1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐẠI HỌC HUẾ. BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ HIỆU QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU

19 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 333 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tóm tắt nội dung của dự án: Đầu tư trang thiết bị cho PTN Hóa học Ứng dụng của Khoa Hóa, Trường ĐHKH – Đại học Huế, bao gồm các nhóm thiết bị sau: 1 Nhóm thiết bị phục vụ nghiên cứu v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐẠI HỌC HUẾ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ HIỆU QUẢ THỰC HIỆN

DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU

(Kèm theo công văn số 86 /ĐHH-KHCN ngày 17/02/2014)

1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU

1.1 Thông tin chung

 Tên dự án: Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học - Chuyển giao công nghệ về hoá học ứng dụng

 Chủ đầu tư: Đại học Huế

 Đơn vị thực hiện dự án: Trường Đại học Khoa học-Đại học Huế

 Nguồn vốn:

 Ngân sách nhà nước: 7.000 triệu đồng

 Các nguồn vốn khác:

 Tổng kinh phí đầu tư: 7.000 triệu đồng

 Kinh phí đầu tư từng năm:

Năm 2007: 4.500 triệu đồng Năm 2008: 2.500 triệu đồng

 Thời gian thực hiện: 2007 - 2008

 Mục tiêu chính:

Tăng cường cơ sở vật chất cho PTN Hoá học Ứng dụng ở Trường ĐHKH - Đại học Huế để nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên trong các lĩnh vực: hoá học và kỹ thuật môi trường, hợp chất thiên nhiên, vật liệu

Nâng cao năng lực đào tạo sau đại học, trên đại học và hợp tác quốc tế cho Trường ĐHKH – Đại học Huế, góp phần đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao cho khu vực Miền Trung và Tây Nguyên

 Tóm tắt nội dung của dự án:

Đầu tư trang thiết bị cho PTN Hóa học Ứng dụng của Khoa Hóa, Trường ĐHKH – Đại học Huế, bao gồm các nhóm thiết bị sau:

1) Nhóm thiết bị phục vụ nghiên cứu và đào tạo về hóa học và kỹ thuật môi trường:

Thiết bị phân tích hữu cơ: sắc ký khi (GC/ECD/MSD);

Thiết bị phân tích vô cơ: quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS), sắc lý ion (IC/CD);

Thiết bị phân tích hữu cơ và vô cơ: quang phổ hấp thụ phân tử (UV-VIS), phân tích điện hóa đa năng (polorographic analyzer);

Thiết bị nghiên cứu vi sinh trong môi trường: tủ hút vô trùng, nồi hấp tiệt khuẩn;

Trang 2

Thiết bị lấy mẫu nước, đất và trầm tích

2) Nhóm thiết bị phục vụ nghiên cứu và đào tạo về hóa học hợp chất thiên nhiên:

Thiết bị phân tích hữu cơ và phân tích cấu trúc: GC/MSD, UV-VIS

Thiết bị chưng cất: hệ cất phân đoạn, đuổi dung môi;

Máy đo điểm chảy

3) Nhóm thiết bị phục vụ nghiên cứu và đào tạo về vật liệu:

Thiết bị phân tích vô cơ: AAS, phân tích điện hóa đa năng

Thiết bị nung: lò nung 1600C, lò nung ống 3 vùng

4) Nhóm thiết bị dùng chung cho các mục đích trên:

Các thiết bị xử lý mẫu: máy ly tâm siêu tốc lạnh, chiết pha rắn, phá mẫu bằng vi sóng, xử lý bằng siêu âm, bộ chiết Soxhlet

Các thiết bị cơ bản khác: tủ sấy, máy cất nước 2 lần và 1 lần, máy lắc, nồi cách thủy, bình giữ nhiệt độ thấp, micropipet và tip dùng cho micropipet, bơm nhu động

1.2 Danh mục các thiết bị được đầu tư

TT thông số kỹ thuậtTên thiết bị, các

chính

Cat.No /Model

Hãng, Nước SX

Mục đích

sử dụng

Số lượng

Hiện trạng

Khả năng làm chủ

Hiệu suất sử dụng

1 Máy quang phổ hấp

thụ nguyên tử

Aanalyst 800

Perkin-Elmer Mỹ

Nghiên cứu phân tích môi trường, phân tích vật liệu, xử

lý nước, nước thải

2 Hệ thống sắc ký khí 5975C

GC/MSD

Agilent Mỹ

Nghiên cứu tổng hợp hữu cơ, hợp chất thiên nhiên, phân tích môi trường…

1

Khá tốt (đang hỏng hóc nhẹ, sẽ thay thế linh kiện)

3 Hệ thống sắc ký ion

761 Compact

IC,

Metrohm Thụy Sĩ

Nghiên cứu phân tích môi trường, phân tích chất lượng nước, nước thải…

4 Thiết bị đo

volt-ampe đa năng

797 VA Computrace

Metrohm Thụy Sĩ

Nghiên cứu phân tích vết kim loại nặng,

Trang 3

phân tích hữu cơ vi lượng

5 Máy quang phổ hấpthụ phân tử V630 Jasco

Nhật

Nghiên cứu phân tích môi trường, phân tích vật liệu, xử

lý nước, nước thải

Anh

Nghiên cứu vật liệu và các mục đích khác

7 Lò nung ống môi

trường trơ

RS 80/300/11

Naberthem Đức

Nghiên cứu vật liệu và 8các mục đích khác

8 Máy cất nước 2 lần

A4000D Stuart Barloword

Aquatron Anh Chuẩn bịhóa chất 1 Tốt Tốt Tốt

9 Máy nước cất 1 lần WSB 4 HamiltonAnh Chuẩn bịhóa chất 1 Tốt Tốt Tốt

10 Máy đo điểm chảy B-545 Thụy SĩBuchi

Nghiên cứu tổng hợp

11 Nồi hấp diệt khuẩn MC 40 ALP

Nhật

Xử lý mẫu, Nuôi cấy vi sinh để nghiên cứu

xử lý nước thải

Singapore

Nuôi cấy vi sinh để nghiên cứu

xử lý nước thải

13 Máy li tâm lạnh Universal320 Hettich

Đức

Xử lý mẫu

và dùng vào nhiều mục đích khác

Đức

Xử lý mẫu

và dùng vào nhiều

Trang 4

mục đích khác

Đức

Xử lý mẫu

và dùng vào nhiều mục đích khác

16 Máy xử lý siêu âm VC 505 Sonics

Mỹ

Xử lý mẫu, tổng hợp vật liệu

17 Bộ chiết soxhlet Barnstead

Mỹ

Xử lý mẫu

để phân tích bằng các phương pháp khác nhau

18 Thiết bị chiết pharắn 26077 Restek

Nhật

Xử lý mẫu

để phân tích sắc ký, tổng hợp hữu cơ, phân tích môi trường

19 Thiết bị cô đuổidung môi 2200EMGS- Eyela

Nhật

Xử lý mẫu

để phân tích sắc ký 1 Tốt Tốt Khá

20 Thiết bị phá mẫubằng vi sóng NW650

Aurora Instrument Canada

Xử lý mẫu

để phân tích bằng nhiều phương pháp khác nhau

Đang hỏng

bộ điều khiển chưa thay thế được

21 Bình giữ nhiệt LD5

Taylor-Whaston Mỹ

Bảo quản

22 Thiết bị lấy mẫu

nước kiểu ngang 1920-G62

Wildco Mỹ

Lấy mẫu để phân tích nước, nước thải

23 Gàu lấy mẫu bùn 196-B12 Wildco

Mỹ

Lấy mẫu

24 Hệ thống chưng cất Z147850 Sigma Tinh chế 1 Tốt Tốt Khá

Trang 5

phân đoạn Mỹ dung môi

25 Bơm nhu động CZ-77910-25

Cole-Parmer Mỹ

Chiết, vi lọc, thí nghiệm xử

lý nước thải

26 Micro pipet và tipdùng cho micro

pipet

Labnet Mỹ

Dùng vào nhiều mục đích nghiên cứu khác nhau

1.3 Phòng thí nghiệm sử dụng thiết bị của dự án

 Tên phòng thí nghiệm: Phòng thí nghiệm Hóa học Ứng dụng, Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế

 Quản lý thiết bị theo số thứ tự của Sổ theo dõi tài sản cố định và dụng cụ tại nơi sử dụng của đơn vị (Mẫu số S32-H, do Bộ Tài chính phát hành năm 1996 theo quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT)

 Kế hoạch khai thác sử dụng thiết bị: tất cả các thiết bị đều được khai thác sử dụng ngay sau khi được lắp đặt, vận hành thử và đào tạo cán bộ chuyên trách

 Thời gian hoạt động: Phòng thí nhiệm Hóa học Ứng dụng mở cửa từ 7g00 đến 18g00 các ngày làm việc trong tuần (thứ Hai đến thứ Bảy) Phòng thí nghiệm còn mở cửa phần lớn thời gian trong các dịp nghỉ lễ, nghỉ Hè, theo yêu cầu đăng ký là việc của cán bộ, học viên cao học và NCS

 Các đối tượng được phép sử dụng PTN: sinh viên, giảng viên, học viên cao học, NCS, cán bộ nghiên cứu trong khoa Cán bộ, NCS và học viên cao học ngoài khoa, ngoài trường có nhu cầu sử dụng thiết bị phải được trưởng đơn vị quản lý giới thiệu và được BCN khoa Hóa đồng ý cho sử dụng thiết bị

1.4 Quy chế làm việc của các phòng thí nghiệm

 Ban chủ nhiệm khoa Hóa chịu trách nhiệm trước Trường ĐHKH và Đại học Huế về quản lý thiết bị và hiệu quả hoạt động của PTN, tổ chức huấn luyện cán bộ và sinh viên, học viên cao học và NCS sử dụng thiết bị

 Trưởng PTN Hóa học Ứng dụng với sự hỗ trợ của 2 cán bộ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và bảo dưỡng các thiết bị thuộc PTN, giám sát các cán

bộ, sinh viên, học viên cao học và NCS (đã được huấn luyện) sử dụng thiết bị

 Các cán bộ, sinh viên, học viên cao học và NCS đăng ký sử dụng thiết bị qua trưởng PTN (sổ đăng ký), sau khi đã được các trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (các tổ

bộ môn, phòng thí nghiệm khác trong khoa) giới thiệu Đối với các thiết bị quan trọng (như AAS, GC-MS, IC,…), chỉ các cán bộ, NCS, học viên cao học đã được huấn luyện

và được trưởng PTN xác nhận có đủ khả năng vận hành, mới được làm việc trên thiết

bị với sự hỗ trợ của cán bộ chuyên trách của thiết bị

 Bên cạnh nguồn kinh phí của nhà trường để bảo trì, sửa chữa thiết bị khi có hư hỏng lớn, khoa Hóa trực tiếp thu phí hỗ trợ nghiên cứu từ các chủ trì đề tài, hợp đồng NCKH có thu, theo quy định của BCN Khoa để phục vụ sửa chữa, bảo trì các thiết bị

và mua sắm các vật dụng thay thế nhỏ khác, đảm bảo duy trì hoạt động của Phòng thí nghiệm Hóa học Ứng dụng

Trang 6

2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.1 Tình hình mua sắm trang thiết bị

 Quyết định v/v phê duyệt dự án “Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học – Chuyển giao công nghệ về Hóa học Ứng dụng”, Đại học Huế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 6163/QĐ-BGDĐT, ngày 26/9/2007

 Danh mục thiết bị đầu tư năm 2007 thuộc dự án “Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học – Chuyển giao công nghệ về Hóa học Ứng dụng”, kèm theo Quyết định

số 6163/QĐ-BGDĐT, ngày 26/9/2007

 Quyết định v/v phê duyệt nội dung đầu tư năm 2008 cho dự án “Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học – Chuyển giao công nghệ về Hóa học Ứng dụng”, Đại học Huế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 7254/QĐ-BGDĐT, ngày 28/10/2008

 Danh mục thiết bị đầu tư năm 2008 thuộc dự án “Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học – Chuyển giao công nghệ về Hóa học Ứng dụng”, kèm theo Quyết định

số 7254/QĐ-BGDĐT, ngày 28/10/2008

 Quyết định v/v Thành lập Hội đồng đấu thầu và Tổ thư ký Hội đồng đấu thầu thiết bị dự án “Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học – Chuyển giao công nghệ về Hóa học Ứng dụng” của Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế, số 175/QĐ-ĐHH-CSVC, ngày 15/10/2007

 Quyết định v/v Thành lập Ban điều hành dự án “Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học – Chuyển giao công nghệ về Hóa học Ứng dụng” của Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế, số 156/QĐ-KH, ngày 01/4/2008

2.2 Tình hình lắp đặt, khai thác sử dụng trang thiết bị

Các công ty cung cấp đã lắp đặt thiết bị đúng thời hạn như quy định trong hợp đồng

Do các công ty trúng thầu cung cấp thiết bị đều không có văn phòng đại diện tại Huế, nên trong quá trình vận hành thiết bị còn gặp một số trở ngại khi có hỏng hóc nhỏ xảy ra, việc khắc phục cần có thời gian để chờ đợi chuyên gia kỹ thuật

2.3 Tình hình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, kỹ thuật viên sử dụng thiết bị

 Đào tạo cho cán bộ tại chỗ:

Sau khi lắp đặt và được hướng dẫn vận hành từ các công ty cung cấp thiết bị, Khoa Hóa đã sử dụng cán bộ giảng viên của Khoa để tổ chức tập huấn đào tạo cán bộ chuyên trách vận hành hầu hết các thiết bị Riêng đối với thiết bị GC-MS, khoa đã gửi

01 cán bộ đi đào tạo tại Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ Môi trường và Phát triển Bền vững (CETASD), Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội (01 tháng), 2 cán

bộ đi đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Phát triển Sắc ký, Thành phố Hồ Chí Minh

Tổng số cán bộ đã được tập huấn sử dụng thiết bị: 08 cán bộ

 Tổ chức đào tạo – bồi dưỡng cho cơ quan khác:

Đã tổ chức 3 khóa đào tạo cho các cán bộ, kỹ sư và kỹ thuật viên của các đơn vị sau về kỹ thuật phòng thí nghiệm và sử dụng các thiết bị phân tích hiện đại:

 Phân viện Bảo hộ lao động và Bảo vệ môi trường Miền Trung và Tây Nguyên: 01 học viên (15 ngày);

 Nhà máy Cồn Quảng Nam: 02 học viên (10 ngày);

Trang 7

 Trung tâm Quan Trắc và KT Môi trường tỉnh Hà Tĩnh: 05 học viên (10 ngày).

Các khóa đào tạo, bồi dưỡng đều đạt kết quả tốt, được các cơ quan đơn vị cử cán bộ tham dự lớp học đánh giá cao

2.4 Tình hình bảo dưỡng, duy tu thiết bị

Phòng thí nghiệm Hóa học Ứng dụng đã tổ chức bảo quản và vận hành thiết bị đúng quy định Trong quá trình sử dụng, nhiều thiết bị có bị hỏng hóc, nhưng đều đã được sửa chữa, bảo dưỡng và thay thế linh kiện, nên hầu hết đều ở trong tình trạng hoạt động tốt

Do khó khăn về kinh phí của Nhà trường, nên khi xảy ra hư hỏng nặng, việc sửa chữa thường gặp khó khăn Để có thể thực hiện việc sửa chữa nhỏ, hiện nay theo quy định do BCN Khoa phê duyệt, PTN Hóa học Ứng dụng đã tiến hành thu phí bảo dưỡng, sử dụng thiết bị đối với các đề tài nghiên cứu có kinh phí Mặc dù toàn bộ phí thu được chỉ dùng vào mục đích duy tu, bảo dưỡng nhỏ, nhưng do không thể thu được phí đúng với giá trị các thiết bị đang hoạt động, nên nguồn kinh phí này cũng rất hạn chế

3 HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN

3.1 Hiệu quả về nghiên cứu khoa học

 Danh mục các nhiệm vụ KHCN sử dụng thiết bị

TT Tên đề tài / dự án, mã số Cấp quản lý

Tên thiết bị sử dụng cho NC của

đề tài / dự án

Hiệu quả sử dụng thiết bị

1

Nghiên cứu phát triển phương

pháp von-ampe hòa tan xác

định asen trong nước tự nhiên

(Mã số B2008-DHH01-48)

Bộ Giáo dục

và Đào tạo

Thiết bị đo volt-ampe đa năng/797

VA Computrace, Metrohm

Tốt

2

Nghiên cứu xác định crom bằng

phương pháp von-ampe hoà tan

hấp phụ xúc tác dùng điện cực

màng bismut

Bộ Giáo dục

và Đào tạo

Volt-ampe đa năng/797 VA Computrace, Metrohm

Tốt

3

Nghiên cứu chiết xuất tinh dầu

bằng phương pháp vi sóng và

phân lập flavonoid trong cây

diếp cá (Houttuynia cordata

thunb) ở Thừa Thiên Huế

Bộ Giáo dục

và Đào tạo

Sắc ký khí – khối

4

Nghiên cứu xác định đồng thời

các chất có phổ hấp thụ quang

xen phủ nhau bằng phương

pháp quang phổ toàn phần kết

hợp chemometric, Đề tài

NCCB Nhà nước, Mã số:

513306

Bộ Khoa học Công nghệ

Quang phổ hấp thụ phân tử

5 Điều tra, đánh giá hiện trạng

môi trường tỉnh Quảng Trị Tỉnh QuảngTrị GC/ECD, QuangUV-Vis, Tốt

Trang 8

phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)

6

Nghiên cứu chiết xuất, xác định

hàm lượng và tác dụng dược lý

của thành phần polysaccharide

và triterpenoide trong nấm Linh

chi (Ganoderma lucidum) nuôi

trồng tại Thừa Thiên Huế”

Tỉnh Thừa

7

Nghiên cứu xác định dư lượng

các hợp chất cơ clo khó phân

hủy trong sữa người bằng

phương pháp sắc ký khí

Đại học Huế GC/MSD, ECD Tốt

8 Xác định hàm lượng kẽm trongmột số loài động vật hai mảnh

vỏ ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Trường

9

Nghiên cứu xác định đồng thời

một số ion vô cơ trong nước

bằng phương pháp sắc ký ion

Trường ĐHKH Huế

Hệ thống sắc ký ion/761 Compact

10 Đánh giá chất lượng nước sôngNhư Ý thành phố Huế học Khoa họcTrường Đại

Huế

11

Nghiên cứu phát triển phương

pháp von-ampe hòa tan phân

tích lượng vết cadimi và chì

trong một số mẫu môi trường

Cấp Bộ ampe đa năng/797Thiết bị đo

volt-VA Computrace, Metrohm

Tốt

12

Nghiên cứu xác định hàm

lượng kẽm trong một số loài

13

Nghiên cứu xác định crom bằng

phương pháp von-ampe hoà tan

hấp phụ xúc tác dùng điện cực

màng bismuth

Cấp Bộ

Thiết bị đo volt-ampe đa năng/797

VA Computrace, Metrohm

Tốt

14

Nghiên cứu tách chiết

polysaccharide từ nấm Linh

chi đỏ (Ganoderma lucidum) Cấp trường GC/MSD, ECD Tốt

15

Hoàn thiện qui trình sản xuất

glucosamine đạt tiêu chuẩn

16 Nghiên cứu tách chiết Cấp bộ trọng GC/MSD, ECD Tốt

Trang 9

FUCOIDAN đạt tiêu chuẩn

thương mại từ một số loài rong

nâu ở Thừa Thiên Huế điểm

17

Nghiên cứu chiết xuất tinh dầu

bằng phương pháp vi sóng và

phân lập flavonoid trong cây

diếp cá (Houttuynia cordata

thunb) ở Thừa Thiên Huế

18

Phân tích và đánh giá sự ô

nhiễm các chất hữu cơ và các

chất dinh dưỡng của một số

nguồn nước mặt trong Kinh

thành Huế

19

Nghiên cứu xác định và đánh

giá hàm lượng Cu, Pb, Cd, Zn

trong trầm tích khu vực đầm

Cầu Hai tỉnh Thừa Thiên Huế

Cấp Đại học

20

Nghiên cứu thành phần hóa học

và hoạt tính sinh học của một

số đối tượng tách chiết từ cây

riềng ấm (Alpinia zerumbet

(Pers.) Burtt et Smith) ở Nam

Đông, Thừa Thiên Huế

Cấp Đại học

 Danh mục các công bố khoa học sử dụng thiết bị

TT Tên tác giả / công trình công bố Tên tạp chí Thời gian công bố Hiệu quả sử

dụng thiết bị

Bài báo quốc tế

Bài báo trong nước

1

Xác định đồng thời paracetamol,

cafein và ibufrofen trong thuốc

viên nén bằng phương pháp trắc

quang dùng phổ toàn phần kết

hợp chemometrics

Tạp chí phân tích Hóa, Lý

2

Xác định đồng thời Amlodipin

Besylat và Losartan kali trong

thuốc viên nén bằng phương

pháp trắc quang - chemometrics

Tạp chí phân tích Hóa, Lý

3 Trần Thúc Bình, Lê Văn Tạp chí phân 2010 Tốt

Trang 10

Phước Xác định đồng thời

paracetamol, dextromethorphan

và loratadin trong thuốc viên

nén bằng phương pháp trắc

quang phổ toàn phần kết hợp

chemometric

tích Hóa, Lý

và Sinh học

4

Hoàng Trọng Sỹ, Hoàng Thái

Long, Lê Thị Anh Phương Xác

định As(III) bằng phương pháp

von ampe hòa tan anot sóng

vuông dùng điện cực màng

vàng ex situ

Tạp chí Phân tích Hóa, Lý

5

Dùng phương pháp quang phổ

hấp thụ nguyên tử để xác định

kẽm trong động vật hai mảnh

vỏ ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Tạp chí Phân tích Hóa – Lý

và Sinh học

6

Phạm Cẩm Nam, Trần Ngọc

Tuyền, Trần Thanh Tuấn, Vai

trò của diatomite Phú Yên trong

sản xuất xi măng Portland trên

cơ sở clinker Long Thọ

Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học

Đà Nẵng

7 Trần Ngọc Tuyền, Nguyễn ĐứcVũ Quyên, Nghiên cứu tổng

hợp zeolit 4A từ tro trấu

Tạp chí Hóa

8

Trần Ngọc Tuyền, Nguyễn

Đăng Tư, Nghiên cứu sử dụng

puzơlan Khe Mạ - Thừa Thiên

Huế làm phụ gia hoạt tính cho

xi măng portland

Tạp chí Hóa

9

Thủy Châu Tờ, Trần Thanh

Luân, Nguyễn Đăng Giáng

Châu, Lê Thị Huỳnh Như,

Nguyễn Văn Hợp Nghiên cứu

xác định đồng thời một số

anion vô cơ hòa tan trong nước

bằng phương pháp sắc ký ion

Tạp chí Phân tích Hóa – Lý

10

Nguyễn Văn Ly, Ngô Huy Du,

Trần Tứ Hiếu, Nghiên cứu xác

định Cr(VI) bằng phương pháp

trắc quang - động học xúc tác

Tạp chí Phân tích Hóa – Lý

11 Nghiên cứu xác định Cr bằng

bằng phương pháp von-ampe

hòa tan dùng điện cực màng

Tạp chí Phân tích Hóa – Lý

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w