1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giáo án Lớp 3 Tuần 17 - Buổi sáng - Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn

16 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 146,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Môc tiªu: Gióp HS: - Nhận biết một số yếu tốđỉnh, cạnh, góc của hình vuông.. - Vẽ hình vuông đơn giản trên giấy kẻ ô vuông..[r]

Trang 1

Buổi sáng: Tuần 17

Thứ ngày tháng 12 năm 2010.

Tập đọc- Kể chuyện:

Mồ Côi xử kiện

I/ Mục tiêu:

- Hiểu nội dung : Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi.(trả lời 1 các câu hỏi trong SGK)

- Hiểu các từ ngữ 1 chú thích cuối bài

- Kể chuyện : Kể lại 1 từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

- Dành cho HS khá,giỏi: HS khá, giỏi kể lại 1 toàn bộ câu chuyện

* KNS: - H duy sáng tạo

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’.

- 2 HS đọc thuộc bài thơ: Về quê ngoại

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới :30’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Luyện đọc :

a- GV đọc bài :

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài

- GV giúp HS hiểu nghĩa từ 1 chú giải

- Đọc từng đoạn trong nhóm

Tiết 2:

3/ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài : 15’

- Câu chuyện có những nhân vật nào ?

- Chủ quán kiện bác nông dân vì việc gì ?

- Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần ?

- Mồ Côi đã nói gì khi kết thúc phiên toà ?

- Em thử đặt một tên khác cho truyện ?

4/ Luyện đọc lại :

- Một HS khá đọc lại đoạn 3

Trang 2

Kể chuyện :18’

1/ GV nêu nhiệm vụ:

Dựa vào 4 tranh minh hoạ để kể lại toàn bộ câu chuyện

2/ Hướng dẫn HS kể lại toàn bộ câu chuyện theo tranh:

- Một HS giỏi kể mẫu đoạn 1

- Gv nhận xét, " ý HS kể đơn giản, rõ ràng, ngắn gọn, có thể kể sáng tạo

- HS tiếp nối nhau thi kể từng đoạn của truyện theo tranh 1, 2, 3, 4

- Một HS kể lại toàn truyện

- Cả lớp và GV nhận xét các HS kể chuyện

IV/Củng cố, dặn dò: 2’

- Mời 2 HS tóm tắt lại nội dung truyện

- GV nhận xét giờ học

Mĩ thuật:

Vẽ tranh đề tài : Chú bộ đội.

Toán :

Tính giá trị biểu thức (tiếp )

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu () và ghi nhớ quy tắc tính giá trị biểu thức dạng này

- Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3

II/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ:5’

- Gọi 2 Hs lên bảng thực hiện:

375 - 10 x 3 306 + 93 : 3

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ GV nêu quy tắc tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc:

- GV viết biểu thức có dấu ngoặc: 30 + 5 : 5 HS thực hiện

HS thảo luận)

- GV yêu cầu HS tính cụ thể theo quy   đó:

(30 + 5) : 5 = 35 : 5

= 7

Trang 3

- GV cho HS nêu lại cách làm, có thể chỉ cần nêu vắn tắt: thực hiện phép tính

- GV viết tiếp biểu thức: 3 x ( 20 - 10)

-Yêu cầu HS thực hiện, GV ghi bảng

- HS đọc thuộc quy tắc

3/ Thực hành: HS làm bài tập 1, 2, 3.

- Gọi 1 số HS đọc yêu cầu BT, GV giải thích thêm

- HS làm bài tập, GV theo dõi , chấm bài

* Chữa bài:

- Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài Tính giá trị biểu thức Gọi HS lên bảng

chữa bài GV cùng cả lớp nhận xét kết quả đúng

a) 25 –(20 – 10) = 25 -10 b) 125 + (13 + 7) = 125 + 20 = 15 = 145

80 – (30 + 25) = 80 – 55 416 – (25 -11) = 416 - 14 = 25 = 402

- Sau khi chữa xong cho HS so sánh giá trị 2 biểu thức trong 1 bài để thấy

1 giá trị 2 biểu thức này khác nhau do TT thực hiện các phép tính khác nhau, từ đó " ý HS thực hiện đúng quy tắc

- Bài 2: : Cho HS đọc yêu cầu bài Tính giá trị biểu thức.

- Cho HS làm vào vở

- Gọi 1 số HS đọc kết quả , giáo viên cùng cả lớp nhận xét

a) (65 + 15) x 2 = 80 x 2 b) (74 – 14) :2 = 60 : 2

= 160 = 30

48 : ( 6 : 3) = 48 : 2 81 : (3 x 3 ) = 81 : 9

= 24 = 9

- Cho HS nhắc lại quy tắc

- Bài 3: Cho HS đọc đề toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

Cách 1: Giải:

Số sách xếp trong mỗi tủ là:

240 : 2 = 120(quyển)

Số sách xếp trong mỗi ngăn là:

120 : 4 = 30 (quyển)

Đáp số : 30 quyển

Cách 2: Giải:

Số ngăn có ở cả hai tủ là:

4 x 2 = 8 (ngăn)

Số sách xếp trong mỗi ngăn là:

240 : 8 = 30 (quyển)

Trang 4

Đáp số: 30 quyển.

C/Củng cố, dặn dò:2’.

- Nhận xét giờ học

-Thứ ngày tháng 12 năm 2010.

Thể dục:

Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản - Trò chơi

“Chim về tổ”.

-Toán.

Luyện tập.

I/ Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:

- Biết tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc ()

- áp dụng 1 việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền

dấu(=;>;<)

- Các bài tập cần làm: Bài 1,2 Bài 3(dòng 1) Bài 4

- Dành cho HS khá, giỏi.Bài 3 (dòng 2)

II/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’.

- 2 HS lên bảng thực hiện:

23 + (678 - 365) 7 x (35-29)

- Gv nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn HS làm bài tập :

- GV cho HS nêu lại 4 quy tắc đã học về tính giá trị biểu thức

- HS làm bài tập vào vở GV theo dõi, chấm bài

* Chữa bài:

- Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài Tính giá trị biểu thức.

- Củng cố cho HS tính GTBT có dấu ngoặc đơn

+ 1HS nêu miệng bài a:

238 - ( 55- 35) = 238- 20 b) 84 : (4 : 2)

= 218 ( 72 + 18 ) x 3

175 – (30 + 20)

- Gọi 3 HS lên bảng làm, GV cùng cả lớp nhạn xét chốt lại kết quả đúng

- Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu bài Tính giá trị biểu thức Cho HS làm vào vở

a) ( 421 – 200) x 2 b) 90 + 9 : 9

421 – ( 30 + 20) ( 90 + 9) :9

Trang 5

c) 48 x 4 : 2 d) 67 – (27 + 10)

48 x (4: 2) 67 – 27 + 10

- HS nêu cách tính của cặp biểu thức b:

90 + 9 : 9 = 90 + 1 ( 90 + 9) :9 = 99 :9

= 91 = 11

thức có dấu ngoặc => giá trị khác nhau Vậy phải thực hiện theo đúng quy tắc thì mới có kết quả đúng

- Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi dòng 2 Cho HS đọc yêu cầu bài.

> (12 + 11) x 3 45 30 (70 + 23) :

< ? 11 + (52 – 22) 41 120 484 :(2 + 2)

=

- HS nêu miệng kết quả rồi so sánh

- Hs lên bảng điền giá trị từng biểu thức

- Bài 4: Cho HS đọc yêu cầu bài và quan sát hình ở SGK

- GV theo bổ sung thêm cho những em còn lúng túng

C/ Củng cố, dặn dò: 2’

- GV nhận xét giờ học.

-Chính tả (nghe viết).

Vầng trăng quê em.

I/ Mục tiêu:

- Nghe- viết đúng bài chính tả: Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập( 2) a/b

II/ Đồ dùng dạy học:

- 2 tờ phiếu khổ to

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’.

- 2 HS lên bảng viết tiếng có thanh hỏi, thanh ngã.

Thủa bé , lỡi, thẳng băng

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hớng dẫn HS nghe viết:

a- Hớng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc đoạn văn

- Hỏi: Vầng trăng đang nhô lên đợc tả nh thế nào?

- Bài chính tả gồm mấy đoạn? Chữ đầu mỗi đoạn đợc viết nh thế nào?

- HS viết 1 số từ khó vào bảng con

Trang 6

- GV nhận xét sửa sai(nếu có).

b- GV đọc cho HS viết bài

c- Chấm, chữa bài

3/ Hớng dẫn HS làm bài tập 2a/b:

- HS làm bài cá nhân.

- Mời 2 tốp HS (mỗi tốp 6 em) tiếp nối nhau điền tiếng cho sẵn trong ngoặc

đơn vào 6 chỗ trống, sau đó giải các câu đố

a) cây mây : cây gạo

b) Cho HS điền vần ăt hoặc ăc

- GV nhận xét cho điểm

4/ Củng cố, dặn dò:2’.

- HS học thuộc các câu ca dao, câu đố

-Tự nhiên xã hội:

An toàn khi đi xe đạp.

I/ Mục tiêu:

- Nêu 1 một số quy định số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp

- Dành cho HS khá,giỏi:- Nêu 1 hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy

định

* KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, phân tích về các tình huống chấp hành đúng khi đi xe đạp

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh, áp phích về an toàn giao thông

- Các hình tr 64, 65 (sgk)

III/ Hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1: 11’.Quan sát tranh theo nhóm:

-   1: Làm việc theo nhóm.

nào đi sai

-   2: Đại diện các nhóm trình bày kết quả

* Hoạt động 2: 12’ Thảo luận nhóm: (nhóm 4)

- Các nhóm trình bày, GV bổ sung

* Kết luận

*Hoạt động 3: 10’ Chơi trò chơi: Đèn xanh, đèn đỏ.

trái '  tay phải

+ Đèn xanh: Cả lớp quay tròn 2 tay

Trang 7

+ Đèn đỏ: Cả lớp dừng tay.

Trò chơi 1 lặp đi lặp lại nhiều lần, ai làm sai sẽ hát 1 bài

IV/ Cũng cố – dặn dò: 2’

- Nhận xét giờ học

-Thứ ngày tháng 12 năm 2010.

Toán :

Luyện tập chung

I/ Mục tiêu: Giúp HS củng cố về :

- Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng

- Các bài tập cần làm: Bài 1,bài 2 (dòng 1) Bài 3(dòng 1) Bài ,4,5

- Dành cho HS khá, giỏi: Bài 2( dòng2), bài 3 ( dòng 2)

II/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’.

- 3 HS lên bảng làm bài:

34 + 56 - 29 3 x ( 25 + 71 )

45 - ( 45 : 9 )

- Gọi HS nhận xét kết quả

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn HS luyện tập :

- HS làm bài tập vào vở Bài 1, 2, 3 ,4 ,5

- GV theo dõi và chấm một số bài

* Chữa bài :

a- Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu Tính giá trị của biểu thức.

- GV nghi bảng gọi 4 HS lên bảng làm

- Kết hợp cho HS nêu lại qui tắc

a) 324 – 20 + 61 b) 21 x 3 : 9

188 + 12 – 50 40 : 2 x 6

b-Bài 2 :Dành cho HS khá, giỏi (dòng 2) Cho HS đọc yêu cầu Tính giá trị

của biểu thức

- Cho HS làm vào vở

- Gọi HS đứng dậy đọc kết quả, cho HS nhắc lại quy tắc.Gv nhận xét sửa sai (nếu có)

c- Bài 3

d-Bài 4: Cho HS đọc yêu cầu bài Mỗi số trong ô vuông là giá trị của thức

nào?

Trang 8

đ- Bài 5: Cho HS đọc đề toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

* Cách 1 : 800 : 4 = 200 ( hộp )

200 : 5 = 40 (thùng )

* Cách 2 : 4 x 5 = 20 ( hộp )

800 : 20 = 40 ( thùng )

C/Củng cố, dặn dò:2’.

- GV nhận xét giờ học

Luyện từ và câu.

Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu: Ai thế nào? Dấu phẩy.

I/ Mục tiêu:

- Đặt 1 dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3 a/b)

- Dành cho HS khá, giỏi: HS khá, giỏi làm 1 toàn bộ bàt tập 3

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, 3 băng giấy

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’

- 2 HS lên bảng, làm miệng BT 1, 3 (LTVC tuần 16)

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn HS làm bài tập :

a- Bài tập 1:

- HS đọc yêu cầu bài, làm bài cá nhân

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, GV nhận xét nhanh Cuối cùng mời 3 em lên bảng, mỗi em viết 1 câu nói về đặc điểm 1 nhân vật

Ví dụ: Mến: Dũng cảm, tốt bụng,

b- Bài tập 2:

- GV nêu yêu cầu bài

- HS đọc lại câu M, GV mời 1 em đặt câu

Ví dụ: Bác nông dân rất chăm chỉ

- HS làm bài cá nhân Mời 4 em làm bài trên giấy và dán lên bảng lớp

c- Bài tập 3: HS khá,giỏi làm 1 toàn bộ bài tập 3.

Trang 9

- Sau khi HS làm bài cá nhân, mời 3 em lên bảng thi điền dấu phẩy đúng, nhanh Cả lớp chốt lại lời giải đúng

Ví dụ : Câu a: ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh

IV/Củng cố, dặn dò: 2’

- Củng cố lại nội dung chính của bài, nhận xét giờ học

-Tập viết.

Ôn chữ hoa N.

I/ Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa N (1 dòng) ,Q ,Đ ( 1 dòng) ; viết đúng tên riêng Ngô

bằng cỡ chữ nhỏ

II/ Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ viết hoa N Mẫu tên riêng.

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’.

- 2 HS lên bảng viết: M- Mạc Thị m

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn HS viết bảng con:

a- Luyện viết chữ hoa: HS tìm các chữ hoa có trong bài: N, Q, Đ

- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết

- HS tập viết chữ N và các chữ Q, Đ trên bảng con

b- Luyện viết từ ứng dụng:

- HS đọc từ ứng dụng: Ngô Quyền GV giới thiệu về Ngô Quyền

- HS tập viết trên bảng con

c- HS viết câu ứng dụng:

- 1 HS đọc câu ứng dụng, GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao

- HS tập viết trên bảng con: Nghệ, non

3/ Hướng dẫn HS viết vở bài tập :

- GV nêu yêu cầu : Viết chữ N : 1 dòng : Q, Đ : 1 dòng

- Viết tên riêng: Ngô Quyền : 1 dòng

- Viết câu ca dao : 1 lần

- HS viết bài vào vở - Chấm , chữa bài

4/Củng cố, dặn dò: 2’.

- Nhận xét giờ học

Âm nhạc:

Học hát : Dành cho địa phương tự chọn.

Trang 10

-Thứ ngày tháng 12 năm 2010.

Toán.

Hình chữ nhật.

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

-   đầu nhận biết một số yếu tố(đỉnh ,cạnh, góc)của hình chữ nhật

- Biết cách nhận dạng hình chữ nhật (theo yếu tố cạnh, góc)

- Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3,4

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các mô hình có dạng hình chữ nhật

- Ê ke để kiểm tra góc vuông

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’

- 2 HS lên bảng thực hiện:

108 - 25 x 4 100 + (54 x 3)

- Gv nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Giới thiệu hình chữ nhật:

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, yêu cầu HS gọi tên hình

- GV giới thiệu: Đây là hình chữ nhật ABCD

- HS so sánh độ dài các cạnh AB và CD

- HS so sánh độ dài các cạnh AD và BC

- HS nêu: AB = CD ; AD = BC

Giới thiệu: + 2 cạnh AB và CD là 2 cạnh dài của hình chữ nhật: AB = CD + 2 cạnh AD và BC là 2 cạnh ngắn của hình chữ nhật: AD = BC

- Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra các góc hình chữ nhật ABCD=> nhận xét: Hình chữ nhật ABCD có 4 góc vuông

- GV vẽ lên bảng 1 số hình và yêu cầu HS nhận diện hình chữ nhật

- Gọi 1 số HS nêu lại các đặc điểm của hình chữ nhật

3/ Luyện tập: HS làm BT1, 2, 3 ,4.

- HS đọc yêu cầu từng bài tập, Gv giải thích thêm

- HS làm bài vào vở, GV theo dõi chấm bài

*Chữa bài:

a- Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài và quan sát hình ở SGK trang 84.

- Hình chữ nhật : MNPQ và hình RSTU

ABCD, EGHI không là hình chữ nhật

b- Bài 2: HS nêu miệng số đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật.

Trang 11

Ví dụ: Độ dài AB = CD = 4 cm và AD = BC = 3cm.

MN =PQ = 5cm và MQ = NP= 2cm

c- Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu bài.Đo rồi cho biết độ dài các cạnh của mỗi

hình chữ nhật HS đọc số đo độ dài các cạnh của từng hình

AD = BC = 1cm + 2cm = 3cm; AM = BN = 1 cm

MD = NC = 2cm ; AB = MN = DC = 4cm

d- Bài 4: Cho HS đọc yêu cầu bài Kẻ thêm một đoạn thẳng để 1 hình chữ nhật

VI/Củng cố, dặn dò:2’

- Nhận xét giờ học

-Thủ công:

Cắt, dán chữ Vui,Vẻ.

-Đạo đức.

Biết ơn thương binh, liệt sỹ (T2) I/ Mục tiêu: Giúp HS hiểu:

- Dành cho Hs khá, giỏi : Tham gia các hoạt động đền ơn ,đáp nghĩa các gia

*- KNS

II/ Đồ dùng dạy học:

- VBT Đ Đ

III/ Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: 10’.

1- GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm 1 ảnh của Trần Quốc Toản- Lý Tự

Trọng- Võ Thị Sáu- Kim Đồng Các nhóm thảo luận và cho biết:

- G  trong ảnh là ai?

- Hãy hát, hoặc đọc 1 bài thơ về anh hùng liệt sỹ đó?

2- Các nhóm thảo luận

3- Đại diện nhóm lên trình bày

* Hoạt động 2: 10’ Báo cáo kết quả điều tra, tìm hiểu:

- Đại diện nhóm lên trình bày

Trang 12

- Gv tóm tắt lại sau phần trình bày của mỗi nhóm.

- Nhận xét, nhắc nhỡ HS tích cực ủng hộ tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa

* Hoạt động 3: 10’ HS múa , hát, đọc thơ, kể chuyện về chủ đề biết ơn

máu vì tổ quốc Chúng ta cần ghi nhớ và đền đáp công lao to lớn đó bằng những việc làm thiết thực của mình

VI/Củng cố, dặn dò: 2’

- GV nhận xét giờ học

Tập đọc.

Anh đom đóm.

I/ Mục tiêu:

- Chú ý đọc đúng: Gác núi, lan dần, lặng lẽ, rộn rịp

- Biết ngắt ,nghĩ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu 1 các TN: Đom đóm, cò bợ, vạc

- Hiểu nội dung: Đom đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động.(trả lời 1 các câu hỏi trong SGK; thuộc 2-3 khổ thơ trong bài)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài thơ

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể chuyện : Mồ côi xử kiện GV nhận xét cho

điểm

B/ Bài mới :28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Luyện đọc:

a- GV đọc bài thơ: HS quan sát tranh minh hoạ trong sgk

- Đọc từng dòng thơ

- HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ Tìm hiểu nghĩa các từ 1 chú giải

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

3/ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

- Anh đóm lên đèn đi đâu?

- Tìm từ tả đức tính của anh Đóm trong 2 khổ thơ

- Anh Đóm thấy những cảnh gì trong đêm ?

- Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đóm trong bài thơ ?

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w