1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Ngành đào tạo : Khoa học cây trồng (Crop Science)Trình độ đào tạo : Thạc sĩ

139 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu rõ và vận dụng một cách nhuần nhuyển các kiến thức chuyên sâu về khoahọc cây trồng; công nghệ trong trồng trọt; tổ chức, quản lý sản xuất và tiếp cận thịtrường đủ khả năng tham gi

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Ngành đào tạo : Khoa học cây trồng (Crop Science) Trình độ đào tạo : Thạc sĩ

1.2 Mục tiêu cụ thể

1.2.1 Về phẩm chất đạo đức

Có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, có ý chí lập thân lập nghiệp với tư duynăng động sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm với công việc, ý thức tổ chức kỷ luật tốt,sức khoẻ tốt và tác phong sinh hoạt văn minh

1.2.2 Về kiến thức

- Có kiến thức chuyên môn sâu và làm chủ khoa học để giải quyết các vấn đề vềchuyên ngành nhất là cây lúa là thế mạnh của Trường nằm trong một Tỉnh sản xuất lúatrọng điểm của cả nước

- Hiểu rõ và vận dụng một cách nhuần nhuyển các kiến thức chuyên sâu về khoahọc cây trồng; công nghệ trong trồng trọt; tổ chức, quản lý sản xuất và tiếp cận thịtrường đủ khả năng tham gia trực tiếp sản xuất nông nghiệp, tham gia nghiên cứu vàcông tác tốt phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước

- Có khả năng nghiên cứu độc lập và học tập ở các trình độ cao hơn

1.2.3 Về kỹ năng

- Thực hiện thành thạo các thí nghiệm về khoa học cây trồng; có khả năng tổnghợp, phân tích và đánh giá các số liệu thí nghiệm để viết báo cáo khoa học và trình bày

có hiệu quả

- Có kỹ năng cập nhật thông tin và ứng dụng công nghệ mới trong trồng trọt

- Vận dụng kiến thức được đào tạo vào việc tổ chức, quản lý sản xuất và tiếp cậnthị trường các sản phẩm trồng trọt

Trang 2

- Có kỹ năng chuyên nghiệp về khoa học cây trồng và đánh giá chất lượng nôngsản, các chỉ tiêu dinh dưỡng của đất đai, giống cây trồng

- Thành thạo giao tiếp, truyền thông, tiếp xúc cộng đồng; tư duy độc lập, sáng tạo

và kỹ năng làm việc nhóm tốt

1.2.4 Về thái độ

- Có tinh thần hướng nghiệp, tâm huyết với nghề và có tinh thần trách nhiệmtrong nghề nghiệp

- Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn;

có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp

- Say mê nghiên cứu khoa học, tìm tòi, sáng tạo Luôn luôn có ý thức cập nhậtthông tin mới và tiếp cận để áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới về khoa họccây trồng

1.3 Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Công tác tại các Viện Nghiên Cứu, Trường Đại Học, Cao Đẳng, Trung CấpChuyên Nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước về trồng trọt, cơ quan phân tích, kiểm địnhgiống với vai trò là cán bộ giảng dạy hoặc nghiên cứu viên Đặc biệt nhằm bổ sunglực lượng nghiên cứu khoa học có trình độ cao đáp ứng các chương trình lớn của Tỉnhnhư Trung Tâm Nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ cao, Chương trình Cánh đồngmẫu lớn, Chương trình Công nghệ sinh thái, Trung tâm Nghiên cứu giống lúa AnGiang, Công ty Bảo vệ Thực vật An Giang

- Làm việc tại các công ty thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, các phòng thínghiệm phân tích, kiểm dịch thực vật, trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm thuốcbảo vệ thực vật

1.4 Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Tiếp tục học tập và nghiên cứu để nâng cao trình độ lên học vị tiến sĩ trongnước về các lĩnh vực chuyên sâu của ngành khoa học cây trồng

- Có đủ khả năng và trình độ để tiếp tục học tiến sĩ ở nước ngoài

2 Yêu cầu đối với người dự tuyển

2.1 Đối tượng tuyển sinh

Tốt nghiệp đại học ngành nông nghiệp trong và ngoài nước thuộc 1 trong cácnhóm ngành sau:

2.1.1 Ngành đúng và ngành phù hợp

Khoa học cây trồng, Trồng trọt, Nông học, Di truyền và chọn giống cây trồng,Làm vườn

2.1.2 Ngành gần: Gồm 3 nhóm

Nhóm 1: Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp, Kỹ thuật nông nghiệp, Sinh kỹ thuật

nông nghiệp, Nông hoá thổ nhưỡng

Trang 3

Nhóm 2: Sinh học, Sư phạm Sinh học, Công nghệ sinh học, Lâm nghiệp, Lâm

học, Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng, Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan, Khuyếnnông, Khuyến nông và phát triển nông thôn, Phát triển nông thôn, Môi trường, Khoahọc đất

Nhóm 3: Công nghệ sinh học thực phẩm, Công nghệ thực phẩm, Bảo quản chếbiến

Các môn học bổ sung kiến thức của từng nhóm ngành:

6 CUL506 Nguyên lý chọn tạo giống cây trồng 3 x

2.2 Nguồn tuyển sinh

Tuyển sinh các học viên ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ

và Lào, Campuchia

2.3 Các môn thi tuyển sinh

Gồm 3 học phần: Tiếng Anh, Cơ sở ngành: Sinh lý thực vật, Chuyên ngành:Cây lúa và Cây ăn trái

3 Điều kiện tốt nghiệp

Trang 4

3.1 Thời gian đào tạo: 2 năm trong thời gian đầu, những năm sau có thể rút ngắn

lại còn 18 tháng

3.2 Khối lượng kiến thức toàn khóa: 50 tín chỉ (không bao gồm các môn học bổ

sung kiến thức)

3.3 Thang điểm: Thang điểm 10 (sau đó quy đổi thành thang điểm 4).

3.4 Điều kiện tốt nghiệp

4 Chương trình đào tạo

a Khái quát chương trình đào tạo: Khối lượng kiến thức toàn khóa: 50 tín chỉ.

Trong đó:

- Phần kiến thức chung: 5 tín chỉ (bắt buộc: 5);

- Các học phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành:

+ Các học phần bắt buộc: 20 tín chỉ (lý thuyết: 16, thực hành: 4);

+ Các học phần tự chọn: 15 tín chỉ (lý thuyết: 10, thực hành: 5);

- Luận văn tốt nghiệp: 10 tín chỉ

b Danh mục các học phần trong chương trình đào tạo

Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành

Các học phần bắt buộc (11 môn) 20 16 4

KCTK 505 Thống kê và phép thí nghiệm nâng cao 2 2

KCDT 506 Cơ sở di truyền của trồng trọt thích ứng 2 2

KCAQ 511 Nguyên lý công nghệ sản xuất cây ăn quả 2 1 1

KCSE 514 Seminar 1: Công nghệ mới trong trồng trọt 1 1

Các học phần lựa chọn (8 môn trong 20 môn hoặc 15 tín chỉ trong 39 tín chỉ) 15 10 5

KCSE 515 Seminar 2: Các vấn đề trong quản lý trang

KCDN 517 Công nghệ sản xuất cây công nghiệp dài 2 1 1

Trang 5

KCCH 519 Công nghệ sản xuất hoa, cây cảnh thương

KCHG 520 Công nghệ sản xuất hạt giống chất lượng 2 2

KCXL 531 Kỹ thuật xử lý ra hoa cây ăn trái 2 2

KCĐD 527 Đa dạng sinh học trong phát triển NN 2 2

KCBL 532 Sinh lý cây trồng trong điều kiện bất lợi 2 2

KCĐN 533 Mối quan hệ đất – nước – cây trồng 2 2

c Đề cương của các học phần (Xem ở phần phụ lục – trang 7)

5 Danh sách đội ngũ giảng viên thực hiện chương trình

a Giảng viên cơ hữu

Số

TT Giảng Viên Năm sinh Đơn vị Học phần sẽ giảng dạy

1 PGS, TS Võ Văn Thắng 1964 Ban Giámhiệu - Triết học

2 TS Trần Thị TháiThs Trương T.Thanh Nga 1969 Khoa Sư phạm - Tiếng Anh

Trang 6

TT Giảng Viên Năm sinh Đơn vị Học phần sẽ giảng dạy

3 PGS, TS Nguyễn Tri Khiêm 1947 Khoa Kinh tế -

QTKD

- Thống kê và phép thí

nghiệm nâng cao

- Kinh tế tài nguyên và môi

trường nâng cao

4 TS Trương Bá Thảo 1953 Khoa NN-TNTN

- Cơ sở di truyền của trồng

trọt thích ứng

- Công nghệ sản xuất hạt

giống chất lượng

5 TS Huỳnh Công Luyện 1978 Khoa NN-TNTN - Công nghệ sinh học ứngdụng

6 TS Võ Lâm 1970 Khoa NN-TNTN - Hệ thống nông nghiệp

7 TS Nguyễn Văn Minh 1952 Khoa NN-TNTN

- Phương pháp nghiên cứu

8 TS Dương Văn Nhã 1971 Khoa NN-TNTN

- Chất hữu cơ trong đất

- Sinh lý thực vật nâng cao

- Sinh lý cây trồng trong điều

10 TS Phạm Văn Quang 1966 Khoa NN-TNTN

- Quan hệ đất - nước - cây

trồng

- Dinh dưỡng khoáng cây

trồng nâng cao11

11 TS Hồ Thanh Bình 1974 Khoa NN-TNTN - Công nghệ sau thu hoạch - Vệ sinh an toàn thực phẩm

15 BM Khoa học cây trồng - Thực tập giáo trình

b Giảng viên thỉnh giảng

Số

TT Giảng viên Năm sinh Đơn vị công tác Học phần sẽ giảng dạy

Trang 7

1 TS Huỳnh Thu Hòa 1952 ĐH Cần Thơ Sinh thái và nông nghiệp

2 PGS,TS Trương Trọng Ngôn 1957 ĐH Cần Thơ Chọn giống cây trồng nângcao

3 PGS, TS Nguyễn Ngọc ĐệTS Nguyễn Thành Hối 19561958 ĐH Cần Thơ Công nghệ sản xuất cây lúa

4 PGS.TS Trần Thị Ba 1958 ĐH Cần Thơ Công nghệ sản xuất cây rau

5 PGS.TS Trần Văn Hâu 1955 ĐH Cần Thơ Công nghệ sản xuất câycông nghiệp dài ngày

7 TS Lê Vĩnh Thúc 1975 ĐH Cần Thơ Công nghệ sản xuất câyngắn ngày

8 PGS,TS Lê Văn Bé 1961 ĐH Cần Thơ Công nghệ sản xuất hoathương mại

9 GS,TS Cao Ngọc Điệp 1952 ĐH Cần Thơ Đa dạng sinh học trong pháttriển nông nghiệp

10 PGS,TS Trần Văn Hâu 1955 ĐH Cần Thơ Kỹ thuật xử lý ra hoa cây ăntrái

Trang 8

PHỤ LỤC: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN Chương trình đào tạo: Khoa học cây trồng Trình độ: Thạc sĩ Mã số: 60 62 01 10

Seminar 2: Các vấn đề trong quản lý trang trại và sản xuất nông nghiệp 63Công nghệ sản xuất cây công nghiệp dài ngày (dừa, ca cao, tiêu, điều) 67

Trang 9

1 Thông tin giảng viên

Tên giảng viên : PGS.TS Võ Văn Thắng

Đơn vị: Ban Giám hiệu Hiệu trưởng Trường Đại học An Giang

3 Nội dung: Môn học có 4 chuyên đề

- Chương 1 gồm các nội dung về đặc trưng của triết học phương Tây, triết họcphương Đông (trong đó có tư tưởng triết học Việt Nam, ở mức giản lược nhất) và triếthọc Mác

- Chương 2 gồm các nội dung nâng cao về triết học Mác-Lênin trong giai đoạnhiện nay và vai trò thế giới quan, phương pháp luận của nó

- Chương 3 đi sâu hơn vào quan hệ tương hỗ giữa triết học với các khoa học, làm

rõ vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học đối với sự phát triển khoahọc và đối với việc nhận thức, giảng dạy và nghiên cứu các đối tượng thuộc lĩnh vựckhoa học tự nhiên và công nghệ

- Chương 4 phân tích những vấn đề về vai trò của các khoa học đối với đời sống

xã hội

3.1 Mục tiêu

- Bồi dưỡng tư duy triết học, rèn luyện thế giới quan và phương pháp luận triết

học cho học viên cao học và nghiên cứu sinh trong việc nhận thức và nghiên cứu cácđối tượng thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và công nghệ

Trang 10

- Củng cố nhận thức cơ sở lý luận triết học của đường lối cách mạng Việt Nam,đặc biệt là chiến lược phát triển khoa học - công nghệ Việt Nam.

3.2 Phương pháp giảng dạy

- Trình độ: Dùng cho khối không chuyên ngành Triết học trình độ đào tạo thạc

sĩ, tiến sĩ các ngành khoa học tự nhiên và công nghệ

- Nhiệm vụ của học viên

+ Nghe giảng viên giới thiệu chương trình và các nội dung cơ bản của mônhọc

+ Đọc giáo trình, tài liệu tham khảo theo các chủ đề, câu hỏi và tham gia thảoluận trên giảng đường có sự hướng dẫn của giảng viên

+ Nghiên cứu viết 01 tiểu luận theo hướng dẫn của giảng viên

+ Tham dự bài thi kết thúc môn học

3.3 Đánh giá học phần

Tổng hợp 3 phần điểm:

- Tham gia học tập và thảo luận tại giảng đường, có sự hướng dẫn của giảngviên (có thể tổ chức theo nhóm, không quá 5 học viên/ nhóm): 10%

- Bài tiểu luận (thực hiện độc lập của mỗi học viên): 30%

- Bài thi tự luận kết thúc môn học (thời gian làm bài 90 phút): 60%

4 Đề cương chi tiết (theo Thông tư số: 08 /2013/TT-BGDĐT ngày 08

tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

thuyết Bài tập Chương 1: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC

1 Triết học là gì?

a Triết học và đối tượng của nó

- Ý thức triết học: Triết học với tính cách là một khoa học

- Khái niệm “Philosophy” - yêu mến sự thông thái

- Những định nghĩa nổi tiếng về triết học của Platôn, Arixtốt… và

của một số bộ từ điển có uy tín

- Khách thể và đối tượng của triết học thông qua một số quan

10

Trang 11

Nội dung Lý Tiết

thuyết Bài tập

điểm tiêu biểu và một số trường phái tiêu biểu

b Các loại hình triết học cơ bản

- Một số kiểu phân loại, hệ thống hoá các loại hình triết học

- Quan điểm của Ph Ăngghen về Vấn đề cơ bản của triết học Hai

mặt của vấn đề cơ bản của triết học

+ Duy vật và Duy tâm

+ Biện chứng và Siêu hình

+ Khả tri và Bất khả tri

+ Triết học và triết lý

2 Triết học phương Đông và triết học phương Tây

a Triết học phương Đông

- Đặc thù lịch sử của triết học phương Đông

- Một số tư tưởng triết học phương Đông tiêu biểu

+ Triết học Ấn Độ cổ đại (Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra

đời và phát triển của các học phái triết học Ấn Độ cổ đại Các

học phái triết học Ấn Độ cổ đại tiêu biểu: Samkhya, Mimana,

Vedanta, Yoga, Nyaya-Vai Sesika, Jaina, Lokayata…)

+ Triết học Phật giáo (Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời

và phát triển của Phật giáo Các quan niệm cơ bản của triết học

Phật giáo)

+ Triết học Trung Hoa cổ đại (Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự

ra đời và phát triển của các học phái triết học Trung Hoa cổ đại

Các học phái triết học Trung Hoa cổ đại và các nhà triết học

Trung Hoa cổ đại tiêu biểu: Khổng tử, Mạnh tử và Nho giáo,

Lão tử và Đạo giáo…)

b Tư tưởng triết học Việt Nam

- Vấn đề tư tưởng triết học Việt Nam

- Một số tư tưởng triết học Việt Nam tiêu biểu

(Chọn lọc, khái quát một số tư tưởng triết học Việt Nam tiêu biểu từ

một số tác phẩm của các tác giả tiêu biểu: Trần Nhân Tông, Nguyễn

Trãi, Lê Thánh Tông, Lê Quý Đôn, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Ngô Thì

Nhậm…)

- Tư tưởng triết học Hồ Chí Minh

c Triết học phương Tây

- Đặc thù của triết học phương Tây

Trang 12

Nội dung Lý Tiết

thuyết Bài tập

+ Kế thừa và phát triển từ triết học Hy Lạp cổ đại

+ Duy lý, gắn liền với khoa học, với lý tưởng giải phóng con

người (Emancipation)…

- Triết học Hy Lạp cổ đại và một số tư tưởng triết học tiêu biểu:

+ Đặc điểm của triết học Hy Lạp cổ đại (Duy vật chất phác, biện

chứng ngây thơ, chứa đựng mầm mống của tất cả các thế giới

quan về sau - đánh giá của Mác)

+ Các nhà triết học Hy Lạp cổ đại tiêu biểu: Hêraclit, Đêmôcrit,

Platôn, Arixtốt, Xôcrát

- Triết học Phục hưng - Khai sáng

+ Cuộc cách mạng của Nicolai Coopecních và triết học Phục

hưng - Cận đại

Một số tư tưởng triết học Phục hưng - Cận đại tiêu biểu: Ph Bêcơn,

T Hốpxơ, J Lốccơ, R Đềcáctơ, B Xpinôda, Đ Hium…

Jean-Jacques Rousseau…

- Triết học cổ điển Đức

+ Đặc điểm của triết học cổ điển Đức

+ Một số tư tưởng triết học cổ điển Đức tiêu biểu: Cantơ, Hê

ghen, Phoi-ơ-bắc

- Triết học phương Tây đương đại

+ Đặc điểm của triết học phương Tây đương đại

+ Một số tư tưởng triết học phương Tây đương đại tiêu biểu

Chương 2 TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN

1 Sự ra đời của triết học Mác - Lênin

- Những tiền đề khoa học tự nhiên

- Những tiền đề lý luận (Cantơ, Hê ghen, Phoi ơ bắc)

- Những tiền đề kinh tế - xã hội và lịch sử

Sự xuất hiện và những giai đoạn chủ yếu của triết học Mác

-Lênin

- Đối tượng và đặc điểm chủ yếu của triết học Mác - Lênin

2 Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

- Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

- Nguyên lý về sự phát triển

3 Chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật (mâu thuẫn,

15

Trang 13

Nội dung Lý Tiết

thuyết Bài tập

lượng chất, phủ định của phủ định)

- Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật (cái riêng

và cái chung, nguyên nhân và kết quả, ngẫu nhiên và tất nhiên, nội

dung và hình thức, bản chất và hiện tượng, khả năng và hiện thực)

4 Chủ nghĩa duy vật lịch sử

- Học thuyết Hình thái kinh tế - xã hội và ý nghĩa của cách tiếp

cận Hình thái trong nhận thức sự phát triển xã hội

- Mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất (quan

hệ sản xuất, lực lượng sản xuất, quy luật về sự phù hợp giữa quan

hệ sản xuất và lực lượng sản xuất)

- Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng (cơ sở

hạ tầng, kiến trúc thượng tầng, mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở

hạ tầng và kiến trúc thượng tầng)

- Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội (tồn tại xã hội,

ý thức xã hội, mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức

xã hội)

- Tiến bộ xã hội Quy luật về sự tiến bộ của xã hội loài người

5 Triết học Mác-Lênin trong giai đoạn hiện nay

- Triết học Mác-Lênin trong điều kiện toàn cầu hoá và kinh tế thị

1 Mối quan hệ giữa khoa học với triết học

a Triết học không tồn tại tách rời đời sống khoa học và đời sống thực

tiễn.

- Khoa học với sự ra đời và phát triển của các quan điểm triết học,

các trào lưu triết học

+ Khoa học và triết học thời cổ đại

+ Khoa học trong nền triết học tự nhiên

+ Cơ học cổ điển và tư duy siêu hình

+ Khoa học hiện đại và tư duy biện chứng

- Triết học không thể khái quát các quan niệm và kết luận triết học

từ đâu khác ngoài các dữ liệu của khoa học và của đời sống thực

10

Trang 14

Nội dung Lý Tiết

thuyết Bài tập

tiễn

b Ý nghĩa của phát minh khoa học đối với Triết học.

- Những thành tựu của khoa học có nhu cầu tự thân đòi hỏi phải

được giải thích lý luận, tất yếu dẫn tới các kết luận chung về lý

thuyết, những khái quát triết học định hướng

+ N Côpécních

+ Ch Đácuyn

+ A Anhstan

+ Cuộc khủng hoảng Vật lý học cận đại…

- Thiếu kiến thức khoa học và dữ liệu đời sống cập nhật, nhà triết

học không thể có tư duy triết học hợp lý, đúng đắn; triết học trở

nên xa rời thực tiễn

2 Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học đối với

sự phát triển khoa học

a Thế giới quan và phương pháp luận

- Khái niệm thế giới quan

- Khái niệm phương pháp luận

- Các loại thế giới quan và phương pháp luận

- Thế giới quan và phương pháp luận triết học trong so sánh với

các loại thế giới quan và phương pháp luận khác

- Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học nói

chung và của triết học duy vật biện chứng nói riêng

b Triết học là cơ sở để giải thích và định hướng nhận thức và hoạt

+ Phép biện chứng duy vật là cơ sở phương pháp luận của khoa

học hiện đại, là công cụ để nhận thức thế giới và cải tạo thế giới,

định hướng phát triển khoa học

- Phương pháp luận siêu hình cản trở sự phát triển của khoa học

c Nhà khoa học không thể thiếu phương pháp luận triết học sáng

Trang 15

Nội dung Lý Tiết

thuyết Bài tập

suốt dẫn đường

- Thiếu tư duy triết học sáng suốt dẫn đường, nhà khoa học khó có

thể xác định tốt những định hướng nghiên cứu đúng đắn, tối ưu để

đi tới những phát minh, sáng chế

- Nhà khoa học đạt tới trình độ cao trong các khoa học chuyên

ngành thường là những người có tư duy triết học sâu sắc

- Các nhà khoa học dù có thái độ thế nào đi nữa cũng vẫn bị triết

học chi phối

+ Coi thường phép biện chứng, coi thường quy luật, coi thường

logic khách quan… không tránh khỏi dẫn tới sai lầm trong bản

thân lĩnh vực chuyên sâu (Lênin)

+ “Những ai phỉ báng triết học nhiều nhất lại chính là

những kẻ nô lệ của những tàn tích thông tục hoá, tồi tệ nhất của

triết học” (C Mác – Ph Ănghen Toàn tập, t.20 NXB CTQG,

1994, tr 692-693)

Chương 4 VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG

SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

1 Ý thức Khoa học

a Khoa học và sự ra đời và phát triển của nó

- Khoa học với tính cách là hình thái ý thức xã hội

- Khoa học với tính cách là hệ thống tri thức

- Khoa học với tính cách là hoạt động xã hội.

- Những tiền đề của sự xuất hiện các khoa học:

+ Thời Cổ đại và Trung cổ

+ Thời đại Phục hưng và Khai sáng

- Sự xuất hiện các khoa học:

+ Các khoa học tự nhiên

+ Các khoa học xã hội và nhân văn

b Các loại hình khoa học chủ yếu

- Phân loại khoa học

- Khoa học tự nhiên và công nghệ

- Khoa học xã hội và nhân văn

+ Khoa học xã hội và nhân văn ngày nay trực tiếp là dữ liệu

khái quát của gần như tất cả các nhà triết học và hầu hết các trào

lưu triết học

10

Trang 16

Nội dung Lý Tiết

thuyết Bài tập

+ Triết học ngày nay gắn bó đặc biệt hữu cơ với khoa học xã hội

và nhân văn và với các khoa học liên ngành, đa ngành

2 Khoa học công nghệ - động lực của sự phát triển xã hội

a Cách mạng khoa học - công nghệ

- Cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong lịch sử: bối cảnh

kinh tế - xã hội, nội dung và tác động của nó đến sự phát triển xã

hội

- Một số thành tựu tiêu biểu của cách mạng khoa học - công nghệ

hiện đại

+ Tin học và công nghệ thông tin

+ Khoa học tự nhiên và công nghệ: công nghệ sinh học, công

nghệ vật liệu mới, công nghệ siêu cơ bản, công nghệ năng lượng

mới; khoa học và công nghệ vũ trụ…

+ Khoa học xã hội và quản lý xã hội

- - Đặc điểm và vai trò của cách mạng khoa học - công nghệ

+ Rút ngắn thời gian thực hiện các ý tưởng Rút ngắn vòng đời

các sản phẩm khoa học và công nghệ

+ Giải phóng người lao động khỏi quá trình sản xuất trực tiếp

+ Thay đổi các quan hệ xã hội

b Khoa học công nghệ - động lực của sự phát triển xã hội

- Động lực của sự phát triển (khái niệm nguồn gốc, động lực của

sự phát triển; các loại động lực của sự phát triển xã hội)

- Quan niệm của Mác về khoa học với tính cách là lực lượng sản

xuất trực tiếp

- Khoa học công nghệ - động lực của sự phát triển

3 Khoa học công nghệ ở Việt Nam

a Thực trạng khoa học công nghệ Việt Nam

- Những thành tựu về khoa học công nghệ ở Việt Nam từ khi đổi

mới đến nay

- Những hạn chế, yếu kém

- Nguyên nhân của những thành tựu, yếu kém

b Chiến lược phát triển khoa học công nghệ Việt Nam

- Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về khoa học - công

nghệ

- Chiến lược phát triển khoa học công nghệ Việt Nam.

Trang 17

Nội dung Lý Tiết

thuyết Bài tập

+ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, cơ bản, toàn diện và đồng bộ cơ

chế quản lý và hoạt động khoa học và công nghệ

+ Trí thức và nguồn nhân lực khoa học và công nghệ là tài

nguyên vô giá của đất nước

+ Ưu tiên và tập trung mọi nguồn lực quốc gia cho phát triển

khoa học và công nghệ, phát huy vai trò dẫn đường của khoa

học và công nghệ trong phát triển kinh tế - xã hội

+ Hợp tác và hội nhập quốc tế

- Nhiệm vụ và giải pháp phát triển khoa học công nghệ Việt Nam

trong giai đoạn tới

+ Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với khoa học và

công nghệ, đảm bảo vai trò quốc sách hàng đầu của khoa học và

công nghệ

+ Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế

hoạt động khoa học và công nghệ

+ Xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

có tác động và đóng góp quyết định cho phát triển

+ Tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia

+ Phát triển thị trường khoa học và công nghệ

+ Hợp tác và hội nhập quốc tế

5 Tài liệu của học phần

[1] Chương trình môn Triết học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

[2] Giáo trình Triết học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

[3] Các tài liệu tham khảo theo sự hướng dẫn của giảng viên

Ngày tháng năm 2013

Trang 18

2 Tiếng Anh (English)

UBND TỈNH AN GIANG ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

- Tên học phần: Tiếng Anh (English)

- Mã số: KCTA 502

- Số tín chỉ: 2 + Giờ lý thuyết: 30 + Giờ bài tập:

1 Thông tin giảng viên

Tên giảng viên : TS Trần Thị Thái;

Đơn vị: Bộ môn Ngoại ngữ - ĐH An Giang

Điện thoại :

E-mail : ttthai@agu.edu.vn; tttnga@agu.edu.vn

Tên người cùng tham gia giảng dạy: Th.S Trương Thị Thanh Nga

Đơn vị: Bộ môn Ngoại ngữ - ĐH An Giang

Trang 19

rèn luyện khả năng phản xạ trong giao thiệp xã hội Giới thiệu sự phát triển của công

ty bạn đang làm việc, thảo luận về các phát minh có ý nghĩa trong lịch sử, rèn luyệnkhả năng giao thiệp xã hội trong các tình huống chia tay

3.1 Mục tiêu

Học phần Ngoại ngữ không chuyên được thiết kế cho học viên cao học muốn trang

bị đủ kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ tiếng Anh đạt chuẩn B1 Mục tiêu chung củakhoá học là giúp học viên có thể hiểu được các ý chính của một diễn ngôn tiêu chuẩn,

rõ ràng về các vấn đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, v.v Có thể xử lýhầu hết các tình huống có thể xảy ra khi đến nơi sử dụng ngôn ngữ Có thể viết đơngiản những liên kết về các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm Có thể mô tảđược kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng và hoài bão và có thể trình bày ngắn gọncác lý do, giải thích cho ý kiến và kế hoạch của mình

3.2 Phương pháp giảng dạy: Lý thuyết + thực hành trên lớp

3.3 Đánh giá học phần

Cấu trúc bài thi bao gồm 03 phần (Đọc và viết; Nghe hiểu; Nói):

1 Bài thi Đọc và viết: Thời lượng: 90 phút – Tổng số điểm: 60/100

- Phần thi Đọc gồm 04 phần – 30 câu hỏi (30 điểm)

+ Phần 1: 10 câu hỏi dạng trắc nghiệm ABCD nhằm kiểm tra kiến thức Ngữ

pháp, từ vựng, ngữ nghĩa và kiến thức văn hoá, xã hội

+ Phần 2: 05 câu hỏi dạng trắc nghiệm nhằm kiểm tra khả năng đọc hiểu những

biểu bảng, quảng cáo thực tiễn trong đời sống hoặc khả năng đọc hiểu đoạn văn vàphân tích các ảnh minh hoạ tương ứng

+ Phần 3: 05 câu hỏi dạng trắc nghiệm kiểm tra khả năng đọc hiểu các bài đọc

có độ dài từ 200-250 từ được lấy từ báo, tạp chí, dạng phổ biến kiến thức thiết thựctrong cuộc sống hằng ngày

+ Phần 4: 10 câu hỏi dạng cloze test với đoạn văn có độ dài khoảng 150 từ với

10 khoảng trống Thí sinh được cung cấp sẵn 15 từ để chọn điền vào các khoảng trống

- Phần thi Viết gồm 02 phần – 05 câu hỏi và 01 bài viết (30 điểm)

+ Phần 1: 05 câu hỏi (10 điểm) thuộc dạng chuyển đổi câu (Transformation).

Thí sinh được yêu cầu viết lại câu gốc đã cho sao cho không thay đổi ý nghĩa và tuântheo một vài từ gợi ý đã cho sẵn

+ Phần 2: Bài viết (20 điểm) Viết một bài viết ngắn khoảng 100-120 từ Đây là

dạng bài viết có nội dung liên quan đến đời sống hằng ngày như viết đơn xin việc, thưmời, thư xin thông tin hay thư phàn nàn về một sản phẩm nào đó Nội dung viếtthường dựa trên một tài liệu gợi ý cho sẵn

2 Bài thi Nghe hiểu: Thời lượng: 35 phút; Tổng số điểm: 20/100

Trang 20

+ Phần 1: 5 câu hỏi (10 điểm) kiểm tra khả năng nghe hiểu các đoạn hội thoại và

kết hợp với các bức tranh miêu tả hoặc xác nhận thông tin đúng hay sai

+ Phần 2: 10 câu hỏi (10 điểm) nghe một đoạn hội thoại hay đọc thoại và điền vào

10 chổ trống thông tin còn khuyết

3 Bài thi Nói: Thời lượng: 10-12 phút; Tổng số điểm: 20/100

Bài thi Nói gồm 03 phần:

- Phần 1: (2 đến 3 phút) Thí sinh được hỏi một số câu hỏi về tiếu sử bản thân nhằm

đánh giá khả năng giao tiếp xã hội

- Phần 2: (5 phút) Thí sinh trình bày về một chủ đề đã bốc thăm nhằm đánh giá khả

năng phát triển ý, trình bày, bố cục, các thể hiện ý tưởng, và khả năng lập luận

- Phần 3: (3-5 phút): Phần thảo luận giữa thí sinh và giáo viên dựa trên chủ đề thí

sinh đã trình bày ở phần 2 nhằm đánh giá khả năng phản xạ của thí sinh trong việc thểhiện quan điểm, đưa ra lý lẽ để bảo vệ quan điểm của mình

4 Đề cương chi tiết

- Mô tả công việc, công ty, thiết lập các mối quan

hệ trong công việc

Chương 8:

Crossing Cultures

- Viết thư mời, thảo luận về sự đa dạng văn hoá

và việc thích ứng với các nền văn hoá khác nhau

Trang 21

Chương Mục tiêu cụ thể Lý Số tiết

5 Tài liệu của học phần

[1] Giáo trình sử dụng chính: International Express – Pre-Intermediate, OxfordUniversity Press

[2] New Headway – Pre-Intermediate, Oxford University Press

[3] Lifelines – Pre-Intermediate, Oxford University Press

Ngày tháng năm 2013

Trang 22

3 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

UBND TỈNH AN GIANG ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

- Tên học phần: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

(Science Research Methodology)

- Mã số: KCKH 504

- Số tín chỉ: 2 + Giờ lý thuyết: 30 + Giờ bài tập: 0

1 Thông tin giảng viên

Tên giảng viên : TS Nguyễn Văn Minh

Đơn vị: Bộ môn Khoa học cây trồng – Khoa Nông Nghiệp - Tài nguyên thiên nhiên.Điện thoại : 0985 531 402

E-mail : nvminh@agu.edu.vn

Tên người cùng tham gia giảng dạy: Nguyễn Văn Kiền

Đơn vị: Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Nông thôn

3.1 Mục tiêu

Trang 23

-Học viên phải nắm được phương pháp và kỹ năng tham khảo tài liệu, bố trí thínghiệm và thu thập thông tin, viết báo cáo khoa học và đề tài tốt nghiệp, phương pháptrình bày báo cáo khoa học.

3.2 Phương pháp giảng dạy

3.3 Đánh giá học phần

− Viết một đề cương nghiên cứu: 40%

− Viết một tiểu luận: 60%

4 Đề cương chi tiết

Lý thuyết

Bài tập

Chương I ĐẠI CƯƠNG VỀ KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU

KHOA HỌC

I Khoa học

II Nghiên cứu khoa học

III Đề tài nghiên cứu khoa học

3

Chương II BẢN CHẤT LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA

HỌC

I Các thao tác logic trong nghiên cứu khoa học

II Cấu trúc logic của một chuyên khảo khoa học

III Trình tự logic của nghiên cứu khoa học

3

Chương III VẤN ĐỀ KHOA HỌC

I Khái niệm

II Phân loại vấn đề khoa học

III Các tình huống của vấn đề khoa học

IV Phương pháp phát hiện vấn đề khoa học

3

Chương IV GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

I Khái niệm

II Tiêu chí xem xét một giả thuyết

III Phân loại giả thuyết

IV Liên hệ giữa giả thuyết với vấn đề khoa học

V Bản chất logic của giả thuyết

3

Chương V CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

I Khái niệm

II Phương pháp xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

III Xác định khung lý thuyết của đề tài

3

Trang 24

Chương VI PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

I Khái niệm

II Phương pháp tiếp cận thu thập thông tin

III Phương pháp nghiên cứu tài liệu

IV Phương pháp phi thực nghiệm

II Xử lý các thông tin định lượng

III Xử lý các thông tin định tính

IV Sai lệch quan sát và sai số quan sát

3

Chương VIII VIẾT TÀI LIỆU KHOA HỌC

I ý nghĩa của tài liệu khoa học

II Các loại tài liệu khoa học

III Viết báo cáo kết quả nghiên cứu

IV Ngôn ngữ của tài liệu khoa học

II Các bước thực hiện đề tài

III Hội nghị khoa học

IV Đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học

V Đảm bảo pháp lý cho các công trình khoa học

3

Chương X LUẬN VĂN KHOA HỌC

I Dẫn nhập

II Phân loại luận văn khoa học

III Yêu cầu về chất lượng luận văn

IV Trình tự chuẩn bị luận văn

V Viết luận văn

3

5 Tài liệu của học phần

1 Vũ Cao Đàm 2005 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học Nhà xuất bản

Khoa học Kỹ thuật Hà Nội

Trang 25

2 Phạm Viết Vượng 2000 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học Nhà xuất bản

Đại học quốc gia Hà Nội

3 Nguyễn Minh Hiếu 2009 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học NXB: Đại

học Nông Lâm Huế

4 Belcher, J.C and J.M Jacobsen,1992 From idea to funded project - Grant

proposals that work Oryx Press

5 Caude R Et Moles A., 1964 Méthodologie vers une science de l’acation,

Gauthier-Villars Eïditeur Paris

6 Lê Tử Hành, 1993 Logic học và phương pháp nghiên cứu khoa học Nhà xuất

bản trẻTp HCM

Ngày tháng năm 2013

Nguyễn Văn Minh

Trang 26

7 Thống kê và phép thí nghiệm nâng cao

UBND TỈNH AN GIANG ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

- Tên học phần: Thống kê và phép thí nghiệm nâng cao

(Advanced Statistics & Experimental design)

- Mã số: KCTK 505

- Số tín chỉ: 2 + Giờ lý thuyết: 20 + Giờ bài tập: 20

1 Thông tin giảng viên

Tên giảng viên : PGs TS Nguyễn Tri Khiêm

Đơn vị: Khoa Kinh tế và quản trị kinh doanh – ĐH An Giang

Điện thoại : 0913 706 401

E-mail : ntkhiem@agu.edu.vn

Tên người cùng tham gia giảng dạy: Ths Lê Hữu Phước

Đơn vị: Bộ môn Khoa học cây trồng – Khoa Nông Nghiệp - Tài nguyên thiên nhiênĐiện thoại : 0909981622

3.1 Mục tiêu:

− Môn học sẽ trang bị kiến thức về phương pháp bố trí thí nghiệm và phân tích dữliệu và giải thích số liệu một cách khoa học và đúng đắn nhờ vậy sẽ giúp học viênthành thạo về phương pháp lấy mẫu, bố trí thí nghiệm, thu thập số liệu, phân tích sốliệu và lý giải thích kết quả phân tích

Trang 27

3.2 Phương pháp giảng dạy:

- Lý thuyết và bài tập trên máy tính

- Tiểu luận

3.3 Đánh giá học phần:

− Bài thi lý thuyết: 40%

− Bài thi thực hành trên máy tính: 20%

− Tiểu luận: 40% (thu thập số liệu, phân tích, giải thích kết quả, )

4 Đề cương chi tiết:

Lý thuyết

Bài tập Chương 1: Thí nghiệm một yếu tố

1.1 Đại cương về bố trí thí nghiệm

1.2 Bố trí ngẫu nhiên hoàn toàn (CRD)

1.3 Bố trí khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB)

1.4 Bố trí ô vuông Latin (Latin square)

1.5 Kích cỡ mẫu thí nghiệm cho CRD và RCB

3

Chương 2: Thí nghiệm nhiều yếu tố

2.1 Đại cương

2.2 Trình bày bảng số liệu 2 yếu tố

2.3 Phân tích phương sai 2 yếu tố (CRD và RCB)

2.4 So sánh các số trung bình

2.5 Bố trí lô phụ 2 yếu tố: lô sọc (strip plot), lô phụ 2-3 cấp (split

plot)

2.6 Lấy mẫu phân cấp

2.7 Biến đổi số liệu

2.8 Phân tích hiệp phương sai trong thí nghiệm bố trí CRD & RCB

3

Chương 3: Phân tích kết quả thí nghiệm qua nhiều vụ, năm,

nơi

3.1 Phân tích qua nhiều mùa vụ

3.2 Phân tích qua nhiều năm

3.3 Phân tích qua nhiều địa điểm

2

Chương 4: Kiểm định phi tham số

4.1 Kiểm định sai khác nhỏ nhất ý nghĩa (LSD)

4.2 Kiểm định Dunnet

4.3 Kiểm định Duncan

3

Trang 28

4.4 Kiểm định Newman và Keuls

4.5 Phương pháp tương phản

4.6 Kiểm định Chi bình phương

Chương 5: Phân tích hồi qui và tương quan tuyến tính

5.1 Mục đích phân tích hồi qui

5.2 Các bước lập phương trình hồi qui

5.3 Phương pháp bình phương tối thiểu

5.4 Hồi qui tuyến tính

5.5 Phân tích hồi qui bằng ANOVA

5.6 Kiểm tra tính phù hợp của phương trình hồi qui

5.7 Phân tích tương quan

3

Chương 6 Hồi qui tuyến tính nhiều biến

6.1 Mô hình hồi qui tuyến tính nhiều biến

6.2 Ước lượng các hệ số b0, b1, b2……., bp bằng phương pháp bình

phương tối thiểu

6.3 Phân tích hồi qui bằng ANOVA

6.4 Tính phù hợp của phương trình hồi qui

6.5 Phân tích hồi qui: trường hợp bố trí trực giao và biến số mã

hóa

3

Chương 7: Hồi qui phi tuyến

7.1 Tổng quát

7.2 Các bước xác định phương trình hồi qui phi tuyến

7.3 Phân tích hhồi qui đa thức một hay nhiều biến

7.4 Biến đổi biến số để có dạng tuyến tính

7.5 Áp dụng trực tiếp phương pháp bình phương tối thiểu

7.6 Các dạng phương trình hồi qui phi tuyến

7.7 Định dạng phương trình bằng phương pháp toán học

7.8 Vấn đề so sánh giữa số liệu thực nghiệm và lý thuyết

3

Thực hành trên IRRISTAT (hoặc SAS) các phân tích trên 8

Đưa số liệu phân tích thống kê để viết báo có kết quả nghiên

cứu khoa học (luận văn, công trình, bài báo)

2

5 Tài liệu của học phần:

[1] Phan Hiếu Hiền 2001 Phương pháp bố trtí thí nghiệm và xử lý số liệu (Thống

kê thực nghiệm) Nhà xuất bản Nông nghiệp

[2] Dương Ngọc Thành 1997 Thống kê phép thí nghiệm Đại Học Cần Thơ

[3] Nguyễn Thị Thanh Thủy 1999 Thống kê phép thí nghiệm ĐH Cần Thơ

Trang 29

[4] Gomez, K.A.; Gomez, A.A 1984 Statistical Procedures for AgriculturalResearch John Wiley & Sons, New York, Singapore

[5] Nguyễn Ngọc Kiểng 1992 Một số phương pháp cần thiết trong nghiên cứukhoa học Nhà xuất bản Tp Hồ Chí Minh, Tp Hồ Chí Minh

[6] Nguyễn Hải Thanh, Đỗ Đức Lực 2008 Xử lý dữ liệu thống kê thống kê nôngnghiệp với phần mềm Excel và SAS Nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp Hà Nôi [7] Nguyễn Minh Hiếu 2009 Bài giảng Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng.Trường Đại học Nông lâm Huế - Dự án hợp tác Việt Nam Hà Lan

Ngày tháng năm 2013

Nguyễn Tri Khiêm

Trang 30

8 Cơ sở di truyền của trồng trọt thích ứng

UBND TỈNH AN GIANG ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

- Tên học phần: Cơ sở di truyền của trồng trọt thích ứng

(Genetic bases of adaptive crop science)

+ Giờ lý thuyết: 30

1 Thông tin giảng viên

Tên giảng viên : TS Trương Bá Thảo

Đơn vị: Khoa Nông Nghiệp và TNTN

Trang 31

ninh di truyền trong trồng trọt hiện đại Người học thấy được vì sao di truyền học hiệnđại là trung tâm, chiến lược của khoa học nông nghiệp hiện đại điều khiển

3.1 Mục tiêu: Cung cấp những kiến thức cơ sở về:

- Cơ chế và các cấp độ điều hoà hoạt động của gen, hệ thống kiểm soát di truyền, hệthống thích ứng cá thể và quần thể cây trồng

- Cây trồng biến đổi gen

3.2 Phương pháp giảng dạy:

Lý thuyết kết hợp với báo cáo chuyên đề + tình huống

3.3 Đánh giá học phần:

- Kiểm tra giữa kỳ: 40% điểm báo cáo tình huống

- Thi cuối kỳ: 60% điểm trả lời tự luận

4 Đề cương chi tiết:

thuyết Bài tập Chương 1: Cấu trúc của gen, tổ chức các gen ở genom và điều

hoà sự biểu hiện của gen

1.1 Gen và quá trình truyền đạt thông tin

1.2 Cấu trúc và hoạt động của gen sinh vật nhân chuẩn

1.2.1 Cấu trúc exon – intron của gen

1.2.2 Quá trình thành thục hoá mARN sơ cấp

1.2.3 Sự tách ghép nảy sinh, những ý nghĩa của cấu trúc exon –

intron

1.3 Đặc điểm cấu trúc operon và điều hoà hoạt động gen ở sinh vật

nhân chuẩn

1.3.1 Những yếu tố điều hoà của operon và đặc điểm của chúng

1.3.2 Điều hoà sao mã - sự tương tác giữa các tác nhân điều hoà

với enhancer và các vùng điều hoà khác của gen

1.3.3 Điều hoà biểu hiện của gen đối với sự phát triển của cây

1.4 Tổ chức các genom, hiện tượng khuếch đại gen

1.4.1 Các gen đơn bản và các gia đình gen, ý nghĩa

1.4.2 Hiện tượng khuếch đại gen, ý nghĩa

1.5 Các yếu tố di truyền di động trong genom

1.5.1 Khái niệm, sự phát hiện ra yếu tố di truyền di động

1.5.2 Các yếu tố di truyền di động ở vi khuẩn, ý nghĩa

1.5.3 Các yếu tố di truyền di động ở sinh vật nhân chuẩn, đoạn

Trang 32

Nội dung Lý Tiết

thuyết Bài tập

xen, cơ chế xen, các cơ chế chuyển vị

1.5.4 Ý nghĩa của yếu tố di truyền di động

Chương 2: Hệ thống kiểm soát di truyền kiểu hình & cấu trúc

cây trồng

2.1 Hệ thống kiểm soát di truyền về biểu hiện biến dị kiểu hình

2.2 Hệ thống gien kiểm soát cấu trúc cây trồng

2.3 Chọn lọc đồng thời nhiều tính trạng

2.4 Tương tác giữa kiểu gen và môi trường

3

Chương 3: Hệ thống thích ứng và hệ điều hành cấu trúc di

truyền của quần thể thực vật

3.1 Các hệ thống thích ứng của cây trồng và ý nghĩa đối với nền

nông nghiệp

3.2 Đa dạng cấu trúc di truyền của quần thể thực vật

3.2.1 Quần thể - đơn vị cơ bản của quá trình tiến hoá

3.2.2 Các dạng quần thể

3.2.3 Ða dạng di truyền trong quần thể

3.3 Quần thể giao phối ngẫu nhiên

3.3.1 Tần số alen và tần số kiểu gen

3.3.2 Định luật Hardi - Weinberg và những ứng dụng

3.3.3 Tần số alen, tần số kiểu gen trường hợp locus có dãy alen

3.4 Tự phối và cận phối

3.4 1 Tự phối

3.4 2 Cận phối, suy thoái do cận phối

3.4 3 Gánh nặng di truyền của quần thể

3.5 Tác động của đột biến, dịch gen, di cư tới thay đổi cấu trúc di

truyền của quần thể

3.6 2 Chọn lọc đào thải kiểu lặn

3.6 3 Cân bằng giữa đột biến và chọn lọc

Trang 33

Nội dung Lý Tiết

thuyết Bài tập

3.6 4 Ưu thế thích ứng của các dị hợp tử, một số mô hình tác

động chọn lọc khác

3.7 Quá trình tiến hoá và sự phát sinh loài

Chương 4 Di truyền phát triển cá thể và tiềm năng thích ứng ở

thực vật

4.1 Thông tin di truyền trong quá trình phát triển cá thể

4.1.1 Tổ chức bộ máy di truyền và các cơ chế điều hoà biểu hiện

gen trong quá trình phát triển cá thể

4.1.2 Sự phân chia, phân hoá tế bào, thế năng của sự phát triển

4.1.3 Sự phát triển theo không gian – phát triển theo hình mẫu

thiết kế

4.2 Thông tin di truyền ở vùng mô thực vật

4.2.1 Sự phát triển ở vùng mô và các mối tương quan

4.2.2 Mô hình biểu hiện kiểu hình của tính trạng

4.2.3 Phản ứng ra hoa

4.3 Tiềm năng thích ứng ở thực vật

4.3.1 Một số khái niệm, phân loại

4.3 2 Đặc điểm của thích ứng phát triển cá thể và thích ứng phát

5.1 Cơ sở di truyền và đặc điểm thích ứng của cây trồng tới các tác

động bất lợi của điều kiện ngoại cảnh

5.1.1 Tác động của nhiệt độ bất lợi

5.1 2 Tác động bất lợi của chế độ nước

5.1 3 Tác động bất lợi của ánh sáng

5.1.4 Một số tác động bất lợi khác

5.2 Cơ sở di truyền tính chống chịu của cây trồng tới tác động của

bệnh hại

5.2.1 Các khái niệm và phân loại

5.2.2 Bản chất di truyền của tính chống chịu bệnh hại ở cây trồng

Trang 34

Nội dung Lý Tiết

thuyết Bài tập

5.2.3 Cơ sở di truyền – sinh thái trong hệ thống ký sinh- ký chủ,

phản ứng chống chịu trong hệ thống thích ứng chung và thích ứng

đặc thù ở cây trồng

5.3 Kiểm tra di truyền tần số tái tổ hợp

5.3 1 Tổng quát về vai trò của các hệ thống sinh sản trong kiến

tạo các biến dị di truyền

5.3.2 Ảnh hưởng của kiểu nhân, các đột biến gen tới tần số trao

đổi chéo

5.3.3 Ảnh hưởngcủa yếu tố giới tính và tuổi sinh lý

5.3.4 Tác động của các yếu tố ngoại cảnh

5.4 F1 như tiềm năng biến dị, ý nghĩa của điều khiển quá trình tái

5.5.3 Tính chất hai cấu phần trong hệ thống gen của loài, ý nghĩa

trong tiến hoá

Chương 6 Cây trồng biến đổi gen

6.1 Sản xuất, xác nhận và độ bền vững của cây trồng chuyển

gen

6.1.1 Các phương pháp chuyển gen

6.1.2 Hệ thống chọn lọc và chỉ thị

6.1.3 Tái sinh cây hoàn chỉnh

6.1.4 Xác nhận sự thay đổi gen

6.1.5 Biểu hiện của DNA ngoại lai

6.2 Những đặc tính mới của cây chuyển gen

6.2.1 Tăng tính kháng và thích nghi với môi trường

6.2.2 Kháng thuốc diệt cỏ

6.2.3 Kháng côn trùng gây hại

6.2.4 Kháng virus gây bệnh

Trang 35

Nội dung Lý Tiết

thuyết Bài tập

6.2.5 Kháng vi khuẩn và nấm

6.2.6 Kháng các điều kiện ngoại cảnh bất lợi

6.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm

6.3.1 Carbohydrate và acid béo

6.3.2 Hàm lượng protein và amino acid không thay thế

6.3.3 Vitamin, chất khoáng và các nguyên tố vi lượng

6.3.4 Tăng khả năng bảo quản và hương vị

6.3.5 Giảm các chất gây dị ứng

6.4 Những lợi ích và thách thức của cây trồng chuyển gen

6.4.1 Sử dụng cây trồng chuyển gen

6.4.2 Các nghiên cứu về sự an toàn của cây chuyển gen

6.4.3 Nguy cơ đối với môi trường và hệ sinh thái

6.4.4 Nguy cơ đối với con người

5 Tài liệu của học phần:

[1] Nguyễn Văn Uyển 1998 Những phương pháp CNSH thực vật Nxb Nôngnghiệp

[2] Bùi Chí Bửu & Nguyễn Thị Lang 2007 Chọn giống cây trồng Phương pháptruyền thống và phân tử Nxb Nông nghiệp

[3] Khuất Hữu Thanh 2006 Cơ sở Di truyền phân tử và kỹ thuật gen Nxb Khoahọc Kỹ thuật Hà Nội

[4] Gheysen, G., 2009 Lectures Biotechnology in Plant Breeding

[5] Vũ Đình Hoà và csv 2004 Giáo trình Chọn giống cây trồng đại cương Đại

học Nông nghiệp Hà Nội

Ngày tháng năm 2013

TS Trương Bá Thảo

Trang 36

9 Chọn giống Cây trồng nâng cao

UBND TỈNH AN GIANG ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

- Tên học phần: Chọn giống Cây trồng nâng cao

(Advanced Plant Breeding)

+ Giờ lý thuyết: 30+ Giờ bài tập:

1 Thông tin giảng viên

Tên giảng viên : PGS.TS Trương Trọng Ngôn

Đơn vị: Viện Nghiên cứu & Phát triển Công nghệ Sinh học, Trường ĐH Cần Thơ.Điện thoại : 0988076677

E-mail : ttngon@ctu.edu.vn

Tên người cùng tham gia giảng dạy: Nguyễn Trí Yến Chi

Đơn vị: Viện Nghiên cứu & Phát triển Công nghệ Sinh học, Trường ĐH Cần Thơ.Điện thoại : 01649978343

Trang 37

- Thực tập phòng thí nghiệm

3.3 Đánh giá học phần:

- Kiểm tra giữa kỳ: 40% điểm báo cáo tình huống

- Thi cuối kỳ: 60% điểm trả lời tự luận

4 Đề cương chi tiết:

Nội dung

Tiết Lý thuyết

Bài tập Chương 1: Nguyên lý chung trong chọn tạo giống cây trồng

1.1 Mở đầu

1.2 Hệ thống sinh sản của cây trồng

1.3 Chọn dòng thuần và chọn quần thề

6

Chương 2: Chọn giống cây trồng tự thụ phấn

2.1 Mối quan hệ di truyền trong lai tạo

2.2 Tính trạng di truyền số lượng

2.3 Phân tích tương tác kiểu gen và môi trường

2.4 Phương pháp chọn giống cây tự thụ

2.5 Thống kê sinh học trong di truyền chọn giống

6

Chương 3: Chọn giống cây trồng thụ phấn chéo

3.1 Cơ chế điều hoà sự thụ tinh

3.2 Cơ sở di truyền ưu thế lai

3.3 Chọn giống cây ưu thế lai

3.4 Nguyên lý chọn tạo giống cây trồng thụ phấn chéo

3.5 Giống hỗn hợp và giống tổng hợp

6

Chương 4: Chọn giống sinh sản vô tính, đa bội và đột biến

4.1 Chọn giống trồng sinh sản vô tính

4.2 Chọn giống cây trồng thông qua nuôi cấy mô

4.3 Chọn giống đa bội thể

4.4 Chọn giống đột biến

6

Chương 5: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống cây

trồng

5.1 Ứng dụng dấu phân tử trong chọn tạo giống cây trồng

5.2 Cải tiến giống bằng chuyển nạp gen

5.3 Cải tiến giống cây trồng kháng sâu bệnh

5.4 Cải tiến giống cây trồng chống chịu điều kiện khắc nghiệt

môi trường

6

Trang 38

5 Tài liệu của học phần:

[1] Nguyễn Văn Uyển 1998 Những phương pháp CNSH thực vật Nxb Nôngnghiệp

[2] Bùi Chí Bửu & Nguyễn Thị Lang 2007 Chọn giống cây trồng Phương pháptruyền thống và phân tử Nxb Nông nghiệp

[3] Khuất Hữu Thanh 2006 Cơ sở Di truyền phân tử và kỹ thuật gen Nxb Khoahọc Kỹ thuật Hà Nội

[4] Gheysen, G., 2009 Lectures Biotechnology in Plant Breeding

[5] Vũ Đình Hoà và csv 2004 Giáo trình Chọn giống cây trồng đại cương Đại học

Nông nghiệp Hà Nội

Ngày tháng năm 2013

PGS,TS Trương Trọng Ngôn

Trang 39

10 Sinh lý thực vật nâng cao

UBND TỈNH AN GIANG ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

- Tên học phần: Sinh lý thực vật nâng cao

(Advanced plant physiology)

- Mã số: KCSL 508

- Số tín chỉ: 2+ Giờ lý thuyết: 20+ Giờ bài tập: 20

1 Thông tin giảng viên

Tên giảng viên: TS Dương Văn Nhã

Đơn vị: Bộ môn Phát triển Nông Thôn và Tài Nguyên Thiên Nhiên

- Các kiến thức về quang hợp giúp chúng ta đưa ra các biện pháp kỹ thuật điềukhiển hệ quang hợp trong quần thể cây trồng để “kinh doanh” năng lượng ánh sángmặt trời hiệu quả nhất

- Những kiến thức về hô hấp đưa đến các biện pháp kỹ thuật bảo quản nông sảnphẩm và ngâm ủ hạt giống, làm đất gieo hạt

Trang 40

- Sự hiểu biết về sinh trưởng, phát triển của thực vật cũng như các chất điều hoàsinh trưởng thực vật đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp để điềukhiển cây sinh trưởng, phát triển theo hướng có lợi cho con người.

- Thi cuối kỳ: 50% thi lý thuyết

4 Đề cương chi tiết:

Nội dung

Tiết

Lý thuyết

BT, TH Chương I: Điều chỉnh sự trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng của

cây trồng

1 Khái quát chung về sự trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng của

thực vật

1.1 Tại sao cây cần trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng

1.2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu điều chỉnh sự trao đổi nước và

dinh dưỡng khoáng của cây trồng

2 Vai trò của nước đối với các hoạt động sinh lý của cây

2.1 Nước trong cây và vai trò của nó đối với các hoạt động sinh

lý của cây

2.2 Cơ sở sinh lý của việc tưới nước hợp lý cho cây

2.3 Ứng dụng của tưới nước cho cây trồng trong sản xuất

3 Điều chỉnh dinh dưỡng khoáng đối với cây trồng

3.1 Dinh dưỡng khoáng và các hoạt động sinh lý của cây

3.2 Cơ sở sinh lý của bón phân hợp lý cho cây trồng

3.3 Sử dụng phân bón trong trồng trọt

3

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w