1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Giáo án Đại số 7 - Gv: Ngô Văn Chuyển - Tiết 5: Luyện tập

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 220,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dặn dò : - Chuẩn bị Tìm hiểu thực tế việc sử dụng nước ở nhà, trường học và biết cách sử dụng nước tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước sinh hoạt...  Giải tốn tìm thành phần chưa biết của phép [r]

Trang 1

Tuần 28

Thứ hai ngày 19 tháng 03 năm 2012

Tiết 82,83: TẬP ĐỌC _KỂ CHUYỆN CuỘc chẠy Đua trong rỪng (tr:80)

I/ Mục tiêu :

A TẬP ĐỌC:

 Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa con Tập đọc đúng

 Hiểu ND: Làm việc gì cũng phải cận thận chu đáo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

*HĐNG : - Qua câu truyện giúp HS hiểu và thêm yêu mến những loài vật trong rừng

Từ đó có ý thức trong bảo vệ động vật hoang dã thiên nhiên

B KỂ CHUYỆN: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh

hoạ

II/ Chuẩn bị :

Giáo viên : Tranh minh họa bài đọc và kể chuyện, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần

luyện đọc

Học sinh : SGK

III/ Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

3.Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

“Cuộc chạy đua trong rừng”:

- Hát

- HS nghe

Trang 2

GV cho HS xem tranh và giới thiệu: đây là

bức tranh minh họa cuộc đua của các muông

thú trong rừng đang trên đường đua thì chú

Ngựa Con phải dừng lại xem móng chân của

mình vì bị đau, các con vật khác cứ thế mà

chạy vượt lên phía trước chú Ngựa Con Các

em tìm hiểu xem chú Ngựa Con chiến thắng

hay thất bại trong cuộc đua này nhé.

3.2.LUYỆN ĐỌC.

a GV đọc mẫu:

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Luyện đọc từng câu:

- Y/c HS đọc nối tiếp nhau từng câu

- Gọi HS nhận xét (Khi phát hiện từ bạn đọc

sai)

- GV ghi các từ (HS nêu) lên bảng và hướng dẫn

HS đọc đúng

* Đọc từng đoạn trước lớp:

- Bài này gồm mấy đoạn ?

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

Nhắc HS ngắt nghỉ hơi hợp lí ở câu có nhiều

dấu phẩy

- Hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng:

+ Tiếng hô / “Bắt đầu!” // vang

lên.//…….Bỗng / chú có cảm giác vướng vướng

ở chân / và giật mình thảng thốt : / một cái móng

lung lay rồi rời hẳng ra.// (tiếng hô “Bắt đầu!”

- HS đọc thầm theo dõi SGK

- HS đọc nối tiếp từng câu Cả lớp theo dõi để phát hiện từ bạn đọc sai

- HS nhận xét và nêu lên từ bạn đọc chưa đúng

- HS luyện đọc từ

- HS trả lời

- 4 HS đọc

- HS thảo luận theo nhóm đôi xác định cách ngắt nghỉ hơi

- Một HS lên sổ cách ngắt hơi trên bảng phụ

Trang 3

đọc ngắt, nghỉ hơi dài sau dấu hai chấm, chấm

lửng)

- Y/c HS giải nghĩa từ: nguyệt quế, móng, đối

thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ quan

- Y/c HS đặt câu với từ: thảng thốt, chủ quan

* Hướng dẫn đọc đoạn 4:

- GV hướng dẫn về giọng đọc : đọc nhanh, hồi

hộp ở đoạn tả sự dốc sức của các VĐV; giọng

trầm lại, nuối tiếc : đoạn tả Ngựa Con đành chịu

thua vì đã chủ quan Khi đọc cần nghỉ hơi dài

sau dấu hai chấm, dấu chấm lửng

- GV đọc mẫu

- Cho HS luyện đọc

- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc hay

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp (lần 2)

* Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4

* Thi đọc giữa các nhóm:

3.3 HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

* Đoạn 1:

- Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế

nào?

* Đoạn 2:

- Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?

- Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng thế nào?

- Vài HS đọc lại câu

- HS nêu phần chú giải

- HS đặt câu với “thảng thốt, chủ quan”

- HS luyện đọc Nhận xét

- HS luyện đọc trong nhóm 4

- HS thi đọc

- Cả lớp lắng nghe nhận xét

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS trả lời: chú sửa soạn không biết

chán suối trong veo.

- 1 HS đọc

- HS trả lời: (con trai à là bộ đồ

đẹp)

Trang 4

* Đoạn 3 và 4:

- Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội

thi?

- Ngựa Con rút ra bài học gì?

- Nêu ND bài ?

Làm việc gì cũng phải cận thận chu đáo Nếu

chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng

nhỏ thì sẽ bị thất bại.

3.4 LUYỆN ĐỌC LẠI

* Y/c HS đọc lại với yêu cầu nâng cao hơn

- Đọc ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng các kiểu

câu Thể hiện đúng nội dung

- Đọc phân vai (người dẫn chuyện, Ngựa Cha,

Ngựa Con)

- GV nhận xét, khen nhóm, cá nhân đọc hay

KỂ CHUYỆN

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài yêu cầu ta kể chuyện bằng lời của ai ?

- Vậy khi kể các bạn làm thế nào để kể được

bằng lời của Ngựa Con ?

- Lời xưng hô như thế nào cho đúng?

- Đính 4 tranh, yêu cầu HS nói nhanh nội dung

từng tranh

- Yêu cầu HS tập kể trong nhóm 4

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của

câu chuyện bằng lời của Ngựa Con

- Sau mỗi lần HS kể, cả lớp và GV nhận xét về

- hs: ( Cha yên tâm thắng mà).

- 1 HS đọc

- HS thảo luận nhóm 4 rồi trả lời

- Đừng bao giờ chủ quan

- hs nêu

- 3 HS đọc bài Nhận xét

- HS đọc phân vai Nhận xét

- HS nêu yêu cầu

- HS trả lời

- …nhập vai mình là Ngựa Con

- mình, tớ, tôi

- HS quan sát và nói nội dung tranh

- HS tập kể trong nhóm 4

- 4 HS thi kể

Trang 5

nội dung, điễn đạt và cách thể hiện.

- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét, tuyên dương HS kể sáng tạo

4.Củng cố

- Vậy câu chuyện khuyên em điều gì?

- GV nhận xét tiết học

5.Dặn dò: - Đọc lại câu chuyện và kể câu

chuyện cho người thân nghe

- Chuẩnbị:Xem trước bài“Cùng vui chơi”

- HS nhận xét sau mỗi lần bạn kể

- HS tập kể toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét Tuyên dương

- HS TL

*************************

TOÁN Tiết 136: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000

I/ Mục tiêu :

 Biết so sánh các số trong phạm vi 10000

 Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số

 Làm BT1, BT2, BT3, BT4(a)

II/ Chuẩn bị : Giáo viên : Bảng

Học sinh : SGK, VBT, Nháp, bảng con, phấn

III/ Các hoạt động dạy và học :

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng

- HS1 : Điền số

18235, 18236, ……, ……, ……

- HS2: Tìm số liền trước và số liền sau của số

- Hát

- 2 HS lên bảng

- Cả lớp viết vào bảng con

Trang 6

99, 999, 62 370.

- GV kiểm tra vở bài tập của học sinh

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài : So sánh các số trong

phạm vi 100 000

3.2 Củng cố quy tắc so sánh các số trong

phạm vi 100 000

a GV viết lên bảng : 999 … 1012 rồi y/c HS

so sánh

- Y/c HS cho biết vì sao so sánh như vậy

b GV viết 9790 … 9786, y/c HS so sánh 2 số

này

- Y/c HS nêu cách so sánh

c Y/c HS làm tiếp: 3772 … 3605

4597 … 5974

8513 … 8502

655 … 1032

- GV y/c HS nhận xét, so sánh

3.3 Luyện tập so sánh các số trong phạm

- HS nghe

- HS so sánh

- Vì 999 có số chữ số ít hơn số chữ số

1012 nên 999 < 1012

- HS so sánh

- Hai số cùng có 4 chữ số

Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải:

 Chữ số hàng nghìn đều là 9

 Chữ số hàng trăm đều là 7

 Ở hàng chục 9 > 8

Vậy : 9790 > 9786

- 4 HS lên bảng làm

Cả lớp làm vào Nháp

- HS lần lượt giải thích cách so sánh của mình

Trang 7

vi 100 000.

a So sánh 100 000 và 99 999.

- GV viết lên bảng: 100 000 … 99 999 và y/c

HS nhận xét số chữ số trong từng số

- GV khẳng định :+ Vì 100 000 có nhiều chữ

số hơn nên :100 000 > 99 999

99 999 < 100 000

- Y/c HS so sánh: 937 và 20 351

97 366 và 100 000 ; 98 087 và 9 999

b So sánh các số có cùng chữ số.

- GV viết lên bảng ; 76 200 … 76 199 và y/c

HS điền dấu <, >, =

- Y/c HS nêu kết quả

- Vì sao em điền dấu >

+ Nhận xét về số chữ số : Hai số cùng có 5

chữ số

+So sánh các cặp chữ số cùng hàng, từ trái

sang phải: Hàng chục nghìn: 7 = 7; Hàng

nghìn : 6 = 6 ; Hàng trăm : 2 > 1

Vậy : 76 200 > 76 199

76 199 < 76 200

- Y/c HS so sánh tiếp: 73 250 và 71 699

93 273 và 93 267

3.3 Thực hành.

Bài 1:

- Gọi HS nêu y/c của bài

- Y/c HS tự làm Gọi 3 HS lên bảng làm

- HS nhận xét : 100 000 có 6 chữ số,

99 999 có năm chữ số

- HS nghe và nhắc lại

- 3 HS lần lượt so sánh và giải thích

- 1 HS lên bảng điền Cả lớp làm vào Nháp

- HS giải thích

- 2 HS so sánh và giải thích

Nhận xét

- Điền dấu <, >, =”

- 3 HS lên bảng làm

Cả lớp làm vào VBT

Trang 8

- Y/c HS nhận xét và sửa bài.

- Gọi vài HS giải thích cách so sánh

Bài 2 :

- Gọi HS nêu y/c của bài.

- Hướng dẫn HS làm tương tự như bài 1

Bài 3:

- Gọi HS đọc y/c bài a, b

-Y/c HS làm

-Y/c lớp nhận xét và sửa bài

Bài 4:

- Hướng dẫn làm như bài 3

4 Củng cố:

- Yêu cầu HS nêu lại cách so sánh các số có 5

chữ số

- GV nhận xét tiết học.

5 Dặn dò: + Chuẩn bị bài “Luyện tập”

- Nhận xét bài trên bảng ,sửa bài

- HS giải thích cách so sánh

- Điền dấu <, >, =”

- HS làm bài

- Khoanh vào số lớn nhất

Khoanh vào số bé nhất

- 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào VBT

- Nhận xét và sửa bài

- HS làm bài

- HS nêu lại cách so sánh các số có 5 chữ số

- HS nghe

Thứ ba ngày 20 tháng 03 năm 2012

TOÁN Tiết 137: Luyện tập

I/ Mục tiêu :

 Đọc và biết thứ tự các số có năm chữ số tròn nghìn, tròn trăm

 Biết so sánh các số

 Biết làm tính viết và tính nhẩm với các số trong phạm vi 100 000

 Làm BT1, BT2(b), BT3, BT4, BT5

II/ Chuẩn bị :

Trang 9

Giáo viên : Bảng phụ ghi sẵn bài 1/58 VBT Thẻ ghi các số từ 0 đến 9

Học sinh : VBT; BLL

III/ Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng

89 156 … 98 516 99 999… 100 000

79650 … 79 650 78 659… 76 860

- Kiểm tra vở bài tập của HS

- GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài : Luyện tập

3.2 Luyện tập.

Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài

- Trong dãy số ở câu a, số đứng sau hơn

số liền trước nó mấy đơn vị ?

- Ở câu b, các số trong dãy số là những số

như thế nào?

- Các dãy số trong dãy số ở câu c là

những số như thế nào?

-Y/c HS tự làm Gọi 4 HS lên làm, mỗi

HS làm một câu

- Y/c HS làm trên bảng đọc dãy số mình

vừa làm

-Y/c HS nhận xét và sửa bài

- Hát

- 2 HS lên bảng

- HS nghe

-…Điền số thích hợp vào ô trống

- 1 đơn vị

-…số tròn trăm

-…số tròn nghìn

- 4 HS lên bảng làm

Cả lớp làm vào VBT

- 4 HS lần lượt đọc

- Nhận xét bài trên bảng và sửa bài

Trang 10

Bài 2:

- Hãy nêu yêu cầu của bài

- Hãy nêu cách làm ở cột 2 ?

-Y/c HS làm bài Gọi 2 HS lên bảng làm

- Y/c HS nhận xét và sửa bài

Bài 3:

- Hãy nêu yêu cầu bài

- Hãy tự nhẩm và ghi kết quả

- Y/c HS lần lượt nêu kết quả

- GV nhận xét

Bài 4/:

- Hãy xác định đề bài

GV y/c HS tự làm

- Hãy cho biết kết quả của từng bài

- Y/c HS nhận xét và sửa bài

Bài 5:

- Gọi HS đọc đề bài

- GV y/c HS tự làm Gọi 4 HS lên bảng

làm

- Y/c HS làm trên bảng nêu cách làm

- GV chấm một số bài

4.Củng cố:

- Gọi HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: + Chuẩn bị :Xem trước bài “

- Điền dấu <, >, = vào chỗ chấm

- Thực hiện phép tính để tìm kết quả của

vế có dấu tính, sau đó so sánh kết quả tìm được với số ở cột bên trái và điền dấu

- 2 HS lên bảng làm

Cả lớp làm vào VBT

- Nhận xét bài của bạn

- Tính nhẩm

- Cả lớp làm vào VBT

- HS lần lượt nêu kết quả

- Nhận xét và sửa bài

- Tìm số lớn nhất ,số bé nhất

- Cả lớp làm vào VBT

- HS nêu kết quả

- Nhận xét , sửa bài

- Đặt tính rồi tính

- 4 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào BLL

- 4 HS trên bảng lần lượt nêu

- Nhận xét và sửa bài

- HS nghe

Trang 11

Luyện tập”

CHÍNH TẢ Tiết 55 : Nghe-viết: Cuộc chạy đua trong rừng I/ Mục tiêu :

 Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi

 Làm đúng BT2b

II/ Chuẩn bị :

Giáo viên : Bảng phụ

Học sinh : SGK, bảng con, vở CT.

III/ Các hoạt động dạy và học :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

3.Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ

nghe viết đoạn tóm tắt truyện Cuộc chạy

đua trong rừng.

3.2 Hướng dẫn HS nghe viết.

a GV đọc mẫu đoạn tóm tắt truyện Cuộc

chạy đua trong rừng.

- Hướng dẫn HS hiểu nội dung đoạn viết:

Ngựa con chuẩn bị cuộc thi như thế nào ?

- Hát

- HS nghe

- HS lắng nghe

- Ngựa con vốn khỏe mạnh và nhanh nhenï, chú tin chắc sẽ giành chiến thắng nên chỉ ngắm mình dưới suối, không nghe lời cha đến bác thợ rèn kiểm tra

Trang 12

- Bài học mà ngựa con rút ra là gì ?

- Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn những chữ nào phải viết

hoa ?

b Hướng dẫn HS viết từ khó

- GV đọc câu có từ khó rồi rút từ ra ghi trên

bảng

- Hướng dẫn HS phân tích các từ khó

-Y/c HS tập viết từ khó vào bảng con

-Y/c HS đọc lại các từ khó

c HS nghe viết bài chính tả

- GV đọc bài chính tả lần 2

- GV đọc từng câu , từng cụm từ cho HS

viết

- GV đọc lại cả bài cho HS dò bài

d Chấm, chữa bài.

- Y/c HS đổi vở sửa bài

- GV chấm 5, 6 bài và nhận xét

3.4 hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Mời 1 HS lên bảng phụ làm , y/c cả lớp

làm vào VBT

- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và chốt lời giải đúng: mười

tám tuổi – ngực nở – da đỏ – đứng thẳng- vẻ

đẹp của anh – hùng dũng

lại móng

- Bài học đừng bao giờ chủ quan

- 3 câu

- Những chữ đầu câu: Vốn, Khi và tên riêng: Ngựa Con

- HS tập viết từ khó vào bảng con Ngựa Con, nhanh nhẹn, nguyệt quế, mải ngắm

- HS viết chính tả,

- HS đổi vở cho nhau và sửa lỗi bằng bút chì

- HS đọc y/c của bài

- HS làm bài

- HS nhận xét bài làm của bạn

Trang 13

4 Củng cố: - GV nhận xét tiết học

- Y/c HS viết lại những từ đã viết sai

5 Dặn dò:

+ Chuẩn bị :Xem trước bài “Cùng vui chơi” - HS nghe

ĐẠO ĐỨC Tiết 28: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (T1 ) I/ Mục tiêu :

 Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

 Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo về nguồn nước khỏi bị ô nhiễm

 Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình nhà trường, địa phương.

* THGDBVMT: - Qua bài học GD HS tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước là góp

phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên làm cho môi trường thêm sạch đẹp góp phần BVMT

II/ Chuẩn bị :

Giáo viên : Phiếu học tập cho hoạt động 2, 3 Tranh, ảnh về việc sử dụng nước và

sự ô nhiễm nước

Học sinh : SGK, vở BT Đạo đức

III/ Các hoạt động dạy và học :

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ : GV nhận xét bài

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài : Nước sạch là nhu

cầu không thể thiếu trong cuộc sống Nước

dùng trong ăn uống, sinh hoạt, trong lao

- Hát

- Nghe GV giới thiệu bài

Trang 14

động sản xuất, nhưng nguồn nước không

phải là vô tận Hôm nay các em sẽ học bài

Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước để chúng

ta biết sử dụng nước tiết kiệm và biết bảo

vệ nguồn nước

3.2.Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Xem tranh ảnh tìm hiểu

về nước sạch

- GV cho HS xem tranh ảnh và thảo luận

nhóm

- HS xem tranh và trả lời câu hỏi

+ Nội dung tranh ảnh 1 - Nước dùng để tắm giặt

+ Nội dung tranh ảnh 2 - Nước dùng để trồng trọt, tưới cây + Nội dung tranh ảnh 3 - Nước dùng để ăn uống

+ Nội dung tranh ảnh 4 - Nước ở ao hồ để điều hoà không khí

- GV nhận xét, bổ sung

* GV kết luận : Nước sạch là nhu cầu rất

quan trọng và cần thiết để duy trì sự sống

và sức khỏe cho con người

Trẻ em sử dụng nước sạch sẽ có sức khoẻ

và phát triển tốt

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

- GV treo tranh lên bảng - HS quan sát tranh

- GV chia nhóm và phát phiếu thảo luận

cho các nhóm, nhận xét việc làm trong mỗi

trường hợp là đúng hay sai ? Tại sao ?

- HS thảo luận

+ Tranh 1 : Tắm cho trâu bò ở cạnh giếng

nước ăn

- HS trả lời : S + Tranh 2 : Đổ rác ở bờ ao, hồ - S

Trang 15

+ Tranh 3 : Bỏ vỏ chai thuốc bảo vệ thực

vật vào thùng rác riêng

- Đ

+ Tranh 4 : Mở vòi nước chảy tràn chậu mà

không khoá lại

- S

+ Tranh 5 : Rửa tay trong thùng đựng nước

uống

- S

GV nhận xét và kết luận :

1 Đổ rác ở bờ ao hồ, hoặc là bỏ rác xuống

sông, biển; tắm cho trâu bò ngay cạnh

giếng nước ăn, là những việc làm sai vì sẽ

làm ô nhiễm nguồn nước

2 Bỏ vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật

vào thùng rác riêng là việc làm đúng vì để

giữ sạch đồng ruộng và bảo vệ nguồn nước

3 Để nước chảy tràn ra ngoài chậu là sai vì

đã lãng phí nước sạch

4 Rửa tay vào thùng đựng nước uống là sai

vì đã làm ô nhiễm nước sạch

Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

- GV chia nhóm và phát phiếu thảo luận

cho các nhóm :

+ Nước sinh hoạt nơi em ở là sạch hay bị ô

nhiễm ? Mọi nguời có bảo vệ nguồn nước

sạch hay làm ô nhiễm nước ?

- HS thảo luận nhóm và trả lời

+ Mọi người có sử dụng nước tiết kiệm hay

lãng phí ?

- GV nhận xét và kết luận

- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung ý kiến

- HS nghe

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w