phục vụ các nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng của các ngành sinh học, hóahọc, dược học, vật lý hải dương và kinh tế - xã hội.Cơ sở dữ liệu của đề tài không những được sử dụng trực
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN NGHIÊN CỨU HẢI SẢN
_o0o _
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHCN-MT
GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 VÀ KẾ HOẠCH 2011
Hải Phòng, tháng 6/2010
Trang 2BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHCN-MT GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 VÀ KẾ HOẠCH 2011
I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KH&CN 2006-2010
1 Kết quả nổi bật của hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,
hoạt động ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
− Sau 30 năm, lần đầu tiên có được bộ số liệu mới nhất về nguồn lợi cá nổinhỏ biển Việt Nam bao gồm: Trữ lượng (đến một số loài chính), khả năng khai thácbền vững, ngư trường, ngư cụ khai thác,
− Có được bộ số liệu mới nhất về nguồn lợi cá cơm biển Tây Nam Bộ, gồm:trữ lượng nguồn lợi, khả năng khai thác, các biện pháp quản lý nguồn lợi và khai thác
cá cơm nhằm duy trì và bảo vệ nguồn lợi cá cơm biển Tây Nam Bộ
− Xây dựng dự báo khai thác cá trong vụ Nam, dự báo khai thác cá ngừ có
độ chuẩn xác cao hơn
− Cung cấp kết quả QT & PT MT, cơ sở dữ liệu phục vụ việc cảnh báo môitrường dịch bệnh của Nhà nước và Ngành Thuỷ sản
− Kết hợp lưới chụp mực trong nghề câu vàng cá ngừ đại dương bước đầuthu được kết quả khả quan, tiết kiệm được chi phí mua mồi, tăng hiệu quả cho nghềcâu Sản lượng khai thác đạt 100-200 kg/đêm (khoảng 1-2giờ/đêm)
− Đưa ra được phương pháp bảo quản mực bằng nước biển lạnh brine có kếtquả rất khả quan; vừa tiết kiệm năng lượng do giảm sự thất thoát nhiệt tối đa vừa tănghiệu quả bảo quản do tốc độ truyền nhiệt nhanh, mực không bị chèn ép gây vỡ bụng,dập nát, thao tác dễ dàng, thuận tiện
− Xây dựng được bộ Atlas với khoảng trên 300 loài Xác định được 340 loài
cá rạn san hô, thuộc 115 giống và 47 họ phân bố tại 10 vùng dự kiến thiết lập khuBTB
− Đánh giá được nguồn lợi hải sản trong Vùng đánh cá chung vịnh Bắc Bộtrong 2 năm 2006 và 2007 vào khoảng 76.761 tấn, tương đương với mật độ 1.095,6kg/km²; ước tính được tổng số tàu thuyền cho phép hoạt động ở Vùng đánh cá chungVịnh Bắc Bộ dao động trong khoảng 1.074 - 1.504 chiếc Thống nhất được với phíaTrung Quốc cùng nhau soạn thảo báo cáo chung đánh giá kết quả điều tra liên hợp giaiđoạn 1 (2005-2007) trình Uỷ ban Liên hợp Nghề cá Việt - Trung Kết quả trên là cơ sở
tư vấn cho các nhà quản lý của Chính phủ hai nước (Nguồn số liệu: Dự án Việt Trung).
-− Hoàn thiện bộ hồ sơ thiết lập KBTB Phú Quốc (Quyết định số QĐ/UBND tỉnh Kiên Giang, ngày 12/07/2007).Tư vấn cho ban quản lý Khu bảo tồn
Trang 31297/2007-biển Phú Quốc, Sở NN&PTNT tỉnh Kiên Giang về việc triển khai phân định lại vùngchức năng và thiết lập hệ thống phao neo đậu tàu thuyền, phao đánh dấu ranh giớitrong vùng lõi của Khu bảo tồn biển Phú Quốc Cung cấp số liệu tư vấn cho Sở NN&PTNT Quảng Trị xây dựng bộ hồ sơ “Thiết lập Khu bảo tồn biển Cồn Cỏ” Đề án đãđược Hội đồng khoa học của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn thẩm định vàhiện đã được đề tài chỉnh sửa và trình UBND tỉnh Quảng Trị ra quyết định thành lập.Phối hợp với Dự án “Hợp phần sinh kế bền vững trong và xung quanh các KBTB” xâydựng bộ hồ sơ thiết lập KBTB Bạch Long Vĩ Đang phối hợp với Vườn quốc gia CônĐảo xem xét lại các tiềm năng bảo tồn để lập kế hoạch, điều chỉnh lại các vùng chức
năng và giải pháp quản lý KBTB Côn Đảo (Nguồn số liệu: Đề tài KC09.04/06-10).
− Dự báo ngư trường khai thác cho vụ Bắc và vụ Nam của 5 loại nghề chủ
yếu (lưới kéo đáy, lưới rê, lưới vây, câu vàng) theo tháng Dự báo ngư trường khai thác
cá ngừ đại dương ở vùng biển xa bờ Tổ chức phát hành dự báo rộng rãi đến các địaphương thông qua bản tin dự báo hàng ngày trên Đài Tiếng nói Việt Nam, website củaViện và gửi đến các Sở Thủy sản, Chi cục BVNLTS, doanh nghiệp, cá nhân Đây là cơ
sở để bà con ngư dân các nghề (lưới kéo đáy, lưới rê, lưới vây, câu vàng) khai thác hải sản hiệu quả hơn (Nguồn số liệu: Đề tài Dự báo cá).
− Lần đầu tiên khẳng định vùng biển Việt Nam có cá ngừ đại dương giốngphân bố và có thể khai thác được cá ngừ đại dương giống với số lượng lớn bằng lướivây của Việt Nam ở vùng biển miền Trung và đông Nam Bộ làm tiền đề cho việc phát
triển nuôi cá ngừ đại dương ở vùng biển Việt Nam (Nguồn số liệu: Đề tài KC06.07/06-10).
− Thiết kế chế tạo được giàn phơi tháo lắp nhanh có thể quay để mực tự rơi
và lò sấy tận dụng nhiệt thải máy thuỷ để sấy mực trên tàu câu với máy thuỷ, công suất220cv có khả năng sấy 500kg mực/mẻ trong 21 giờ Có được công nghệ xử lý mực xàtrước khi phơi khô cho chất lượng sản phẩm cao hơn mực không xử lý Giàn phơi mựctháo lắp nhanh, lò sấy mực xà tận dụng nhiệt thải máy thuỷ, công nghệ xử lý mực xà
có thể chuyển giao cho các tàu khai thác mực xà trên toàn vùng biển Việt Nam
(Nguồn số liệu: Đề tài KC.CB.01.32).
Đã đánh giá được hiện trạng thành phần loài và phân bố của trứng cá, cá con(TCCC) và ấu trùng tôm - tôm con (ATT-TC) ở vùng ven biển Đông Tây Nam Bộ, baogồm 185 loài thuộc 125 giống và 88 họ TCCC; 30 họ và 90 loài ATT-TC Bước đầu đãxác định được các bãi tập trung TCCC và ATT-TC ở vùng ven biển Đông Tây Nam
Bộ, chủ yếu ở vùng ven bờ, các cửa sông và xung quanh các đảo lớn, với mật độ từ
500 cá thể/1000m3 nước trở lên Đã xây dựng được tập bản đồ các bãi đẻ, các vùngtập trung trứng cá, cá con ở vùng biển Đông - Tây Nam Bộ và đề xuất các biện pháp
quản lý (Nguồn số liệu: Đề tài KC.CB.01.32).
− Lưới rê hỗn hợp do Viện thiết kế, chế tạo đã được thử nghiệm trên tàu khai
Trang 4+ Về số lượng cá thể đánh bắt được, lưới thiết kế cho hiệu quả hoạt động cao hơn so với lưới đối chứng 2,2 lần (tính bình quân cho 1 cheo lưới hoạt động) + Về sản lượng khai thác, lưới thiết kế cho sản lượng cao hơn so với lưới đối chứng 1,3 lần (tính bình quân cho 1 cheo lưới hoạt động)
Lưới rê hỗn hợp sẽ tiếp tục được thí nghiệm trên tàu khai thác ở vùng biển Vịnh Bắc Bộ trong năm 2009 (Nguồn số liệu: Đề tài lưới rê hỗn hợp)
− Về chuyển giao công nghệ sản xuất cá bớp, đã chuyển giao công nghệ sản
xuất giống cá bớp cho 18 kỹ thuật viên của các cơ sở thuộc 6 tỉnh (Hải Phòng, Thái bình, Nam Đinh, Ninh Bình, Nghệ An và Hà Tĩnh), học viện đã nắm chắc kỹ thuật sản
xuất giống, tự vận hành quy trình công nghệ thành công và đã chủ động sản xuất đượcgiống cá bớp tại cơ sở của địa phương được 21,41 vạn cá giống vượt chỉ tiêu dự án đề
ra Một số cơ sở đã nhanh chóng đưa vào sản xuất kinh doanh có hiệu quả như: Nghĩa
Hưng - Nam Định, Tiền Hải - Thái Bình (Nguồn số liệu dự án chuyển giao công nghệ sản xuất giống cá bớp).
2 Kết quả nổi bật của các nội dung phục vụ quản lý nhà nước
a Về Tiêu chuẩn- Đo lường- Chất lượng,
1 QCVN: Sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi thuỷ sản - Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, thú y thuỷ sản và bảo vệ môi trường
Đã hoàn chỉnh dự thảo lần 3 của quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia: Cơ sở sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi thủy sản-điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn, sinh học và môi trường Dự thảo nêu bật tính đặc thù của Cơ sở sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi thủy
sản
2 QCVN: Nước thải cơ sở chế biến thuỷ sản - Yêu cầu kỹ thuật
Đã hoàn chỉnh dự thảo lần 3 của quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia: Nước thải cơ sở chế biến thủy sản Dự thảo nêu bật tính đặc thù của Nước thải cơ sở chế biến thủy sản
3 Hỗ trợ xây dựng dự thảo nước mắm Codex
Đã hoàn thành 02 tiêu chuẩn Codex về nước mắm Tiêu chuẩn nêu bật được tính
đặc thù của Nước mắm Việt Nam
b Về Sở hữu trí tuệ
c Về Thông tin KH&CN
Cập nhật các thông tin khoa học công nghệ mới về lĩnh vực nghiên cứu nguồnlợi, đa dạng sinh học hải sản
d Về Hợp tác quốc tế về KH&CN v.v…
Trang 5Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về nghề cá như: Đánh dấu cá nổi nhỏvùng biển Việt Nam; Nâng cao nhận thức và xác định các giải pháp quản lý phù hợpnhằm giảm thiểu tác động của các ngư cụ trong đánh bắt thủy sản đến rùa biển; Điềutra nguồn lợi hải sản vùng đánh cá chung Vịnh Bắc Bộ;
3 Tình hình thực hiện các cơ chế quản lý KH&CN, chính sách KH&CN.
a Tình hình thực hiện Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 5/9/2005 của Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập.
Theo Quyết định số 1044/QĐ-BTS ngày 30/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản(nay là Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn) về việc Phê duyệt Đề án chuyển đổiViện Nghiên cứu Hải sản sang hoạt động theo cơ chế tự trang trải kinh phí theo quyđịnh tại Nghị định số 115/NĐ-CP của Chính phủ thì từ ngày 30/7/2007 Viện chínhthức là tổ chức khoa học và công nghệ tự trang trải kinh phí Với lộ trình trên, Viện đãtriển khai một số việc sau:
• Xây dựng định mức chi tiêu cụ thể cho mọi hoạt động của Viện (Quy chế chi tiêu nội bộ, Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ), hoàn thiện các quy định, quy chế;
• Hoàn thiện lại chức năng nhiệm vụ của Viện để đề nghị Bộ phê duyệt;
• Xây dựng các nhiệm vụ thường niên;
Viện là đơn vị sự nghiệp nghiên cứu chủ yếu các lĩnh vực nguồn lợi, khai thác,
chế biến, nuôi thử nghiệm, có đặc thù chủ yếu là mang tính tư vấn cho Lãnh đạo Bộ
và chuyển giao công nghệ cho ngư dân Do vậy, việc triển khai áp dụng Nghị định115/NĐ-CP của Chính phủ thì từ ngày 30/7/2007 đối với Viện vô cùng khó khăn Nếunhư áp dụng toàn việc tự chủ và tự chịu trách nhiệm toàn thể đối với Viện thì việc bồidưỡng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực kế cận về lĩnh vực biển gặp rất nhiều khókhăn
b Tình hình thực hiện Nghị định 80/2007/NĐ-CP ngày 19/05/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp KH&CN, Thông tư liên tịch Bộ Tài chính-Bộ Khoa học và Công nghệ số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 về chế độ khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án KH&CN
Việc áp dụng các Thông tư mới cho các nhiệm vụ KHCN cũng giảm bớt khókhăn trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ Tuy vậy, trong thời gian giao thời việc
áp dụng tự chủ tài chính vẫn chưa cụ thể hoá, do vậy việc áp dụng tiết kiệm kinh phítrong quá trình triển khai nhiệm vụ để chi cho các hoạt động phát sinh khác vẫn chưađược áp dụng
Việc khoán chi theo Thông tư số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04/10/2006của Bộ Tài chính và Bộ KH&CN là chính sách cởi mở hơn trong lĩnh vực tài chính.Tuy nhiên, cũng theo Thông tư này khoán chi là các khoản chi đã có định mức trần củaNhà nước, như vậy khoán nhưng không phải là khoán vì đã có định mức trần; Cáckhoản khoán chi đa số phải có chứng từ chi tiết, như vậy việc khoán coi như khôngkhoán
Trang 6Việc áp thuế thuê tàu với ngư dân còn bất cập, do ngư dân không đăng ký dịch
vụ cho thuê tàu
c Tình hình thực hiện Thông tư liên tịch Bộ Tài chính-Bộ Khoa học và Công nghệ số 44/2007/TTLT/BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ
có sử dụng ngân sách nhà nước v.v…
Thực hiện Thông tư 44/2007/TTLT/BTC-BKHCN Viện đã kịp thời bổ sung sửađổi qui chế chi tiêu nội bộ Tuy nhiên, việc áp dụng thuế thu nhập cá nhân còn nhiềubất cập, theo Thông tư nói trên thì người thực hiện hiểu các khoản chi chưa bao gồmthuế, do vậy việc áp thuế thu nhập cá nhân còn nhiều bất cập
4 Những tồn tại, vướng mắc cần khắc phục
Các Thông tư hướng dẫn về lĩnh vực khoa học cần cụ thể hoá hơn
Việc áp dụng Quyết định 36/2006/QĐ-BNN ngày 15/5/2006 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học côngnghệ còn chưa phù hợp đối với các nhiệm vụ khoa học mang tính tư vấn và nghiên cứu
cơ bản
Cần bổ sung kinh phí dự phòng phí cho các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.Phụ cấp nguy hiểm đi biển còn quá thấp so với mức độ công việc
5 Một số kiến nghị về việc tổ chức, quản lý điều hành các hoạt động KH&CN.
Các Thông tư hướng dẫn áp dụng cần cụ thể hơn để việc áp dụng thực hiện thuậntiện
Đối với các lao động khoa học công nghệ cần xem xét lại việc tính thuế Nếu nhưtính thuế trí tuệ thì dẫn đến không còn sự say mê và sự phát triển trong khoa học.Cần xem xét cách áp dụng Nghị định 115NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/7/2007đối với Viện
6 Tình hình thực hiện các nhiệm vụ KH&CN
a Nhiệm vụ thuộc chương trình trọng điểm cấp Nhà nước
6.1 Đề tài: Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội các khu bảo tồn biển
trọng điểm phục vụ cho xây dựng và quản lý KC09.04/06-10 (2007-2009).
Nội dung của đề tài thể hiện một cách tiếp cận tổng hợp, đa lĩnh vực và tính mớiđược thể hiện từ việc thu thập số liệu chuyển thành cơ sở khoa học, thành nhận thức vàcuối cùng là hành động của chúng ta trong việc thiết lập và quản lý các khu bảo tồnbiển Đây là cách tiếp cận đang được nhiều tổ chức quốc tế, quốc gia trong khu vực vàtrên thế giới khuyến cáo thực hiện
Các dữ liệu của đề tài về điều kiện môi trường, thành phần loài sinh vật biển, đa
Trang 7phục vụ các nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng của các ngành sinh học, hóahọc, dược học, vật lý hải dương và kinh tế - xã hội.
Cơ sở dữ liệu của đề tài không những được sử dụng trực tiếp cho 4 khu bảo tồnBạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Côn Đảo và Phú Quốc mà còn là nguồn tài liệu có giá trị khoahọc phuc vụ cho những nghiên cứu sâu hơn về sinh thái học và nguồn lợi hải sản ở cáchuyện đảo trọng điển ven biển Việt Nam
6.2 Đề tài: Nghiên cứu ngư trường và công nghệ khai thác cá ngừ đại dương giống
phục vụ nuôi thương phẩm KC06.07/06-10 (2007-2010).
Đã xác định được các ngư trường có cá ngừ đại dương giống tập trung
Đã khai thác thành công cá ngừ đại dương giống Nhiều mẻ lưới đã khai thácđược trên 1 tấn cá ngừ đại dương giống và vận chuyển sống thành công 748 con cángừ đại dương giống về Cam Ranh và hiện đang nuôi trong lồng nuôi tại Cam Ranh
570 con cá ngừ đại dương giống
Đây là lần đầu tiên Việt Nam vận chuyển sống thành công cá ngừ đại dươnggiống từ ngư trường khai thác về cơ sở nuôi Kết quả nghiên cứu này là tiền đề choviệc phát triển nghề nuôi thương phẩm cá ngừ đại dương
6.3 Đề tài: Ứng dụng và hoàn thiện qui trình công nghệ dự báo ngư trường phục vụ
khai thác hải sản xa bờ KC.09.14/06-10 (2008-2009)
Cung cấp hiện trạng phân bố đặc trưng các trường khí tượng - hải dương (gió, khí áp, nhiệt độ, độ muối, dòng chảy và chlorophyll-a) và hiện trạng nguồn lợi (ngư trường, sản lượng - thành phần loài) cũng như các số liệu sinh học (sinh sản, sinh trưởng) và thành phần thức ăn của cá ngừ đại dương Thunnus albacares và T obesus
trong vùng nghiên cứu một cách đồng bộ Đây là nguồn dữ liệu bổ sung đầu vào quantrọng cho công tác tính toán, xây dựng, kiểm chứng đánh giá dự báo cũng như phục vụđược cho công tác so sánh, điều chỉnh hỗ trợ nâng cao giá trị sử dụng đối với nguồn sốliệu logbook thu thập trong cùng thời gian
Phân tích, đánh giá xác định các cấu trúc hải dương quy mô vừa và nhỏ có khảnăng tập trung cá ngừ đại dương Phương pháp chuẩn và thông dụng phân tích, đánhgiá xác định cấu trúc vừa và nhỏ (fron, đột biến, vùng hội tụ, phân kỳ ) làm cơ sởkhoa học ứng dụng trong thiết lập dự báo ngư trường tại vùng biển xa bờ Việt Nam
6.4 Đề tài: Nghiên cứu công nghệ và thiết bị sản xuất canxi cacbonat dược dụng từ
Trang 8Đưa ra được quy trình công nghệ sản xuất Canxi cacbonat dược dụng từ vỏ hầu(quy mô phòng thí nghiệm) Sản phẩm Canxi cacbonat dược dụng của đề tài đã đượcViện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn theo Dược điểmViệt Nam III
Kết quả của đề tài đã được Công ty Cổ phần Hóa Dược Việt Nam; Đức Giang,Long Biên, Hà Nội (đã ký hợp đồng và đang triển khai áp dụng SX thử nghiệm)
b Nhiệm vụ thuộc chương trình công nghệ sinh học thuỷ sản
6.5 Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học tận dụng bã thải từ sản xuất
agar phục vụ sản xuất thức ăn bổ sung chăn nuôi (2008-2010)
Nghiên cứu lựa chọn chủng VSV và quy trình sản xuất chế phẩm sinh học để
thuỷ phân bã rong : Từ 17 chủng vi sinh vật có khả năng sinh enzyme cellulase ngoại
bào (6 chủng vi khuẩn, 1 chủng xạ khuẩn, 3 chủng nấm men và 7 chủng nấm sợi) đãđược Viện Công nghệ Sinh học và trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Công nghệQuốc gia khảo sát, đã tiến hành sàng lọc và chọn được 4 chủng có hoạt độ enzym cao
để nuôi cấy thu dịch enzym và tiến hành thí nghiệm thuỷ phân bã rong thì thấy kết quảtốt hơn nhiều so với sử dụng với sử dụng enzym thương mại
Nghiên cứu đề xuất quy trình sản xuất và thử nghiệm ứng dụng trong chăn nuôi:
cá rô phi, nuôi gà, nuôi trâu, bò
Kết quả nghiên cứu của đề tài đang được áp dụng thử nghiệm nuôi cá rô phi đơntính tại Xí nghiệp Giống thuỷ sản - Địa chỉ : Cầu Nguyệt - Kiến An - Hải Phòng
6.6 Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng sản xuất thử nghiệm Chondroitin và Glucosamine
từ nguyên liệu thuỷ sản (2008-2010)
Đưa ra quy trình công nghệ sản xuất chondroitin và glucosamin Xây dựng 02tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm Sản xuất thử 10 kg glucosamin và 1kg chondroitin
6.7 Đề tài: Nghiên cứu phân lập, nuôi cấy chủng vi sinh vật sản sinh Tetrodotoxin
(TTX) trong cá nóc độc Việt Nam và tách chiết TTX (2009-2010).
Đã phân lập được 130 chủng vi sinh vật từ 3 loài cá nóc độc ở Việt Nam, trong
đó có 24 chủng vi sinh vật có khả năng sản sinh độc tố Tetrodotoxin Đây là kết quảquan trọng để chứng minh khả năng sản sinh TTX của các vi sinh vật cộng sinh trong
cá nóc biển Việt Nam
Việc phát hiện ra nguồn gốc sinh học của TTX từ vi sinh vật đã mở ra một hướngnghiên cứu mới đó là sinh tổng hợp TTX từ vi sinh vật Nó vừa có thể chủ động sảnxuất TTX trong điều kiện phòng thí nghiệm hoặc trong công nghiệp với số lượng lớn,vừa giảm được giá thành, độ tinh sạch lại cao
c Nhiệm vụ độc lập cấp Nhà nước
6.8 Nhiệm vụ: Nghiên cứu động vật phù du vùng khơi biển Việt Nam (2006-2007)
Trang 9Có được các kết quả mới, đầy đủ nhất từ trước đến nay về sinh thái học ĐVPD ởvùng khơi biển Đông - Tây Nam Bộ:
+ Thành phần khu hệ, loài mới, loài ưu thế, loài đặc trưng, loài chỉ thị;
+ Sinh vật lượng, phân bố theo không gian, biến động theo thời gian;
+ Sự đa dạng sinh học của ĐVPD trong các vùng sinh thái biển miền Nam ViệtNam;
+ Tiềm năng sinh học: trữ lượng ĐVPD là thức ăn cho cá; mối liên quan giữa cơ
sở thức ăn của cá là ĐVPD với nguồn lợi cá nổi
Kết quả trên là dữ liệu đầu vào cho công tác dự báo nguồn lợi cá biển bằng cáctrường hải dương- sinh học của Viện Nghiên cứu Hải sản
6.9 Đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ cho việc điều chỉnh cơ cấu đội tàu và
nghề nghiệp khai thác hải sản (2007-2009, kéo dài đến 2010).
Có được bộ số liệu gốc kết quả thu số liệu thông tin chung về lĩnh vực khai thácthuỷ sản của các cơ quan quản lý nghề cá ở 28 tỉnh ven biển
Có được bộ số liệu gốc kết quả điều tra, phỏng vấn ngư dân về tình hình kinh tế
-xã hội của cộng đồng ngư dân ven biển liên quan đến khai thác thuỷ sản ở 12 tỉnhtrọng điểm
Có được bộ số liệu gốc kết quả điều tra, phỏng vấn ngư dân về tình hình hoạtđộng của các mô hình chuyển đổi nghề thành công, mô hình tổ chức sản xuất, mô hìnhnuôi biển và nuôi hải sản ven bờ
Các số liệu trên là cơ sở khoa học cho việc điều chỉnh cơ cấu đội tàu và nghềnghiệp khai thác hải sản
6.10 Đề tài: Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thuỷ sản và đa dạng sinh học của một số
vùng rừng ngập mặn điển hình để khai thác hợp lý và phát triển bền vững
(2008-2010)
Xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu đầy đủ và hệ thống nhất từ trước đến nay vềnguồn lợi và đa dạng sinh học khu hệ động thực vật thuỷ sản tại một số hệ sinh tháirừng ngập mặn điển hình ven biển Việt Nam
Đưa ra được cơ sở khoa học và mô hình tính toán để lượng giá kinh tế nguồn lợithuỷ sản và đa dạng sinh học dựa trên các giá trị trực tiếp và giá trị gián tiếp cho các hệsinh thái rừng ngập mặn Việt Nam
Trên cơ sở khoa học về hiện trạng nguồn lợi, đa dạng sinh học, khai thác, kinh
tế-xã hội và môi trường, bước đầu đã đề xuất được các biện pháp phục vụ khai thác hợp
lý và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn
6.11 Dự án: Điều tra liên hợp Việt - Trung đánh giá nguồn lợi hải sản trong vùng
Trang 10Kết quả của dự án trong giai đoạn I của dự án: Đánh giá được nguồn lợi hải sảntrong Vùng đánh cá chung vịnh Bắc Bộ trong 2 năm 2006 và 2007 vào khoảng 76.761tấn, tương đương với mật độ 1.095,6 kg/km²; ước tính được tổng số tàu thuyền chophép hoạt động ở Vùng đánh cá chung Vịnh Bắc Bộ dao động trong khoảng 1.074 -1.504 chiếc Thống nhất được với phía Trung Quốc cùng nhau soạn thảo báo cáochung đánh giá kết quả điều tra liên hợp giai đoạn 1 (2005-2007) trình Uỷ ban Liênhợp Nghề cá Việt - Trung Kết quả trên là cơ sở tư vấn cho các nhà quản lý của Chínhphủ hai nước.
Giai đoạn II của dự án hiện đang triển khai thực hiện, dự kiến ước tính được sốlượng tàu thuyền cho phép khai thác và có cơ sở khoa học cho việc hạn chế và cấmkhai thác trong mùa vụ sinh sản nhằm mục đích tái tạo nguồn lợi hải sản tránh nguy cơtuyệt chủng
d Nhiệm vụ cấp Bộ
6.12 Đề tài: Nghiên cứu trữ lượng và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nhỏ (chủ
yếu là cá cá nục, trích, cơm, bạc má ) ở vùng biển Việt nam (gọi tắt là đề tài điều tra cá nổi nhỏ) (2003-2006)
Có được bộ số liệu về nguồn lợi cá nổi nhỏ biển Việt Nam bao gồm: Trữ lượng(đến một số loài chính), khả năng khai thác bền vững, ngư trường, ngư cụ khai thác, làm cơ sở tư vấn cho các cấp quản lý điều chỉnh số lượng tàu thuyền khai thác hiệuquả và bền vững
6.13 Đề tài: Thiết kế giàn phơi mực xà tháo lắp nhanh và cải tiến công nghệ xử lý
mực xà trên tàu khai thác đảm bảo chất lượng và an toàn trong sản xuất KC.CB.01.32 (2007-2008)
Đã thiết kế 2 kiểu giàn phơi tháo lắp nhanh (giàn gập và giàn quay mực tự rơi) đãđược cục đăng kiểm cấp phép hoạt động Thiết kế 01 hệ thống lò sấy mực tận dụngnhiệt thải của máy thủy công suất 500kg/mẻ
Hệ thống giàn phơi, lò sấy đã được chế tạo và lắp đặt thử nghiệm trên tàu QNa –
91009 TS - Quảng Nam
6.14 Đề tài: Đánh giá nguồn lợi cá cơm (Stolephorus spp) ở vùng biển Tây Nam Bộ
và đề xuất giải pháp bảo vệ và khai thác hợp lý (2005-2006)
Nguồn số liệu thu được là khá lớn bao trùm cả số liệu về thực trạng nguồn lợi và
số liệu thể hiện áp lực khai thác lên nguồn lợi ở vùng biển nghiên cứu Đây là nhữngbằng chứng khoa học xác thực phục vụ cho quản lý nguồn lợi và nghề khai thác cácơm biển Tây Nam Bộ
6.15 Dự án: Phục hồi, tái tạo và phát triển nguồn lợi thuỷ sản và bảo tồn các loài
thuỷ sản quí hiếm, có giá trị kinh tế và khoa học cao đang bị đe doạ, có nguy cơ tuyệt chủng (2007).
Trang 11Đã xây dựng và hoàn thiện thuyết minh dự án và được các nhà khoa học đánh giácao Đề án đã được trình Lãnh đạo Bộ xem xét và có hướng chỉ đạo thực hiện.
6.16 Đề tài: Đánh giá nguồn lợi cá rạn san hô ở một số vùng dự kiến thiết lập khu
bảo tồn biển và một số loài hải sản có giá trị kinh tế cao ở dốc thềm lục địa Việt Nam, đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững nguồn lợi (2005-2007)
Đã đào tạo được 2 cán bộ về phương pháp khảo sát, thu thập mẫu vật san hô và
cá rạn san hô Đào tạo được 2 cán bộ lặn nâng cao và 1 cán bộ lặn bậc 1
Đã xây dựng được bộ Atlas (gồm 3 tập) với khoảng trên 300 loài cá rạn san hôphân bố ở vùng biển Việt Nam phục vụ nghiên cứu, giáo dục và đào tạo
Đã xác định được danh mục thành phần loài cá rạn san hô đầy đủ nhất cho đếnnay ở vùng biển Việt Nam, bao gồm trên 510 loài, thuộc 115 giống và 54 họ
Kết quả tính toán bước đầu đã ước tính được trữ lượng tức thời của nguồn lợi cárạn san hô tại 10 vùng dự kiến thiết lập khu bảo tồn biển đạt khoảng trên 1.500tấn/tổng diện tích rạn san hô (7.297 ha)
Thiết lập được bản đồ phân bố một số loài có giá trị kinh tế ở dốc thềm lục địaViệt Nam
Phân tích số liệu, viết báo cáo chuyên đề về hiện trạng nguồn lợi và kỹ thuật khaithác ở vùng dốc thềm lục địa Việt Nam
Xây dựng sổ tay hướng dẫn khai thác lồng bẫy và câu vàng đáy ở dốc thềm lụcđịa Việt Nam
6.17 Đề tài: Nghiên cứu xây dựng các giải pháp khôi phục, bảo vệ và phát triển
nguồn lợi cá mòi cờ hoa (Clupanadon thrissa) ở vùng biển Việt Nam (2005-2007)
Dựa trên các kết quả phân tích, đánh giá về hiện trạng môi trường, sinh học-sinhthái, khai thác và kinh tế - xã hội tại các khu vực nghiên cứu, đề tài hiện đang xâydựng và đề xuất các bộ giải pháp nhằm khôi phục, bảo vệ và phát triển nguồn lợi cámòi cờ hoa ở vùng biển Việt Nam
Bước đầu đã thử nghiệm thành công khả năng sinh sản nhân tạo loài cá mòi cờhoa bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo ở qui mô nhỏ, với tỷ lệ thụ tinh 70-75%, tỷ lệ
nở đạt khoảng 62-65%, tỷ lệ sống của ấu trùng đến hết giai đoạn noãn hoàn đạt khoảng30-35% Kết quả nghiên cứu bước đầu về khả năng sinh sản nhân tạo loài cá mòi cờhoa là một trong những triển vọng cho việc áp dụng giải pháp sản xuất giống để thả rangoài môi trường tự nhiên nhằm phục hồi nguồn lợi
Trong quá trình thực hiện, đề tài đã góp phần đào tạo thêm được 5 sinh viên đạihọc (4 sinh viên AIT và 1 sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội)
6.18 Đề tài: Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật
Đã đưa ra được 09 qui chuẩn cụ thể như sau:
Trang 12+ Tàu cá - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Cơ sở sản xuất đồ hộp thuỷ sản - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
+ Cơ sở chế biến thuỷ sản khô - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm + Cảng cá - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Cơ sở thu mua thuỷ sản - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
+ Chợ cá - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Cơ sở sản xuất nước đá thuỷ sản - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Cơ sở sản xuất nước mắm - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm + Kho lạnh thuỷ sản - Điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
6.19 Đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp bảo vệ trứng cá, cá con và
ấu trùng tôm, tôm con ở vùng ven bờ Đông Tây Nam Bộ (2007-2008)
Đã đánh giá được hiện trạng thành phần loài và phân bố của trứng cá, cá con(TCCC) và ấu trùng tôm - tôm con (ATT-TC) ở vùng ven biển Đông Tây Nam Bộ, baogồm 185 loài thuộc 125 giống và 88 họ TCCC; 30 họ và 90 loài ATT-TC
Bước đầu đã xác định được các bãi tập trung TCCC và ATT-TC ở vùng ven biểnĐông Tây Nam Bộ, chủ yếu ở vùng ven bờ, các cửa sông và xung quanh các đảo lớn,với mật độ từ 500 cá thể/1000m3 nước trở lên
Tỉ lệ phần trăm cá con và tôm con bị khai thác ở vùng ven biển Đông Tây Nam
Bộ bởi các nghề kéo cá, kéo tôm, nghề đáy, vây cá Cơm, cào bay là rất lớn, chiếmkhoảng 30% tổng sản lượng
Mối liên hệ giữa các yếu tố môi trường tới TCCC và ATT-TC bước đầu đã xácđịnh là yếu tố nhiệt độ có mối liên hệ đối với trứng cá ở vùng biển Tây Nam Bộ, vàmột số nhóm động thực vật phù du
Đặc biệt với số lượng mẫu phong phú và đa dạng có giá trị cao về mặt khoa học
6.21 Đề tài: Nghiên cứu tác động của bão và hiện tượng kèm theo đối với hệ thống
cầu cảng, khu neo đậu tàu thuyền và khu nuôi trồng thuỷ sản tập trung ở trung trung
bộ (2008-2009)
Trang 13Ứng dụng các mô hình (mô hình Delft 3D- flow dự báo nước dâng; mô hình WAM, SWAN dự báo sóng trong bão và mô hình tính toán khả năng ngập lụt do nước dâng trong bão); đã tính toán chi tiết ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới (theo 10
kịch bản bão khác nhau) đối với miền Trung và 3 tỉnh: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng,Phú Yên
Đã xây dựng được tập bản đồ ngập lụt cho 4 kịch bản (dự báo) tác động do bão
tại một số địa phương (1/50 000) và 5 vùng (1/10 000) cho khu vực miền Trung (9 địa phương và 5 vùng chi tiết thuộc các tỉnh: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Phú Yên)
Những kết quả nghiên cứu, tính toán của đề tài sau khi được nghiệm thu, đánhgiá có thể ứng dụng cho các địa phương và các ngành liên quan trong công tác phòngchống bão lụt, khu vực ven biển miền Trung
6.22 Đề tài: Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước và ánh sáng mầu cho
nghề lưới vây xa bờ biển miền Trung và miền Nam (2008-2009).
Đánh giá được tập tính tập trung gần nguồn sáng và cường độ rọi sáng thích nghicủa cá nục, cá tráo và cá bạc má
Xác định được thành phần loài trong các mẻ lưới thí nghiệm, kích thước, tuyếnsinh dục, độ no dạ dày của cá nổi nhỏ (cá nục, cá tráo, cá bạc má, ) đối với từng loạiánh sáng
Đánh giá được hiệu quả sử dụng ánh sáng màu và ánh sáng trắng ngầm cho nghềlưới vây ở vùng biển xa bờ miền Trung và miền Nam Ánh sáng trắng thắp sáng trênmặt nước cho năng suất khai thác trung bình cao hơn ánh sáng màu (đỏ, vàng và xanh
lá cây) từ 1,7-2,9 lần và cao hơn ánh sáng trắng ngầm từ 2,1-3,1 lần
Đưa ra được phương pháp trang bị và qui trình kỹ thuật sử dụng ánh sáng đènngầm và ánh sáng màu cho nghề lưới vây
Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn về công suất ánh sáng cho phép sử dụng trong nghềlưới vây
Đề xuất được chủng loại bóng đèn phù hợp với điều kiện Việt Nam, đó là: đèncao áp natri (HPS) và cao áp halogen kim loại (MH)
Kết quả của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà khoa học,quản lý và áp dụng vào thực tế sản xuất trong nghề lưới vây ánh sáng ở vùng biển phíaNam Việt Nam
6.23 Đề tài: Nghiên cứu cải tiến, ứng dụng nghề lưới rê hỗn hợp khai thác một số đối
tượng có giá trị kinh tế cao (cá thu, ngừ, chim, hồng, dưa, song,…) ở vùng biển xa
bờ (2008-2009)
Đề tài đã tính toán thiết kế, cải tiến được mẫu lưới rê hỗn hợp khai thác các đốitượng có giá trị kinh tế cao, tốt hơn hẳn so với các mẫu lưới rê hỗn hợp và mẫu lưới rê
Trang 14Năng suất khai thác chung của mẫu lưới rê hỗn hợp cải tiến cao hơn so với lướiđối chứng từ 1,06 - 2,06 lần.
Năng suất khai thác các đối tượng có giá trị kinh tế cao (cá thu vạch) của lướithiết kế cải tiến cao hơn lưới đối chứng từ 1,13 - 2,6 lần (tuỳ theo khu vực)
Kích thước khai thác của các đối tượng khai thác chính thu được khá lớn và đềulớn hơn so với quy định về kích cỡ khai thác Trọng lượng bình quân của cá thu vạchkhai thác ở khu vực miền Trung của lưới thiết kế cao gấp từ 1,5 - 2,1 lần so với lướiđối chứng
Với các kết quả thu được của đề tài, một số địa phương (Thái Bình, Ninh Thuân)
đã có công văn đề nghị chuyển giao công nghệ khai thác cho đội tàu tại đây
6.24 Đề tài: Nghiên cứu đánh giá nguồn lợi Sứa vùng ven biển Việt Nam, đề xuất giải
pháp khai thác và bảo vệ (2009-2010).
Xác định thành phần, phân bố, đặc điểm sinh học hình thái một số loài Sứa kinh
tế quan trọng ở vùng ven biển Việt Nam
Tính toán trữ lượng, mùa vụ, khả năng khai thác các loài Sứa kinh tế ở vùng venbiển Việt Nam
Cung cấp thông tin về hiện trạng khai thác Sứa ở các tỉnh ven biển Việt Nam.Tìm hiểu ảnh hưởng của Sứa đối với hoạt động du lịch - tắm biển, các biện phápbảo đảm an toàn cho du khách
Xây dựng các giải pháp khai thác và bảo vệ nguồn lợi Sứa ở vùng ven biển ViệtNam
6.25 Đề tài: Nghiên cứu sản xuất sản phẩm giá trị gia tăng từ nguyên liệu thuỷ sản
nước ngọt (2009-2010).
Xây dựng được quy trình công nghệ chế biến sản phẩm cá chép xông khói; Quytrình công nghệ chế biến sản phẩm cá kèo bao bột; Quy trình công nghệ chế biến sảnphẩm chả cá thát lát; Quy trình công nghệ chế biến sản phẩm surimi cá mè;
Phân tích được: Thành phần dinh dưỡng, hóa học của sản phẩm cá Chép xôngkhói và cá Kèo bao bột; Một số chỉ tiêu vi sinh vật của sản phẩm cá Chép xông khói và
cá Kèo bao bột; Thành phần dinh dưỡng và một số chỉ tiêu vi sinh vật của sản phẩmsurimi cá Mè; Thành phần dinh dưỡng và một số chỉ tiêu vi sinh vật của sản phẩm cáThát lát
6.26 Đề tài: Nghiên cứu phục hồi và phát triển nguồn lợi Trai tai tượng (họ
Tridacnidae) ở biển Việt Nam (2009-2011).
Hiện tại đang nuôi vỗ thành thục, cho sinh sản nhân tạo và ương nuôi ấu trùngthành công một số loài Trai tai tượng họ Tridacnidae ở Vịnh Nha Trang Kết quảnghiên cứu bước đầu của đề tài đã mở ra một triển vọng trong lĩnh vực sinh sản nhân
Trang 15tạo một số loài Trai tai tượng phục vụ cho việc phục hồi, tái tạo nguồn lợi Trai taitượng ở vùng biển Việt Nam.
6.27 Dự án :Chuyển giao công nghệ sản xuất giống nhân tạo cá Bớp (Bostrichthys
sinensis) (2007-2008; Gia hạn đến 2009).
Tập huấn lý thuyết về đặc điểm sinh học sinh sản và kỹ thuật sản xuất giống cábớp cho 18 kỹ thuật viên của cơ sở thuộc 6 tỉnh: Hải Phòng, Thái bình, Nam Đinh,Ninh Bình, Nghệ An và Hà Tĩnh (kể cả những người lần đầu bước vào nghề và những người đã sản xuất giống thuỷ sản) đều hiểu rõ đối tượng, nắm chắc kỹ thuật sản xuất
giống, tự vận hành quy trình công nghệ thành công đạt chỉ tiêu của Dự án và đã chủđộng sản xuất được giống cá bớp tại cơ sở của địa phương
Các sản phẩm tạo ra của Dự án đã được Khuyến ngư và cơ sở tổ chức nuôi thửnghiệm dạng mô hình để khuyến cáo và rút kinh nghiệm trước khi phổ biến cho bà connông dân
Một số cơ sở đã nhanh chóng đưa vào sản xuất kinh doanh có hiệu quả như:Nghĩa Hưng - Nam Định, Tiền Hải - Thái Bình
6.28 Nhiệm vụ: Xây dựng Đề án tăng cường công tác bảo tồn đa dạng sinh học biển.
(2006)
Đề án đã được trình Lãnh đạo Bộ xem xét
6.29 Nghiên cứu cải tiến và ứng dụng công nghệ mới trong nghề câu cá ngừ đại
dương ở vùng biển miền Trung và Đông Nam Bộ (2005-2006).
Thu các số liệu để nghiên cứu về :
+ Độ sâu ăn mồi của cá ngừ đại dương
+ Hiệu quả giữa việc sử dụng mồi mực và mồi cá
+ Cải tiến kết cấu của vàng câu
+ Cải tiến sơ đồ thả câu và thu câu sao cho phù hơp với tàu cá Việt Nam + Nghiên cứu kết hợp lưới chụp mực với nghề câu vàng để cung cấp mồi câu
và giảm chi phí mua mồi câu
Việc kết hợp lưới chụp mực trong nghề câu vàng đã thu được những kết quảkhả quan Sản lượng mực đánh bắt được đã đủ cung cấp mồi cho nghề câu, sản lượngkhai thác mực có thể đạt 100 - 200 kg/đêm Như vậy có thể tiết kiệm được chi phí tiềnmồi khá lớn cho mỗi chuyến biển, đồng thời cũng tăng hiệu quả cho nghề câu vì câubằng mồi mực tươi sẽ có hiệu quả hơn rất nhiều so với dùng mồi cá chuồn hoặc mồi cáướp lạnh
6.30 Nghiên cứu công nghệ xử lý, bảo quản mực (mực xà tươi và một số loài khác)
trên tàu khai thác xa bờ (2006-2007).
Trang 16Xác định cơ chế biến đen của mực và đề xuất giải pháp khắc phục hiệu quả Đưa
ra 04 quy trình công nghệ xử lý bảo quản mực xà, mực ống, bạch tuộc và mực nang
Và công nghệ chế biến chả mực xà Kết quả nổi bật: Mực ống bảo quản đến 19, 20ngày không bị biến đỏ, 100% đạt chất lượng loại 1 (công nghệ cũ chỉ được 7-10 ngày)chả mực xà có chất lượng tương đương với chả mực ống, mực nang
Áp dụng cho Tàu HP 90037 TS và tàu HP 9012TS Tập đoàn khai thác cá biểnNam Triệu, Thủy Nguyên, Hải Phòng
6.31 Nhiệm vụ “Đánh giá trình độ công nghệ chế biển thủy sản” (2006-2007).
Đánh giá được hiện trạng công nghệ chế biến thủy sản Việt Nam tại thời điểm2006-2007; bao gồm các loại hình đông lạnh, đồ hộp, TS khô, bột cá, kho lạnh thươngmại
Xây dựng dự thảo Bộ tiêu chí đánh giá trình độ công nghệ CBTS
+ Các đề xuất và kiến nghị về chiến lược và chương trình phát triển công nghệCBTS đến 2015
Địa chỉ áp dụng (phục vụ công tác quản lý nhà nước): Cục chế biến Nông lâmthủy sản và nghề muối; Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường
6.32 Đề tài: Nghiên cứu kỹ thuật khai thác mực xà bằng nguồn sáng (2010-2011).
Hiện tại đề tài đang triển khai thực hiện,
e Nhiệm vụ cấp Viện
6.33 Nghiên cứu lập dự báo ngư trường khai thác cá biển và một số loài đặc sản ở
biển Việt Nam (Nhiệm vụ thường xuyên)
Hàng năm phát hành thông tin dự báo ngư trường khai thác trên trang thông tinđiện tử của Cục Khai thác và Bảo vệ Nguồn lợi thuỷ sản và của Viện Nghiên cứu Hảisản; Phát hành thông qua bản tin dự báo ngư trường của Đài Tiếng nói Việt Nam
6.34 Xây dựng, chuẩn hoá và hướng dẫn quy trình thu thập số liệu điều tra nguồn lợi
hải sản (2008).
Xây dựng được bản hướng dẫn các quy trình điều tra nguồn lợi hải sản trên tàu
nghiên cứu, bao gồm: 1) Điều tra nguồn lợi hải sản tầng đáy bằng lưới kéo đáy; 2) Điều tra nguồn lợi cá nổi nhỏ bằng thuỷ âm; 3) Điều tra nguồn lợi cá nổi lớn bằng lưới rê và câu vàng; 4) Điều tra nguồn lợi hải sản bằng lồng bẫy và câu vàng đáy
6.35 Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ chế biến sản phẩm giá trị gia tăng sứa
miến trong bao bì nhỏ (2008).
Xây dựng được “Quy trình công nghệ chế biến sản phẩm GTGT sứa miến trongbao bì nhỏ” phù hợp với thực tế, dễ áp dụng tại Việt Nam
- Sản phẩm ăn liền, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, có giá trị gia tăng cao và
Trang 17Áp dụng Công ty Cổ phần XNK thủy sản Hải Phòng
6.36 Nghiên cứu biến động điều kiện một số yếu tố hải dương ảnh hưởng đến năng
suất khai thác một số loài cá đáy có giá trị kinh tế làm cơ sở khoa học phục vụ dự báo khai thác hải sản vùng biển phía tây vịnh Bắc Bộ (2008).
Tổng quan đặc trưng phân bố, biến động nguồn lợi cá đáy ở Vịnh Bắc Bộ
Đặc trưng phân bố và biến động cấu trúc các trường khí tượng hải dương và sinhvật phù du vịnh Bắc bộ
Bộ số liệu các yếu tố môi trường (nhiệt độ, độ muối, dòng chảy, gió,
Chlorophill-a, sinh vật phù du)và bộ số liệu năng suất, thành phần loài cá đánh bắt bằng nghề giã
đáy vùng biển phía tây Vịnh Bắc Bộ
Đồng bộ hoá nguồn dữ liệu thu thập được về cá và cá yếu tố môi trường
Bước đầu sử dụng dữ liệu nhiều nguồn, tái khôi phục chuỗi số liệu cá - môitrường theo hướng tăng cường đảm bảo tính đồng bộ, đồng thời và tính liên tục phục
vụ yêu cầu tối thiểu của dữ liệu đầu vào cho nghiên cứu xác định các mối tương quan
6.37 Nghiên cứu, xây dựng hệ thống khoá phân loại và bộ ảnh Atlas nhóm loài tảo
độc hại thuộc chi Dinophysis ở vùng biển Việt Nam (2008).
Đã thu thập được hơn 300 mẫu vật Định loại được 26 loài tảo thuộc chi
Dynophysi, trong đó đã phát hiện được 5 loài tảo có khả năng sinh độc tố.
Hoàn thành được khoá phân loại tổng thể cho chi Dynophysi ở biển Việt Nam
phục vụ cho nghiên cứu phân loại tảo
6.38 Xây dựng cơ sở dữ liệu toàn văn báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học của thư
viện Viện Nghiên cứu Hải sản (2008).
Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu toàn văn báo cáo kết quả nghiên cứu khoahọc công nghệ của thư viện Viện Nghiên cứu Hải sản (giai đoạn 1995-2005) phục vụcho công tác nghiên cứu, tra cứu thông tin nhanh, chính xác, thuận tiện, đầy đủ và hiệuquả tới các độc giả trong Viện và ngoài Viện
6.39 Nghiên cứu xây dựng hoàn thiện bộ dữ liệu môi trường nền phục vụ công tác
khai thác, dự báo, bảo vệ và phát triển nguồn lợi hải sản ở vùng biển Việt Nam.
(2008)
Chuẩn hoá và lưu trữ được bộ dữ liệu về các trường nhiệt, muối, gió, dòng chảy,
sinh vật phù du và chlorophyll a được Viện nghiên cứu Hải sản tiến hành khảo sát ở
biển Việt Nam từ 1959 - 5/2008
Đưa ra được những đặc trưng cơ bản về phân bố không gian của các yếu tố môitrường nền (nhiệt, muối, gió, dòng chảy …) theo thời gian ở biển Việt Nam
Đưa ra được những đặc trưng về cấu trúc thẳng đứng của trường nhiệt - muối ở
Trang 18Bộ dữ liệu và tập bản đồ sẽ làm cơ sở khoa học phục vụ cho công tác dự báonguồn lợi ở biển Việt Nam trong thời gian tới.
6.40 Đánh giá hiện trạng sử dụng nguồn sáng trên tàu lưới vây kết hợp ánh sáng khai
thác hải sản xa bờ ở Đông Nam Bộ và đề xuất các giải pháp sử dụng nguồn sáng hợp lý (2009).
Đề tài đã xác định được mức tổng công suất nguồn sáng, công suất máy phát điện
và chủng loại bóng đèn cho từng nhóm tàu lưới vây như sau:
- Đội tàu công suất < 250 cv: tổng công suất nguồn sáng trên tàu 5,0 ÷ < 10,0kW; công suất máy phát điện 8,0 ÷ 16,0 kVA; sử dụng bóng huỳnh quang 40W kết hợpbóng cao áp halogen kim loại 1.000W hoặc 200W
- Đội tàu công suất ≥ 250 cv: tổng công suất nguồn sáng trên tàu 20,0 ÷ < 30,0kW; công suất máy phát điện 31,0 ÷ 48,0 kVA; sử dụng bóng đèn cao áp halogen kimloại 200W kết hợp với bóng cao áp halogen kim loại 1.000W
Kết quả của đề tài đóng góp một phần nhỏ cho các nhà quản lý định hướng pháttriển nghề lưới vây ánh sáng
6.41 Nghiên cứu đánh giá sự tích tụ kim loại nặng (Cu, As, Hg, Cd) trong ngao nuôi ở
một số vùng ven biển Bắc Bộ, phục vụ công tác cảnh báo môi trường và phát triển sản xuất ngao đạt hiệu quả (2009).
Đánh giá được mối liên hệ hàm lượng kim loại As, Cd, Cu và Hg trong môitrường nước, trầm tích và trong cơ thể ngao
Kết quả nghiên cứu ghi nhận được các kim loại trong môi trường trầm tích có tácđộng tiêu cực đến ngao nuôi hơn so với kim loại trong môi trường nước Kiến nghị bổsung thông số Cu vào Chương trình giám sát vùng nuôi nhuyễn thể của Bộ Nôngnghiệp&PTNT
Kết quả đề tài góp phần làm cơ sở thực hiện Nhiệm vụ quan trắc cảnh báo môitrường vùng nuôi hải sản của Viện Nghiên cứu Hải sản đạt hiệu quả hơn
6.42 Nghiên cứu công nghệ sản xuất dịch hương tôm từ phế thải đầu tôm phục vụ cho
sản xuất các sản phẩm mô phỏng giả tôm, mì tôm (2009).
Đưa ra quy trình công nghệ sản xuất dịch hương tôm từ phế liệu đầu tôm có chấtlượng tương đương sản phẩm cùng loại của Hàn Quốc Đã giử mẫu chào hàng sangHàn Quốc và một số công ty sản xuất mì ăn liền trong nước, sản phẩm được chấp nhậnnhưng chưa có khả năng thiết bị, kinh phí sản xuất đáp ứng đủ nhu cầu khách hàng
6.43 Nghiên cứu ứng dụng phương pháp thủy âm đa tần số để xác định tín hiệu âm
phản hồi của một số loài cá nổi nhỏ ở biển Việt Nam (2009).
Xác định được đặc tính âm phản hồi của các loài cá nục (Decapterus maruadsi), bạc má (Rastrelliger kanagurta) và cá ngân (Atule mate), làm cơ sở khoa học cho việc
Trang 19Đã xác định được hệ số phản hồi âm của cá sòng nhật (Trachurus japonicus) và
cá hố (Trichiurus lepturus) theo phương pháp in situ, làm cơ sở cho việc đánh giá trữ
lượng nguồn lợi bằng phương pháp thủy âm
Góp phần đào tạo 01 nghiên cứu sinh trong lĩnh vực thủy âm áp dụng trongnghiên cứu tập tính và đánh giá nguồn lợi cá biển
6.44 Bước đầu nghiên cứu mô hình ECOPATH-ECOSIM đánh giá tương tác của nghề
cá và hệ sinh thái ở vùng đánh cá chung Vịnh Bắc bộ (2009).
Đề tài đã tổng hợp được cơ sở phương pháp luận, kinh nghiệm thực tiễn và tiếnhành nghiên cứu thử nghiệm của mô hình Ecopath/Ecosim Đồng thời, đề tài đã đưa racác đề xuất về khả năng ứng dụng mô hình Ecopath/Ecosim trong quản lý nghề cá ởViệt Nam
6.45 Xây dựng định mức NCKH lĩnh vực khai thác (2009).
Đã xây dựng được định mức cho 08 loại nghề ( lưới kéo tôm, lưới kéo cá, lướivây tự do, lưới vây kết hợp các thiết bị tập trung cá, lưới rê cá thu ngừ, lưới rê đơntầng đáy, câu vàng cá ngừ đại dương, chụp mực)
Kết quả của nhiệm vụ sẽ được áp dụng cho các đề tài, dự án, công tác nghiên cứukhoa học và công nghệ lĩnh vực khai thác hải sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn quản lý
6.46 Nghiên cứu công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp và thực nghiệm nuôi cá bớp
(B sinensis) thương phẩm đạt năng suất 5 tấn/ha/năm (2010)
Đang tiến hành sản xuất thử nghiệm thức ăn công nghiệp
6.47 Ứng dụng kỹ thuật di truyền lai phân tử (FISH) để phân loại nhanh và chuẩn xác
một số loài tảo độc và thăm dò khả năng ứng dụng trên trứng cá, cá con (2010).
Đề tài đang triển khai thực hiện
6.48 Nghiên cứu khả năng sinh sản nhân tạo cá Nác (Periophthalmus cantonensis
Osbeck) (2010-2011).
Đề tài đang triển khai thực hiện
6.49 Hỗ trợ xây dựng dự thảo tiêu chuẩn nước mắm codex
Đề tài đang triển khai thực hiện
Trang 20Các chỉ tiêu đã đạt được:
Chỉ tiêu Quy trình sản xuất giống cá bớp
Sơ thảo Hoàn thiện
6.51 Đề tài: Đánh giá hiệu quả chuyển đổi một số mô hình trồng lúa năng suất thấp
sang nuôi trồng thủy sản ở Hải Phòng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả (2007-2008).
Xác định được bộ tiêu chí, chỉ số đánh giá hiệu qủa các mô hình chuyển đổi(MHCĐ)
Đánh giá hiệu quả các MHCĐ ở Hải Phòng
Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường các MHCĐ
Dự báo xu hướng biến động về KT-XH-MT khi chuyển đổi sang NTTS
Đề xuất các mô hình chuyển đổi tiên tiến phù hợp với Hải Phòng
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu qủa chuyển đổi của các mô hình
Kết quả nghiên cứu đẫ chuyển giao cho các cơ quan chức năng của Hải Phòng(Sở KHCN, Sở NN&PTNT, Sở TN&MT )
6.52 Đề tài: Nghiên cứu sử dụng sinh vật chỉ thị đánh giá và giám sát chất lượng môi
trường vùng nuôi thủy sản tập trung của thành phố Hải Phòng (2007-2008).
Xác định được đặc trưng môi trường nuôi thủy sản (NTS) nước ngọt và nước lợcủa Hải Phòng
Xác định được sinh vật chỉ thị (SVCT) và chỉ số sinh học (CSSH) cho thủy vựcNTS nước ngọt và nước lợ của Hải Phòng
Xây dựng được quy trình xác định, sử dụng SVCT và CSSH đánh giá, giám sátchất lượng môi trường các thủy vực NTS nước ngọt và nước lợ
Kết quả đề tài đã chuyển giao cho Sở KHCN, Sở NN&PTNT, các trung tâmkhuyến ngư ở các huyện của Thành phố
6.53 Nhiệm vụ: Điều tra khảo sát về tình trạng dữ liệu tài nguyên và môi trường biển
phục vụ cho cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy, hải sản vùng biển Việt Nam
Trang 21Đã thống kê đánh giá các bộ dữ liệu nghiên cứu hiện có tại Viện thuộc các lĩnhvực công nghệ Khai thác, Đa dạng sinh học biển, Nguồn lợi và nghề cá biển, Môitrường biển được thực hiện bởi các chương trình nghiên cứu KHCN của Viện từ 1961đến 2008.
6.54 Nhiệm vụ: Bổ sung hoàn thiện bộ átlát ngư cụ khai thác hải sản Việt Nam
(SCAFI) (2008)
Bổ sung các mẫu ngư cụ và các hình ảnh về tàu thuyền khai thác hải sản tại 11tỉnh ven biển Việt Nam Đã xây dựng được bản thảo cuốn átlát ngư cụ khai thác hảisản Việt Nam phục vụ cho việc quản lý và phát triển nghề cá
6.55 Dự án: Điều tra thực trạng và giải pháp đăng ký, đăng kiểm và quản lý tàu cá
- Báo cáo quy trình đăng ký, đăng kiểm và quản lý tàu cá của Malaysia và khảnăng ứng dụng vào Việt Nam;
- Nghiên cứu, đề xuất được quy trình thủ tục, đăng ký, đăng kiểm và chínhsách quản lý tàu cá trong điều kiện mới
- Dự thảo chính sách đăng ký, đăng kiểm và quản lý tàu cá của Việt Nam;
- Bản góp ý phương pháp và kết quả điều tra các chuyên gia xã hội học,chuyên gia đăng ký, đăng kiểm tàu cá từ Trung ương và chính quyền địaphương nơi chọn mẫu
6.56 Đề tài: Ứng dụng công nghệ sinh sản nhân tạo bào ngư chín lỗ (Haliotis
diversicolor), thử nghiệm và đề xuất hình thức nuôi thương phẩm phù hợp tại đảo Bạch Long Vỹ, Hải Phòng (2008-2009).
Đã cho đẻ lần 4 từ tháng 11/2008-12/2009 Kết quả được hơn hơn 25.000 bàongư giống >4mm Số bào ngư bố mẹ còn lại đang nuôi vỗ để cho đẻ các lần tiếp theotại Cát Bà hơn 50 con và 5.000 bào ngư giống (kích thước >2cm)
Thả 6.000 bào ngư giống đi nuôi thương phẩm tại Bạch Long Vỹ
Soạn thảo 01 quy trình (dự thảo) công nghệ sinh sản nhân tạo Bào ngư chín lỗ Soạn thảo 01 quy trình (dự thảo) nuôi Bào ngư chín lỗ thương phẩm tại đảo BạchLong Vỹ Hải Phòng
Trang 22Theo các kết quả nghiên cứu và thực nghiệm đã tiến hành cho thấy là khả quan
và thực tiễn
6.57 Hợp đồng: Điều tra nguồn lợi và tình hình khai thác, sử dụng Hải Sâm
(Holothurioidea) ở vùng biển Cát Bà và Cô Tô (2008-2009)
Đánh giá được hiện trạng nguồn lợi, khai thác, chế biến và tiêu thụ Hải sâm ởkhu vực biển Cát Bà và Cô tô
Xây dựng được bộ bản đồ GIS về phân bố, mật độ và trữ lượng nguồn lợi Hảisâm ở vùng biển Cát Bà và Cô Tô phục vụ công tác bảo tồn và sử dụng bền vữngnguồn lợi Hải sâm
6.58 Tiểu dự án: Điều tra tổng thể hiện trạng đa dạng sinh học các hệ sinh thái biển
Việt Nam phục vụ phát triển bền vững (2009-2010).
Mới triển khai thực hiện
6.59 Tiểu dự án: Khảo sát, xây dựng báo cáo Qui hoạch, lập bản đồ Qui hoạch thuộc
dự án Xây dựng qui hoạch chi tiết khu bảo tồn biển Phú Quý - Bình Thuận
(2009-2010)
Mới triển khai thực hiện
6.60 Dự án: Chống suy thoái môi trường khu vực Biển Đông – Dự án UNEP/GEF
Đã hỗ trợ, phối hợp thực hiện việc xây dựng khu bảo tồn biển Phú Quốc Cùngvới Ban quản lý dự án và các nước thành viên xây dựng văn kiện, kế hoạch dự án giaiđoạn 2009 - 2013 “ Thiết lập và vận hành hệ thống các khu bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
ở biển Đông và vịnh Thái Lan - Fisheries Refugia”
6.62 Dự án: Phối hợp Bảo tồn Bò biển và Rùa biển
Tổ chức được 3 khoá tập huấn kỹ thuật đánh dấu rùa biển cho các cán bộ kỹthuật của Vườn Quốc Gia Côn Đảo (BR_VT) Núi Chúa (NT) và Bái Tử Long (QN);Thiết kế 01 băng hình phục vụ tuyên truyền
Tổ chức phát các tờ rơi đến các ngư dân ở các tỉnh Khánh Hoà, Bình Thuận,Quảng Ninh, Phú Yên, Bình Định, Quảng Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu
Trang 23Chỉ đạo và thực hiện phân phối thẻ đánh dấu Rùa biển cho Núi Chúa, Quảng Trị,Côn Đảo, Bái Tử Long
Đánh dấu được 2.500 cá thể rùa mẹ lên đẻ trứng và rùa mắc lưới ngẫu nhiên củacác tỉnh
6.63 Dự án phối hợp với WWF-IUCN Việt Nam nhằm giảm nguy cơ và tác động của
hoạt động khai thác nhằm cứu hộ Rùa biển.
Quan trắc trên biển tháng 11/2008
Hội thảo và tập huấn tháng 12/2008
6.64 Dự án: Đánh dấu một số loài cá nổi nhỏ biển Việt Nam” - thuộc Chương trình
Đánh dấu một số loài cá nổi nhỏ ở vùng biển Đông và biển Adaman của SEAFDEC/MFRDMD.
Kết quả đã đánh dấu được 2.128 cá thể thuộc 3 loài cá nổi nhỏ (cá nục sồ, cá nụcthuôn, cá bạc má) ở Nghệ An, Khánh Hoà và Bến Tre
In ấn và phát hành được 1.500 tờ rơi đến ngư dân ở các tỉnh ven biển thông tin vềchương trình đánh dấu cá nổi nhỏ
6.65 Tăng cường nguồn lợi rùa biển (Research for Stock Enhancement of Sea
Turtles-Japanese Trust Fund IV Program) giữa Viện Nghiên cứu Hải sản (RIMF) với Vụ Quản lý và Phát triển Nguồn lợi Thủy sản (MFRDMD), Trung tâm Phát triển Nghề
cá Đông Nam á (SEAFDEC)
Phối hợp với tổ chức bảo tồn rùa biển quốc tế (Inter Seaturtle Org.) lắp đặt được
02 thiết bị theo dõi qua vệ tinh Xác định được tuyến hành lang di cư và vùng kiếm ăncủa rùa biển tại biển Đông và các quốc gia lân cận
Hoàn thành nghiên cứu cấu trúc di truyền tiểu quần thể 2 loài rùa biển Việt Nam Xây dựng được 01 tài liệu hướng dẫn nghề lưới rê thân thiện với rùa biển
Xây dựng được 06 bản phân bố và các bãi đẻ chính của rùa biển Việt Nam phục
vụ công tác bảo tồn
6.66 Dự án: “Nâng cao nhận thức và xác định các giải pháp quản lý phù hợp nhằm
giảm thiểu tác động của các ngư cụ trong đánh bắt thủy sản đến rùa biển” gọi tắt là
dự án “Sea Turtle By-Catch” giữa Viện Nghiên cứu Hải sản (RIMF) và Greater Mekong, Viet Nam Country Program
WWF-Tổ chức được 01 hội thảo- 02 tập huấn cho ngư dân đánh bắt cá ngừ tại 3 tỉnhmiền trung Cung cấp 15.000 lưỡi câu vòng- thu số liệu khoa học và thử nghiệm nhằmthay thế lưỡi câu truyền thống trong thời gian tới
Trang 247 Kết quả thực hiện dự toán ngân sách được giao cho hoạt động KHCN thực hiện từ 2006 đến tháng 7 năm 2010 và ước thực hiện
đến hết tháng 12/2010.
Đơn vị tính: Đồng
STT Chỉ tiêu Tổng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
I Chi thường xuyên 194.909.014.00 5 31.702.736.766 34.519.947.350 43.495.798.797 51.606.963.092 33.583.568.000
1 Sự nghiệp khoa học công nghệ 166.806.710.873 27.397.132.090 30.457.440.328 39.961.745.503 41.374.616.952 27.615.776.000
2 Sự nghiệp kinh tế 16.974.750.632 4.172.844.176 474.507.022 288.053.294 8.199.346.140 3.840.000.000
3 Sự nghiệp môi trường 10.690.000.000 3.460.000.000 3.170.000.000 1.990.000.000 2.070.000.000
4 Sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy
5 Đào tạo nghiên cứu sinh Campuchia 100.830.000 52.830.000 48.000.000
II Biển Đông Hải đảo 13.891.010.919 8.292.424.681 5.598.586.238
III Xây dựng cơ bản 42.947.475.542 3.855.933.000 7.003.452.000 12.184.332.489 11.903.758.053 8.000.000.000
Cộng 251.747.500.466 43.851.094.447 47.121.985.588 55.680.131.286 63.510.721.145 41.583.568.000
Trang 25II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG 2006-2010
1. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ/dự án môi trường
1.1 Nhiệm vụ: Quan trắc và phân tích môi trường vùng biển Đông Tây Nam Bộ và
trạm Côn Sơn (Nhiệm vụ thường xuyên)
Xác định hiện trạng và xu thế diễn biến chất lượng môi trường, các tác động xấuđến môi trường vùng biển Tây Nam Bộ và biển Côn Sơn
Phát hiện các sự cố và nguyên nhân gây ô nhiễm MT biển; cảnh báo ô nhiễm vàkiến nghị các biện pháp bảo vệ MT biển
Số liệu các đợt QTMT, báo cáo các đợt QTMT, báo cáo QTMT hàng năm gủiCục kiểm soát ô nhiễm, Bộ TN&MT và Vụ KHCNMT Bộ Nông nghiệp&PTNT
1.2 Nhiệm vụ: Quan trắc, cảnh báo chất lượng môi trường vùng nuôi hải sản, cảng
cá tập trung và khu bảo tồn biển Việt Nam (Nhiệm vụ thường xuyên)
Hàng năm đưa ra được: Bộ số liệu quan trắc, phân tích chất lượng môi trường(nước, sinh vật, trầm tích, dịch bệnh TS ) các khu vực quan trắc, giám sát; Các báocáo nhanh: cảnh báo môi trường, dịch bệnh khu vực nuôi hải sản biển tập trung sau 4đợt/năm; quan trắc môi trường, giám sát dịch bệnh, gửi các địa phương ven biển, phục
vụ quản lý vùng nuôi TS; Các báo cáo chuyên đề: kết quả quan trắc môi trường, giámsát hệ sinh thái san hô tại các khu Bảo tồn biển; gửi các Ban quản lý Khu Bảo tồn biển;Các báo cáo kết quả giám sát, đánh giá hiện trạng và nguy cơ ô nhiễm môi trường các
cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá, cảng cá, tập trung Xây dựng, đề xuất các giải pháp, môhình quản lý, BVMT Gửi các Ban quản lý cảng cá và các cơ quan quản lý địa phương;Các báo các định kỳ (2 lần/năm); báo cáo nhanh, cảnh báo môi trường – dịch bệnh;Báo cáo chuyên đề và Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc hàng năm được gửi tới cácđịa phương và các cơ quan quản lý ngành
1.3 Nhiệm vụ: Triển khai thực hiện Quyết định 64 của Chính phủ về việc xử lý triệt
để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (2006-2007).
Đã tổng hợp tình trạng ô nhiễm môi trường trong lĩnh vực CBTS;đánh giá đượctình hình thực hiện xử lý triệt để ô nhiễm theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg củaThủ tướng Chính phủ; xác định được danh mục 27/35 cơ sở CBTS đã hoàn thành xử lý
Trang 26Nghiên cứu lựa chọn và đề xuất một số quy trình xử lý nước thải CBTS đạt hiệuquả cao, đề xuất một số giải pháp, biện pháp về quản lý - tổ chức, khoa học - côngnghệ nhằm hỗ trợ các cơ sở CBTS về xử lý ô nhiễm, thúc đẩy công tác quản lý,BVMT đối với cơ quan quản lý Thủy sản.
1.4 Nhiệm vụ: Triển khai Chương trình hành động của Bộ Thủy sản thực hiện Nghị
quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về Bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (2006).
- Có được bản Chương trình hành động của Bộ Thuỷ sản thực hiện Nghị quyết
41 – NQ/TW của Bộ Chính trị về Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hoá hiện đại hoá đất nước (Ban hành theo Quyết định số 1031/QĐ-BTS, ngày30/7/2007) Được triển khai áp dụng trong các chương trình BVMT của Bộ Thuỷ sản,nay là Bộ Nông Nghiệp & PTNT
1.5 Nhiệm vụ: Hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản bảo vệ môi trường nhằm
thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế.
Đào tạo và Hỗ trợ tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn, tiết kiệm nặng lượng,nguyên liệu, tiết kiệm nước, giảm thiểu ô nhiễm MT cho cơ sở CBTS; Hỗ trợ cácdoanh nghiệp áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quản lý BVMT theo ISO 14001 - 2004
Đã hỗ trợ cho 3 cơ sở SXSH và 3 cơ sở áp dụng ISO 14001 - 2004
2. Đánh giá chung
• Những mặt được:
Thời gian qua, cùng với các Bộ ngành liên quan (như Bộ Tài nguyên và Môitrường, Bộ Tài chính…); Bộ Nông nghiệp và PTNT đã triển khai các nhiệm vụ bảo vệmôi trường; tăng cường công tác quản lý Nhà nước về BVMT
+ Trong đó, các cơ quan chức năng của Bộ đã đẩy mạnh các hoạt động xây dựngchính sách, các bộ tiêu chí, tiêu chuẩn môi trường; Xây dựng và ban hành các văn bảnhướng dẫn thực hiện BVMT (công tác thẩm định, quản lý… các dự án về BVMT)trong các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành và phát triển kinh tế xãhội khu vực nông thôn, miền núi, ven biển và hảo đảo…
+ Hoạt động thường xuyên của hệ thống quan trắc giám sát môi trường và dịchbệnh thuỷ sản đã ổn định, từng bước được hoàn thiện về năng lực chuyên môn; đápứng ngày một tốt hơn các nhu cầu về thông tin, số liệu cho công tác quản lý BVMTcủa ngành, các địa phường và người sản xuất
+ Các nhiệm vụ điều tra, đánh giá hiện trạng, tình hình ô nhiễm, suy thoái môitrường trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của ngành, thường xuyên được triểnkhai trên phạm vi cả nước; Đặc biệt, đã tập trung nguồn lực, thực hiện các chươngtrình, chiến lược trọng điểm về BVMT của Chính phủ, Bộ TNMT (như: Quyết định số
Trang 27+ Đã tập trung cho công tác truyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức, thôngqua các hoạt động tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ và mô hình quản lý về BVMTcho các địa phương và mọi thành phần kinh tế, theo hướng sản xuất sạch hơn, tiếtkiệm tàig nguyên, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và phát triển bền vững…
+ Hoạt động KHCN trong lĩnh vực BVMT đã được các Bộ ngành và địa phươngquan tâm, đội ngũ cán bộ và trang thiết bị nghiên cứu KHCN về BVMT trong lĩnh vựcnông nghiệp, nông thôn đã được tăng cường về số lượng, nâng cao chất lượng; tạođộng lực cho các hoạt động ngăn ngừa, giảm thiểu và xử lý ô nhiễm môi trường…
• Những mặt chưa được và khó khăn, vướng mắc:
Sản xuất càng phát triển thì các vấn đề về ô nhiễm môi trường ngày càng diễnbiến phức tạp; đặc biệt, khi Việt Nam gia nhập WTO và trước những hiểm hoạ củabiến đổi khí hậu toàn cầu, công tác BVMT trong lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT đangđứng trước những thách thức mới Những khó khăn chủ yếu là:
+ Với tình trạng sản xuất thuỷ sản, nông nghiệp nước ta chủ yếu là quy mô nhỏ,phân tán… thì một hệ thống quản lý nhà nước về BVMT chuyên ngành Nông nghiệp,thuỷ sản triển khai tới các làng xã, hiệp hội…là hết sức cần thiết…nhưng đến naychúng ta chưa có Các cơ quan chuyên ngành BVMT địa phương (Sở TN&MT, cảnhsát Môi trường) chưa quản lý được các vấn đề môi trường trong nông nghiệp, thuỷsản… Do vậy, khi triển khai các nhiệm vụ BVMT tại địa phương và cơ sở, không có
sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các ngành, ít có sự tham gia, phối hợp của lựclượng tại chỗ nên hiệu quả chưa cao và thiếu bền vững
+ Các chủ trương, chính sách chung về BVMT trong hoạt động phát triển kinh tế
xã hội đã có; Tuy nhiên, việc triển khai vào thực tiễn của các ngành và địa phươngchưa đồng bộ; chưa có chiến lược quy hoạch, quản lý BVMT hoặc vì mục tiêu đẩynhanh tốc độ phát triển kinh tế nên xem nhẹ vấn đề BVMT… Dẫn đến tình trạng: các
cơ quan quản lý địa phương không đủ năng lực kiểm soát; các cơ sở sản xuất, các nhàđầu tư… thiếu ý thức, trách nhiệm với nghĩa vụ BVMT trong các hoạt động sản xuấtkinh doanh…
+ Kinh phí và các nguồn lực cho các nhiệm vụ BVMT của ngành Nông nghiệpthời gian qua, quá thấp so với yêu cầu thực tế Việc quản lý các hoạt động BVMT củacác cơ quan chức năng theo hình thức các đề tài nghiên cứu Khoa học, chưa phù hợpvới đặc thù của nhiệm vụ MT Ví dụ: việc tổ chức thẩm định đề cương (nội dung, kinhphí) và trình tự tổ chức hội đồng KH nghiệm thu kết quả các nhiệm vụ thường xuyênBVMT… theo hình thức các đề tài NCKH… như hiện nay, làm ảnh hưởng tới việcứng dụng các kết quả vào công tác chỉ đạo quản lý và sản xuất
3. Đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác bảo vệ môi trường.
Trang 28Cần tiếp tục xây dựng, bổ sung và hoàn thiện các chính sách về BVMT tạo hànhlang pháp lý cho công tác quản lý BVMT đối với mọi mặt hoạt động của ngành Nôngnghiệp.
3.2. Các kiến nghị về công tác quản lý, đầu tư cho bảo vệ môi trường.
Cần thiết lập hệ thống các cơ quan quản lý, BVMT chuyên ngành Nôngnghiệp&PTNT từ Trung ương tới địa phương; phù hợp với đặc điểm hoạt động củangành
Đầu tư, xây dựng và nâng cấp hệ thống các cơ quan chuyên trách về hoạt độngBVMT (các Viện, trung tâm Môi trường) của ngành theo hướng phân vùng chức năng
và thống nhất trong hệ thống quản lý BVMT chung của Bộ Nông nghiệp&PTNT
Các văn bản hướng dẫn cơ chế tài chính đối với hoạt động BVMT cần linh hoạt,tiếp cận thực tế hơn (giao khoán các nội dung chi…), tạo điều kiện cho các đơn vị chủđộng thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được giao
Các Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) trong lĩnh vựcBVMT biển và môi trường ngành Thủy sản chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ côngtác BVMT (các tiêu chuẩn hiện có còn nhiều bất cập, cần có TCVN về môi trườngbiển áp dụng ở vùng ngoài 3 hải lý tính từ bờ
III.KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH KHCN&MT NĂM 2011
1 Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:
Mục tiêu chung:
Cung cấp các cơ sở khoa học và chỉ tiêu chung cho việc sử dụng và quản lýnguồn lợi hải sản nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, phát triển kinh tế xã hội của cộngđồng ngư dân, xoá đói giảm nghèo và góp phần đẩy mạnh xuất khẩu
Góp phần phát triển mạnh mẽ KHCN, đưa lĩnh vực thuỷ sản thực sự trở thànhmột ngành kinh tế mũi nhọn được công nghiệp hoá, hiện đại hoá có luận cứ khoa họcchắc chắn cho phát triển và áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại, tiên tiến và thíchhợp, tạo ra hiệu quả kinh tế cao
Trang 29Góp phần xây dựng một ngành thuỷ sản được quản lý tốt nhằm đạt được sự pháttriển ổn định, bền vững cho hiện nay và trong tương lai đồng thời bảo vệ vững chắcđộc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Mặt khác cần đề xuất được các biện pháp quản
lý bao gồm việc bảo vệ, bảo tồn và khai thác nguồn lợi hải sản một cách hợp lý, bảođảm sự phát triển bền vững nghề cá
Các nhiệm vụ cụ thể trong năm 2010:
- Các nhiệm vụ KH&CN cấp Nhà nước:
Nghiên cứu nuôi thương phẩm cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares) và cá ngừ mắt to (Thunnus Obesus) tại Việt Nam.
Nghiên cứu công nghệ khai thác một số đối tượng hải sản có giá trị kinh tế caobằng nghề lồng bẫy, câu tay, câu vàng (câu thẳng đứng, câu đáy) ở vùng biển TrườngSa
Nghiên cứu công nghệ khai thác cá ngừ bằng lưới vây đuôi ở vùng biển ViệtNam
- Các nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ:
Nghiên cứu phục hồi và phát triển nguồn lợi Trai tai tượng (họ Tridacnidae) ở
biển Việt Nam
Nghiên cứu kỹ thuật khai thác mực xà bằng nguồn sáng
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp bảo vệ trứng cá, cá con và ấu trùngtôm, tôm con ở vùng biển ven bờ Vịnh Bắc Bộ
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ phục hồi san hô cứng ở một số khu bảo tồn biểntrọng điểm
Nghiên cứu quy trình sản xuất giống nghêu Meretrix lyrata ở quy mô hàng hóa.Nghiên cứu biến động và phân bố cường lực khai thác hải sản ở vùng biển xa bờĐông Nam Bộ
Nghiên cứu cải tiến công nghệ chế biến khô cá béo (cả nước ngọt và nước mặn)đạt tiêu chuẩn xuất khẩu
Hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản bảo vệ môi trường, nhằm thúc đẩyquá trình hội nhập kinh tế quốc tế (Giai đoạn 2)
Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường, đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệmôi trường đối với cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá (cảng cá, bến cá điển hình)
Nghiên cứu phát triển và lựa chọn công nghệ bảo vệ môi trường làng nghề CBTSven biển Việt Nam
Điều tra, đánh giá và xác định các điểm nóng về ô nhiễm, suy thoái môi trườngnhững khu vực sản xuất thuỷ sản tập trung ven biển Việt Nam
- Các nhiệm vụ KH&CN cấp Viện:
Trang 30Nghiên cứu khả năng sinh sản nhân tạo cá Nác (Periophthalmus cantonensisOsbeck).
Nghiên cứu xác định hệ số phản hồi âm của một loài cá cơm thường và cá cơmmõm nhọn ở biển Việt Nam làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá trữ lượng nguồn lợi.Đánh giá tình hình sử dụng nguồn sáng trong nghề chụp mực ở vùng biển vịnhBắc Bộ và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý nguồn sáng
Nghiên cứu cải tiến hệ thống giềng rút chính lưới vây ánh sáng xa bờ biển ĐôngNam Bộ
Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện bộ Atlas phân loại cá rạn san hô thường gặp
ở Việt Nam
Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và sinh sản nhân tạo Phi phi (Hiatula diphos).
Nghiên cứu sàng lọc vi khuẩn Bacillus spp., Lactobacillus spp có khả năng ức
chế tác nhân gây bệnh phát sáng (Vibrio) trên ấu trùng cua biển
Chuẩn hóa bản đồ nền các vùng biển Việt Nam theo tiêu chuẩn VN2000 phục vụxây dựng bản đồ phân bố nguồn lợi sinh vật và quản lý các khu bảo tồn biển
- Nhiệm vụ KHCN thường xuyên
Quan trắc môi trường vùng biển phía tây Vịnh Bắc Bộ, biển Tây Nam Bộ và CônSơn
Quan trắc cảnh báo môi trường vùng nuôi hải sản tập trung, cảng cá, bến cá vàcác khu bảo tồn ven biển Việt Nam
Dự báo ngư trường khai thác cá và một số loài đặc hải sản
Trang 31Biểu số 1
VIỆN NGHIÊN CỨU HẢI SẢN
KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
CẤP NHÀ NƯỚC 2006-2010
TT Tên nhiệm vụ KHCN
Tên cá nhân chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện được)
Kinh phí
đã cấp
(Tr.đồng)
Kinh phí 2010
(trđ) Ghi chú
I Mã số, tên đề tài, dự án thuộc các Chương trình KH&CN cấp Nhà nước
1.1 Đánh giá điều kiện
2007-
2009 (gia hạn5/2010)
Đề án và bản đồ phân vùng chức năng đã được áp dụng trong việctriển khai thành lập, thả neo phân vùng chức năng khu BTB PhúQuốc
Đề án và bản đồ phân vùng chức năng đã được Vườn quốc gia CônĐảo áp dụng để điều chỉnh qui hoạch và kế hoạch quản lý khu BTBthuộc vườn quốc gia Côn Đảo theo cấp Quốc gia, trình Chính phủphê duyệt (Quyết định phê duyệt của TTg Chính phủ số 120/QĐ-TTg, ngày 21/01/2009)
Đề án và bản đồ phân vùng chức năng đã được áp dụng trong việctriển khai thành lập và quản lý khu BTB Cồn Cỏ, (QĐ số 2090/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị ngày 14/10/2009 về việcthành lập khu BTB đảo Cồn Cỏ)
2007-2010
Vận chuyển sống thành công 748 con cá ngừ đại dương giống vềCam Ranh và hiện đang nuôi trong lồng nuôi tại Cam Ranh 570 con
cá ngừ đại dương giống
Đây là lần đầu tiên Việt Nam vận chuyển sống thành công cá ngừ đạidương giống từ ngư trường khai thác về cơ sở nuôi Kết quả nghiêncứu này là tiền đề cho việc phát triển nghề nuôi thương phẩm cá ngừđại dương
2008-2009
Phân tích, đánh giá xác định các cấu trúc hải dương quy mô vừa vànhỏ có khả năng tập trung cá ngừ đại dương Phương pháp chuẩn vàthông dụng phân tích, đánh giá xác định cấu trúc vừa và nhỏ (fron,đột biến, vùng hội tụ, phân kỳ ) làm cơ sở khoa học ứng dụng trongthiết lập dự báo ngư trường tại vùng biển xa bờ Việt Nam
Trang 321.4 Nghiên cứu công
2009-2010
Xây dựng được Quy trình công nghệ sản xuất can xi cacbonat dượcdụng từ vỏ hầu:
+ Thiết kế, chế tạo Hệ thống thiết bị đồng bộ SX canxi cacbonat từ
vỏ hầu, Công suất 10 tấn SP/năm (đang thực hiện)+ Sản phẩm Can xi cacbonat dược dụng đạt tiêu chuẩn theo Dượcđiển VN III (được phân tích tại Viện Kiểm nghiệm thuốc Trungương)
Địa chỉ áp dụng: Công ty Cổ phần Hóa Dược Việt Nam; Đức Giang,Long Biên, Hà Nội (đã ký hợp đồng và đang triển khai áp dụng SXthử nghiệm)
2008-2010
Nghiên cứu lựa chọn chủng VSV và quy trình sản xuất chế phẩm sinh
học để thuỷ phân bã rong : Từ 17 chủng vi sinh vật có khả năng sinh
enzyme cellulase ngoại bào ( 6 chủng vi khuẩn, 1 chủng xạ khuẩn, 3chủng nấm men và 7 chủng nấm sợi) đã được Viện Công nghệ Sinhhọc và trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc giakhảo sát, chúng tôi tiến hành sàng lọc và đã chọn được 4 chủng cóhoạt độ enzym cao để nuôi cấy thu dịch enzym và tiến hành thínghiệm thuỷ phân bã rong thì thấy kết quả tốt hơn nhiều so với sửdụng với sử dụng enzym thương mại
- Nghiên cứu đề xuất quy trình sản xuất và thử nghiệm ứng dụng trong chăn nuôi: cá rô phi, nuôi gà, nuôi trâu, bò
- Áp dụng thủ nghiệm nuôi cá rô phi đơn tính tại Xí nghiệp Giốngthuỷ sản - Địa chỉ : Cầu Nguyệt - Kiến An - Hải Phòng
2010
Đưa ra quy trình công nghệ sản xuất chondroitin và glucosamin Xâydựng 02 tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm xản xuát thủ 10 kgglucosamin và 1kg chondroitin
1.192,00 347,00
Trang 332.3 Nghiên cứu phân
Đã phân lập được 130 chủng vi sinh vật từ 3 loài cá nóc độc ở ViệtNam, trong đó có 24 chủng vi sinh vật có khả năng sản sinh độc tốTetrodotoxin Đây là kết quả quan trọng để chứng minh khả năng sảnsinh TTX của các vi sinh vật cộng sinh trong cá nóc biển Việt Nam
Việc phát hiện ra nguồn gốc sinh học của TTX từ vi sinh vật đã mở ramột hướng nghiên cứu mới đó là sinh tổng hợp TTX từ vi sinh vật
Nó vừa có thể chủ động sản xuất TTX trong điều kiện phòng thínghiệm hoặc trong công nghiệp với số lượng lớn, vừa giảm được giáthành, độ tinh sạch lại cao
III Đề tài độc lập cấp Nhà nước
3.1. Nghiên cứu cơ sở
khoa học phục vụ
cho việc điều chỉnh
cơ cấu đội tàu và
nghề nghiệp khai
thác hải sản
ThS
Nguyễn Văn Kháng
2007-2009(Kéo dàiđến2010)
Có được bộ số liệu gốc kết quả thu số liệu thông tin chung về lĩnhvực khai thác thuỷ sản của các cơ quan quản lý nghề cá ở 28 tỉnh venbiển
Có được bộ số liệu gốc kết quả điều tra, phỏng vấn ngư dân về tìnhhình kinh tế - xã hội của cộng đồng ngư dân ven biển liên quan đếnkhai thác thuỷ sản ở 12 tỉnh trọng điểm
Có được bộ số liệu gốc kết quả điều tra, phỏng vấn ngư dân về tìnhhình hoạt động của các mô hình chuyển đổi nghề thành công, môhình tổ chức sản xuất, mô hình nuôi biển và nuôi hải sản ven bờ
Các số liệu trên là cơ sở khoa học cho việc điều chỉnh cơ cấu đội tàu
và nghề nghiệp khai thác hải sản
2.461,50 995,70 Năm
2010còn500,00triệuchưađượccấp
2008-2010
Xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu đầy đủ và hệ thống nhất từ trước đếnnay về nguồn lợi và đa dạng sinh học khu hệ động thực vật thuỷ sảntại một số hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình ven biển Việt Nam
Đưa ra được cơ sở khoa học và mô hình tính toán để lượng giá kinh
tế nguồn lợi thuỷ sản và đa dạng sinh học dựa trên các giá trị trực tiếp
và giá trị gián tiếp cho các hệ sinh thái rừng ngập mặn Việt Nam
Trên cơ sở khoa học về hiện trạng nguồn lợi, đa dạng sinh học, khaithác, kinh tế-xã hội và môi trường, bước đầu đã đề xuất được cácbiện pháp phục vụ khai thác hợp lý và phát triển bền vững hệ sinhthái rừng ngập mặn
2.300,00 500,00 Năm
2010còn500,00triệuchưađượccấp
Trang 343.3 Điều tra liên hợp
Việt - Trung đánh giá
nguồn lợi hải sản
trong vùng đánh cá
chung Vịnh Bắc Bộ
TS Đào Mạnh SơnThS Phạm Huy Sơn
(giaiđoạn I:
2007;
2006-giai đoạnII: 2008-2010)
Kết quả của dự án trong giai đoạn I của dự án: Đánh giá được nguồnlợi hải sản trong Vùng đánh cá chung vịnh Bắc Bộ trong 2 năm 2006
và 2007 vào khoảng 76.761 tấn, tương đương với mật độ 1.095,6kg/km²; ước tính được tổng số tàu thuyền cho phép hoạt động ở Vùngđánh cá chung Vịnh Bắc Bộ dao động trong khoảng 1.074 - 1.504chiếc Thống nhất được với phía Trung Quốc cùng nhau soạn thảobáo cáo chung đánh giá kết quả điều tra liên hợp giai đoạn 1 (2005-2007) trình Uỷ ban Liên hợp Nghề cá Việt - Trung Kết quả trên là cơ
sở tư vấn cho các nhà quản lý của Chính phủ hai nước
Giai đoạn II của dự án hiện đang triển khai thực hiện, dự kiến ướctính được số lượng tàu thuyền cho phép khai thác và có cơ sở khoahọc cho việc hạn chế và cấm khai thác trong mùa vụ sinh sản nhằmmục đích tái tạo nguồn lợi hải sản tránh nguy cơ tuyệt chủng
Giaiđoạn I
đã hoànthành;Giaiđoạn IIđangtriểnkhai
IV Đề tài nghiên cứu cơ bản
4.1 Nghiên cứu động vật
phù du vùng khơi
biển Việt Nam
TS NguyễnDương Thạo
2007-2008
Có được các kết quả mới, đầy đủ nhất từ trước đến nay về sinh tháihọc ĐVPD ở vùng khơi biển Đông - Tây Nam Bộ:
+ Thành phần khu hệ, loài mới, loài ưu thế, loài đặc trưng, loài chỉthị;
+ Sinh vật lượng, phân bố theo không gian, biến động theo thời gian;
+ Sự đa dạng sinh học của ĐVPD trong các vùng sinh thái biển miềnNam Việt Nam;
+ Tiềm năng sinh học: trữ lượng ĐVPD là thức ăn cho cá; mối liênquan giữa cơ sở thức ăn của cá là ĐVPD với nguồn lợi cá nổi
Kết quả trên là dữ liệu đầu vào cho công tác dự báo nguồn lợi cá biểnbằng các trường hải dương- sinh học của Viện Nghiên cứu Hải sản
88,10
Trang 35Biểu số 2
VIỆN NGHIÊN CỨU HẢI SẢN
KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 2006-2010
TT Tên nhiệm vụ KHCN
Tên cá nhân chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện được)
2003-2006
Có được bộ số liệu về nguồn lợi cá nổi nhỏ biển Việt Nam bao gồm: Trữ lượng (đến một số loài chính), khả năng khai thác bền vững, ngư trường, ngư cụ khai thác, làm cơ sở tư vấn chocác cấp quản lý điều chỉnh số lượng tàu thuyền khai thác hiệu quả và bền vững
2007-2008
Đã thiết kế 2 kiểu giàn phơi tháo lắp nhanh (giàn gập và giàn quay mực tự rơi) đã được cục đăng kiểm cấp phép hoạt động Thiết kế 01 hệ thống lò sấy mực tận dụng nhiệt thải của máy thủy công suất 500kg/mẻ
Hệ thống giàn phơi, lò sấy đã được chế tạo và lắp đặt thử nghiệm trên tàu QNa – 91009 TS - Quảng Nam
2006
Nguồn số liệu thu được là khá lớn bao trùm cả số liệu về thực trạng nguồn lợi và số liệu thể hiện áp lực khai thác lên nguồn lợi ở vùng biển nghiên cứu Đây là những bằng chứng khoa học xác thực phục vụ cho quản lý nguồn lợi và nghề khai thác
cá cơm biển Tây Nam Bộ
2.970,00
Trang 361.4 Dự án: Phục hồi, tái
tạo và phát triển
nguồn lợi thuỷ sản và
bảo tồn các loài thuỷ
sản quí hiếm, có giá
trị kinh tế và khoa học
cao đang bị đe doạ, có
nguy cơ tuyệt chủng
ThS
PhamHồngDũng
2007 Đã xây dựng và hoàn thiện thuyết minh dự án và được các nhà
khoa học đánh giá cao Đề án đã được trình Lãnh đạo Bộ xem xét và có hướng chỉ đạo thực hiện
2005-2007
Đã đào tạo được 2 cán bộ về phương pháp khảo sát, thu thậpmẫu vật san hô và cá rạn san hô Đào tạo được 2 cán bộ lặnnâng cao và 1 cán bộ lặn bậc 1
Đã xây dựng được bộ Atlas (gồm 3 tập) với khoảng trên 300loài cá rạn san hô phân bố ở vùng biển Việt Nam phục vụnghiên cứu, giáo dục và đào tạo
Đã xác định được danh mục thành phần loài cá rạn san hô đầy
đủ nhất cho đến nay ở vùng biển Việt Nam, bao gồm trên 510loài, thuộc 115 giống và 54 họ
Kết quả tính toán bước đầu đã ước tính được trữ lượng tức thờicủa nguồn lợi cá rạn san hô tại 10 vùng dự kiến thiết lập khubảo tồn biển đạt khoảng trên 1.500 tấn/tổng diện tích rạn san hô(7.297 ha)
Thiết lập được bản đồ phân bố một số loài có giá trị kinh tế ởdốc thềm lục địa Việt Nam
Phân tích số liệu, viết báo cáo chuyên đề về hiện trạng nguồnlợi và kỹ thuật khai thác ở vùng dốc thềm lục địa Việt Nam
Xây dựng sổ tay hướng dẫn khai thác lồng bẫy và câu vàng đáy
ở dốc thềm lục địa Việt Nam
8.521,00
Trang 371.6 Nghiên cứu xây dựng
2005-2007
Dựa trên các kết quả phân tích, đánh giá về hiện trạng môitrường, sinh học-sinh thái, khai thác và kinh tế - xã hội tại cáckhu vực nghiên cứu, đề tài hiện đang xây dựng và đề xuất các
bộ giải pháp nhằm khôi phục, bảo vệ và phát triển nguồn lợi cámòi cờ hoa ở vùng biển Việt Nam
Bước đầu đã thử nghiệm thành công khả năng sinh sản nhântạo loài cá mòi cờ hoa bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo ởqui mô nhỏ, với tỷ lệ thụ tinh 70-75%, tỷ lệ nở đạt khoảng 62-65%, tỷ lệ sống của ấu trùng đến hết giai đoạn noãn hoàn đạtkhoảng 30-35% Kết quả nghiên cứu bước đầu về khả năngsinh sản nhân tạo loài cá mòi cờ hoa là một trong những triểnvọng cho việc áp dụng giải pháp sản xuất giống để thả ra ngoàimôi trường tự nhiên nhằm phục hồi nguồn lợi
Trong quá trình thực hiện, đề tài đã góp phần đào tạo thêmđược 5 sinh viên đại học (4 sinh viên AIT và 1 sinh viên Đạihọc Quốc gia Hà Nội)
tôm, tôm con ở vùng
ven bờ Đông Tây
Nam Bộ
ThS
PhạmQuốc Huy
2007-2008
Bước đầu đã xác định được các bãi tập trung TCCC và ATT-TC
ở vùng ven biển Đông Tây Nam Bộ, chủ yếu ở vùng ven bờ,các cửa sông và xung quanh các đảo lớn, với mật độ từ 500 cáthể/1000m3 nước trở lên
Tỉ lệ phần trăm cá con và tôm con bị khai thác ở vùng ven biểnĐông Tây Nam Bộ bởi các nghề kéo cá, kéo tôm, nghề đáy,vây cá Cơm, cào bay là rất lớn, chiếm khoảng 30% tổng sảnlượng
Mối liên hệ giữa các yếu tố môi trường tới TCCC và ATT-TCbước đầu đã xác định là yếu tố nhiệt độ có mối liên hệ đối vớitrứng cá ở vùng biển Tây Nam Bộ, và một số nhóm động thựcvật phù du
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học tư vấn Lãnh đạo các cấp hạn chế đánh bắt nhằm tái tạo nguồn lợi hải sản
2007 Xây dựng được bản hướng dẫn đánh giá tác động môi trường
trong chế biến thủy sản tư vấn cho các cơ quan quản lý cấp trên
Đã được ban hành theo Quyết định số:4085/QĐ-BNN-KHCN ngày 22 tháng12 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
200,00
Trang 381.9 Nghiên cứu tác động
của bão và hiện
tượng kèm theo đối
với hệ thống cầu
cảng, khu neo đậu
tàu thuyền và khu
2008 -2009
Ứng dụng các mô hình (mô hình Delft 3D- flow dự báo nước dâng; mô hình WAM, SWAN dự báo sóng trong bão và mô hình tính toán khả năng ngập lụt do nước dâng trong bão); đã tính toán chi tiết ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới (theo 10kịch bản bão khác nhau) đối với miền Trung và 3 tỉnh: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Phú Yên
Đã xây dựng được tập bản đồ ngập lụt cho 4 kịch bản (dự báo)tác động do bão tại một số địa phương (1/50 000) và 5 vùng (1/10 000) cho khu vực miền Trung (9 địa phương và 5 vùng chi tiết thuộc các tỉnh: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Phú Yên)Những kết quả nghiên cứu, tính toán của đề tài sau khi được nghiệm thu, đánh giá có thể ứng dụng cho các địa phương và các ngành liên quan trong công tác phòng chống bão lụt, khu vực ven biển miền Trung
lưới vây xa bờ biển
miền Trung và miền
Nam
ThS ĐoànVăn Phụ 2008-
Đưa ra được phương pháp trang bị và qui trình kỹ thuật sử dụng ánh sáng đèn ngầm và ánh sáng màu cho nghề lưới vây
Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn về công suất ánh sáng cho phép
sử dụng trong nghề lưới vây
Đề xuất được chủng loại bóng đèn phù hợp với điều kiện Việt Nam, đó là: đèn cao áp natri (HPS) và cao áp halogen kim loại(MH)
Kết quả của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà khoa học, quản lý và áp dụng vào thực tế sản xuất trong nghề lưới vây ánh sáng ở vùng biển phía Nam Việt Nam
4.066,00
Trang 391.11 Nghiên cứu cải tiến,
2008-2009
Đề tài đã tính toán thiết kế, cải tiến được mẫu lưới rê hỗn hợp khai thác các đối tượng có giá trị kinh tế cao, tốt hơn hẳn so với các mẫu lưới rê hỗn hợp và mẫu lưới rê truyền thống đang được ngư dân sử dụng
Năng suất khai thác chung của mẫu lưới rê hỗn hợp cải tiến cao hơn so với lưới đối chứng từ 1,06 - 2,06 lần
Năng suất khai thác các đối tượng có giá trị kinh tế cao (cá thuvạch) của lưới thiết kế cải tiến cao hơn lưới đối chứng từ 1,13
- 2,6 lần (tuỳ theo khu vực)
Kích thước khai thác của các đối tượng khai thác chính thu được khá lớn và đều lớn hơn so với quy định về kích cỡ khai thác Trọng lượng bình quân của cá thu vạch khai thác ở khu vực miền Trung của lưới thiết kế cao gấp từ 1,5 - 2,1 lần so với lưới đối chứng
Với các kết quả thu được của đề tài, một số địa phương (Thái Bình, Ninh Thuân) đã có công văn đề nghị chuyển giao công nghệ khai thác cho đội tàu tại đây
2.118,00
1.12 Nghiên cứu đánh giá
nguồn lợi Sứa vùng
ven biển Việt Nam,
đề xuất giải pháp
khai thác và bảo vệ
TS
NguyễnDươngThạo
2009-2010
Xác định thành phần, phân bố, đặc điểm sinh học hình thái một số loài Sứa kinh tế quan trọng ở vùng ven biển Việt Nam
Tính toán trữ lượng, mùa vụ, khả năng khai thác các loài Sứa kinh tế ở vùng ven biển Việt Nam
Cung cấp thông tin về hiện trạng khai thác Sứa ở các tỉnh ven biển Việt Nam
Tìm hiểu ảnh hưởng của Sứa đối với hoạt động du lịch - tắm biển, các biện pháp bảo đảm an toàn cho du khách
Xây dựng các giải pháp khai thác và bảo vệ nguồn lợi Sứa ở vùng ven biển Việt Nam
5.145,00 2.440,00
Trang 401.13 Nghiên cứu sản xuất
sản phẩm giá trị gia
tăng từ nguyên liệu
thuỷ sản nước ngọt
ThS ĐàoTrọngHiếu
2009-2010
Xây dựng được quy trình công nghệ chế biến sản phẩm cá chép xông khói; Quy trình công nghệ chế biến sản phẩm cá kèo bao bột; Quy trình công nghệ chế biến sản phẩm chả cá thát lát; Quy trình công nghệ chế biến sản phẩm surimi cá mè;
Phân tích được: Thành phần dinh dưỡng, hóa học của sản phẩm cá Chép xông khói và cá Kèo bao bột; Một số chỉ tiêu visinh vật của sản phẩm cá Chép xông khói và cá Kèo bao bột;
Thành phần dinh dưỡng và một số chỉ tiêu vi sinh vật của sản phẩm surimi cá Mè; Thành phần dinh dưỡng và một số chỉ tiêu vi sinh vật của sản phẩm cá Thát lát
2009-2011
Hiện tại đang nuôi vỗ thành thục, cho sinh sản nhân tạo và ương nuôi ấu trùng thành công một số loài Trai tai tượng họ Tridacnidae ở Vịnh Nha Trang Kết quả nghiên cứu bước đầu của đề tài đã mở ra một triển vọng trong lĩnh vực sinh sản nhân tạo một số loài Trai tai tượng phục vụ cho việc phục hồi, tái tạo nguồn lợi Trai tai tượng ở vùng biển Việt Nam
2007-2008(Gia hạn đến 2009)
Tập huấn lý thuyết về đặc điểm sinh học sinh sản và kỹ thuật sản xuất giống cá bớp cho 18 kỹ thuật viên của cơ sở thuộc 6 tỉnh: Hải Phòng, Thái bình, Nam Đinh, Ninh Bình, Nghệ An
và Hà Tĩnh (kể cả những người lần đầu bước vào nghề và những người đã sản xuất giống thuỷ sản) đều hiểu rõ đối tượng, nắm chắc kỹ thuật sản xuất giống, tự vận hành quy trình công nghệ thành công đạt chỉ tiêu của Dự án và đã chủ động sản xuất được giống cá bớp tại cơ sở của địa phương
Các sản phẩm tạo ra của Dự án đã được Khuyến ngư và cơ sở
tổ chức nuôi thử nghiệm dạng mô hình để khuyến cáo và rút kinh nghiệm trước khi phổ biến cho bà con nông dân