- Củng cố biểu tượng về thời gian thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm và đọc giờ đúng trên đồng hồ.. - Bước đầu có hiện tượng biết và sử dụng thời gian tro[r]
Trang 1Tuần thứ 16:
Thứ hai, ngày 11 tháng 12 năm 2005
Chào cờ
Tập đọc
I mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc phân biệt giọng kể, giọng đối thoại
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới
- Hiểu nội dung bài Nắm được diễn biến của câu chuyện Qua một ví dụ đẹp về tình thân giữa một bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh họa bài tập đọc
III các hoạt động dạy học:
Tiết 1
A KIểm tra bài cũ.
- Đọc bài: Bán chó - 2 HS đọc
- Vì sao bố muốn bán bớt chó đi ? - 1 HS trả lời
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe
2.2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
a Đọc từng câu:
- GV theo dõi uốn nắn HS đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng câu.
b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài
- GV hướng dẫn ngắt giọng nhấn
giọng một số câu trên bảng phụ - 1 HS đọc câu trên bảng phụ.
+ Giải nghĩa từ: Tung tăng - Vừa đi vừa nhảy có vẻ rất vui thích
- Chỗ có xương lồi lên giữa cổ chân
và bàn chân gọi là gì ?
- Mắt cá chân
- Bó bột - Giữ chặt chỗ xương gãy bằng
khuôn bột thạch cao
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 5
Trang 2d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá
nhân từng đoạn, cả bài
e Cả lớp đọc ĐT đoạn 1, 2
Tiết 2:
3 Tìm hiểu bài:
- Bạn của Bé ở nhà ai ? - Cún Bông con chó của bác hàng
xóm
- Bé và Cún thường chơi đùa với
nhau như thế nào ?
- Nhảy nhót, tung tăng, khắp vườn
- Vì sao bé bị thương ? - Bé mải chạy theo cún vấp phải một
khúc gỗ và ngã
- Khi bé bị thương Cún đã giúp bé
như thế nào ? giúp.- Cún chạy đi tìm mẹ của Bé đến
- Những ai thăm Bé ? - Bạn bè thay nhau đến thăm, kể
chuyện, tặng quà cho bé
- Vì sao Bé vẫn buồn ? - Bé nhớ Cún Bông
- Cún đã làm cho Bé vui như thế nào ? - Cún chơi với bé, mang cho Bé khi
thì tờ báo hay cái bút chì khi thì con búp bê…làm cho Bé cười
Câu 5:
- Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé
màu lành là nhờ ai ? mau lành là nhờ Cún.- Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé
- 1 em đọc lại cả bài
- Câu chuyện khuyên em điều gì ? - Tình bạn giữa Bé và Cún Bông
giúp bé mau lành bệnh
- Câu chuyện nói lên điều gì ? - Ca ngợi tình bạn thắm thiết giữa bé
và Cún Bông
4 Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn các nhóm thi đọc
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị cho tiết kể chuyện
Toán
i Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết được một ngày có 24 giờ, biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày
Trang 3- Bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian ngày giờ.
- Củng cố biểu tượng về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm và đọc giờ đúng trên đồng hồ)
- Bước đầu có hiện tượng biết và sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hàng ngày
ii đồ dùng dạy học:
- Mặt đồng hồ bằng bìa có kim ngắn, kim dài
- Đồng hồ để bàn
iii Các hoạt động dạy học:
a Kiểm tra bài cũ: - Lớp làm vào bảng con
x + 14 = 40
x = 40 – 14
x = 26
- Tìm x
52 - x = 17
x = 52 – 17
x = 35
- Nhận xét chữa bài
b Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Hỏi: Bây giờ là ban ngày hay ban
- Một ngày bao giờ cũng có một
ngày và đêm Ban ngày chúng ta nhìn
thấy mặt trời Ban đêm không nhìn
thấy mặt trời
- Đưa mặt đồng hồ quay đến 5 giờ
hỏi Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ? - Em đang ngủ
- Lúc 11 giờ trưa em làm gì ? - Em đang ăn cơm cũng các bạn
- Lúc 8 giờ tôi em đang làm gì ? - Em đang xem ti vi
- Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và
hỏi: Lúc 12 giờ đêm em đang làm gì ? - Em đang ngủ
- Mỗi ngày được chia ra làm các
buổi khác nhau là: sáng, trưa, chiều,
tối, đêm
2 Một ngày có 24 giờ Tính từ 12
giờ hôm trước đến 12 giờ đêm hôm
sau
- Quay đồng hồ cho HS đọc từng
buổi Quay lần lượt từ 1 giờ sáng đến
khoảng 10 giờ sáng
- HS đếm theo 1 giờ sáng, 2 giờ sáng…10 giờ sáng
- Vậy buổi sáng bắt đầu lúc mấy giờ
và kết thúc lúc mấy giờ ? - Từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng.
- Tương tự với các buổi còn lại
- Yêu cầu HS đọc phần bài học SGK - 3 HS đọc
- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ? - 14 giờ
- 23 giờ còn gọi là mấy giờ ? - 11 giờ đêm
Trang 4- Phim truyền hình thường được
chiếu vào lúc mấy 18 giờ tức là lúc
mấy giờ chiều ?
- 6 giờ chiều
3 Thực hành:
- GV hướng dẫn HS xem mặt đồng
hồ rồi ghi số chỉ giờ vào số tương ứng - HS làm bài,sau đó đọc bài.
- Các bạn nhỏ đi đến trường lúc mấy
giờ ?
- Lúc 7 giờ sáng
- Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng - Đồng hồ c
- Hãy đọc câu ghi trên tranh 2 ? - Em chơi thả diều lúc 17 giờ
- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ? - 5 giờ chiều
- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều ? - Đồng hồ d
- Bức tranh 4 vẽ gì ? - Em ngủ lúc 10 giờ đêm
- Đồng hồ nào chỉ lúc 10 giờ đêm - Đồng hồ B
- Vậy còn bức tranh cuối ? - Em đọc truyện lúc 8 giờ tối
- Đồng hồ A chỉ 8 giờ tối
- Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)
- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau
đó cho HS đối chiếu làm bài - 20 giờ còn gọi là 8 giờ.
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Ghi nhớ nội dung bài học chưa
thực hiện cách xem giờ
Đạo đức
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Vì sao cần giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
- Cần làm gì và cần tránh những việc gì để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
2 Kỹ năng:
- Học sinh biết giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
3 Thái độ:
- Có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự vệ sinh công cộng
II hoạt động dạy học:
- Đồ dùng thể hiện hoạt động 2 (T1)
- Tranh ảnh hoạt động 1, 2 (T1)
II hoạt động dạy học:
Tiết 1:
Trang 5A Kiểm tra bãi cũ:
- Giữ trường lớp có phải là bổn phận
cảu mỗi học sinh không ? - 2 HS nêu
b Bài mới:
*Hoạt động 1: Phân tích tranh
- Nội dung tranh nêu gì ?
- Việc chen lấn xô đẩy có tác hại gì?
- 1 số HS chen lấn xô đẩy
- Làm ồn ào, gây cản trở cho việc biểu diễn văn nghệ
- Qua việc này các em rút ra được
điều gì ? công cộng.- Không nên làm mất trật tự nơi
*Kết luận: Một số học sinh chen
lấn, xô đẩy như vậy làm ồn ào, gây cản
trở cho việc biểu diễn văn nghệ Như
thế là làm mất trật tự nơi công cộng
*Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- Giới thiệu tình huống qua tranh
trên ô tô một bạn nhỏ đang tay cầm
bánh mì ăn và nghĩ "bỏ rác vào đâu
bây giờ…"
- Cách ứng sử như vậy có lợi, có hại
gì ? nguy hiểm cho người xung quanh.- Làm bẩn sàn xe, đường xá gây
- Chúng ta cần chọn cách ứng xử
nào vì sao ?
- Cần gom rác lại, bỏ vào túi ni lông, bỏ đúng nơi quy định
*Kết luận: Vứt rác bừa bãi làm bẩn
ra sàn xe, gây nguy hiểm cần gom rác
lại, bỏ đúng nơi quy định
*Hoạt động 3: Đàm thoại
- Các em biết những nơi công cộng
nào ? tế…- Trường học, chợ, bệnh viện, trạm y
- Nơi đó có ích lợi gì ? - Mang lại nhiều lợi ích…
- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
các em cần làm gì ? được thuận lợi.- Giúp mọi công việc của con người
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá giờ học
- Thực hiện giữ vệ sinh nơi công
cộng
Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
Thể dục Tiết 31:
Bài 31:
Trò chơi: "Vòng tròn" và "nhóm ba nhóm bảy"
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ôn 2 trò chơi "Vòng tròn", nhóm ba nhóm bảy
2 Kỹ năng:
Trang 6- Biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
3 Thái độ:
- Tự giác tích cực học môn thể dục
II địa điểm:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 3 vòng
Iii Nội dung và phương pháp:
A Phần mở đầu:
1 Nhận lớp:
- Lớp trưởng tập trung báo cáo
sĩ số
1 - 2'
- GV nhận lớp, phổ biến nội
dung yêu cầu tiết học
ĐHTT: X X X X X
X X X X X
X X X X X
2 Khởi động:
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân
đầu gối, hông…
1 - 2' X X X X X
X X X X X
X X X X X
b Phần cơ bản:
- Trò chơi: Vòng tròn 8 - 10'
- Trò chơi: Nhóm ba nhóm bảy 6 - 8'
C Phần kết thúc:
- Đứng vỗ tay hát 1 - 2'
- Nhận xét tiết học 1 - 2'
Kể chuyện
I Mục tiêu – yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Kể từng phần và toàn bộ nội dung câu chuyện Con chó nhà hàng xóm Biết
phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Có khả năng tập dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
Trang 7iII hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại: Hai anh em - 2 HS kể
- Nêu ý nghĩa câu chuyện ? - 1 HS nêu
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn kể chuyện:
2.1 Kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh
- Hướng dẫn HS nêu vắn tắt nội
dung từng tranh ? tung tăng.- Tranh 1: Bé cùng cún bông chạy
- Tranh 2 vẽ gì ?
- Truyện gì sảy ra khi bé và Cún
Bông đang chơi ? đau.- Bé bị vấp vào khúc gỗ và ngã rất
- Lúc ấy Cún làm gì ? - Cún chạy đi tìm người giúp đỡ
*Tranh 3:
- Khi bé bị ốm ai đến thăm bé ? - Các bạn đến thăm bé rất đông, các
bạn còn cho bé nhiều quà
- Nhưng Bé vẫn mong muốn điều
*Tranh 4:
- Lúc Bé bó bột nằm bất động Cún
đã giúp bé làm gì ? thì cái bút chì Cún quanh quẩn chơi - Cún mang cho Bé khi tờ báo, lúc
với Bé mà không đi đâu
*Tranh 5:
- Bé và Cún đang làm gì ? - Khi Bé khỏi bệnh Bé và cún lại
chơi đùa với nhau
- Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì ? - Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ Cún mà
bé khỏi bệnh
- Kể chuyện trong nhóm - Kể theo nhóm 5
- GV theo dõi các nhóm kể - Đại diện các nhóm thi kể
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
2.3 Kể toàn bộ câu chuyện - 1 đọc yêu cầu
- Gọi 2, 3 HS thi kết toàn bộ câu
chuyện
- HS thi kể chuyện
- Cả lớp nhận xét.0
- Bình chọn HS, nhóm kể hay nhất
C Củng cố – dặn dò:
- Nêu ý nghĩa câu chuyện ?
- Về nhà kể lại chuyện cho người
thân nghe
Chính tả: (Tập chép)
I Mục đích - yêu cầu:
Trang 81 Chép lại chính xác trình bày đúng đoạn 2 của chuyện Hai anh em.
2 Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm đầu vần dễ lẫn: ai/ay, s/x, ât/âc
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung cần chép
III hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho HS viết: Sắp xếp, ngôi
sao, sương sớm - HS viết bảng con.
- Nhận xét bảng của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn tập chép:
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- GV đọc đoạn chép
- Gọi 2 HS đọc lại - 2 HS đọc đoạn chép
- Vì sao từ bé trong bài phải viết
hoa ?
- Vì là tên riêng
- Trong hai từ "bé" ở câu "bé" là
một cô bé yêu - Từ bé thứ nhất là tên riêng
- Viết từ khó - HS viết bảng con: Quấn quýt, mau
lành, bị thương
- Đối với bài chính tả tập chép
muốn viết đúng các em phải làm gì ? để viết đúng.- Nhẩm, đọc chính xác từng cụm từ
- Muốn viết đẹp các em phải ngồi
như thế nào ? - Ngồi ngay ngắn, đúng tư thế.
- Nêu cách trình bày đoạn văn ? - Ghi tên đầu bài giữa trang, chữ
đầu đoạn viết hoa, lùi vào 1 ô từ lề vào
2 Chép bài vào vở:
- GV theo dói HS viết bài - HS tự soát lỗi ghi ra lề vở
- HS đổi vở kiểm tra chéo bài của nhau
- GV nhận xét
3 Chấm, chữa bài:
- Chấm 5, 7 bài nhận xét
4 Hướng dần làm bài tập:
- GV phát băng giấy yêu cầu HS
trao đổi theo nhóm - HS thảo luận nhóm 4.- Đại diện các nhóm đọc kết quả
- Tìm các tiếng có vần ui/uy + Ui: Núi, múi, mùi vị, bùi, búi tóc
+ Uy: Tàu thuỷ, huy hiệu, luỹ tre Bài 3: (Lựa chọn) - 1 HS đọc yêu cầu
- Tìm những từ chỉ đồ dùng trong
nhà bắt đầu bằng ch ? chén, chậu.- a Chăn, chiếu, chõng, chổi, chạn,
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Trang 9- Về nhà viết lại những lỗi đã viết sai.
Toán
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Tập xem đồng hồ (ở thời điểm buổi sáng, buổi chiều, buổi tối) Làm quen với
số chỉ giớ lớn hơn 12 giờ ( chẳng hạn 17 giờ, 23 giờ…)
- Làm quen với những hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian (đúng giờ, muộn giờ, sáng, tối…)
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp làm bảng con
- Một ngày có bao nhiêu giờ ?
- Hãy kể tên các giờ của buổi sáng
- 1 ngày có 24 giờ
- 1 giờ, 2 giờ… 10 giờ sáng
- Em thức dậy lúc mấy giờ ? - HS trả lời
- Nhận xét
B Bài mới:
- GV giải thích thêm
8 giờ tối ( 20 giờ)
5 giờ chiều ( 17 giờ)
- HS quan sát tranh, liên hệ với giờ ghi ở bức tranh, xem đồng hồ tìm nêu tên đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh
- Tranh 1: B
- Tranh 2: A
- Tranh 3: D
- Tranh 4: C
- Nhận xét, chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS trên đồng hồ với thời gian thực tế để - HS quan sát tranh liên hệ giờ ghi
trả lời câu đúng, câu sai
Tranh 1: Đi học muộn là đúng Đi học đúng giờ là sai Tranh 2: Cửa hàng đóng cửa là đúng Cửa hàng mở cửa là sai Tranh 3: Lúc 20 giờ là đúng
Lúc 8 giờ sáng là sai
- Nhận xét
- Quay kim trên mặt đồng hồ để chỉ
giờ ? - HS thực hành- 8 giờ; 18 giờ; 11 giờ;
23 giờ; 14 giờ
C Củng cố – dặn dò:
- Củng cố cách xem giờ
Trang 10- Qua bài HS vận dụng đi học đúng giờ.
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2005
Thủ công Tiết 16: Gấp cắt dán biển báo giao thông (t2)
I Mục tiêu:
- HS biết cách gấp cắt dán biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều
- Gấp cắt dán được biển báo chỉ lối đi thuận chiều
- Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông
II chuẩn bị:
GV:
- Biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển báo chỉ lối ngược chiều
- Quy trình gấp cắt dán biển báo giao thông
HS:
- Giấy thủ công, kéo, hồ dán
II hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV đưa lại hình mẫu - HS quan sát
- Nhắc lại quy trình gấp, cắt, dán
biển bảo chỉ lối đi thuận chiều - Bước 1: Gấp, cắt, biển báo.- Bước 2: Dán biển báo
- Các bộ phận của biển báo cấm xe
đi ngược chiều giống như biển báo chỉ
lối đi thuận chiều
- Nhưng chỉ khác về màu sắc là màu đỏ
2 GV hướng dẫn mẫu:
- Đưa quy trình và hướng dẫn - HS theo dõi
Bước 1: Gấp, cắt, biển báo cấm xe
đi ngược chiều
- Gấp hình tròn màu đỏ có canh 6 ô
- Hình chữ nhật màu trắng dài 4 ô
rộng 1 ô biển báo.- HS theo dõi từng bước gấp, cắt
- Hình chữ nhật màu khác dài 10 ô
rộng 1 ô
Bước 2: Dán biển báo
- Dán chân biển báo
- Dán mặt biển báo
- Dán hình chữ nhật màu trắng
- Mời 1 HS lên thao tác lại các bước
Trang 113 Tổ chức cho HS thực hành:
- GV quan sát uốn nắn, giúp đỡ
những em còn lúng túng
- HS thực hành gấp, cắt, dán, biển báo cấm xe đi ngược chiều
- Tổ chức trưng bày, đánh giá sản
C Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tinh thần học tập và sự
chuẩn bị của học sinh
- Dặn dò: Chuẩn bị cho giờ học sau
Tập đọc
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các số chỉ giờ
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột các dòng
- Đọc chậm rãi, rõ ràng, rành mạch
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu từ thời gian biểu Hiểu tác dụng của thời gian biểu, cách lập thời gian biểu
II đồ dùng – dạy học:
- Bảng phụ viết câu hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Con chó nhà hàng xóm
- Câu chuyện này giúp em hiểu điều
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài: - HS nghe
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ:
a Đọc từng câu - 1 HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc
b Đọc từng đoạn trước lớp
- Bài chia làm mấy đoạn ? - Bài chia làm 4 đoạn
- Đoạn 1: Sáng
- Đoạn 2: Trưa
- Đoạn 3: Chiều
- Đoạn 4: Tối
- GV hướng dẫn cách đọc trên bảng phụ - 1 HS đọc trên bảng phụ
- Giải nghĩa từ: Thời gian biểu - 1 HS đọc phần chú giải