1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Giáo án Lớp 3 Tuần 22 - Buổi sáng - Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 432,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cần phải thông qua lời kể, lời thoại để làm toát lên nội dung cốt truyện, chur đề của câu chuyện cũng như thái độ, tình cảm của mình + Cần nắm được đặc điểm tính cách, tuổi tác, nghề ngh[r]

Trang 1

Ngày soạn: Chủ đề 1 : văn tự sự

Tuần 1

Tiết 1: GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I MỤC TIấU

1 Kiến thức: - Giúp HS ôn luyện củng cố kiến thức cơ bản về văn bản và các phương thức biểu đạt

- Nắm được đặc điểm của một số kiểu văn bản và các phươg thức biểu đạt

2 Kỹ năng: Nhận diện, phõn biệt cỏc kiểu văn bản

3 Thỏi độ: Yờu thớch văn tự sự

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giỏo viờn: + Bảng phụ ghi cỏc tỡnh huống giao tiếp

+ Tổ chức cho HS thảo luận nhúm

2 Chuẩn bị của học sinh: + Xem lại nội dung đó học về văn tự sự

+ Đồ dung học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức: (1 phỳt)

Kiểm tra sĩ số: 6A7: 6A8:

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phỳt)

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài mới:

b)Tiến trỡnh bài dạy:

T

G

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC

SINH.

NỘI DUNG

10

*) HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS củng cố kiến thức về khỏi niệm giao tiếp, cỏc kiểu văn

bản và phương thức biểu đạt

? HS nhắc lại: giao tiếp là gì?

? Giao tiếp có thể tiến hành bằng những

phương tiện gì?

- HS trao đổi 3 phút, trình bày, hs khác nhận

xét, G chốt

? Phương tiện giao tiếp nào là quan trọng nhất?

? Hãy kể tên các kiểu văn bản và mục đích giao

tiếp của từng kiểu văn bản đó?

? Cho VD về từng kiểu văn bản?

- HS trao đổi 5 phút, trình bày, nhận xét, bổ

sung, GV chốt 6 kiểu văn bản thường dùng

trong cuộc sống

I LÍ THUYẾT

1 Giao tiếp

- Là hđ cơ bản của con người, đó là tác

động nhau với mục đích nhất định giữa các thành viên trong xã hội

- Giao tiếp có thể tiến hành bằng nhiều phương tiện khác nhau Song hđ giao tiếp bằng ngôn ngữ là hđ giao tiếp cơ bản nhất, quan trọng nhất của con người

- Giao tiếp bằng ngôn ngữ ít khi chỉ dùng một vài từ, một lời nói mà thường dùng một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất mạch lạc nhằm làm rõ nội dung, đó là văn bản

2 Các kiểu văn bản tương ứng với phương thức biểu đạt

- Văn bản tự sự sử dụng phương thức tự sự nhằm trình bày diễn biên sự việc

VD: Văn bản “Thánh Gióng”, “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

- Văn bản miêu tả sử dụng phương thức miêu tả nhàm tái hiện đặc điểm, trạng thái

Trang 2

của sự vật, con người VD: Bài văn miêu tả cánh đồng lúa, tả

ngôi trường

- Văn bản biểu cảm sử dụng phương thức biểu cảm nhằm biểu hiện tình cảm cảm xúc

VD: Thơ trữ tình (Mưa)

- Văn bản thuyết minh sử dụng phương thức thuyết minh nhằm giới thiệu đặc

điểm, tính chất, phương pháp

VD: Bài giới thiệu về di tích lịch sử Côn Sơn của hướng dẫn viên du lịch

- Văn bản nghị luận sử dụng phương thức nghị luận nhằm bàn luận, đánh giá, nêu ý kiến nhận xét…

- Văn bản hành chính công vụ 25

*) HOẠT ĐỘNG 2: HD luyện tậpNgười công an dùng những phương tiện nào để

giao tiếp với người đi đường, người điều khiển

các phương tiện giao thông trên đường phố?

Những người câm giao tiếp với nhau bằng

phương tiện gì?

- GV chép BT lên bảng phụ, HS đọc, nêu yêu

cầu, thảo luận 5 phút, trình bày, nhận xét,

- GV chốt:

? Từ đó em có kết luận gì về các phương tiện

giao tiếp?

? Hãy nêu vài tình huống giao thông trên

đường chứng tỏ rằng các phương tiện khác khó

có thể thay thế hoàn toàn phương tiện giao tiếp

bằng ngôn ngữ?

- HS thảo luận nhóm 3 phút, trình bày, nhận

xét, GV chốt

- Một người điều khiển xe máy vượt qua đường,

khi đèn đỏ đã bật Trong tình huống ấy, người

công an phải dùng chuỗi lời nói để giải quyết

Như vậy, giao tiềp bằng ngôn ngữ vẫn là

phương tiện ưu việt nhất

Bài tập 2:

Cho các tình huống giao tiếp sau:

1 - Lớp em muốn xin phép BGH đi tham quan

1 danh lam thắng cảnh

2 - Tường thuật cuộc tham quan đó

3.-Tả lại một cảnh ấn tượng trong buổỉ tham

quan đó

Hãy lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp

với từng tình huống trên

Viết đoạn văn ngắn tả một cảnh mà em thích

II LUYỆN TẬP

1 Bài tập 1:

A, Người công an có thể dùng hành động

và tín hiệu: còi hoặc tín hiệu đèn…

B, Người câm dùng động tác, cử chỉ của tay theo hệ thống thao tác cử chỉ qui ước

đôi khi kèm theo biểu lộ nét mặt, ánh mắt

để giao tiếp

- Giao tiếp có thể tiến hành bằng nhiều phương tiện khác nhau

2 Bài 2

1 Văn bản hành chính công vụ

2 Văn bản tự sự

3 Văn bản miêu tả

Trang 3

trong danh lam thắng cảnh đó

HS đọc, nêu yêu cầu bài tập, thảo luận nhóm5

phút, trả lời, nhận xét bổ sung ,G chốt

HS viết bài trong thời gian 10 phút-> đọc->

HS khác nhận xét-> G bổ sung

4’ *) HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố

? Giao tiếp là gì?

? Phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của

con ngưòi là gì?

? Nhắc lại 6 kiểu văn bản thường gặp trong

cuộc sống?

? Đặc điểm của từng kiểu văn bản đó?

4 Dặn dũ học sinh chẩn bị tiết học tiếp theo: (2 phỳt)

- Xem lại nội dung bài học

- Làm lại bài tập vào vở

- Chuẩn bị phần ý nghĩa của văn bản tự sự

+ Xem lại kiến thức về ý nghĩa của phương thức tự sự

+ Xem lại đặc điểm của phương thức tự sự

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

Ngày soạn: Chủ đề 1: văn tự sự Tuần 2 Tiết 2: ĐẶC ĐIỂM, í NGHĨA CỦA PHƯƠNG THỨC TỰ SỰ I MỤC TIấU: 1 Kiến thức: - Giúp HS nắm chắc hơn đặc điểm, ý nghĩa của văn bản tự sự - Biết chỉ ra các đặc điểm của văn bản tự sự đó 2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng nhận diện văn bản tự sự 3 Thỏi độ: Yờu thớch văn tự sự II CHUẨN BỊ: 2 Chuẩn bị của giỏo viờn: + Bảng phụ ghi cỏc tỡnh huống giao tiếp + Tổ chức cho HS thảo luận nhúm

2 Chuẩn bị của học sinh: + Xem lại nội dung đó học về văn tự sự

+ Đồ dung học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định tổ chức: (1 phỳt)

Kiểm tra sĩ số: 6A7: 6A8:

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phỳt)

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Trang 4

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài mới:

b) Tiến trỡnh bài dạy:

điểm của văn bản

? Hãy nhắc lại khái niệm về văn bản?

? Lâý VD về văn bản mà em biết?

- Bản báo cáo tổng kết và phương hướng năm

học trong ĐH chi đội tuần qua, 1 lá thư, 1bài thơ,

1 câu chuyện

? Vì sao truyện “Con Rồng, cháu Tiên” có thể coi

là 1 văn bản?

HS trao đổi 3 phút, trình bày, nhận xét, G chốt

- Truyện “ Con Rồng cháu tiên” có thể coi là

một văn bản vì:

+ là 1 truyện kể tập trung vào chủ đề: giải thích,

suy tôn nòi giống và ước nguyện đoàn kết các dân

tộc trên lãnh thổ VN

+ Có sự hoàn chỉnh về nội dung( có mở đầu, diễn

biến, kết thúc) và về hình thức( liên kết mạch lạc)

+ Sử dụng phương thức biểu đạt phù hợp là tự sự

? Hãy lấy 1VD về 1 văn bản cụ thể và giải thích

vì sao đó là văn bản?

Moi nhóm thảo luận 1 văn bản thuộc 1 thể loại

cụ thể Thời gian 5 phút, trình bày, nhận xét

1 Văn bản và đặc điểm của văn bản

- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết

có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và

sử dụng phương thức biểu đạt phù hợp

điểm, ý nghĩa của phương thức tự sự

? Hãy nhắc lại: thế nào là tự sự?

? Vai trò, ý nghĩa của tự sự?

Đoạn văn sau có thuộc phương thức tự sự không?

vì sao?

“Chỉ thấy một cái sân trơ trụi, ảm đạm và bức

tường bên tróng trơn của tòa nhà cách đấy chừng

sáu thước Một dây thường xuân già, già lắm, rễ

đã mục nát và sần sùi những mấu, leo lên đến giữa

bức tường gạch Hơi thở lạnh lẽo của mùa thu đã

bứt rụng hết lácủa nó chỉ còn lại bbộ xương cành

gần như trơ trụi, bám vào những viên gạch vỡ nát”

( Chiếc lá cuối cùng- O Hen-Ri)

HS đọc đoạn văn, nêu yêu cầu đề, thảo luận 5

phút, trình bày , nhận xét, G chốt

2 Đặc điểm, ý nghĩa của phương thức tự sự

- Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, thể hiện một ý nghĩa nào đó

- Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề, bày tỏ thái độ khen chê

* Bài tập

- Đoạn văn không thuộc phương thức tự sự vì đoạn van không có nhân vật, không có sự việc đây là đoạn văn tái hiện khung cảnh nhỏ: một cái sân, bức tường cũ, dây thường xuân khi mùa đông đến do đó đây là đoạn văn thuộc phương thức miêu tả

Trang 5

25’ *) HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

HS đọc đoạn văn GV chép trên bảng phụ:

“Trong ngày 5/9/2000, cùng 630 000 hs Hà Nội,

hơn 1000 hs trường THPT Việt Đức đã phấn khởi

khai giảng năm học mới Thầy và trò vinh dự đún

các vị lãnh đạo nhà nước và thành phố đến dự

Thầy hiệu trưởng đã nêu những thành tích của nhà

trường năm học vừa qua và nêu nhiệm vụ năm học

mới Đại diện hs lên hứa quyết tâm học tốt theo

lời Bác Hồ dạy Buổi lễ khai giảng kết thúc bằng

hồi trống vào học”

Đoạn văn sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Mục đích giao tiếp?

HS đọc đoạn văn:

Công ti Vĩnh Sinh: Số…đường…Thành phố…

- Chuyên sửa chữa các loại xe du lịch đời mới và

tải nhẹ

- Chi phí thấp, hóa đơn VAT

Đoạn văn sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Mục đích giao tiếp?

HS đọc các tình huống trên bảng phụ:

1 Lớp em muốn xin phép nhà trường đi tham

quan ở Vịnh Hạ Long

2 Kể lại cuộc tham quan đó

3 Giới thiệu về thắng cảnh Vịnh Hạ Long

4 Tả lại một cảnh độc đáo mà em thích

Hãy lựa chọn phương thữc biểu đạt phù hợp với

từng tình huống đó?

HD thảo luận 2 phút, trả lời, nhận xét, G chốt

Văn bản “Bánh chưng, bánh giày có phải là văn

bản tự sự không? Vì sao?

HS thảo luận nhóm 3 phút, trả lời ,nhận xét, G

chốt

3 Luyện tập Bài tập 1: Đoạn văn

- Phương thức tự sự

- Mục đích : Kể diễn biến sự việc

Bài tập 2: Đoạn văn

Phương thức biểu đạt: thuyết minh Mục đích: Quảng cáo, giới thiệu công ti

Bài tập 3: Các tình huống

1 Phương thức hành chính công vụ

2 Phương thức tự sự

3 Phương thức thuyết minh

4 Phương thức miêu tả

- Đó là văn bản tự sự vì: nó mang đặc điểm của 1 văn bản tự sự: trình bày 1 chuỗi sự việc, sự việc này nối sự việc kia cuối cùng dẫn đến 1 kết thúc, thể hiện 1 ý nghĩa Chuỗi sự việc thể hiện:

+ Vua Hùng chọn người nối ngôi + Vua ra điều kiện nối ngôi + Các lang đua nhau làm cỗ thật hậu, Lang Liêu được thần mách lấy gạo làm bánh + Vua Hùng chọn lễ vật của lang Liêu + Từ đó có tục ngày Tết gói bánh chưng, bánh giầy

=> ý nghĩa: giải thích tục lệ gói bánh chưng , bánh giầy ngày Tết

Đề cao nghề nông

Ca ngợi công lao của các vua Hùng

Trang 6

4’ *) HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố

? Đặc điểm của văn tự sự? ý nghĩa của văn tự sự?

? Vai trò của tự sự trong đời sống?

4 Dặn dũ HS chuẩn bị tiết học tếp theo: (2 phỳt)

- Xem lại nội dung bài học

- Hoàn thành cỏc bài tập

- Đọc và sưu tầm cỏc văn bản tự sự

- Tiết sau tỡm hiểu về sự việc và nhõn vật trong văn tự sự

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

Ngày soạn: Chủ đề 1: văn tự sự Tuần 3 Tiết 3: XÂY DỰNG TèNH TIẾT NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ I MỤC TIấU: 1 Kiến thức: Tiép tục giúp hs nắm chắc đặc điểm của một văn bản tự sự, biết cách làm một bài văn tự sự 2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm bài văn tự sự 3 Thỏi độ: Yờu thớch văn tự sự II CHUẨN BỊ: 1 Chuẩn bị của giỏo viờn: + Bảng phụ ghi cỏc tỡnh huống giao tiếp + Tổ chức cho HS thảo luận nhúm

2 Chuẩn bị của học sinh: + Xem lại nội dung đó học về văn tự sự

+ Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1 phỳt)

Kiểm tra sỹ số

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phỳt)

Hỏi: Văn bản “Sự tích Hồ Gươm” có phải là văn bản tự sự không? Vì sao?

Trả lời: Văn bản “Sự tích Hồ Gươm” là văn bản tự sự

Vỡ: Cõu chuyện kể lại một chuỗi cỏc sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia và cuối cựng

dẫn đến một kết thỳc thể hiện một ý nghĩa

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài mới: (1 phỳt)

Trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng phải có việc, có nhõn vật Đó là sự việc và nhân vật - hai đặc

điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự Nhưng vai trò, tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việc trong tác

Trang 7

phẩm tự sự như thế nào? Làm thế nào để nhận ra? Làm thế nào để xây dựng nó cho hay, cho sống

động trong bài viết của mình, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

b) Tiến trình bài dạy:

cỏc thể loại tự sự

G đưa một số đề lên bảng phụ, hs quan sát, đọc:

Đề 1: Hãy kể chuyện “Thánh Gióng bằng lời văn

của em”

Đề 2: Hãy tường thuật trận bóng đá giao hữu

giữa hai đội 6a và 6b

Đề 3: Kể về một việc làm tốt của em

? Ba đề văn trên có phải là đề văn tự sự không?

Vì sao?

? Hãy chỉ ra cac từ ngữ quan trọng trong đề?

HS trao đổi nhanh, trình bày, nhận xét ,G chốt

? Vậy tự sự bao gồm những dạng bài nào?

- GV:

* Tự sự gồm 3 dạng bài:

- Trần thuật: Thuật lại một câu chuyện, một văn

bản đã hộc, đã đọc hoặc nghe kể

- Tường thuật: Thuật lại một sự kiện với những

chi tiết tiâu biểu, có thật theo diễn biến của nó mà

người thuật được chứng kiến

- Kể chuyện: Giới thiệu, thuyết minh, miêu tả

nhân vật và diễn biến của chúng

? Cho 3 văn bản 1,2, 3 SGK Ngữ văn 6- nâng cao

trang 27

Hãy chỉ ra trong 3 văn bản đó, đâu là văn bản

tường thuật, đâu là vă bản kể chuyện? Vì sao?

HS trả lời, các hs khác nhận xét, bổ sung, G chốt

đáp án

I Các thể loại tự sự

- HS quan sỏt vớ dụ

1 Vớ dụ:

Đề 1: Hãy kể chuyện “Thánh Gióng bằng lời văn của em”

Đề 2: Hãy tường thuật trận bóng đá giao hữu giữa hai đội 6a và 6b

Đề 3: Kể về một việc làm tốt của em

* Cả 3 đề đều là đề văn tự sự vì: các đề đều yêu cầu thuật lại một sự việc, một câu chuyện hoặc một nhân vật và diễn biến của chúng

* Tự sự gồm 3 dạng bài:

- Trần thuật: Thuật lại một câu chuyện, một văn bản đã hộc, đã đọc hoặc nghe kể

- Tường thuật: Thuật lại một sự kiện với những chi tiết tiâu biểu, có thật theo diễn biến của nó mà người thuật được chứng kiến

- Kể chuyện: Giới thiệu, thuyết minh, miêu tả nhân vật và diễn biến của chúng

* Bài tập nhanh:

- Văn bản 1: Trần thuật, thuật lại câu chuyện

đã học “ Sơn Tinh, Thủy Tinh”

- Văn bản 2: Kể chuyện, giới thiệu, thuyết minh, miêu tả việc làm của nhân vật và diễn biến của chúng

- Văn bản 3: Tường thuật, thuật lại một chuyến tham quan bản thân được tham gia

10’ *) HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS tỡm hiểu

Hai yếu tố then chốt của văn bản tự sự

? Hai yếu tố then chốt của văn bản tự sự là gì? Vì

sao đó là những yếu tố quan trọng của tự sự?

? Sự việc muốn dẫn đến chuyện thì đó là sự việc

phải như thế nào?

- GV: Sự việc là cốt lõi của tự sự Sự việc và diễn

biến của sự việc tạo thành câu chuyện Song

không phải bất cứ sự việc nào, diễn biến nào cũng

II Hai yếu tố then chốt của văn bản tự sự

- Nhân vật

- Sự việc

1 Sự việc trong tác phẩm tự sự:

- Sự việc là cốt lõi của tự sự Sự việc và diễn biến của sự việc tạo thành câu chuyện Song không phải bất cứ sự việc nào, diễn biến nào cũng thành chuyện mà sự việc phải có tính khác thường

Trang 8

thành chuyện mà sự việc phải có tính khác thường

? Em hãy cho biết trong tác phẩm tự sự có mấy sự

việc? Hãy chỉ rõ?

HS: Tự trình bày

GV: em hãy chỉ rõ các sự việc đó trong văn bản

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?

HS: + Sự việc khởi đầu: Vua Hùng kén rể

+ Sự việc phát triển: Hai thần đến cầu hôn

Vua Hùng ra điều kiện kén rể

Sơn Tinh đến trước, được vợ

+ Sự việc cao trào: Thuỷ Tinh thua cuộc, ghen

tuông, dang nước đánh Sơn Tinh

Hai thần đánh nhau hàng tháng trời, cuối cùng

Thuỷ Tinh thua, rút về

+ Sự việc kết thúc: Hằng năm Thuỷ Tinh lại dâng

nước đánh Sơn Tinh, nhưng đều thua

? Sự việc trong tác phẩm tự sự có mấy yếu tố?

HS: Có 6 yếu tố

? Em hãy chỉ rõ 6 yếu tố trong truyện Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh?

HS: + Hùng Vương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

+ ở Phong châu, đất của vua Hùng

+ Thời gian xảy ra: Thời vua Hùng

+ Nguyên nhân: Những trận đánh nhau dai dẳng

của hai thần hằng năm

+ Kết quả: Thuỷ Tinh thua nhưng không cam chịu

Hằng năm cuộc chiến giữa hai thần vẫn xảy ra

? Nhân vật trong tự sự là ai? GV: Nhân vật trong

văn tự sự được kể ntn? được kể ở những phương

diện nào?

HS: Được gọi tên, đặt tên, giới thiệu lai lịch, tính

tình, tài năng

GV: Theo em có mấy kiểu nhân vật? Đó là kiểu

nhân vật nào?

HS: Hai kiểu nhân vật: Nhân vật chính và nhân vật

phụ

? Nhõn vật chớnh cú vai trũ như thế nào trong văn

bản?

- GV: trong một văn bản cú những nhõn vật xuất

hiện nhiều lần, từ đầu chớ cuối, được nhà văn tập

trung khắc họa trờn nhiều phương diện đa dạng

và phong phỳ Loại nhõn vật này giữ vai trũ then

chốt là trung tõm của truyện thiếu nhõn vật này

thỡ khụng cũn chuyện, khụng cú chuyện Đú là

* 4 sự việc:

+ Sự việc khởi đầu

+ Sự việc phát triển

+ Sự việc cao trào

+ Sự việc kết thúc

* Yếu tố trong văn tự sự:

+ Ai làm (nhân vật)

+ Xảy ra ở đâu? (không gian, địa điểm) + Xảy ra lúc nào? (thời gian)

+ Vì sao lại xảy ra?(nguyên nhân) + Xảy ra như thế nào? (diễn biến, quá trình)

+ Kết quả ra sao?

2 Nhân vật trong tác phẩm tự sự

- Là kẻ vừa thực hiện các sự việc vừa là kể

được nói tới, được biểu dương hay bị lên án

- Nhõn vật được thể hiện qua lời kể ,tả hình dáng, lai lịch, tính nết, việc làm, nhất là cách giải quyết các tình huống

- Có hai kiểu nhân vật:

+ Nhân vật chính

+ Nhân vật phụ

a) Nhõn vật chớnh và nhõn vật phụ:

* Nhõn vật chớnh:

- Đúng vai trũ chủ yếu trong việc thể hiện nội dung tư tưởng của văn bản

Trang 9

nhõn vật chớnh.

? Nhõn vật phụ cú vai trũ như thế nào trong văn

bản?

- GV: Nhõn vật phụ cú nhiệm vụ làm sỏng tỏ

nhõn vật chớnh, tụ đậm nhõn vật chớnh Tuy vậy,

cú những nhõn vật phụ võn đúng vai trũ quan

trọng trong sự phỏt triển của cốt truyện

? Em hãy lấy VD để minh hoạ cho những vấn đề

trên?

HS: lấy VD

? Trong truyện “Tấm Cỏm” Nhõn vật nào đại

diện cho cỏi tốt?

- GV Tấm ấy là nhõn vật chớnh diện

? Vậy thế nào là nhõn vật chớnh diện?

- GV: Là loại nhõn vật được tỏc giả tập trung đề

cao, biểu dương và khẳng định bằng những phẩm

chất và những hành động cao cả, đẹp đẽ

VD nhõn vật người em trong truyện : “cõy khế”

Người ta cũn gọi đõy là nhõn vật tớch cực

? Trong truyện “Tấm Cỏm” Nhõn vật nào đại

diện cho cỏi xấu?

- GV Cỏm là nhõn vật phản diện

? Vậy thế nào là nhõn vật phản diện?

- GV: - Là loại nhõn vật bị tỏc giả phờ phỏn, tố

cỏo, chế giễu, phủ định Loại nhõn vật này

thường đại diện cho cỏi ỏc, cỏi xấu, cỏi tiờu cực

đồi bại nờn được gọi là nhõn vật tiờu cực

- VD nhõn vật người anh trong truyện “Cõy khế”

Tuy vậy, do tớnh chất đối lập nhau về phẩm

chất, tớnh cahs nờ hai nhõn vật này thường xuất

hiện bờn nhau trong cựng một văn bản để làm nổi

bậc cho nhau

Lưu ý cỏc em khụng nờn nhầm nhõn vật chớnh

với nhõn vật chớnh diện và coi nhõn vật phụ là

nhõn vật phản diện

? Nhân vật và sự việc trong tự sự có mối quan hệ

như thế nào?

* Nhõn vật phụ:

- Nhõn vật phụ giỳp nhõn vật chớnh hoạt động

* Ví dụ minh hoạ: Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

+ Nhân vật được giới thiêu: Hung Vương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Mị Nương

+ Nhân vât chính: Sơn Tinh và Thuỷ Tinh

+ Nhân vật được nói tới nhiều nhất: Thuỷ Tinh

+ Nhân vật phụ: Hùng Vương, Mị Nương.

b) Nhõn vật chớnh diện và nhõn vật phản diện:

* Nhõn vật chớnh diện:

- Là loại nhõn vật được ca ngợi, đề cao, biểu dương và khẳng định bằng những phẩm chất

và những hành động cao cả, đẹp đẽ

- VD: Tấm trong truyện “Tấm Cỏm”

* Nhõn vật phản diện:

- Là loại nhõn vật bị tỏc giả phờ phỏn, tố cỏo, chế giễu, phủ định

- VD nhõn vật người anh trong truyện “Cõy khế”

* Nhân vật và sự việc không thể tách rời vì nó làm nên sự việc, dẫn sự việc phát triển, sự việc thể hiện nhân vật

20’ *) HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS thực hiện

phần luyện tập:

III Luyện tập:

Trang 10

HS quan sát và đọc bài tập trên bảng phụ:

? Liệt kê các nhân vật trong truyền thuyết “Sự

tích Hồ Gươm”, Ghi lại chuỗi hành động của từng

nhân vật, phát hiện nhân vật chính, nhân vật phụ,

vì sao em cho là như vậy?

- GV yờu cầu HS Viết đoạn văn tóm tắt truyện

theo chuỗi sự việc gắn với nhân vật chính

- HS hđ cá nhân10 phút, trình bày, nhận xét, bổ

sung, GV chốt

- Các nhân vật trong truyền thuyết “ Sự tích

Hồ Gươm”: Đức Long Quân, Lê Thận, Lê Lợi, Rùa Vàng

- Nhân vật chính : Lê Lợi, nhân vật có việc làm liên quan mật thiết đến ý nghĩa tư tưởng

mà truyện thể hiện

- Chuỗi sự việc: Long Quân thâynghĩa quân nhiều lần bị thua quyết định cho mượn gươm thần Sau chiến thắng, quân Minh sai Rùa Vàng đòi gươm

? Tự sự gồm những tiểu loại nào? Đặc điểm của

từng tiểu loại?

? Hai yếu tố then chốt của văn tự sự là gì?

? trong tác phẩm tự sự có những nhân vật nào?

nhân vật được thể hiện qua những mặt nào?

Gv: Về nhà em hãy tìm những yếu tố, sự việc,

nhân vật chính, nhân vật phụ trong truyện Thánh

Gióng,Con Rồng, cháu Tiên?

* Bài tập về nhà

4 Dặn dũ học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: (2 phỳt)

- Học bài, xem lại các bài tập đã làm ở lớp

- Hoàn thành cỏc bài tập trờn

- Chuẩn bị cỏc kiến thức về lập dàn ý cho đề văn tự sự

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

………

………

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w