của các bên có liên quan

14 Đánh giá tiến độ

Trang 24

 Nghiên cứu, phân tích và báo cáo

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w