- HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn và giải thích thêm - HS lµm bµi vµo vë- GV theo dâi, chÊm bµi... - Gọi HS đọc yêu cầu từng bài tập.[r]
Trang 1Buổi sáng : tuần 28
Thứ 2 ngày 21 tháng 3 năm 2011.
Tập đọc - Kể chuyện
Cuộc chạy đua trong rừng
I/ Mục tiêu:
A/ Tập đọc:
- Rèn đọc : Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng : sửa soạn, ngúng nguẩy, tập tễnh
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B/ Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ
- Dành cho HS khá,giỏi: HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời ngựa con
*- KNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện
III/ Hoạt động dạy và học.
1/Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 1-2 HS kể lại câu chuyện Quả Táo (T1 ôn tập giữa học kì 2)
- GV nhận xét cho điểm
1/ Giới thiệu chủ điểm và bài học :2’
2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài : 28’
a- GV đọc diễn cảm toàn bài
b- Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa từ :
- Đọc nối tiếp câu
- Đọc từng đoạn trước lớp :
+ HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
+ GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn với giọng thích hợp
- HS tìm hiểu nghĩa từ mới : nguyệt quế, móng, đối thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ quan
- Đọc từng đoạn trong nhóm
Tiết 2
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài : 15’
- Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào ?
- Ngựa cha khuyên con điều gì ?
- Nghe cha nói , ngựa con đã phản ứng như thế nào ?
- Vì sao ngựa con không đạt kết quả cao trong hội thi ?
- Ngựa con đã rút ra bài học gì ?
Trang 24/ Luyện đọc lại :
- GV chọn1 đoạn để đọc diễn cảm Hương dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung
- 2 tốp HS , mỗi tốp 3 em, tự phân vai ( người dẫn chuyện, ngựa cha, ngựa con )
đọc lại câu chuyện
B/ Kể chuyện :17’
1/ GV nêu nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, kể
lại toàn bộ 4 đoạn của chuyện bằng lời ngựa con
2/ Hướng dẫn HS kể từng đoạn của truyện theo tranh :
- 1 HS giỏi đọc yêu cầu của bài tập và mẫu Giải thích cho các bạn rõ : Kể lại câu chuyện bằng lời ngựa con là như thế nào ?
- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bức tranh, nói nhanh nội dung từng tranh
- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn câu chuyện theo lời ngựa con
- Một số HS kể toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp và GV theo dõi và nhận xét, bình chọn bạn kể hấp dẫn nhất
IV/Củng cố, dặn dò: 3’
- Câu chuyện này giúp em hiểu được điều gì ?
- HS tiếp tuc luyện tập kể chuyện ở tiết tự học
Mĩ thuật
vẽ trang trí: vẽ màu vào hình có sẵn.
-Toán :
So sánh các số trong phạm vi 100.000
I/ Mục tiêu:
- Giúp HS :- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 0000
- Biết tìm số lớn nhất ,số bé nhất trong một nhóm bốn số mà các số là số có năm chữ số
- Câc bài tập cần làm: Bài 1,2,3,4(a).ư
- Dành cho Hs khá, giỏi: bài 4(b)
II/ Hoạt động dạy và học:
1/ Giới thiệu bài: 2’
2/ Củng cố qui tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000.15’
a- GV viết bảng : 999 1002
- HS nhận xét : số 999 có ít chữ số hơn số 1002 nên 999 < 1002
b- GV viết bảng : 9790 9786
- HS nhận xét :
+ Hai số có cùng 4 chữ số
Trang 3+ Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải:
Chữ số hàng nghìn đều là 9
Chữ số hàng trăm đều là 7
ở hàng chục có 9 > 8
+ Vậy : 9790 > 9786
c- GV cho HS tiếp tục so sánh các số :
3772 3605
4597 5974
8513 8502
655 1032 3/ Luyện tập so sánh các số trong phạm vi 100.000 :
a- So sánh 100.000 và 99 999 : HS đếm số chữ số
=> 100.000 > 99.999
b- So sánh các số có cùng số chữ số : 76200 và 76199
+ Nhận xét : Có cùng số chữ số ( 5 )
+ Ta so sánh các cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải
=> 76200 > 76199
- GV cho HS so sánh tiếp : 73250 và 71699
93273 và 93267
3/ Thực hành : 15’.BT 1, 2, 3 ,4
- HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn và giải thích thêm
- HS làm bài vào vở- GV theo dõi, chấm bài
* Chữa bài :
a- Bài 1 : Cho HS đọc yêu cầu bài: >, <, = ?
4589 10 001 35 276 35 275
8000 7999 + 1 99 999 100 000
3527 3519 86 573 96 573
- Củng cố về so sánh số Gọi HS đọc kết quả
b- Bài 2 : Cho HS đọc yêu cầu bài: >, <, = ?
89 156 98 516 67 628 67 728
69 731 69 713 89 999 90 000
79650 79650 78 659 76 860
- Củng cố về so sánh số Gọi HS đọc kết quả
c- Bài 3 : Củng cố cho HS về số lớn nhất và số bé nhất trong dãy số.
d- Bài 4 : Dành cho HS khá,giỏi bài(a).
- Củng cố cách sắp xếp số theo thứ tự từ lớn đến bé và từ bé đến lớn
III/Củng cố, dặn dò: 3’.
- GV nhận xét giờ học
Thứ 3 ngày 22 tháng 3 năm 2011.
Thể dục:
Trang 4Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc
cờ - trò chơi “ hoàng anh - hoàng yến”
-
Toán.
Luyện tập
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số
- Biết so sánh các số
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000(tính viết và tính nhẩm)
- Các bài tập cần làm: Bài 1,2(b),3,4,5
- Dành cho HS khá,giỏi:Bài 2(a)
III/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: 5’
- 2 HS lên bảng làm bài so sánh số :
9715 9175 1690 1692
- Gv nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 28’
1/ Giới thiệu bài:
2/ Luyện tập: Bài 1, 2, 3 4.5.
- Gọi HS đọc yêu cầu từng bài tập GV giải thích, hướng dẫn thêm
- HS làm bài vào vở GV theo dõi, chấm bài
* Chữa bài:
a- Bài 1:Cho HS đọc yêu cầu bài Số?
- Cho HS rút ra được qui luật viết dãy số
b- Bài 2: Dành cho HS khá,giỏi bài (a) Cho HS đọc yêu cầu bài >, <, = ?
- Củng cố về so sánh các số
a) 8357 8257 b) 3000 + 2 3200
36 478 36 488 6500 + 200 6621
89 429 89 420 8700 – 700 8000
8398 10 010 9000 + 900 10 000
- Gọi HS nêu cách làm phần b)
+ Thực hiện phép tính
+ So sánh kết quả với số và điền dấu thích hợp
c- Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu bài Tính nhẩm.
- Củng cố về tính nhẩm
Ví dụ: a) 8000 – 3000 = b) 3000 x 2 =
6000 + 3000 = 7600 – 300 =
7000 + 500 = 200 + 8000 : 2 =
9000 + 900 + 90 = 300 + 4000 x 2 =
Trang 5d- Bài 4: Củng cố cho HS về số lớn nhất , số lớn nhất có 5 chữ số, số bế
nhất có 5 chữ số
đ- Bài 5 : Cho HS đọc yêu cầu bài Đặt tính rồi tính.
- Củng cố về đặt tính viết
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện
C/Củng cố, dặn dò: 2’.
- Nhận xét giờ học
Chính tả (NV)
Cuộc chạy đua trong rừng.
I/ Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT((2) a /b
II/ Đồ dùng dạy học:Bảng phụ.
III/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: 5’
- 2 HS lên bảng lớp viết:
- Rễ cây, giày dép; mênh mông, mệnh lệnh
- Gv nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 28’
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS nghe viết :
a- Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Đoạn văn trên có mấy câu?
- Những chữ nào trong đoạn viết hoa?
- HS tập viết chữ khó vào giấy nháp: Khoẻ, giành, nguyệt quế, thợ rèn
b- GV đọc bài cho HS viết bài vào vở
c- Chấm, chữa bài
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập :
- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài
- 2 HS lên bảng thi làm bài Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Lời giải a/: Thiếu niên, nai nịt, khăn lụa, thắt lỏng, nâu sẫm, trời lạnh buốt, mình nó, từ xa lại
IV/Củng cố, dặn dò: 2’.
- GV nhận xét giờ học
Tự nhiên xã hội
Thú (Tiếp theo).
I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu được ích lợi của thú đối với con người
Trang 6- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một
số loài thú
- Dành cho HS khá,giỏi: Biết được những động vật có lông mao,để con nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú
- Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng
*- KNS:- Kĩ năng hợp tác : Tìm kiếm các lựa chọn ,các cách làm để tuyên truyền, bảo vệ các loài thú rừng ở địa phương
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong sgk, tranh ảnh sưu tầm
III/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: 5’
Hỏi : Nêu lợi ích của việc nuôi các loại thú nhỏ?
B/ Bài mới :
1/ Giới thiệu bài: 2’
* Hoạt động 1: 10’ Qua sát và thảo luận:
Mục têu:
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một
số loài thú
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong sgk Thảo luận
+ Kể tên các loại thú rừng mà em biết?
+ Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của từng loại thú rừng
+ So sánh, tìm ra điểm giống và khác nhau giữa 1 số loài thú rừng và thú nhà
Bước 2: Làm việc cả lớp: Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi nhóm giới thiệu về 1 loài Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV yêu câu HS phân biệt thú nhà và thú rừng
* Kết luận: GV kết luận về những đặc điểm của thú rừng.
* Hoạt động 2: 10’ Thảo luận cả lớp:
Mục têu:
- Nêu được ích lợi của thú đối với con người
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Các nhóm phân loại những tranh ảnh sưu tầm được theo các tiêu chí nhóm
tự đặt ra
Hỏi: Tại sao ta cần phải bảo vệ các loại thú rừng?
- Bước 2: Làm việc cả lớp:
Các nhóm trưng bày bộ sưu tập của mình trước lớp
*Hoạt động 3: 8’ Làm việc cá nhân.
Mục tiêu:
- Học sinh vẽ được con thú mà em thích
Bước 1: Làm việc cá nhân hoặc nhóm
Trang 7- Vẽ và tô màu 1 loài thú rừng mà em thích ( ghi chú tên con vật và các bộ
phận)
Bước 2: Trình bày
C/Củng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét bài
- Thứ 4 ngày 23 tháng 3 năm 2011.
Toán.
Luyện tập.
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc, viết số trong phạm vi 100 000
- Biết thứ tự các số trong phạm vi 100.000
- Giải toán tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán có lời văn
- Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3
- Dành cho Hs khá,giỏi: Bài 4
II/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: 5’.
- HS làm miệng BT 3 trang 148
- GV nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 28’
1/ Giới thiệu bài:
2/ Luyện tập: Bài 1, 2, 3, 4
- HS đọc yêu cầu từng BT- GV giải thích, hướng dẫn thêm
- HS làm BT vào vở GV theo dõi, chấm 1 số bài
* Chữa bài:
a- Bài 1:Cho HS đọc yêu cầu bài.Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Củng cố về đọc số, viết số có 5 chữ số (gọi HS đọc số, HS viết số và ngược
lại)
b- Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu bài.Tìm x.
a) x + 1536 – 6924 b) x – 636 = 5618
c) X x 2 = 2826 d) x : 3 = 1628
- Củng cố cách tìm thành phần chưa biết của phép tính
( HS nêu cách tìm x Trình bày cách làm)
c- bài 3: Củng cố giải toán bằng 2 phép tính nhân chia.
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng chữa bài GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng
Giải:
Một ngày đào được số mét mương là:
Trang 8315 : 3 = 105 (m)
Tám ngày đào được số mết mương là:
105 x 8 = 840(m)
Đáp số: 840 m
d– Bài 4: Cho HS quan sát hình ở SGK và xếp được hình như SGK trang
149
C/Củng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét tiết học
Luyện từ và câu.
Nhân hoá Ôn tập đặt và trả lời câu hỏi:
Để làm gì?
Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.
I/ Mục tiêu:
- Xác định được cách nhân hoá cây cối, sự vậtvà bước đầu nắm được tác dụng của nhân hoá( BT1)
- Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi: Để làm gì?(BT2)
- Đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm hỏi, chấm than vào ô trống trong câu(BT3)
II/ Đồ dùng dạy học: 3 tờ phiếu khổ to.
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Giới thiệu bài: 2’
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập : 30’.
a- Bài tập 1: Hs đọc yêu cầu BT.
Hỏi :
+ Bèo lục bình tự xưng là gì ?
+ Xe lu tự xưng là gì ?
+ Cách xưng hô như vậy cho ta cảm giác như thế nào ?
- HS phát biểu ý kiến (Bèo lục bình tự xưng là tôi, xe lu tự xưng thân mật là
tớ khi nói về mình Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác giông như 1 người bạn gần gũi trò chuyện cùng ta.)
b- Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu BT , suy nghĩ tự làm bài
- GV mời 3 HS lên bảng -gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi: Để làm gì?
- GV mời 3 HS lên bảng giải bài tập Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Ví dụ:
Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng
c- Bài tập 3: HS tự làm vào vở.
- GV dán bảng 3 tờ phiếu Lưu ý HS: Tất cả các chữ sau những ô vuông đều
đã viết hoa
Trang 9Nhiệm vụ của em là điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc chấm than và chổ thích hợp
- Mời 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
IV/Củng cố, dặn dò: 3’.
- Nhận xét giờ học
Tập viết :
Ôn chữ hoa T (tiếp )
I/ Mục tiêu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng chữ Th ), L( 1 dòng ); viết đúng tên riêng Thăng Long ( 1 dòng) và câu ứng dụng: Thể dục
nghìn viên thuốc bổ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Chữ mẫu, chữ tên riêng
III/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: 5’.
- 2 HS lên bảng viết : Tân trào, Giỗ Tổ
- GV nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 28’.
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn viết :
a) Luyện viết chữ hoa : HS tìm các chữ hoa có trong bài : Th, L
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
- HS tập viết trên bảng con
b) Luyện viết từ ứng dụng : (tên riêng )
- HS đọc từ ứng dụng : Thăng Long
+ Thăng Long là tên cũ của nơi nào ? ( Hà Nội )
- GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng
- HS viết bảng con
c) Luyện viết câu ứng dụng :
- HS đoc câu ứng dụng :
- GV giúp HS hiểu nội dung câu ứng dụng
- HS tập viết trên bảng con :Thể dục
3/ Hướng dẫn viết vào vở tập viết :
- GV nêu yêu cầu :
+ Các chữ Th : 1 dòng ; Chữ L 1 dòng
+ Viết tên riêng : Thăng Long : 1 dòng
+ Víêt câu ứng dụng : 1 lần
- HS viết vào vở GV theo dõi và hướng dẫn thêm
4/ Chấm , chữa bài.
Trang 10C/Củng cố, dặn dò: 2’.
- Nhận xét bài viết của HS
Âm nhạc
ôn bài hát: tiếng hát bạn bè mình.
-Thứ 5 ngày 24 tháng 3 năm 2011.
Toán.
Diện tích của một hình.
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Làm quen với khái niệm diện tíchvà bước đầu có biểu tượng về diện tích thông qua bài toán so sánh diện tích các hình
- Biết được hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn diện tích hình kia; một hình được tách thành hai hình thì diện tích hình đó bằng tổng diện tích của hai hình đã tách
- Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3
II/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: 5’
- 2 HS lên bảng làm bài:
x +1204 = 546 x : 5 = 1023
- Gv nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 28’.
1/ Giới thiệu bài:
2/ Giới thiệu về diện tích một hình:
a- Ví dụ 1: GV đưa ra hình tròn: Hỏi đây là hình gì?
Làm tương tự với hình chữ nhật
GV đặt hình chữ nhật lên trên hình tròn, HS quan sát hình và nêu: Diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn
b- Ví dụ 2:
Hỏi: Hình A có mấy ô vuông? ( 5 ô vuông)
GV ta nói diện tích hình A bằng 5 ô vuông
Tương tự với hình B => * Kết luận:Diện tích hình A bằng diện tích hình B c- Ví dụ 3:
Hỏi: Diện tích hình P bằng mấy ô vuông?
- GV dùng kéo cắt hình P thành 2 hình M, N Cho HS nêu soó ô vuông ở mỗi hình
- Hs nhận xét: Diện tích hình P bằng tổng diện tích hình M, N
3/ Thực hành: HS làm BT 1, 2, 3.
- HS đọc yêu cầu từng BT GV giải thích, hướng dẫn thêm
- HS làm bài GV theo dõi, chấm bài
Trang 11* Chữa bài.
a- bài 1:Cho HS đọc yêu cầu bài Câu nào đúng câu nào sai.?
- Cho HS quan sát hình ở SGK và so sánh diện tích các hình và trả lời
b- bài 2: Cho HS quan sát các ô vuông ở SGK hình P và hình Q rồi so sánh
diện tích 2 hình
c bài 3: Cho HS quan sát các ô vuông ở SGK hình A và hình B rồi so sánh
diện tích 2 hình
C/Củng cố, dặn dò: 2’.
- GV nhận xét giờ học
Thủ công
Làm đồng hồ để bàn (t1)
Đạo đức :
Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ( tiết 1 )
I/ Mục tiêu: HS hiểu :
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình ,nhà trường
địa phương
- Dành cho HS khá,giỏi: Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo
vệ nguồn nước
- Không đồng tình với những hành vi sử dụng lảng phí hoặc làm ô nhiễm nguồn nước
*- KNS: - Kĩ năng lắng nghe ý kiến các bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các tư liệu về sử dụng nước
- Phiếu học tập
III/ Hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1: 5’ BT1 Xem ảnh :
Mục tiêu:
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình ,nhà trường
địa phương
- Yêu cầu mỗi nhóm chọn lấy 4 thứ cần thiết nhất, GV nhấn mạnh yếu tố nước
- Nếu không có nước thì cuộc sống sẽ như thế nào ?
* Kết luận : Nước là nhu cầu thiết yếu của con người.
* Hoạt động 2: BT2 12’ Thảo luận nhóm nhỏ.
Mục tiêu: