BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐCBan Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng gọi tắt là “Công ty”trình bày báo cáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất giữa
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT
Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/6/2014
Trang 3MỤC LỤC
BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 04
1
Trang 4BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng (gọi tắt là “Công ty”)trình bày báo cáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ đã được soát xét của Công ty cho
kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/6/2014
Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong kỳ và đến ngày lậpbáo cáo này gồm:
Hội đồng quản trị
Ông Nguyễn Văn Hùng Chủ tịch
Ông Nguyễn Trọng Thủy Uỷ viên
Ông Đào Thanh Liêm Uỷ viên
Ông Đào Mạnh Kiên Uỷ viên
Ông Nguyễn Ngọc Thạch Uỷ viên
Ban Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Trọng Thủy Tổng Giám đốc
Ông Đào Thanh Liêm Phó Tổng Giám đốc
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho kỳ kế toán từngày 01/01/2014 đến ngày 30/6/2014, phản ánh một cách trung thực và hợp lý, tình hình tài chính cũngnhư kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ Trong việc lậpbáo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liênquan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọngyếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ hay không;
Thiết kế và thực hiện kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tàichính hợp nhất giữa niên độ hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận; và
Lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thểcho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Trang 5BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP THEO)
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp
để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báocáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được lập và trình bày tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toándoanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệmđảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiệncác hành vi gian lận và sai phạm khác
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tàichính hợp nhất giữa niên độ
Thay mặt và đại diện Ban Tổng Giám đốc,
Nguyễn Trọng Thủy
Tổng Giám đốc
Hải Phòng, ngày 05 tháng 8 năm 2014
3
Trang 6BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Kính gửi: Các cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kèm theo của Công ty Cổphần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng (gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 05/8/2014, từ trang
05 đến trang 29, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ tại ngày 30/6/2014, Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất giữa niên độ cho kỳ kếtoán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/6/2014 và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất chọn lọc.Việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ này thuộc trách nhiệm của Tổng Giám đốcđơn vị Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra Báo cáo kết quả công tác soát xét về báo cáo tài chính hợpnhất giữa niên độ này trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ theo chuẩn mực kiểm toánViệt Nam về công tác soát xét Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để
có sự đảm bảo vừa phải rằng báo cáo tài chính hợp nhất không chứa đựng những sai sót trọng yếu Công tácsoát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của Công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trênnhững thông tin tài chính, công tác này cung cấp một mức độ đảm bảm thấp hơn công tác kiểm toán Chúngtôi không thực hiện công việc kiểm toán nên không đưa ra ý kiến kiểm toán
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng báocáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnhtrọng yếu, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp
lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán:
0045-2013-055-1
Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán:0388-2013-055-1
Thay mặt và đại diện
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ANH - CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Hải Phòng, ngày 05 tháng 8 năm 2014
Trang 7BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ
(Dạng đầy đủ) Tại ngày 30 tháng 6 năm 2014
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219 (173.883.827) (42.701.000)
1 Tài sản cố định hữu hình 221 13 50.425.717.785 53.980.190.150
- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (48.853.544.827) (46.019.070.239)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 12 1.235.878.353 1.208.166.762
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 15 211.685.350 240.551.533
Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 29 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
5
Trang 8BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ (TIẾP THEO)
(Dạng đầy đủ) Tại ngày 30 tháng 6 năm 2014
Mẫu số B 01a - DN Đơn vị tính: VND
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 16 381.776.313 947.269.991
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 18 1.307.457.955 1.232.192.820
2 Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công 103.740.000 52.740.000
3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược 288.190.000 222.830.000
Hải Phòng, ngày 05 tháng 8 năm 2014
Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 29 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Trang 9BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ
(Dạng đầy đủ) Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/6/2014
Từ 01/01/2013 đến 30/6/2013
-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
-18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Hải Phòng, ngày 05 tháng 8 năm 2014
Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 29 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
7
Trang 10BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ
(Dạng đầy đủ) (Theo phương pháp gián tiếp)
Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/6/2014
Mẫu số B 03a - DN Đơn vị tính: VND
số
Thuyết minh
Từ 01/01/2014 đến 30/6/2014
Từ 01/01/2013 đến 30/6/2013
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
2 Điều chỉnh cho các khoản
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước
- Tăng, giảm các khoản phải thu 09 (5.774.260.120) 3.881.697.779
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (304.597.185) (95.492.780)
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 16 (171.682.800) (388.858.224)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ 21 (1.629.189.847) (2.771.651.896)
-7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 22 28.159.103 18.430.144
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 3.000.000.000 8.500.000.000
Số thuyết minh được áp dụng cho cột số liệu từ 01/01/2014 đến 30/6/2014.
Hải Phòng, ngày 05 tháng 8 năm 2014
Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 29 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Trang 11THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHỌN LỌC MẪU SỐ B 09a-DN
(Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 29 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ)
1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT
CÔNG TY MẸ
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng (gọi tắt là "Công ty") được thành lập trên
cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Sửa chữa tàu Hồng Hà - một bộ phận thuộc Công ty Vận tải Xăng dầuĐường thủy I theo quyết định số 1705/QĐ-BTM ngày 07/12/2000 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Côngthương); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 020300035 ngày 25/12/2000, Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi: lần thứ hai ngày 26/02/2001, lần thứ ba ngày 23/4/2002, lầnthứ tư ngày 09/6/2004, lần thứ năm ngày 27/12/2004, lần thứ sáu ngày 09/11/2005, lần thứ bảy ngày15/01/2008, lần thứ tám ngày 05/10/2009, lần thứ chín ngày 22/3/2011, lần thứ mười ngày 25/4/2012,lần thứ mười một ngày 13/3/2013, lần thứ mười hai ngày 08/8/2013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thànhphố Hải Phòng cấp
Vốn điều lệ là 55.680.000.000 VND, mệnh giá cổ phần là 100.000 VND
Ngành nghề kinh doanh
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí, khí hóa lỏng (gas), xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu;
- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải thủy;
- Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải thủy;
- Xây dựng nhà các loại;
- Xây dựng cơ sở hạ tầng;
- San lấp mặt bằng;
- Nạo vét luồng lạch;
- Đại lý khí hóa lỏng (gas);
- Gia công cơ khí;
- Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa;
- Kinh doanh nhà đất, cảng biển, kho bãi;
- Bán buôn sắt, thép;
- Bán buôn tre, nứa, gỗ cây, gỗ chế biến, xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi, kính xây dựng, sơn,vécni, gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh;
- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (từ vận tải bằng xe buýt);
- Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương;
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa;
- Hoạt động dịch vụ đại lý tàu biển Dịch vụ đại lý vận tải đường biển;
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày;
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;
- Hoạt động của đại lý bảo hiểm
9
Trang 12THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHỌN LỌC MẪU SỐ B 09a-DN
(Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 29 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ)
- Bán lẻ dầu hỏa, ga (LPG chai), than nhiên liệu dùng cho gia đình trong các cửa hàng chuyên doanh
Trang 13THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHỌN LỌC (TIẾP THEO) MẪU SỐ
B 09a-DN
(Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 29 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ)
Trụ sở chính của Công ty: Số 16 Ngô Quyền, Phường Máy Chai, Quận Ngô Quyền, Thành Phố HảiPhòng
CÔNG TY CON
Hình thức sở hữu vốn
Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng (gọi tắt là "Công ty con") được thành lập trên cơ sở tách Xínghiệp Sửa chữa tàu Hồng Hà thuộc Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng theoQuyết định số 183/2008/QĐ-HĐQT ngày 28/05/2008 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Vận tải
và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Theo đó, Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng hoạt động theođiều lệ của Công ty TNHH 1 thành viên, luật doanh nghiệp và là Công ty con của Công ty cổ phần vậntải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0204001238 ngày09/06/2008; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi thứ nhất ngày 11/7/2013 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư Thành phố Hải Phòng cấp
Vốn điều lệ là 5.000.000.000 VND
Ngành nghề kinh doanh
- Đóng tàu và cấu kiện nổi;
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy phục vụ ngành đóng tàu;
- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác);
- Sửa chữa máy móc, thiết bị;
- Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại;
- Sản xuất các cấu kiện kim loại;
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại;
- Bán buôn sắt, thép;
- Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại
Trụ sở chính của Công ty: Số 16 Ngô Quyền, Phường Máy Chai, Quận Ngô Quyền, Thành Phố HảiPhòng
2 KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đếnngày 30/6/2014 là một giai đoạn hoạt động của kỳ kế toán năm 2014
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
3 CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên
độ được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập dựa trên các nguyên tắc kế toán phù hợp vớiquy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của BộTài chính, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bàybáo cáo tài chính hợp nhất
11
Trang 14THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHỌN LỌC (TIẾP THEO) MẪU SỐ
4.2 Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được hợp nhất từ báo cáo tài chính giữa niên độ của Công ty
mẹ và Công ty con do Công ty kiểm soát (công ty con) được lập cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đếnngày 30/6/3014 Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tàichính và hoạt động của công ty con nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của công ty này
Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa các công ty được loại bỏ khi hợp nhất báo cáo tài chính
4.3 Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Cuối kỳ, Công ty đã tiến hành trích lập dự phòng phải thu đối với một số khoản phải thu quá hạn thanhtoán theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính Số dự phòngCông ty đã trích lập lũy kế đến 30/6/2014 là 173.883.827 VND Tại 30/6/2014, khoản phải thu củaCông ty Cổ phần Hoàng Hà là 188.712.283 VND, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Sơn là47.038.806 VND và của Công ty TNHH Thương mại & Vận tải Hoàng Gia là 108.238.504 VND đãquá hạn thanh toán trên 6 tháng, Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá có khả năng thu hồi dần đượctrong tương lai gần nên Công ty không trích lập dự phòng Ban Tổng Giám đốc Công ty cho rằng việcthực hiện như vậy là phù hợp với tình hình thực tế của Công ty
4.4 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định theo giá gốc, trường hợp giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiệnđược thì hàng tồn kho được xác định theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho baogồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồnkho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tínhtrừ các chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Hàng tồn kho của Công ty được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 15THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHỌN LỌC (TIẾP THEO) MẪU SỐ
B 09a-DN
(Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 29 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ)
Tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương pháp giản đơn
4.5 Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản
cố định hữu hình được xác định theo giá gốc
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, dựa trên thời gian hữu dụngước tính, phù hợp với các quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính
và Quyết định số 1173/QĐ-BTC ngày 21/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Thời gian tính khấu hao
cụ thể của các loại tài sản như sau:
Năm khấu hao
4.6 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất
kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãivay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc khấu hao các tài sản này được ápdụng giống như đối với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tại thời điểm 30/6/2014 là các chi phí mở rộng sản xuất Công ty, chiphí đóng mới xà lan, tàu và chi phí sửa chữa đột xuất hoặc định kỳ của các tàu vận tải chưa hoàn thành,được ghi nhận theo giá gốc
4.7 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh
Trang 16THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHỌN LỌC (TIẾP THEO) MẪU SỐ
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổphiếu khi phát hành lần đầu và phát hành bổ sung
Doanh thu hoạt động tài chính là lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng
kỳ, phù hợp với thông báo lãi hàng tháng của Ngân hàng
4.12 Chi phí tài chính
Chi phí tài chính bao gồm lãi tiền vay và lỗ do thanh lý khoản đầu tư Cụ thể:
- Lãi tiền vay được ghi nhận theo thực tế phát sinh trên cơ sở số tiền vay và lãi suất vay từng kỳ thựctế
- Lỗ do thanh lý khoản đầu tư được ghi nhận trên cơ sở số chênh lệch giữa giá gốc của khoản đầu tưlớn hơn giá trị thu được từ thanh lý khoản đầu tư
4.13 Thuế
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/6/2014, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty lỗ,Công ty không phát sinh thu nhập tính thuế và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành bằngkhông
Thu nhập tính thuế có thể khác với tổng lợi nhuận kế toán trước thuế được trình bày trên Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh vì thu nhập tính thuế không bao gồm các khoản thu nhập chịu thuế hay chiphí được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồmcác chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên, nhữngquy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định nghĩa vụ về thuế thu nhập doanh nghiệp tùythuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam
Trang 17THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHỌN LỌC (TIẾP THEO) MẪU SỐ
và phải thu, các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn và tài sản tài chính sẵn sàng để bán Công ty xácđịnh phân loại các tài sản tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá gốc cộng với các chi phí giaodịch trực tiếp liên quan đến việc mua sắm tài sản tài chính đó Các tài sản tài chính của Công ty baogồm tiền, phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác
Nợ phải trả tài chính
Theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính, nợ phải trả tài chính đượcphân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, thành nợ phải trả tàichính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và nợ phải trảtài chính được xác định theo giá trị phân bổ Công ty xác định phân loại các nợ phải trả tài chính này tạithời điểm ghi nhận lần đầu
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, nợ phải trả tài chính được xác định theo giá gốc cộng với các chi phígiao dịch trực tiếp liên quan đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó Nợ phải trả tài chính của Công
ty bao gồm các khoản vay, phải trả người bán, chi phí phải trả và các khoản phải trả khác
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về việc xác định lại giá trị của các công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Do đó, giá trị sau ghi nhận ban đầu của các công cụ tài chính được phản ánh theo giá trị ghi sổ
Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ và giá trị thuần sẽ được trình bày trên Bảngcân đối kế toán, nếu và chỉ nếu, Công ty có quyền hợp pháp thực hiện việc bù trừ các giá trị đã đượcghi nhận này và có ý định bù trừ trên cơ sở thuần, hoặc thu được các tài sản và thanh toán nợ phải trảđồng thời
4.15 Bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan với Công ty nếu có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kểđối với Công ty trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động hoặc có chung các thànhviên quản lý chủ chốt hoặc cùng chịu sự chi phối của một công ty khác (cùng thuộc Tập đoàn, Tổngcông ty)
Các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát cáchoạt động của Công ty: những người lãnh đạo, các nhân viên quản lý của Công ty và các thành viênmật thiết trong gia đình của các cá nhân này
15
Trang 18THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHỌN LỌC (TIẾP THEO) MẪU SỐ
B 09a-DN
(Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 29 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ)
Thông tin với các bên liên quan được trình bày tại thuyết minh số 28