- NhËn xÐt tiÕt häc - Về nhà ôn lại các bài đã học.. địa điểm – phương tiện:.[r]
Trang 1Tuần thứ 17:
Thứ hai, ngày 26 tháng 12 năm 2005
Chào cờ
Tập đọc
I mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn cả bài Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm Nhấn giọng những từ kể
về sự thông minh và tình nghĩa của Chó, Mèo
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Long Vương ,thợ kim hoàn, đánh tráo…
- Hiểu ý nghĩa truyện: Khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh họa bài tập đọc
III các hoạt động dạy học:
Tiết 1
A KIểm tra bài cũ.
- Đọc thuộc lòng bài: Đàn gà mới nở - 2 HS đọc
- Qua bài cho em biết điều gì ? - Vẻ đẹp ngộ nghĩnh đáng yêu của
đàn gà mới nở
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe
2.2 GV hướng dẫn luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu:
- GV theo dõi uốn nắn HS đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng câu.
b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài
- GV hướng dẫn ngắt giọng nhấn
giọng một số câu trên bảng phụ - 1 HS đọc trên bảng phụ.- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trước lớp
+ Giải nghĩa từ: Long vương - Vua của sông biển trong truyện xưa
- Thơ kim hoàn - Người làm đồ vàng bạc
- Đánh tháo - Lấy trọn vật tốt thay nó bằng vật xấu
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 6
Trang 2d Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét – bình điểm cho các
nhóm, cá nhân đọc
- Đại diện thi đọc đồng thanh cá nhân từng đoạn, cả bài
e Cả lớp đọc ĐT đoạn 1, 2
Tiết 2:
3 Tìm hiểu bài:
Câu 1: - 1 HS đọc yêu cầu
- Do đâu chàng trai cho viên ngọc
quý ? ấy là con của Long Vương Long - Chàng cứu con rắn nước con rắn
Vương tặn chàng viên ngọc quý
Câu 2: - 1 HS đọc yêu cầu
- Ai đánh tráo viên ngọc - Một người thợ kim hoàn khi biết
đó là viên ngọc quý
Câu 3: - 1 HS đọc yêu cầu
- Mèo và chó đã làm cách nào để lấy
lại viên ngọc ? ngọc Con chuột tìm được.- Mèo bắt một con chuột đi tìm
- ở nhà người thợ kim hoàn Mèo
nghĩ ra kế gì để lấy lại viên ngọc ? người đánh được con cá lớn, mở ruột - Mèo và chó rình bèn sông thấy có
ra có viên ngọc, mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy
Câu 4:
- Tìm trong bài những từ khen ngợi
mèo và chó ? - Thông minh tình nghĩa
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ? - Chó và mèo là những vật nuôi
trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người ?
4 Luyện đọc lại:
- Thi đọc lại chuyện
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc lại chuyện
Toán
i Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Củng cố về cộng, trừ nhẩm ( trong phạm vi các bảng tính ) và cộng trừ viết ( có nhớ một lần )
- Củng cố về giải toán dạng nhiều hơn, ít hơn một đơn vị
ii Các hoạt động dạy học:
a Kiểm tra bài cũ: - Lớp làm vào bảng con
b Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trang 32 Bài tập:
Bài 1: Tính nhẩm - 1 HS đọc yêu cầu
* MT: HS làm tính nhẩm thành
thạo,nhận biếtđược tính chất giao hoán
của phép cộng,nhận biết mối quan hệ
của phép cộng và phép trừ
- Yêu cầu HS tự nhậm và ghi kết
quả vào sách miệng.- HS làm bài sau đó nhiều HS nêu
9 + 7 = 16 8 + 4 = 12
7 + 9=16 4 + 8 = 12
16 – 9 = 7 12 – 8 = 4
16 – 7 = 9 12 – 4 = 8
- Yêu cầu HS nêu cách nhẩm - Vài
Bài 2:
*MT: HS đặt được phép tính và tính
về cộng trừ có nhớ một cách thành
thạo
- Đặt tính rồi tính
- Bài toán yêu cầu gì ? 38 47 36 81 63 100
- Yêu cầu HS làm bảng con 42 35 64 27 18 42
80 82 100 54 45 058
- Vài HS nêu lại
- Nêu cách đặt tính và tính
Bài 3: Số
*MT: HS làm được phép tính cộng
ba số liên tiếp
- Viết lên bảng ý a - Nhẩm
- Yêu cầu HS nhẩm và ghi kết quả
- 9 cộng 8 bằng mấy ? 9 + 8 = 17
- Hãy so sánh 1+7 và 8 ? - Không cần vì 9+8 = 9+1+7 ta ghi
ngay kết quả
- Vậy khi biết 9+1+7=17 có cần
nhẩn 9+8 không ? vì sao ?
- Yêu cầu HS làm tiếp phần b
4 + 8 = 15
9 + 6 = 15 6 + 5 = 11
9 + 1 + 5 = 15 6 + 4 + 1 = 11
- HS làm SGK Bài 4: - 2A trồng 48 cây, 3B nhiều hơn 12 cây
*MT: HS tóm tắt và giải được bài
toán về nhiều hơn
- Bài toán cho biết gì ? - Hỏi 2B trồng được ? cây
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng gì ? Tóm tắt:
2A trồng : 48 cây 2B trồng nhiều hơn: 12 cây 2B trồng nhiều hơn: …cây ?
Trang 4Bài giải:
Lớp 2B trồng được số cây là:
48 + 12 = 60 (cây)
Đáp số: 60 cây
- 1 HS đọc yêu cầu Bài 5: - Điền số thích hợp vào ô trống
*MT: HS biết vận dụng vào quy tắc
tìm số hạng chưa biết và số trừ chưa
biết, để thực hiện phép tính
- Bài toán yêu cầu gì ?
Viết bảng: 72 + = 72 - Điền số 0 vì 72 + 0 = 72
- Điền số nào vào tại sao ? - Lấy tổng là 72 trừ đi số hạng đã
biết là 72: 72 – 72 = 0
- Làm thế nào để tính ra không ? b 85 - = 85
- Tương tự phần b - Kết quả bằng chính số đó
*Kết luận: Khi cộng một số với 0
thì kết quả như thế nào ?
- Một số trừ đi 0 vẫn bằng chính số
đó
- Khi trừ một số với 0 thì kết quả
như thế nào ?
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Đạo đức
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Kiến thức: Ôn tập củng cố những kiến thức đã học từ đầu năm
2 Kỹ năng:
- Thực hiện vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống hàng ngày
3 Thái độ:
- Có thái độ đồng tình ủng hộ với những hành vi đúng đắn
II hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bãi cũ:
b Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn bài tập:
- Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi
ích cho bản thân em ? chúng ta học tập kết quả hơn.- Học tập sinh hoạt đúng giờ giúp
- Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì? - Biết nhân lỗi và sửa lỗi giúp em mau
tiến bộ và được mọi người quý mến
- Sống gọn gàng ngăn nắp có tác
dụng như thế nào ? cần sử dụng không mất công tìm kiếm.- Làm cho nhà cửa thêm đẹp, khi
- Trẻ em có được tham gia vào việc
nhà không ? em, là thể hiện tình yêu thương đối với - …là quyền và bổn phận của trẻ
Trang 5ông bà cha mẹ.
- Tại sao cần phải quan tâm giúp đỡ
bạn bè ?
- Quan tâm giúp đỡ bạn bè là việc làm cần thiết của mỗi HS Sẽ mang lại niềm vui cho bạn cho mình
- Các em cần làm gì để giữ gìn
trường lớp sạch đẹp ? bôi bẩn vẽ bậy lên bàn ghế…- Làm trực nhật hàng ngày, không
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại các bài đã học
Thứ ba, ngày 27 tháng 12 năm 2005
Thể dục Tiết 33:
Bài 33:
Trò chơi: "bịt mắt bắt dê" và nhóm ba nhóm bảy"
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ôn 2 trò chơi "Bịt mắt bắt dê" và "Nhóm ba nhóm bảy"
2 Kỹ năng:
- Tham gia chơi tương đối chủ động
3 Thái độ:
- Có ý thức tự giác tích cực học môn thể dục
II địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, cờ, kẻ sân
Iii Nội dung và phương pháp:
A Phần mở đầu:
1 Nhận lớp:
- Lớp trưởng tập trung báo cáo
sĩ số
1 - 2'
- GV nhận lớp, phổ biến nội
dung yêu cầu tiết học
ĐHTT: X X X X X
X X X X X
X X X X X
2 Khởi động:
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân
đầu gối, hông…
1 - 2'
X X X X X
X X X X X
X X X X X
- Ôn các động tác của bài thể
dục phát triển chung
2x8 nhịp - Cán sự điều khiển
b Phần cơ bản:
- Trò chơi: Nhóm ba nhóm bảy 5 - 6' - GV điều khiển
- Trò chơi: Bịt mắt bắt dê 10 - 12' - GV điều khiển
C Phần kết thúc:
Trang 6- Đi đều 2-4 hàng dọc 2-3' - Cán sự điều khiển
- GV hệ thống bài 1 - 2'
- GV nhận xét tiết học 1 - 2'
Kể chuyện
I Mục tiêu – yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng nói:
Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ câu chuyện Kể lại được toàn bộ và từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện Tìm ngọc một cách tự nhiên kết hợp với điệu bộ nét mặt
2 Rèn kỹ năng nghe:
Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Biết đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện Tìm ngọc
iII hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: Con chó nhà
- Nêu ý nghĩa câu chuyện ? - Khen ngợi những nhân vật nuôi
trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực
sự là bạn của con người
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn kể chuyện:
2.1 Kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh
- Kể chuyện trong nhóm - HS kể theo nhóm 6
- Kể trước lớp - Đại diện các nhóm thi kể trước lớp
- Cả lớp và giáo viên nhận xét bình
chọn người kể hay nhất
2.2 Kể toàn bộ câu chuyện
- Mời đại diện các nhóm thi kể toàn
bộ câu chuyện
- Cả lớp bình chọn HS nhóm kể hay
nhất - Các nhóm thi kể chuyện
C Củng cố – dặn dò:
- Khen ngợi những HS nhớ chuyện
kể tự nhiên
- Về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
Trang 7- Nhận xét tiết học
Chính tả: (nghe-viết)
I Mục đích - yêu cầu:
1 Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn tóm tắt nội dung truyện Tìm ngọc
2 Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm vần dễ, lẫn: ui/uy, d/r/gi (hoặc et/ec).
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2, 3
III hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho cả lớp viết bảng con
các từ sau
- HS viết bảng con: trâu, nông gia, quản công
- Nhận xét bảng của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn tập chép:
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- GV đọc đoạn văn một lần
- Gọi HS đọc lại đoạn văn - 2 HS đọc lại
- Chữ đầu đoạn viết như thế nào ? - Viết hoa lùi vào một ô
- Tìm những chữ trong bài chính tả
em dễ viết sai nghĩa.- Long Vương, mưu mẹo, tình
- Viết từ khó - HS viết bảng con: Long Vương,
mưu mẹo…
2.2 GV đọc cho HS viết vở - HS viết vào vở
- GV đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi
- Nhận xét lỗi của học sinh - Đổi chéo vở kiểm tra
3 Chấm, chữa bài:
- Chấm 5, 7 bài nhận xét
4 Hướng dần làm bài tập:
Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu
- Điền vào chỗ trống vần ui hay uy
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm - HS làm bài sau đó đọc bài
- Cả lớp làm vào sách
- Nhận xét
Bài 3: Điền vào chỗ trống - 1 HS đọc yêu cầu
a r, d hay gi ? a Rừng núi, dừng lại, cây giang,
rang tôm
C Củng cố - dặn dò:
Trang 8- Nhận xét tiết học
Toán
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Củng cố về cộng trừ nhẩm (trong phạm vi các bảng tính) và cộng trừ viết (có nhớ một lần)
- Củng cố về giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Đặt tính rồi tính - Cả lớp làm bảng con
- Nhận xét – chữa bài 80 45 58
B Bài mới:
*Mục tiêu: HS thực hiện được phép
tính và ghi được kết quả
- Tính nhẩm
12 – 6 = 6 6 + 6 = 12
9 + 9 = 18 13 – 5 = 8
14 – 7 = 7 8 + 7 = 15
- Yêu cầu HS tự nhẩm và kết quả
vào sách
17 – 8 = 9 16 – 8 = 8
- Nêu cách tính nhẩm - Vài HS nêu
*Mục tiêu: HS biết đặt tính và tính
về cộng trừ có nhớ một cách thành
thạo
- Bài yêu cầu gì ? - Đặt tính rồi tính
68 56 82 90 100
- Yêu cầu cả lớp làm bảng con
95 100 34 58 093
- Nêu cách đặt tính rồi tính - Vài HS nêu
Bài 3: Số - 1 HS đọc yêu cầu
*Mục tiêu: HS thực hiện được phép
trừ 3 số liên tiếp nhanh đúng
- Viết bảng ý a
- Yêu cầu HS nhẩm rồi ghi kết quả - Nhẩm
17 trừ 3 bằng mấy ? - 17 trừ 3 bằng 14
Trang 9- Hãy so sánh 3 + 6 và 9 Vậy khi
biết 17 – 3 – 6 = 8 có cần nhẩm 17 -
9 không ? vì sao ?
- Không cần vì 17 – 3 – 6 = 17 - 9
- Yêu cầu HS làm tiếp phần b
15 – 6 = 9
16 – 9 = 7 14 – 8 = 6
16 – 6 – 3 = 7 14 – 4 – 4 = 6 Bài 4: - 1 HS đọc đề toán
*Mục tiêu: Biết tóm và giải được bài
toán về ít hơn
- Bài toán cho biết gì ? - Thùng lớn đựng 60l nước thùng bé
ít hơn 22l
- Bài toán hỏi gì ? - Thùng bé đựng bao nhiêu lít nước
- Bài toán thuộc dạng gì ? - Bài toán về ít hơn
- Yêu cầu HS nêu miệng tóm tắt và
giải Thùng bé đựng số lít là:Bài giải:
60 – 22 = 38 (lít)
Đáp số: 38 lít Bài 5:
- Viết phép cộng có tổng bằng 1 số
hạng
36 + 0 = 36 0 + 19 = 19
- Hướng dẫn HS nêu các phép cộng
khác nhau 54 + 0 = 54 0 + 45 = 45
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Thủ công
chỉ chiều xe đi (t2)
I Mục tiêu:
- HS biết cách gấp, cắt, dán biển báo chỉ chiều xe đi
- Gấp, cắt, dán được biển báo chỉ chiều xe đi
- Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông
II chuẩn bị:
GV:
- Biển báo giao thông chỉ chiều xe đi có hình vẽ minh hoạ cho từng bước
- Quy trình gấp cắt dán biển báo giao thông
HS:
- Giấy thủ công, kéo, hồ dán
II hoạt động dạy học:
Trang 10Thời
gian Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh
2' A Kiểm tra
bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới:
dẫn mẫu:
- GV cho HS quan sát quy trình và nêu các bước
- HS quan sát quy trình
Bước 1:
Gấp, cắt biển
báo chỉ chiều xe
đi
- Gấp cắt hình tròn màu xanh từ hình vuông
có cạnh 6 ô
- Cắt HCN màu trắngcó chiều dài 4ô, rộn
2 ô gấp đôi HCN theo chiều dài và đánh dấu cắt
bỏ phần gạch chéo, mở ra
được hình mũi tên
- Cắt HCN khác màu
có chiều dài là 10 ô, rộng
1 ô
Bước 2:
Dán biển báo
chỉ chiều xe đi
- Dán chân biển báo
- Dán hình tròn màu xanh chờm lên chân biển khoảng nửa ô
- Dán mũi tên màu trắng ở giữa hình tròn
- GV cho HS nhắc lại quy trình - HS nhắc lại quy trình. 21' 2 Thực hành - GV cho HS thực hành - HS thực hành
- GV quan sát uốn nắn HS
2' C Củng cố
– dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài tiết sau
Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2005
Mĩ thuật
Xem tranh dân gian phú quý, gà mái
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 11- HS nhận xét về màu sắc và hình ảnh trong tranh dân gian.
2 Kỹ năng:
- Yêu thích tranh dân gian
3 Thái độ:
- Yêu thích vẻ đẹp và yêu tranh dân gian
II Chuẩn bị:
- Tranh dân gian gà mái
- Màu vẽ
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới:
- Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1:
Xem tranh phú quý
- GV cho HS xem tranh mẫu và đặt
câu hỏi ? - HS quan sát tranh.
- Tranh có những hình ảnh nào ? - Em bé và con vịt
- Hình ảnh trong bức vẽ - Em bé
- Hình em bé được vẽ như thế nào ? - Nét mặt, màu…
- GV gợi ý để HS thấy được hình
ảnh khác (vòng cổ, vòng tay, phía
trước ngực hoặc một chiếc yếm trước
ngực
- Ngoài hình ảnh em bé trong tranh
còn có những hình ảnh nào khác ? - Con vịt, hoa sen, chữ…
- Hình con vịt được vẽ như thế nào ? - Con vịt to béo đang vươn cổ lên
- Màu sắc của những hình ảnh này ? - Màu đỏ đậm ở bông sen, ở cánh và
mỏ vịt; màu xanh ở lá sen, lông vịt; mình con vịt màu trắng…
*Tranh phú quý nói lên ước vọng
của nông dân về cuộc sống, mong cho
con cái khoẻ mạnh đủ no giàu sang
phú quý
Tranh gà mái
- GV cho HS xem tranh và nêu câu
hỏi gợi ý
- Hình ảnh nào nổi rõ nhất trong
tranh - Gà mẹ và đàn gà con.
- Hình ảnh đàn gà được vẽ như thế
nào ?
- Gà mẹ to khoẻ vừa bắt được mồi cho con…
- Những màu nào có trong tranh ? - Đỏ, vàng, da cam
*GV nhấn mạnh vẻ đẹp của tranh
dân gian
*Hoạt động 2: Nhận xét đánh giá
- GV nhận xét chung tiết học, khen
Trang 12ngợi HS tích cực phát biểu.
C Củng cố – Dặn dò
- Chọn một số bài vẽ đẹp nhận cách
vẽ màu
- Dặn dò: Sưu tầm tranh dân gian
Tập đọc
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn cả bài Biết nghỉ hơi đúng
- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể tâm tình phù hợp với nội dung từng
đoạn
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó: tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở
- Hiểu nội dung bài: Loài gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, che chở, bảo vệ, yêu thương như con người
II đồ dùng – dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Tìm Ngọc - 2 HS đọc, mỗi em đọc 3 đoạn
- Khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài: - HS nghe
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ:
a Đọc từng câu - 1 HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc
b Đọc từng đoạn trước lớp
- Bài chia làm mấy đoạn ? - Bài chia làm 3 đoạn
- Đoạn 1: các câu 1, 2 ( từ đầu đến nũng nịu đáp lời mẹ)
- Đoạn 2: Các câu 3, 4
- Đoạn 3: Còn lại
- Chú ý ngắt giọng đúng các câu trên
bảng phụ - 1 HS đọc trên bảng phụ.- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trước lớp
- Giảng từ: