Mục tiêu và nhiệm vụ của Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu: - Bảo tồn sinh cảnh rừng và cảnh quan tự nhiên để tạo ra Khu Bảo tồn thiênnhiên là nơi cư trú cho các loài động vật hoang dã.. Cho đến nayt
Trang 1Cơ quan chủ quản: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ DI TÍCH VĨNH CỬU
Vĩnh Cửu, tháng 12 năm 2007
Trang 2PHỤ LỤC 2
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHU BTTN&DT VĨNH CỬU GIAI ĐOẠN 2008 – 2012 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
1 Tên và tính pháp lý của khu rừng
Khu Bảo tồn thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu nằm ở phía Bắc sông Đồng Nai,thuộc huyện Vĩnh Cửu Về tổng thể, phía Đông của Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu giápVườn Quốc gia Cát Tiên và hồ Trị An, phía Bắc và Tây giáp tỉnh Bình Phước và tỉnhBình Dương, phía Nam giáp lòng hồ Trị An và sông Đồng Nai Khu vực này là nơi tậptrung phần lớn rừng tự nhiên của tỉnh Đồng Nai, với độ che phủ của rừng là trên 83,4
%
Đặc trưng nổi bật về rừng tự nhiên trong khu vực, đó là hệ sinh thái rừng cây
họ Dầu trên vùng địa hình đồi, bán bình nguyên Ngoài ra, đây còn là nơi cư trú củanhiều loài động vật rừng, trong đó có nhiều loài được xếp là quý hiếm, có nguy cơtuyệt chủng và được ghi vào sách Đỏ Việt Nam như Gấu chó, Báo gấm, Bò tót , khu
hệ động vật ở đây có quan hệ mật thiết với khu hệ động, thực vật rừng của VQG CátTiên
Bên cạnh giá trị về đa dạng sinh học, vùng này trong chiến tranh còn là nơichịu nhiều thảm họa của chiến tranh hoá học do quân đội Hoa Kỳ rải nhằm huỷ diệtcon người và thiên nhiên Nơi đây là vùng căn cứ cách mạng nổi tiếng, với nhiều ditích lịch sử trong các thời kỳ kháng chiến chống ngoại xâm của miền Đông Nam Bộvới địa danh nổi tiếng là Chiến khu Đ Căn cứ khu ủy miền Đông Nam Bộ, căn cứTrung ương cục miền Nam và khu địa đạo Suối Linh, đã được Nhà nước cấp bằngchứng nhận là di tích lịch sử cấp Quốc gia
Ngoài ra rừng trong khu vực còn có chức năng rất quan trọng là phòng hộ trựctiếp cho hồ Trị An, góp phần tái tạo sự cân bằng sinh thái cho vùng tam giác trọngđiểm phát triển kinh tế phía Nam, đồng thời là nơi có tiềm năng rất lớn để phát triển dulịch sinh thái
Trang 3Từ những đặc trưng cơ bản trên, cuối năm 2003, UBND tỉnh Đồng Nai đã ký
Quyết định thành lập Khu Dự trữ Thiên nhiên Vĩnh Cửu (QĐ số: 4679/2003/ QĐ.UBT ngày 02/12/2003) trên cơ sở sáp nhập lâm phần của các Lâm trường Hiếu Liêm, Mã
Đà và một phần của Lâm trường Vĩnh An Sau đó tiếp tục sáp nhập trung tâm Quản lý
di tích chiến khu Đ và đổi tên thành Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửutheo Quyết định số: 09/2006/ QĐ.UBND ngày 20/02/2006
Đây là một chủ trương rất đúng đắn, nhằm phục hồi sinh cảnh tự nhiên rừng cây
họ Dầu ở lưu vực sông Đồng Nai, đồng thời nối liền với Vườn Quốc gia Cát Tiên đểtạo ra phạm vi bảo tồn thiên nhiên rộng lớn, góp phần cho sự phục hồi và phát triểnđộng vật hoang dã
tế trọng điểm phía Nam theo chiều hướng phát triển bền vững
Ngoài ra, Khu bảo tồn còn có tác dụng phòng hộ các nguồn sinh thuỷ tự nhiên,bảo vệ đất đai, hạn chế sức phá hoại của thiên tai, đồng thời giảm thiểu nhiều nguồn ônhiễm môi trường Tôn tạo nhiều loại hình cảnh quan thiên nhiên
Về khía cạnh đa dạng sinh học, trong chương trình bảo tồn hệ sinh thái dãyTrường Sơn (WWF, 2001) Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu được xác định thuộc tiểu vùngbảo tồn sinh thái khẩn cấp (khu vực SA5- lưu vực sông Đồng Nai)
Kết quả điều tra xây dựng danh lục thực vật rừng, động vật có xương sống trêncạn, bước đầu ghi nhận trong Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu có 614 loài thực vật, nằmtrong 390 chi, 111 họ, 70 bộ thuộc 6 ngành thực vật khác nhau và có 276 loài động vậtthuộc 84 họ, 28 bộ
2.1 Một số đặc điểm chính về kinh tế - xã hội
Theo số liệu điều tra dân sinh kinh tế năm 2006, dân cư sinh sống trong khu vực
gồm 5.415 hộ - 24.180 khẩu, thuộc 3 xã Mã Đà, Hiếu Liêm và Phú Lý
Ngoại trừ các hộ dân tộc Ch’ro là dân bản xứ tại xã Phú lý, đa phần dân cư từnhiều địa phương trong cả nước đến cư trú, sinh sống ở đây theo các thời kỳ với nhiềuhình thức khác
Phần lớn là lao động nông lâm nghiệp chiếm trên 90%, còn lại là lao động tronglĩnh vực thương mại, dịch vụ và lao động khác Đa phần lao động có trình độ văn hoácấp 1 hoặc cấp 2, một số ít có trình độ văn hoá cấp 3, chưa qua đào tạo chuyên môn kỹthuật, lao động chân tay là chính
2.2 Những đặc trưng nổi bật của Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu
- Có hệ sinh thái rừng cây họ Dầu tiêu biểu cho tỉnh Đồng Nai, lưu vực sôngĐồng Nai và miền Đông Nam Bộ
- Tài nguyên rừng có giá trị khoa học về bảo tồn nguồn gien và bảo tồn thiênnhiên
- Rừng có giá trị giáo dục và cảnh quan
- Có mối quan hệ chặt chẽ với khu hệ động, thực vật rừng của VQG Cát Tiên
Trang 4- Có nhiều sinh cảnh rừng tự nhiên và rất thuận lợi về giao thông
- Có nhiều sinh cảnh rừng tự nhiên
2.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu:
- Bảo tồn sinh cảnh rừng và cảnh quan tự nhiên để tạo ra Khu Bảo tồn thiênnhiên là nơi cư trú cho các loài động vật hoang dã
- Khôi phục hệ sinh thái rừng cây họ Dầu thuộc lưu vực sông Đồng Nai
- Bảo tồn di tích lịch sử và văn hoá nhằm giáo dục truyền thống cách mạng cho cácthế hệ sau
- Phục vụ nghiên cứu khoa học, tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trường và
phát triển du lịch sinh thái
3 Vấn đề và những nguy cơ
Vấn đề và những nguy cơ tác động đến việc quản lý và bảo tồn ĐDSH của KhuBTTN&DT Vĩnh Cửu đã được xác định trong Đánh giá nhu cầu bảo tồn 5 nguy cơnghiêm trọng nhất đối với đa dạng sinh học của KBT được trình bày dưới đây
3.1 Săn bắt và bẫy thú hoang dã
Săn bắt động vật hoang dã là một trong những nguyên nhân làm suy giảm đadạng sinh học rất nghiêm trọng ở Việt Nam Mặc dù lực lượng quản lý bảo vệ rừngđông như diện tích KBT lớn, phần lớn lại tiếp giáp với những khu vực không có rừngnên săn bắt động vật rừng vẫn còn xảy ra Săn bắt động vật hoang dã ngày nay đã vượtqua khỏi nhu cầu tiêu thụ trong gia đình mà bị ảnh hưởng lớn bởi hoạt động buôn bánđộng vật hoang dã trong khu vực, quốc gia và quốc tế Do nhu cầu thị hiếu về thịt thúrừng ngày càng tăng của các nhà hàng khách sạn ở các trung tâm lớn mà một số bộphận người dân đã bất chấp luật pháp vẫn vào các KBT săn bắt thú rừng bán lấy tiền.Các loài quý hiếm có giá trị cần được bảo tồn cũng bị săn bắn khi có cơ hội
Qua kết quả điều tra cũng cho thấy người dân ở các vùng khác như khu vực tỉnhBình Phước phần giáp ranh với KBT, người dân thuộc khu vực huyện Định Quán cũngsăn bắn trong KBT
Xếp hạng mức độ tác động của nguy cơ: 1
Tính cấp thiết phải hành động: 1
3.2 Xâm lấn đất rừng và tàn phá sinh cảnh
Phía Bắc và tây Bắc KBT giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước với mật độ dân
cư lớn và ở 02 khu vực giáp ranh này hiện không còn rừng Do nhu cầu sinh hoạt củangười dân họ thường khai thác gỗ làm nhà, củi đun và các nhu cầu khác Đặc biệt làtrong mùa mưa khi mực nước dâng cao ở các con suối, hồ nước, người dân đã lợi dụngvào nguồn nước để vận chuyển lâm sản, đây là một trong những khó khăn cho côngtác QLBVR
Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu đang phải đối mặt với những tệ nạn săn bắt độngvật, khai thác thực vật, và thậm chí xâm lấn diện tích Mặc dù có lực lượng Kiểm lâmkhá đông, rừng được tổ chức quản lý bảo vệ tại gốc khá nghiêm ngặt, nhưng hàng nămtrên địa bàn vẫn diễn ra hàng chục vụ vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng củangười dân địa phương Nếu tình trạng này vẫn tiếp diễn, rừng trong khu vực sẽ bị suythoái dần, mất đi những giá trị quý báu vốn có của nó trong tương lai
Trang 5Do có rất nhiều dân cư sống trong và xung quanh KBT nên công tác QLBVRluôn bị sức ép từ phía người dân, người dân thường lén chặt cây rừng, lấn chiếm đấtrừng Từ đó ảnh hưởng xấu đến công tác bảo tồn của đơn vị.
Nhiều người còn nhận thức rừng như những kho tài nguyên vô tận Vì vậy, họlợi dụng những sản phẩm sẵn có từ rừng để làm thức ăn, thuốc và bán cho các nhàhàng trong khu vực
Luật bảo vệ và phát triển rừng có quy định rõ ràng quyền lợi và nghĩa vụ củacông dân về bảo vệ và phát triển rừng Tuy nhiên, tình trạng vi phạm luật vẫn diễn rathường xuyên Một trong những nguyên nhân là thi hành luật chưa nghiêm Việcthưởng, phạt vẫn chưa có tác dụng tốt trong công tác giáo dục và ngăn chặn nhữnghành vi xâm hại tài nguyên rừng
Xếp hạng mức độ tác động của nguy cơ: 2
Tính cấp thiết phải hành động: 2
3.3 Chăn thả gia súc bên trong KBT
Chăn nuôi cũng là ngành sản xuất đem lại nguồn thu quan trọng cho người dânđịa phương, nhưng hoạt động chăn nuôi trong vùng còn chậm và kém phát triển, hìnhthức chăn nuôi chủ yếu theo hướng chăn nuôi hộ gia đình Do đầu tư chăm sóc thú ykém, dịch long móng lở mồm trong khu vực đã xảy ra trên địa bàn Hiện nay, trên địabàn các xã thuộc vùng đệm, số trâu, bò đang được nuôi khoảng con
Hình thức chăn nuôi gia súc chủ yếu là thả rông, một số các hộ còn thả bò vàorừng, gây khó khăn cho công tác quản lý bảo vệ Để lấy cỏ cho trâu bò người dân cóthể đốt trảng để tạo cỏ non, điều này không những có thể gây ra cháy rừng vào mùakhô mà còn tiêu diệt khu hệ động vật không xương sống trong lớp thực bì và động vậtđất Chăn thả gia súc, gia cầm trong và ven KBT gây nên sự cạnh tranh nguồn thức ăn,sinh cảnh sống của các loài động vật hoang dã Dịch lở mồm long móng ở gia súc tạiđịa phương có cơ hội lây sang các quần thể bò tót, một loài động vật có nguy cơ tuyệtchủng toàn cầu cũng như các loài thú móng guốc khác Các nguy cơ về ô nhiễm ditruyền có thể xảy ra do gia súc, gia cầm có thể lai giống với động vật hoang dã cùnggiống/loài Khi các loài động vật hoang dã bị nhiễm bệnh, KBT trở thành nơi chứa cácmầm bệnh và có thể lây ngược trở lại cho gia súc, gia cầm trong tương lai Đây lànhững mối đe dọa rất lớn đối với những loài có giá trị bảo tồn cấp Quốc tế trong KBT
Xếp hạng mức độ tác động của nguy cơ: 3
Tính cấp thiết phải hành động: 5
3.4 Sự xâm lấn của các loài ngoại lai
Qua kết qủa điều tra, khảo sát trong Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu các loài thúmóng guốc đã được ghi nhận là có xuất hiện với mật độ khá nhiều gồm các loài: Heo
rừng (Sus scrofa), Cheo cheo (Tragulus javanicus), Bò tót (Bos gaurus), Nai (Cervus unicolor) vvv.
Hiện tại, sinh cảnh sống của các loài nói trên đang dần bị thu hẹp (đặc biệt làcác trảng cỏ và các điểm muối khoáng, Bàu nước) và trong mùa khô các điểm chứanước trong khu vực đều cạn kiệt đã gây khó khăn rất nhiều cho việc tìm nguồn nướcuống của các loài thú và nguồn nước phục vụ cho công tác PCCCR của đơn vị
Trang 6Cây Mai Dương (Mimosa pigra) đã làm thay đổi sinh cảnh của một số vùng đất
ngập nước trong KBT, hạn chế hoạt động và sinh cảnh sống của các loài chim nước vàngăn cản các loài thú tiếp cận nguồn nước, đặc biệt là trong mùa khô Là cây ngoại laichúng sinh trưởng và phát triển rất nhanh trong những năm gần đây Cho đến naytrong Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu đã có nhiều vùng đất ngập nước bị loài cây này xâmlấn trong đó có vùng đất ngập nước xung quanh hồ thủy điện Trị An, hồ Bà Hào và hồVườn ươm là vùng đất ngập nước quan trọng đối với các loài chim nước, động vậtthủy sinh, các loài thú sống trong và xung quanh khu vực này Diện tích đất ngập nước
bị xâm lấn nằm trong vùng lỏi của KBT hiện nay khoảng 120 ha Đây là một trongnhững vùng đất ngập nước có tính đa dạng sinh học và giá trị nghiên cứu khoa họccao, do đó việc xử lý loài cây này thường xuyên và kịp thời nhằm hạn chế sự lây lan
và tiến tới loại bỏ chúng ra khỏi khu vực là việc làm rất cần thiết, góp phần vào côngtác bảo tồn của Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu đạt hiệu qủa
Bên cạnh đó, các loài cây trồng ngoại lai khác như: Xà Cừ, Keo lai, Bạch đàn, Caosu,…được trồng khá phổ biến trong những diện tích rừng giao khoán theo Nghị định 01/CP,đây là những loài cây ngoại lai có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bảo tồn và cần phải đượcloại trừ triệt để ra khỏi diệt tích KBT
Các loài cá cảnh (cá Hoàng đế), Cá sấu (chủ yếu là cá sấu lai giữa cá sấu nước
ngọt và cá sấu Cu Ba),… Các loài thú như hươu sao (Cervus nippon), chim như Đà
điểu và một số loài động vật ngoại lai khác đang được nuôi kinh doanh sát ranh giớiKBT, đây là những mối đe dọa cho công tác bảo tồn trong tương lai một khi chúngthát ra ngoài môi trường tự nhiên KBT cũng cần triển khai hoạt động điều tra việcnuôi các loài động vật ngoại lai trong khu vực nhằm đề ra hướng giải quyết cũng nhưphòng ngừa thích hợp
Xếp hạng mức độ tác động của nguy cơ: 4
Tính cấp thiết phải hành động: 4
3.5 Khai thác lâm sản ngoài gỗ và củi quá mức
Hiện nay, người dân địa phương khai thác các loài như tre, măng, mây, câythuốc, để đáp ứng nhu cầu cần thiết Tuy nhiên, một bộ phận không nhỏ lâm sảnngoài gỗ được khai thác để bán thu lợi nhuận như: Lan rừng, cây cảnh, mật ong, Như đã đề cập trong bản Đánh giá nhu cầu bảo tồn, việc khai thác mây trong mùa rahoa có thể ảnh hưởng đến nguồn thức ăn của các loài chim trĩ Các loài chim chuyênthụ phấn cho hoa cũng có thể bị ảnh hưởng nếu như các loài lan bị thu hái quá mức
Mặc dù việc thu hái lâm sản ngoài gỗ có tác động chưa thực sự nguy hại, nhưnghoạt động này có tiềm năng gây ra suy thoái và xáo trộn sinh cảnh nghiêm trọng nếukhông được tuân thủ nguyên tắc khai thác và phát triển bền vững và sự giám sát vàhướng dẫn chặt chẽ Hơn nữa, những nghiên cứu về thành phần, phân bố và trữ lượngcủa các loài lâm sản ngoài gỗ trong KBT vẫn chưa được thực hiện nên rất khó đánhgiá hết mức độ tác động của các hoạt động này về lâu dài
Xếp hạng mức độ tác động của nguy cơ: 5
Tính cấp thiết phải hành động: 3
4 Mục tiêu quản lý
4.1 Mục tiêu tổng quát:
Trang 7- Nâng cao năng lực quản lý, giám sát và bảo tồn đa dạng sinh học tại KhuBTTN&DT Vĩnh Cửu, thúc đẩy sự tham gia của người dân và nâng cao ý thức củacộng đồng trong việc quản lý, sử dụng hợp lý và phát triển bền vững nguồn tài nguyênthiên nhiên ở KBT.
- Bảo tồn sinh cảnh rừng và cảnh quan tự nhiên để tạo ra Khu Bảo tồn thiên nhiên lànơi cư trú, di trú cho các loài động vật hoang dã
- Khôi phục hệ sinh thái rừng cây họ Dầu thuộc lưu vực sông Đồng Nai
- Bảo vệ rừng đầu nguồn của Hồ Trị An
- Phục vụ nghiên cứu khoa học, tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trường và phát triển
du lịch sinh thái
4.2 Mục tiêu dài hạn:
- Bảo tồn, khôi phục hệ sinh thái rừng cây họ Dầu tiêu biểu của miền Đông Nam bộ
- Bảo vệ các sinh cảnh rừng, cảnh quan tự nhiên là nơi cư trú, di trú của các lòai độngvật hoang dã
- Bảo tồn các nguồn gen động, thực vật đặc hữu của vùng, đặc biệt các loài quý hiếmđang bị đe dọa tuyệt chủng
- Bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn cho nhà máy thủy điện Trị An
- Tiến hành nghiên cứu khoa học góp phần xác định các hoạt động quản lý bảo tồn
- Tiến hành các hoạt động tuyên truyền trong cộng đồng dân cư đang sống trên địabàn để cải thiện nhận thức bảo tồn ở địa phương
- Cải thiện điều kiện sống của những cộng đồng dân cư đang sử dụng các nguồn tàinguyên thiên nhiên để làm giảm tác động tiêu cực đối với tài nguyên KBT
- Thực hiện các hoạt động quản lý tài nguyên thực vật rừng
- Nâng cao nhận thức về QLBVR của cộng đồng dân dân cư
- Tăng cường sự tham gia của công đồng địa phương vào việc lập kế hoạch quản lý đểgiảm thiểu các hoạt động bất lợi của con người
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu
4.4 Phân khu quản lý:
Tổng diện tích: 68.236 ha được phân thành 4 phân khu chức năng và vùng đệm
- Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt: 28.556 ha
- Phân khu Phục hồi Sinh thái: 29.777 ha
- Phân khu Bảo tồn Di tích: 1.744 ha
Trang 8- Phân khu Dịch vụ Hành chánh: 322 ha
4.4.1 Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
a Vị trí: Toàn bộ phần diện tích phía Bắc của Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu, tiếp giápvới tỉnh Bình Phước, VQG Cát Tiên gồm 36 tiểu khu
b Chức năng:
- Bảo tồn nguyên vẹn các hệ sinh thái tự nhiên của Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu đặctrưng cho vùng lưu vực sông Đồng Nai và của miền Đông Nam Bộ gồm: Hệ thực vậtrừng đặc trưng của vùng đồi cao và đồi trung bình với các kiểu rừng kín thường xanh
và rừng hỗn giao nửa rụng lá có nhiều chủng loại cây gỗ quý, có giá trị kinh tế cao của
các họ chiếm ưu thế như các loài họ dầu (Dipterocarpaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ
Tử vi (Lythraceae) vv
- Bảo tồn các loài động vật hoang dã có tầm quan trọng toàn cầu như Khỉ mặt đỏ
(Macaca arctoides), Vượn má vàng (Hylobates gabriellae), Sói đỏ (Cuon alpinus), Gấu ngựa (Ursus thibetanus), Gấu chó (Ursus malayanus, Cầy mực (Arctictis binturong), Báo gấm (Pardofelis nebulosa), Mèo rừng (Prionailurus bengalensis), Voi (Elephas maximus), Bò tót (Bos gaurus), vv Do tiếp giáp với VQG Cát Tiên nên
sẽ góp phần bảo đảm mở rộng nơi di trú, phạm vi hoạt động cho các loài thú lớn củahai khu rừng đặc dụng
- Bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn của hồ Trị An
- Nơi tổ chức các chương trình nghiên cứu các quá trình phục hồi rừng và theo dõigiám sát tình hình hoạt động của khu hệ động vật rừng
c Biện pháp quản lý:
- Thực hiện các biện pháp quản lý theo Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ
và rừng sản xuất là rừng tự nhiên
- Hoạch định ranh giới bằng hệ thống các bảng mốc ngoài thực địa
- Tăng cường thêm hệ thống trạm bảo vệ trên đường ranh giới với tỉnh Bình Phước từcầu Rang Rang trở về giáp VQG Cát Tiên
- Tiếp tục điều tra về động, thực vật rừng để đánh giá đa dạng sinh học trong phân khu
và Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu
- Dịch chuyển dân cư theo dự án di dân và định canh, định cư để đảm bảo trong khubảo vệ nghiêm ngặt không có dân cư sinh sống
- Sử dụng các tuyến đường mòn hiện có và mở thêm một số tuyến đường mòn để phục
vụ công tác tuần tra bảo vệ rừng và du lịch sinh thái để tham quan các mẫu sinh cảnhrừng nguyên sinh, rừng hỗn giao
4.4.2 Phân khu phục hồi sinh thái
a Vị trí: Phần diện tích phía Nam, Đông và Tây bao gồm 30 tiểu khu
b Chức năng:
- Phục hồi các trạng thái rừng, thảm thực vật rừng nhất là các loài cây trong họ Dầutrải qua thời gian dài bị khai thác kiệt
Trang 9- Tăng cường bảo vệ cho các hoạt động của các loài thú lớn từ phân khu bảo vệnghiêm ngặt ra Bảo đảm an toàn cho các hoạt động, kiếm ăn của các loài động vậtrừng.
- Tổ chức các hoạt động tham quan du lịch
- Xây dựng các mô hình nghiên cứu các phương pháp thực nghiệm phục hồi rừng nghèokiệt thành rừng cây gỗ lớn đặc trưng cho khu vực và vùng lưu vực sông Đồng Nai
- Xây dựng các chương trình theo dõi, đánh giá giám sát quá trình phục hồi rừng vàđộng vật rừng
4.4.3 Phân khu hành chính dịch vụ :
a Vị trí: Gồm 2 tiểu khu
b Chức năng :
- Xây dựng văn phòng Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu
- Xây dựng văn phòng Hạt Kiểm lâm của KBT
- Trung tâm hội thảo, đào tạo và diễn giải môi trường và
- kỹ thuật phát triển vùng đệm
- Xây dựng Vườn thực vật, Vườn động vật
- Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật phát triển vùng đệm
- Trung tâm điều hành du lịch sinh thái
4.4.4 Phân khu bảo tồn di tích lịch sử
a Vị trí: Tại các tiểu khu rừng số: 41, 106, 107
- Tại tiểu khu 41: Di tích căn cứ Trung Ương cục miền Nam
- Tại tiểu khu 106: Xây dựng Trung tâm điều hành các hoạt động Bảo tồn Di tích lịch
sử văn hoá miền Đông Nam Bộ
-Tại tiểu khu 107: Di tích Khu Uỷ miền Đông
b Chức năng:
- Xây dựng, tôn tạo bảo tồn những di tích vật thể và phi vật thể của các căn cứ khángchiến tại các điểm trong Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu để bảo vệ những giá trị đích thực tolớn của chiến khu Đ là một thực tế cấp thiết, việc giáo dục truyền thống uống nước nhớnguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây là việc làm có tính nhân văn, phải đạo hợp lòng người
- Các Khu Bảo tàng di tích lịch sử cách mạng này là nơi giáo dục truyền thống yêunước cho nhiều tầng lớp nhân dân, nhất là các thế hệ trẻ vừa nhiệt huyết vừa xa dầnlịch sử cận đại về truyền thống đấu tranh giải phóng dân tộc của các thế hệ cha anh
Trang 10c Biện pháp quản lý:
Xây dựng Dự án bảo tồn Di tích lịch sử- văn hóa -Du lịch sinh thái miền ĐôngNam Bộ (Chiến khu Đ ).Tuy nhiên việc thực hiện Dự án cần phải tuân thủ những quanđiểm và nguyên tắc như sau:
- Bảo tồn khu rừng Vĩnh Cửu cũng chính là một nội dung quan trọng để bảo tồn di tíchlịch sử
- Các hoạt động của phân khu bảo tồn DTLS-VH phải tuân thủ Luật Bảo vệ và pháttriển rừng, Quy chế quản lý rừng đặc dụng của Thủ Tướng Chính phủ và các quy địnhkhác của Nhà nước liên quan đến quản lý rừng và đất lâm nghiệp
- Các nội dung hoạt động và đầu tư trong phân khu bảo tồn DTLS-VH không được tráivới các mục tiêu của Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu và không được mâu thuẫn với cácchức năng, nhiệm vụ của các phân khu khác
- Trung tâm bảo tồn DTLS- VH cần tổ chức cho cộng đồng dân cư vùng đệm tham giavào các hoạt động dịch vụ để hỗ trợ cuộc sống của họ, nhất là những gia đình có côngvới cách mạng, đã từng bảo vệ căn cứ cách mạng trong kháng chiến
4.4.5 Vùng đệm của Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu
- Góp phần ổn định và từng bước nâng cao cuộc sống của người dân trong vùng đệm,nhất là những hộ đồng bào dân tộc, những hộ nghèo sống dựa chủ yếu vào tài nguyênrừng, coi đây là một hành động hữu hiệu để bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học,bảo tồn sinh cảnh, giảm áp lực đối với rừng tự nhiên
- Hỗ trợ để phối hợp lồng ghép với các dự án trong KBT và các chương trình, dự ánphát triển KT-XH của Nhà nước trên địa bàn, qua đó nhằm phát huy đến mức cao nhấthiệu quả của các chương trình, dự án đầu tư được triển khai của KBT và Ban quản lý
dự án vùng đệm, đảm bảo tính khả thi của các mục tiêu đề ra là bảo tồn sinh cảnhđộng, thực vật rừng gắn với bảo tồn giá trị di tích lịch sử Chiến khu Đ và phát triểnKT-XH trên địa bàn vùng đệm, hạn chế đến mức thấp nhất những tác động xâm phạmvào tài nguyên rừng
-Từng bước nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư vùng đệm về giá trị và chứcnăng của Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu, về pháp luật bảo vệ rừng, bảo vệ tài nguyênthiên nhiên và môi trường; từ đó hỗ trợ và tham gia có hiệu quả các hoạt động QLBVRcủa KBT
- Hoạt động theo đúng quy định tại Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ vàrừng sản xuất là rừng tự nhiên
5 Hoạt động quản lý
Định hướng phát triển của Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu giai đoạn 2008 – 2012
và định hướng đến năm 2020 gồm các nội dung sau:
- Đào tạo nâng cao nguồn nhân lực
- Cùng Chính quyền địa phương quy hoạch ổn định và sắp xếp dân cư Xây dựng và tổchức thực hiện dự án vùng đệm để giúp dân nâng cao đời sống
- Xác định chính xác ranh giới KBT trên bản đồ và ngoài thực địa, phân địa bàn rừngquản lý cụ thể cho từng trạm Kiểm Lâm
- Thực thi Dự án trồng và khôi phục rừng cây gỗ lớn bản địa tại vùng chiến khu Đ