1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Xi măng Sài Sơn

34 367 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Công Ty Cổ Phần Xi Măng Sài Sơn
Tác giả Kiều Bạch Tuyết
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 476 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán vật tư, kế toán thuế VAT đầu vào, tiền gửi ngân hàng: có nhiệm vụ tập hợp cácchứng từ có liên quan đến xuất, nhập nguyên vật liệu, dụng cụ, đối chiếu với thủ kho qua thẻ kho,quyế

Trang 1

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÀI SƠN

2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xi măng Sài Sơn.

Để thực hiện việc quản lý có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh , các doanh nghiệpkhác nhau sẽ sử dụng các công cụ quản lý phù hợp với đặc điểm tình hình công ty mình nhằmđem lại hiệu quả cao nhất Một trong những công cụ quản lý hữu hiệu góp phần vào sự thànhcông chung của doanh nghiệp chính là bộ máy kế toán Doanh nghiệp có bộ máy kế toán hoạtđộng có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp quản lý được tình hình tài chính của công ty, được cungcấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời về tình hình tài sản, nguồn vốn và sự biến động của tàisản , nguồn vốn cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trước những yêu cầu về quản lý, để nâng cao hiệu quả quản lý nói chung và hiệu quảcông tác nói riêng, bộ máy kế toán của công ty CP xi măng Sài Sơn được tổ chức theo hình thứctập trung Toàn bộ công tác kế toán từ khâu thu nhận, xử lý luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán,lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh doanh đều được thực hiện tại phòng kế toán tài chínhcủa công ty Các phân xưởng, các bộ phận khác không có bộ phận kế toán riêng mà chỉ có một sốthành viên kinh tế làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu nhận kiểm tra, tổng hợp, phân loại chứng

từ phát sinh tại đó Sau đó gửi chứng từ kế toán về phòng kế toán đơn vị chính

Trang 2

Hình 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần xi măng Sài Sơn

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, làngười có trách nhiệm cao nhất trong phòng kế toán, có nhiệm vụ tổ chức điều hành công tác kếtoán, hạch toán kế toán tổng hợp hàng tháng như kế toán thu chi tổng hợp chi phí vật tư, phân tíchnhững ảnh hưởng tới chi phí trong tháng so với định mức và đề xuất phương án giải quyết, thựchiện kế hoạch vay ngân hàng, thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ, quản lý hồ sơ tài liệu kếtoán

Kế toán tiền mặt, tiền lương và nợ phải trả: có nhiệm vụ phân tích và trích tiền lương củatoàn bộ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, trích nộp các khoản theo lương theo quy định.Viết hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, theo dõi chi tiết các khoản thu chi mua bán hàng hóaphát sinh bằng tiền mặt.Phát hiện xử lý công nợ chiếm dụng vốn, lập báo cáo công nơ Theo định

kỳ kế toán chuyển số liệu này sang kế toán tổng hợp để lập báo cáo tổng hợp

Kế toán tài sản cố định, thuế VAT đầu ra, công nợ phải thu: là người theo dõi các quỹ,phản ánh tình hình tăng tài sản cố định, trích khấu hao, phân bổ khấu hao, và tính giá trị còn lại, sửachữa lớn và đầu tư, phụ trách các khoản chi phí trả trước, theo dõi công nợ với người mua, theo dõithuế VAT đầu ra và lập báo cáo thống kê

Kế toán vật tư, kế toán thuế VAT đầu vào, tiền gửi ngân hàng: có nhiệm vụ tập hợp cácchứng từ có liên quan đến xuất, nhập nguyên vật liệu, dụng cụ, đối chiếu với thủ kho qua thẻ kho,quyết toán vật tư với các tổ sản xuất, hạch toán chi phí về nguyên vật liệu, hạch toán các nghiệp vụtiền vay, tiền gửi các khoản vay định kỳ, vay dài hạn theo quy định của ngân hàng

Kế toán tiền

lương,tiền

mặt,nợ phải trả

Kế toán TSCĐ, thuế VAT đầu ra,

nợ phải thu

Kế toán vật tư, kế toán thuế VAT đầu vào, tiền gửi

Thủ quỹ

Kế toán trưởng

Trang 3

Thủ quỹ: là người thực hiện công tác thu chi tiền mặt và tiền lĩnh nộp ngân hàng và khobạc, phát tiền, đồng thời lập báo cáo thu chi tiền mặt hàng ngày.

Có thể nói, công ty cổ phần xi măng Sài Sơn vói quy mô vừa đã xây dựng được bộ máy

kế toán tổ chức gọn nhẹ, tiết kiệm về chi phí nhân viên nhưng vẫn đáp ứng được công tác kế toán,khai thác tối đa năng lực của nhân viên

2.2 Đặc điểm vận dụng chính sách kế toán tại công ty cổ phần xi măng Sài Sơn.

2.2.1 Nguyên tắc kế toán chung

Công ty cổ phần xi măng Sài Sơn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theoQuyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Các nguyên tắc kế toán áp dụng tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bảnhướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theođúng từng quy định của Chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hành đang áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với kỳ kế toán đơn vị sử dụng bắt đầu từ01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm công ty sử dụng phần mềm kế toán Acsoft được thiết kếphù hợp với việc ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là tiền Việt Nam đồng(VND)

Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giágiao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền cógốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán

Chênh lệch thực tế tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cáckhoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chínhtrong năm tài chính

Các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi thành tiền vàkhông có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểmbáo cáo

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho.

Trang 4

Hàng tồn kho ghi nhận theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấphơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồmchi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp phát sinh để có được hàng tồn khotại địa điểm và trạng thái hiện tại.

Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp tính giá thành thành phẩm công ty áp dụng là phương pháp phân bước cótính giá thành bán thành phẩm

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữagiá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện đượccuar chúng

Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quátrình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, haomòn lũy kế và giá trị còn lại

Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giá trịhiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (không bao gồm GTGT) và các chi phí thực tếphát sinh ban đầu liên quan tới tài sản cố định thuê tài chính Trong quá trình sử dụng, TSCD thuêtài chính được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại

Phương pháp khấu hao theo phương pháp đường thẳng: căn cứ vào nguyên giá TSCĐ vàthời gian sử dụng của tài sản để xác định mức khấu hao hàng năm, từ đó tính mức khấu hao hàngtháng

Nguyên tắc ghi nhận các khoàn đầu tư tài chính.

Hoạt động liên doanh theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát và tài sản đồngkiểm soát được công ty áp dụng nguyên tắc kế toán chung như với hoạt động kinh doanh thôngthường khác

Công ty theo dõi riêng các khoản thu nhập và chi phí liên quan tới hoạt động liên doanh vàthực hiện phân bổ cho các bên trong liên doanh theo hợp đồng liên doanh

Công ty theo dõi riêng các tài sản góp vốn liên doanh, phần vốn góp vào tài sản đồng kiểmsoát và các khoản công nợ chung, công nợ riêng phát sinh từ hoạt động liên doanh

Các khoản đầu tư chứng khoán tại thời điểm báo cáo nếu:

Trang 5

Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn dưới 3 tháng kể từ thời điểm mua khoản đầu tư đó đượccoi là “ tương đương tiền”

Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong chu kỳ kinh doanh được phân loại là tàisản ngắn hạn

Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sảndài hạn

Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay.

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừchi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tínhvào giá trị tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế toánViệt Nam số 16 “chi phí đi vay”

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp tới việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dangđược tính vào giá trị tài sản đó (được vốn hóa), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoảntriết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quátrình làm thủ tục vay

Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước

Các chi phí trả trước chỉ liên quan tới chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tạiđược ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh năm tàichính

Các chi phí sau đây đã phát sinh trong năm tài chính nhưng được hạch toán vào chi phí trảtrước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong nhiều năm: chi phí thànhlập; Chi phí trước hoạt động/ Chi phí chuẩn bị sản xuất (bao gồm cả chi phí đào tạo); Chi phíchuyển địa điểm, chi phí tồ chức lại doanh nghiệp; Chi phí chạy thử , sản xuất thử phát sinh lớn;Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn; Lỗ chênh lệch tỷ giá giai đoạn đẩu tư xây dựng cơ bản;Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định phát sinh một lần quá lớn

Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạchtoán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân

bổ hợp lý Công ty phân bổ chi phí trả trước theo phương pháp đường thẳng

Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

Trang 6

Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinhdoanh trong kỳ để đảm bảo chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinhdoanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phátsinh, nếu có chên lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ xung hoặc ghi giảm chi phí tươngứng với phần chênh lệch.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả

Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tình hợp lý nhất

về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kế thúc kỳ kế toán năm hoặctại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ

Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được

bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó

Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở kì kế toán trước chưa sử dụng hết lớnhơn số dự phòng phải lập ở kỳ báo cáo được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ trừ khoản chênh lệch lớn hơn của khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xâylắp được hoàn nhập vào thu nhập khác trong kỳ

Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo sơ chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giáthực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc táiphát hành cổ phiếu quỹ

Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của tài sản màdoanh nghiệp được các tổ chức, các cá nhân khác tặng, biếu sau khi trừ (-) các khoản thuế phải nộpliên quan tới tài sản được tặng, biếu này; và khoản bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh

Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do công ty phát hành và sau đó mua lại Cổ phiếu quỹ được ghinhận theo giá trị thực tế và trình bày trên Bảng cân đối kế toán,là một tài khoản ghi giảm vốn chủ

sở hữu

Cổ tức phải trả cho cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng cân đối kế toáncủa công ty sau khi có thông báo chí cổ tức của Hội đồng quản trị công ty

Trang 7

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp saukhi trừ đi các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tốsai sót trọng yếu của các năm trước.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau :Phần lớn rủi

ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho ngườimua; Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặcquyền kiểm soát hàng hóa; Doanh thu được xác minh tương đối chắc chắn; Công ty đã thu đượchoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; Xác định được chi phí liên quan đến giaodịch bán hàng

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác địnhmột cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan tới nhiều kỳ thì doanh thuđược ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kếtoán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiệnsau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoảndoanh thu hoạt đông tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:

-Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi công ty được quyền nhận cổ tức hoặcquyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính

Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:

- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tàichính;

Trang 8

- Chi phí cho vay và đi vay vốn;

- Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinhliên quan tới ngoại tệ;

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thuhoạt động tài chính

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế

và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạmthời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.2 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán tại công ty.

Công ty áp dụng chế độ chứng từ theo Quyết định 15, Các chứng từ được lập tại công tytuân thủ theo đúng những quy định trong chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, được ghi chép đầy

đủ, kịp thời , chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo tính hợp pháp , hợp lý và hợp lệcủa chứng từ, làm cơ sở ghi sổ kế toán và thông tin cho quản lý Các chứng từ sau khi được ghi sổ

và luân chuyển sẽ được lưu và bảo quản theo quy định hiện hành

Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán : Tất cả các chứng từ kế toán do

doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanhnghiệp Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minhtính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau: Bước 1: Lập, tiếp nhận, xử lýchứng từ kế toán; Bước 2: Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trìnhGiám đốc doanh nghiệp ký duyệt; Bước 3: Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi

sổ kế toán; Bước 4: Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Trang 9

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Ghi chó:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

2.2.3 Tổ chức vận dụng chế độ tài khoản tại công ty.

Thực hiện quyết định số 15/2006/QD-BTC Công ty cổ phần xi măng SàiSơn căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán quy định trong Chế độ kế toán doanhnghiệp, tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hoá hệ thống tài khoản kế toánphù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của công ty mình.Một

số tài khoản đã được mở chi tiết theo yêu cầu quản lý Để theo dõi quá trình hạchtoán kế toán, công ty dã sử dụng 84 tài khoản cấp 1; 213 tài khoản cấp 2 Nhìnchung công ty đã sử dụng hệ thống tài khoản một cách hợp lý, đáp ứng được yêucầu ghi chép và phản ánh vào sơ đồ tài khoản của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,thuận lợi cho việc quản lý các đối tượng

Trang 10

toỏn, cụng ty đó ỏp dụng hỡnh thức sổ kế toỏn Nhật ký chung với sự hỗ trợ của

phần mềm kế toỏn Acsoft Đặc điểm của phần mềm này là tự động gần như toàn

bộ trong việc xử lý cỏc thụng tin kế toỏn, in trực tiếp chứng từ kế toỏn, tự động lưu

trữ dữ liệu kế toỏn Theo hỡnh thức này, tại cụng ty sử dụng cỏc loại sổ kế toỏn: sổ

Nhật ký chung, Sổ cỏi cỏc tài khoản, cỏc sổ thẻ kế toỏn chi tiết Cỏc mẫu sổ, thẻ kế

toỏn chi tiết được vận dụng một cỏch linh hoạt phự hợp với yờu cầu và đặc điểm

quản lý của cụng ty

Hỡnh 4:Quy trỡnh xử lý nghiệp vụ kế toỏn của phần mềm kế toỏn

ACSOFT

Hàng ngày khi nhận đợc chứng từ gốc kế toán tiến hành kiểm tra đối chiếu sau đó nhập số

liệu từ chứng từ gốc này vào máy và tự động máy tính sẽ tính toán đa ra kết quả vào cuối tháng theo

các phân xởng và tổng các phân xởng

Căn cứ để ghi sổ kế toỏn chi tiết, sổ Nhật ký đặc biệt là cỏc chứng từ gốc

Những chứng từ gốc này cũng là căn cứ để ghi sổ nhật ký chung Căn cứ vào Nhật

ký chung và Nhật ký đặc biệt để kế toỏn vào sổ Cỏi Cuối thỏng, kế toỏn khúa sổ,

tớnh ra tổng số tiền của cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh trong thỏng, tớnh tổng phỏt

sinh Nợ, tổng phỏt sinh Cú và số dư từng tài khoản trờn sổ Cỏi Căn cứ vào sổ Cỏi

Chứng từ gốc,

Phiếu thu, chi,

nhập xuất

Cỏc phần hành kế toỏn khỏc

Kho dữ liệu kế toỏn chi tiết

Cỏc phần việc kế toỏn tổng hợp, phõn

bổ chi phớ, tổng hợp giỏ thành, kết chuyển lói lỗ

Kho dữ liệu tổng hợp

Bỏo cỏo tổng họp khỏc

Sổ kế toỏn

Bỏo cỏo chi

hợp

Trang 11

lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ Cái vàBảng tổng hợp (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tàichính.

2.2.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo.

Việc tiến hành lập các báo cáo kế toán của công ty do kế toán tổng hợp tiếnhành lập, kiểm tra và báo cáo lên cấp trên.Các báo cáo tài chính được lập vào cuốimỗi quý bao gồm các loại báo cáo:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Ngoài ra, để phục vu tốt hơn công tác quản lý và quá trình ra các quyết địnhquản trị công ty còn lập các báo cáo quản trị như: báo cáo chi phí, tình hình thanhtoán với ngân sách nhà nước

2.3 Đặc điểm tổ chức kế toán các phần hành cụ thể tại công ty cổ phần xi măng Sài Sơn.

2.3.1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xi măng Sài Sơn.

Với đặc thù của doanh nghiệp sản xuất xi măng, trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩmphải trải qua nhiều công đoạn khác nhau, sản phẩm của giai đoạn trước là nguyên liệu để sản xuất

ra sản phẩm của giai đoạn sau Do đó chi phí sản xuất được chi tiết cho từng phân xưởng sản xuấttheo các bước công nghệ

2.3.1.1 Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất tại công ty.

Đối tượng tập hợp chi phí tại công ty là các phân xưởng sản xuất sản phẩm trong quy trìnhsản xuất đó là các phân xưởng: phân xưởng vật liệu; phân xưởng lò; phân xưởng xi măng và phânxưởng vỏ bao Xuất phát từ quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty gồm có 2 bước nối tiếp nhau,bước đầu là tạo ra bán thành phẩm Clanhker – Clanhker là nguyên liệu để chế biến ở bước tiếp đểtạo ra thành phẩm xi măng Do vậy đối tượng tính giá tại công ty cổ phần xi măng Sài Sơn là bánthành phẩm Clanhker và thành phẩm xi măng

Trang 12

Phưong pháp tập hợp chi phí: Đối với chi phí liên quan trực tiếp đến tùng công đoạn sảnxuất phát sinh trong các phân xưỏng sản xuất chính sẽ được tập hợp riêng cho từng công đoạnsản xuất Đối với những chi phí phát sinh tại các phân xưỏng phụ trợ sẽ được tập hợp lại và phân

bổ theo các tiêu thức phù hợp

Căn cứ vào các chứng từ kế toán phần hành tiến hành ghi sổ chi tiết cho từng khoản mụctương ứng, sau đó được dùng ghi vào sổ Cái Cuối tháng, kế toán tổng hợpchi phí phát sinh trong

kỳ và số dư của từng tài khoản trên sổ Cái

Sơ đồ: quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

2.3.1.2 Kế toán hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Sổ chi tiết TK 621,622,627

Sổ Nhật ký

đặc biệt

Chứng từ gốc

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Trang 13

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệuphụ, nhiên liêu… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thưòng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Nguyên vật liệu chính: bao gồm đá vôi, đất sét, than, thạchcao… Nguyên vật liệu phụ: bao gồm quặng sắt, cát non, xỉ lò cao, đá xanh, vỏ bao… Ngoài ra còn

sử dụng các loại nhiên liệu phục vụ sản xuất trực tiếp

Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp tại công ty được hạch toán vào tài khoản 621- “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” theo phương pháp bình quân gia quyền Tài khoản này được chitiết thành tài khoản cấp 2: TK 6211- “chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp” ; TK 6212- “chi phínguyên vật liệu phụ trực tiếp”

Quá trình sản xuất xi măng trải qua 4 phân xưởng, các phân xưởng được gắn các mã đốitượng:

Phân xưởng Liệu: PX01

Phân xưởng Lò: PX02

Phân xưởng xi măng: PX03

Phân xưởng vỏ bao: PX04

Chứng từ sử dụng: Chứng từ sử dụng trong hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp là các phiếu

xuất kho kèm theo giấy yêu cầu lĩnh vật tư

Hàng ngày theo nhu cầu sử dụng của từng phân xưởng, nhân viên thống kê phân xưởngviết phiếu yêu cầu lĩnh vật tư có sự phê duyệt của quản lý phân xưởng Căn cứ vào Phiếu yêu cầulĩnh vật tư , Phòng vật tư viết phiếu xuất kho Phiếu xuất kho bao gồm 3 liên: 1 liên lưu ở phòng vật

tư, 1 liên lưu ở phân xưởng, 1 liên lưu ở phòng kế toán là chứng từ gốc làm căn cứ ghi sổ kế toán

Kế toán vật tư sau khi nhận được phiếu xuất kho sẽ kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ, tínhtoán đơn giá và tính tiền trên các phiếu xuất kho

Đơn giá nguyên vật liệu xuất kho tại công ty được tính theo phương pháp bình quân gia quyền:Giá thực tế xuất dùng = Số xuất dùng trong tháng * Đơn giá thực tế bình quân cuối kỳ

Đơn giá thực tế Giá thực tế tồn đầu tháng + giá thực tế nhập trong tháng

cuối kỳ Số lượng tồn đầu tháng + Số lượng nhập trong tháng

Căn cứ vào các chứng từ gốc là các Phiếu xuất kho, kế toán cập nhật số liệu vào máy tínhtheo đó máy tính sẽ tự động lên sổ chi tiết các tài khoản 621, sổ Cái Tk 621, sổ Nhật ký chung

Trang 14

Quy trình nhập số liệu:Do chi tiết phiếu xuất kho chưa có đầy đủ thông tin về số tiền vật tư

xuất dùng nên khi khai báo xong dữ liệu của phiếu xuất kho máy tính sẽ tự động tính đơn giá cũngnhư số tiền của vật tư xuất kho, theo đó kế toán sẽ điền thông tin số tiền của vật tư lên phiếu xuấtkho Trình tự nhập số liệu vào máy tính như sau: Kế toán chi tiết/ Hàng hóa nguyên vật liệu/Nguyênvật liệu/ Xuất/ Xuất dùng,nhập các thông số/ Lưu

Sau khi đã nhập đủ thông tin máy tính sẽ tự động tính toán và kết chuyển vào các sổ: Sổnhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 621 và các sổ có liên quan Cuối tháng các số liệu trên sổ Cái

TK 621 sẽ kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm

Quốc Oai- Hà Nội Ban hành theo quyêt định số:15/2006/QD_BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 10 tháng 4 năm 2009

Lý do xuất kho: Xuất NVL cho phân xưởng Liệu Nợ TK : 6211

n v tính: ng Đơn vị tính: Đồng ị tính: Đồng Đồng

Biểu 2.1: Phiếu xuất kho số 08

Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xuất kho số O8- Xuất nguyên vật liệu cho phân xưởng Liệu, với

tổng giá trị NVL xuất dùng là 1.768.056.527 đồng Kế toán nhập số liệu vào máy tính theo đó máy

tính sẽ tự động nhập số liệu vào Sổ chi tiết TK 6211, sổ Cái TK 621 và Sổ Nhật ký chung

Trang 15

Công ty Cổ phần xi măng Sài Sơn

Quốc Oai- Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 6211

(Chi phí NVL chính trực tiếp) Tháng 4 năm 2009

27 24/4 Xuất NVL cho PX Xi Măng 1521 574.987.024

28 28/4 Xuất NVL cho PX vỏ bao 1521 357.977.403

Người lập Kế toán trưỏng Thủ trưởng

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Biểu 2.2: Sổ chi tiết tài khoản 6211

Công ty Cổ phần xi măng Sài Sơn

Quốc Oai- Hà Nội

SỔ CÁI

Năm 2009Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trưc tiếp

Số hiệu :621

Đơn vị tính: Đồng

Trang 16

Số hiệu Ngày Nợ Có

Ngày 30 tháng 4 năm 2009

Biểu 2.3: Sổ Cái tài khoản 621

Cuối tháng, tính ra tổng chi phí phát sinh trong kỳ bằng cách cộng bên Nợ trên cột phát sinhcủa tài khoản 6211, máy tính sẽ tự động kết chuyển sang tk 154 Theo sổ chi tiết TK 6211 (chứng từ

2.2) có tổng giá trị nguyên vật liệu chính trực tiếp phát sinh trong kỳ là 2.914.810.954 đồng.

2.3.1.2.1 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty cổ phần Xi măng Sài Sơn là nhứng khoản tiền phảitrả cho người lao động trực tiếp tham gia sản xuất và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đượctính vào phi phí sản xuất Ngoài ra, các khoản mục chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm tiền ăn

ca, tiền thưởng, tiền độc hại, tiền làm thêm giờ…

Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất ở công ty được thanh toán bằng tiền mặt vàcông ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm

Tiền lương phải trả = Số lượng SP hoàn thành x Đơn giá tiền lương.

Các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPQĐ được tính vào chi phí nhân công trựctiếp theo tỷ lệ quy định hiện hành

Quy trình kế toán tính lương: Hàng tháng thống kê phân xưởng căn cứ vào khối lượng công

việc hoàn thành cũng như các lệnh sản xuất thêm và phụ cấp để lập bảng kê gửi lên phòng kế toán,

kế toán lương căn cứ vào bảng kê đó lập bảng thanh toán lương cho từng phân xưởng, tổ đội

Trang 17

Căn cứ vào đơn giá khoán sản phẩm, kế toán lương tính ra lương cho số sản phẩm hoànthành Sau khi nhân viên thống kê phân xưởng nộp phiếu xác nhận Sản phẩm hoàn thành kế toánkiểm tra lại và nhập vào máy tính để tính lương và các khoản trích nộp Sau đó máy tính sẽ tự độngchuyển sang các sổ: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương; sổ Nhật ký chung; Sổchi tiết và sổ cái TK 622

Chứng từ sử dụng: Bảng chia sản phẩm, Bảng lương sản phẩm,Bảng phân bổ tiền lương và

các khoản trích theo lương

Tài khoản sử dụng: Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp sản xuất, công ty sử dụng tài

khoản 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản nay được chi tiêt cho từng phân xưởng

Cộngtheo

Ngày đăng: 08/11/2013, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần xi măng Sài Sơn - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Xi măng Sài Sơn
Hình 3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần xi măng Sài Sơn (Trang 2)
Bảng cân đối  số phát sinh - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Xi măng Sài Sơn
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 9)
Hình 4:Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán của phần mềm kế toán ACSOFT - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Xi măng Sài Sơn
Hình 4 Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán của phần mềm kế toán ACSOFT (Trang 10)
Bảng cân đối  số phát sinh - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Xi măng Sài Sơn
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 12)
Biểu 2.4: Bảng chia sản phẩm cá nhân BẢNG LƯƠNG SẢN PHẨM - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Xi măng Sài Sơn
i ểu 2.4: Bảng chia sản phẩm cá nhân BẢNG LƯƠNG SẢN PHẨM (Trang 17)
Biểu 2.5: Bảng lương sản phẩm - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Xi măng Sài Sơn
i ểu 2.5: Bảng lương sản phẩm (Trang 18)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Xi măng Sài Sơn
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 18)
BẢNG CHẤM CÔNG - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Xi măng Sài Sơn
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 22)
Bảng phân bổ NVL, CCDC, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Các hóa đơn mua hàng… - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Xi măng Sài Sơn
Bảng ph ân bổ NVL, CCDC, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Các hóa đơn mua hàng… (Trang 22)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Xi măng Sài Sơn
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 23)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Xi măng Sài Sơn
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w