1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Giáo án tổng hợp Tuần học 14 năm 2005 - Lớp 2

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 178,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của mỗi HS điều đó thể hiện lòng yêu trường lớp và giúp c¸c em ®­îc sinh ho¹t, häc tËp trong một môi trường trong lành.. Trß ch¬i: vßng[r]

Trang 1

Tuần thứ 14:

Thứ hai, ngày 5 tháng 12 năm 2005

Chào cờ

Tập đọc

I mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc phân biệt giọng kể và giọng nhân vật (người cha, bốn người con)

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: chia sẻ, hợp lại, đùm bọc, đoàn kết

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em trong nhà phải đoàn kết thương yêu nhau

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh họa bài đọc SGK

III các hoạt động dạy học:

Tiết 1

A KIểm tra bài cũ.

Đọc truyện: "Há miệng chờ sung" - 2 HS đọc

- Câu chuyện phê phán điều gì ? - Phê phán thói lười biếng không

chịu làm việc chỉ chờ ăn sẵn

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc.

2.1 GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe

2.2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

a Đọc từng câu:

- GV uốn nắn tư thế đọc cho HS

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

b Đọc từng đoạn trước lớp

- Bài chia làm mấy đoạn ? - 3 đoạn, mỗi đoạn đã đánh số

- Các em chú ý đọc ngắt giọng, nghỉ

hơi một số câu sau

- GV đưa bảng phụ hướng dẫn HS

đọc từng câu

- 1, 2 HS đọc từng câu trên bảng phụ

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

*Giải nghĩa một số từ đã được chú

giải cuối bài

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 3

Trang 2

- GV theo dõi các nhóm đọc

d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá

nhân từng đoạn, cả bài

Tiết 2:

3 Tìm hiểu bài:

Câu 1: - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Câu chuyện này có những nhân vật

nào ? con).- Có 5 nhân vật (Ông cụ và 4 người

- Thấy các em không yêu thương

nhau ông cụ làm gì ? cách dạy bảo con.- Ông cụ rất buồn phiền bèn tìm Câu 2: - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Tại sao 4 người con không ai bẻ

gãy bó đũa ? - Vì không thể bẻ được cả bó đũa. Câu 3:

- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng

cách nào ?

- Người cha cởi bó đũa ra thong thả

bẻ gãy từng chiếc

Câu 4:

- Một số chiếc đũa được ngầm so

sánh với gì ? - Với từng người con.

Câu 5:

- Người cha muốn khuyên các con

điều gì ? bọc lẫn nhau.- Anh em phải biết thương yêu đùm

- Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh

4 Luyện đọc lại:

- Trong bài có những nhân vật nào ? - Người kể chuyện, ông cụ, bốn

người con

- Các nhóm đọc theo vai

5 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS đặt tên khác thể hiện ý

nghĩa truyện ?

- Đoàn kết là sức mạnh Sức mạnh đoàn kết Anh chị em phải thương yêu nhau

- Dặn dò: Về nhà xem trước yêu cầu

của tiết kể chuyện

Toán Tiết 66: 55 - 8, 56 - 7, 37 - 8, 68 - 9

i Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết thực hiện các phép trừ có nhớ dạng số bị trừ có hai chữ số, số trừ số có một chữ số

- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong phép cộng

- Củng cố cách vẽ hình theo mẫu

iii Các hoạt động dạy học:

Trang 3

a Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp làm bảng con

- Đặt tính rồi tính

b Bài mới:

a Phép trừ 55 - 8

- Nêu bài toán: Có 55 que tính bớt đi 8

que tính Hỏi còn bao nhiêu que tính ?

- Nghe phân tích đề toán

- Muốn biết còn bao nhiều que tính

ta làm như thế nào ? - Thực hiện phép tính trừ 55-8

55 8

- Yêu cầu cả lớp làm vào bảng con

47

- Nêu cách đặt tính - Viết 55 rồi viết 8 dưới số bị trừ sao

cho thẳng hàng thẳng cột với nhau Viết dấu trừ, kẻ vạch ngang

- Nêu cách thực hiện - Thực hiện từ phải sang trái 5

không trừ được 8 lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1, 5 trừ 1 bằng 4, viết 4

b Phép tính 56 - 7, 37 - 8, 68 – 9

tiến hành tương tự 55 - 8

2 Thực hành:

Bài 1: a

45 75 95 65 15

a)

34 69 88 57 6

- Yêu cầu HS làm bảng con

- Gọi HS lên bảng

- Củng cố cách đặt tính và cách tính 78 69 39 49 Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vào vở

a) x + 7 = 27

x = 27 – 7

x = 20 b) 7 + x = 35

x = 35 – 7

x = 28 c) x + 8 = 46

x = 46 – 8

x = 38

Trang 4

- Muốn tìm số hạng chưa biét ta làm

thế nào ? - Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS quan sát và cho biết

mẫu gồm những hình gì ghép lại với

nhau ?

- HS quan sát mẫu

- Mẫu hình tham giác và hình chữ nhật ghép lại

- Yêu cầu HS nối các điểm để được

hình theo mẫu - HS thực hiện nối.

C Củng cố – dặn dò:

- Khi đặt tính ta cần chú ý điều gì ? - Đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng

cột với hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục…

- Cách thực hiện như thế nào ? - Thực hiện từ phải sang trái

- Nhận xét tiết học

Đạo đức

I Mục

tiêu:-1 Kiến thức:

- Biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trong lớp sạch đẹp

- Lý do vì sao cần giữ trường lớp sạch đẹp

2 Kỹ năng:

- Biết làm một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

3 Thái độ:

- Có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

II Tài liệu và phương tiện:

- Các bài hát: Em yêu trường em, bài ca đi học, đi học

- Phiếu giao việc hoạt động 3 (tiết 1)

III hoạt động dạy học:

Tiết 1:

A Kiểm tra bãi cũ:

- Nêu các việc em đã thể hiện sự

quan tâm giúp đỡ bạn bè - HS trả lời

b Bài mới:

*Hoạt động 1: Tác phẩm: Bạn Hùng

thật đáng khen

*Mục tiêu: Giúp HS biết được một việc làm cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

*Cách tiến hành:

- HS đóng tiểu phẩn - Nhân vật: Bạn Hùng, cô giáo, Mai,

một số bạn trong lớp, người dẫn chuyện

- Bạn Hùng đã làm gì ? trong buổi

sinh nhật của mình ?

Trang 5

*Kết luận: Vứt giấy rác vào đúng

nơi quy định là góp phần giữ gìn

trường lớp sạch đẹp

*Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ

*Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ thái độ phù hợp trước việc làm đúng và không

đúng trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

*Cách tiến hành:

- Em có đồng ý với việc làm của bạn

trong tranh không ? Vì sao ? - HS quan sát tranh (TL nhóm 6).

- Nếu bạn là bạn trong tranh em sẽ

- Các em cần làm gì để giữ gìn

trường lớp sạch đẹp ?

- Trong những việc đó, việc gì em

đã làm được, việc gì em chưa làm

được? Vì sao ?

- HS liên hệ và nêu

*Kết luận: Để giữ gìn trường lớp

sạch đẹp, chúng ta nên làm trực nhật

hàng ngày, không bôi bẩn, vẽ bậy lên

bàn ghế, không vứt rác bừa bãi, đi vệ

sinh đúng nơi quy định

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

*Mục tiêu: Giúp HS nhận thức được bổn phận của người HS là biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp

*Cách tiến hành:

- GV phát biếu hướng dẫn HS làm

việc theo phiếu - HS làm phiếu bài tập nhóm

- Đánh dấu (x) vào ô  trước các ý

kiến mà em đồng ý

- Gọi một số trình bày ý kiến của mình

*Kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch

đẹp là bổn phận của mỗi HS điều đó

thể hiện lòng yêu trường lớp và giúp

các em được sinh hoạt, học tập trong

một môi trường trong lành

C Củng cố - dặn dò:

- HS liên hệ thực tế

- Nhận xét đánh giá giờ học

Thứ ba, ngày 6 tháng 12 năm 2005

Thể dục Tiết 27:

Bài 27:

Trò chơi: vòng tròn

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.

Trang 6

- Học trò chơi: Vòng tròn

2 Kỹ năng:

- Biết cách chơi và tham gia chơi ở mức độ ban đầu

3 Thái độ:

- Tự giác tích cực học môn thể dục

II địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 3 vòng

III Nội dung - phương pháp:

A phần Mở đầu:

1 Nhận lớp:

- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ số

- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội

dung tiết học

6'

ĐHTT: X X X X X

X X X X X

X X X X X 

2 Khởi động:

- Xoay các khớp cổ chân, tay đầu

gối, hông…

- Giậm chân tại chỗ

X X X X X

X X X X X 

X X X X X

- Cán sự điều khiển

- Đi dắt tay nhau chuyển thành đội

hình vòng tròn

- Ôn bài thể dục phát triển chung - Cán sự điều khiển

- Học trò chơi: Vòng tròn

- Chuyển đội hình vòng tròn 5-6 lần

- Tập nhún chân

- Tập đi nhún chân 6-8 lần

- Đi đều và hát

- Cúi người thả lỏng 8-10 lần - GV điều khiển

- Nhảy thả lỏng 6-8 lần

- Trò chơi do GV chọn

- Nhận xét tiết học

- Giao bài về nhà

Kể chuyện

I Mục tiêu – yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng nói:

Trang 7

- Dựa vào trí nhớ, 5 tranh minh hoạ và gợi ý dưới tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện với giọng tự nhiên biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay

đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung câu chuyện

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Lắng nghe bạn kể Biết nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- 5 tranh minh hoạ nội dung truyện

iII hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện: "Bông hoa

niềm vui"

- 2 HS kể

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a Kể từng đoạn theo tranh

- Không phải mỗi tranh minh hoạ 1

đoạn truyện

*VD: Đoạn 2 được minh họa bằng

tranh 2, 3

- Yêu cầu cả lớp quan sát tranh 5

tranh

- HS quan sát tranh

- 1 HS khá nói vắn tắt nội dung từng tranh

- Yêu cầu HS kể mẫu theo tranh - 1 HS kể mẫu theo tranh 1

- Kể chuyện trong nhóm - HS quan sát từng tranh nối tiếp

nhau kể từng đoạn trong nhóm

- Kể trước lớp - Đại diện các nhóm thi kể

b Phân vai dựng lại câu chuyện

- Yêu cầu các nhóm tự phân vai

(người dẫn chuyện, ông cụ, bốn người

con)

- HS thực hiện nhóm 6

- Yêu cầu các nhóm thi dựng lại câu

chuyện - Các nhóm thi dựng lại câu chuyện.

- Sau mỗi lần một nhóm đóng vai cả

lớp nhận xét về các mặt: Nội dung

cách diễn đạt, cách thể hiện

C Củng cố – dặn dò:

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều

gì ? anh, chị em.- Yêu thương, sống hoà thuận, với

- Về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

Chính tả: (Nghe viết)

I Mục đích - yêu cầu:

Trang 8

1 Nghe viết chính xác trình bày đúng một đoạn trong bài: Câu chuyện bó đũa

2 Luyện tập viết đúng một số tiếng có âm vần dễ lẫ l/n, i/iê, ăt/ăc

II Đồ dùng dạy học:

- Viết nội dung bài tập 2 a, b hoặc c

- Viết nội dung bài tập 3 a, b hoặc c

III hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 1 HS giỏi tìm và đọc cho

2 bạn viết bảng lớp - Cả lớp viết bảng con:ra, da, gia đình…

- Nhận xét, chữa bài

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu

2 Hướng dẫn tập chép:

2.1 Hướng dẫn chuẩn bị:

- GV đọc toàn bài chính tả - HS nghe

- 2 HS đọc lại bài

- Tìm lời người cha trong bài chính

tả ? thấy rằng…sức mạnh.- Đúng….như thế là các con đều

- Lời người cha được ghi sau những

dấu gì ?

- Ghi sau dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng

+Viết tiếng khó - Cả lớp viết bảng con

thương yêu, sức mạnh…

2.2 GV đọc cho HS viết bài vào vở: - HS nghe viết bài vào vở

2.3 Chấm và chữa bài

- HS nghe và soát lỗi

3 Hướng dần làm bài tập:

- Chấm 5, 7 bài nhận xét

Bài 2: (Lựa chọn) - 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài vào sách a) + l/n: lên bảng, nên người,

ăn no, lo lắng b) + i/iê: mải miết, chim sẻ, điểm mười

- Nhận xét

Bài 3: (Lựa chọn)

- Yêu cầu tương tự bài 2 - 1 HS đọc yêu cầu

- Các tiếng có chứa âm đầu l hay n ?

- Chỉ người sinh ra bố ? - Ông bà nội

- Trái nghĩa với nóng ? - Lạnh

- Cùng nghĩa với không quen ? - Lạ

b) Chứa tiếng có vần in hay vần iên

- Trái nghĩa với dữ ? - Hiền

- Chỉ người tốt có phép lạ trong

chuyện cổ tích ? - Tiên

- Có nghĩa là quả đến độ được ăn ? - Chín

- GV nhận xét

Trang 9

C Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tìm thêm những từ có âm

đầu l/n

Toán Tiết 67: 65 - 38, 46 - 17, 57 - 28, 78 - 29

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết thực hiện các phép trừ có nhớ, trong số bị trừ có hai chữ số, số trừ có hai chữ số

- Biết thực hiện các phép trừ liên tiếp (tính giá trị biểu thức số) và giải toán có lời văn

II Các hoạt động dạy học:

- Đặt tính rồi tính 87 77 75

78 69 69

- Nhận xét chữa bài

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu phép trừ: 65 – 38

- GV hướng dẫn HS thực hiện phép trừ

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và tính

- Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện

- 1 HS nêu

65 38 27

- Nêu lại cách đặt tính và tính - Viết 65 rồi viết 38 sao cho hàng

đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục, viết dấu, kẻ vạch ngang

- Thực hiện từ phải qua trái… 5 không trừ được 8 lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1, 3 thêm 1 là 4, 6 trừ 4 bằng 2, viết 2

2.2 Các phép tính: 46 - 17; 57 - 28;

78 – 29

- Yêu cầu HS làm vào bảng con - Cả lớp làm bảng con

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện - Vài HS nêu

Trang 10

từng phép tính

3 Thực hành:

Bài 1: a) Tính - 1 đọc yêu cầu

85 55 95 75 45

27 18 46 39 37

- Cả lớp làm bảng con

- Gọi 2 em lên bảng làm

96 86 66 76 56

48 27 19 28 39

- Yêu cầu cả lớp làm phần b, c vào

sách

48 59 47 48 17

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2: Số - 1 đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS lên bảng làm, cả lớp

làm bảng sách

- Nhận xét

Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu

- Bài toán thuộc dạng toán gì ? - Bài toán thuộc dang toán về ít hơn

- Vì sao em biết ? - Vì "kém hơn nghĩa là "ít hơn"

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải

Tóm tắt:

Bà : 65 tuổi

Mẹ kém bà: 27 tuổi

Mẹ : … tuổi ?

Bài giải:

- GV nhận xét

Tuổi của mẹ là:

65 – 27 = 38 (tuổi)

Đáp số: 38 tuổi

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Thủ công Tiết 14: Gấp, cắt, dán biển báo giao thông chỉ lối đi

thuận chiều và biển báo xe cấm đi ngược chiều (t1)

I Mục tiêu:

- HS biết cách gấp cắt dán biển quảng cáo giao thông chỉ lối đi thuận chiều

- Gấp cắt dán được biển báo chỉ lối đi thuận chiều

Trang 11

- Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông.

II chuẩn bị:

GV:

- Biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển báo chỉ lối ngược chiều

- Quy trình gấp cắt dán biển báo giao thông

HS:

- Giấy thủ công, kéo, hồ dán

II hoạt động dạy học:

Thời

gian Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới:

2' 1 Giới thiệu bài:

4' 2 Hướng dẫn HS

quan sát, nhận xét:

- GV đưa hình mẫu yêu cầu HS quan sát

- HS quan sát

- Về hình dáng, kích thước màu sắc tròn.- Mặt biển báo hình

- 1 loại màu xanh 1 loại màu đỏ

- Nhắc HS khi cần tuân theo luật lệ giao thông

mẫu:

- GV đưa quy trình gấp, cắt dán biển báo giao thông và hướng dẫn từng bước theo quy trình

- HS quan sát

- Bước 1: Gấp, cắt biển báo chỉ lối đi thuận chiều

- HS quan sát

- Gấp cắt hình tròn màu xanh từ hình vuông

có cạnh

- Hình chữ nhật màu trắng…

Bước 2: Dán biển quảng cáo

- GV hướng dẫn HS dán: Dán chân vào tờ giấy trắng, dán hình tròn màu xanh

- GV tổ chức cho HS thực hành

- HS thực hành gấp, cắt dán biển báo

Trang 12

3' C Nhận xét –

dặn dò:

- Nhận xét tinh thần học tập và sự chuẩn bị của học sinh

Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2005

Mĩ thuật

Tiết 14:

Vẽ TRANG TRí

Vẽ tiếp họa tiết vào hình vuông và vẽ màu

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh nhận biết được cách sắp xếp (bố cục) một số hoạ tiết đơn giản vào trong hình vuông

2 Kỹ năng:

- Vẽ tiếp được hoạ tiết vào hình vuông và vẽ màu theo ý thích

3 Thái độ:

- Yêu thích môn vẽ, cảm nhận được cái đẹp về hoạ tiết trong hình vuông

II Chuẩn bị:

GV:

- Một vài đồ vật dạng hình vuông có trang trí

- Một số bài trang trí hình vuông

HS:

- Vở vẽ, bút màu các loại

III Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ghi tên bài

*Hoạt động 1: Quan sát nhận xét

- GV giới thiệu một số đồ vật dạng

hình vuông có trang trí - HS quan sát.

- Vẻ đẹp của các hình vuông được

trang trí như thế nào ? - Trang trí đều và đẹp.

- Kể tên những đồ vật dạng hình

vuông được dùng trong gia đình ?

- Khăn mùi xoa, cái khay, viên gạch lát nền…

- Các hoạ tiết dùng để trang trí là gì? - Hoa lá, các con vật…

- Cách sắp xếp các hoạ tiết trong

hình vuông như thế nào ? mảng phụ ở các góc, ở xung quanh.- Hình mảng chính ở giữa, hình

- Hoạ tiết giống nhau, vẽ như nhau

vẽ cùng màu

*Hoạt động 2: Cách vẽ tiếp hoạ tiết và

vẽ màu vào hình vuông

- Yêu cầu HS quan sát hình 1 - HS quan sát hình 1

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w