Tóm tắt nội dung của dự án: Đầu tư trang thiết bị cho PTN Hóa học Ứng dụng của Khoa Hóa, Trường ĐHKH – Đại học Huế, bao gồm các nhóm thiết bị sau: 1 Nhóm thiết bị phục vụ nghiên cứu v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐẠI HỌC HUẾ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ HIỆU QUẢ THỰC HIỆN
DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU
(Kèm theo công văn số 86 /ĐHH-KHCN ngày 17/02/2014)
1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU
1.1 Thông tin chung
Tên dự án: Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học - Chuyển giao công nghệ về hoá học ứng dụng
Chủ đầu tư: Đại học Huế
Đơn vị thực hiện dự án: Trường Đại học Khoa học-Đại học Huế
Nguồn vốn:
Ngân sách nhà nước: 7.000 triệu đồng
Các nguồn vốn khác:
Tổng kinh phí đầu tư: 7.000 triệu đồng
Kinh phí đầu tư từng năm:
Năm 2007: 4.500 triệu đồng Năm 2008: 2.500 triệu đồng
Thời gian thực hiện: 2007 - 2008
Mục tiêu chính:
Tăng cường cơ sở vật chất cho PTN Hoá học Ứng dụng ở Trường ĐHKH - Đại học Huế để nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên trong các lĩnh vực: hoá học và kỹ thuật môi trường, hợp chất thiên nhiên, vật liệu
Nâng cao năng lực đào tạo sau đại học, trên đại học và hợp tác quốc tế cho Trường ĐHKH – Đại học Huế, góp phần đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao cho khu vực Miền Trung và Tây Nguyên
Tóm tắt nội dung của dự án:
Đầu tư trang thiết bị cho PTN Hóa học Ứng dụng của Khoa Hóa, Trường ĐHKH – Đại học Huế, bao gồm các nhóm thiết bị sau:
1) Nhóm thiết bị phục vụ nghiên cứu và đào tạo về hóa học và kỹ thuật môi trường:
Thiết bị phân tích hữu cơ: sắc ký khi (GC/ECD/MSD);
Thiết bị phân tích vô cơ: quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS), sắc lý ion (IC/CD);
Thiết bị phân tích hữu cơ và vô cơ: quang phổ hấp thụ phân tử (UV-VIS), phân tích điện hóa đa năng (polorographic analyzer);
Thiết bị nghiên cứu vi sinh trong môi trường: tủ hút vô trùng, nồi hấp tiệt khuẩn;
Trang 2Thiết bị lấy mẫu nước, đất và trầm tích
2) Nhóm thiết bị phục vụ nghiên cứu và đào tạo về hóa học hợp chất thiên nhiên:
Thiết bị phân tích hữu cơ và phân tích cấu trúc: GC/MSD, UV-VIS
Thiết bị chưng cất: hệ cất phân đoạn, đuổi dung môi;
Máy đo điểm chảy
3) Nhóm thiết bị phục vụ nghiên cứu và đào tạo về vật liệu:
Thiết bị phân tích vô cơ: AAS, phân tích điện hóa đa năng
Thiết bị nung: lò nung 1600C, lò nung ống 3 vùng
4) Nhóm thiết bị dùng chung cho các mục đích trên:
Các thiết bị xử lý mẫu: máy ly tâm siêu tốc lạnh, chiết pha rắn, phá mẫu bằng vi sóng, xử lý bằng siêu âm, bộ chiết Soxhlet
Các thiết bị cơ bản khác: tủ sấy, máy cất nước 2 lần và 1 lần, máy lắc, nồi cách thủy, bình giữ nhiệt độ thấp, micropipet và tip dùng cho micropipet, bơm nhu động
1.2 Danh mục các thiết bị được đầu tư
TT thông số kỹ thuậtTên thiết bị, các
chính
Cat.No /Model
Hãng, Nước SX
Mục đích
sử dụng
Số lượng
Hiện trạng
Khả năng làm chủ
Hiệu suất sử dụng
1 Máy quang phổ hấp
thụ nguyên tử
Aanalyst 800
Perkin-Elmer Mỹ
Nghiên cứu phân tích môi trường, phân tích vật liệu, xử
lý nước, nước thải
2 Hệ thống sắc ký khí 5975C
GC/MSD
Agilent Mỹ
Nghiên cứu tổng hợp hữu cơ, hợp chất thiên nhiên, phân tích môi trường…
1
Khá tốt (đang hỏng hóc nhẹ, sẽ thay thế linh kiện)
3 Hệ thống sắc ký ion
761 Compact
IC,
Metrohm Thụy Sĩ
Nghiên cứu phân tích môi trường, phân tích chất lượng nước, nước thải…
4 Thiết bị đo
volt-ampe đa năng
797 VA Computrace
Metrohm Thụy Sĩ
Nghiên cứu phân tích vết kim loại nặng,
Trang 3phân tích hữu cơ vi lượng
5 Máy quang phổ hấpthụ phân tử V630 Jasco
Nhật
Nghiên cứu phân tích môi trường, phân tích vật liệu, xử
lý nước, nước thải
Anh
Nghiên cứu vật liệu và các mục đích khác
7 Lò nung ống môi
trường trơ
RS 80/300/11
Naberthem Đức
Nghiên cứu vật liệu và 8các mục đích khác
8 Máy cất nước 2 lần
A4000D Stuart Barloword
Aquatron Anh Chuẩn bịhóa chất 1 Tốt Tốt Tốt
9 Máy nước cất 1 lần WSB 4 HamiltonAnh Chuẩn bịhóa chất 1 Tốt Tốt Tốt
10 Máy đo điểm chảy B-545 Thụy SĩBuchi
Nghiên cứu tổng hợp
11 Nồi hấp diệt khuẩn MC 40 ALP
Nhật
Xử lý mẫu, Nuôi cấy vi sinh để nghiên cứu
xử lý nước thải
Singapore
Nuôi cấy vi sinh để nghiên cứu
xử lý nước thải
13 Máy li tâm lạnh Universal320 Hettich
Đức
Xử lý mẫu
và dùng vào nhiều mục đích khác
Đức
Xử lý mẫu
và dùng vào nhiều
Trang 4mục đích khác
Đức
Xử lý mẫu
và dùng vào nhiều mục đích khác
16 Máy xử lý siêu âm VC 505 Sonics
Mỹ
Xử lý mẫu, tổng hợp vật liệu
17 Bộ chiết soxhlet Barnstead
Mỹ
Xử lý mẫu
để phân tích bằng các phương pháp khác nhau
18 Thiết bị chiết pharắn 26077 Restek
Nhật
Xử lý mẫu
để phân tích sắc ký, tổng hợp hữu cơ, phân tích môi trường
19 Thiết bị cô đuổidung môi 2200EMGS- Eyela
Nhật
Xử lý mẫu
để phân tích sắc ký 1 Tốt Tốt Khá
20 Thiết bị phá mẫubằng vi sóng NW650
Aurora Instrument Canada
Xử lý mẫu
để phân tích bằng nhiều phương pháp khác nhau
Đang hỏng
bộ điều khiển chưa thay thế được
21 Bình giữ nhiệt LD5
Taylor-Whaston Mỹ
Bảo quản
22 Thiết bị lấy mẫu
nước kiểu ngang 1920-G62
Wildco Mỹ
Lấy mẫu để phân tích nước, nước thải
23 Gàu lấy mẫu bùn 196-B12 Wildco
Mỹ
Lấy mẫu
24 Hệ thống chưng cất Z147850 Sigma Tinh chế 1 Tốt Tốt Khá
Trang 5phân đoạn Mỹ dung môi
25 Bơm nhu động CZ-77910-25
Cole-Parmer Mỹ
Chiết, vi lọc, thí nghiệm xử
lý nước thải
26 Micro pipet và tipdùng cho micro
pipet
Labnet Mỹ
Dùng vào nhiều mục đích nghiên cứu khác nhau
1.3 Phòng thí nghiệm sử dụng thiết bị của dự án
Tên phòng thí nghiệm: Phòng thí nghiệm Hóa học Ứng dụng, Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
Quản lý thiết bị theo số thứ tự của Sổ theo dõi tài sản cố định và dụng cụ tại nơi sử dụng của đơn vị (Mẫu số S32-H, do Bộ Tài chính phát hành năm 1996 theo quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT)
Kế hoạch khai thác sử dụng thiết bị: tất cả các thiết bị đều được khai thác sử dụng ngay sau khi được lắp đặt, vận hành thử và đào tạo cán bộ chuyên trách
Thời gian hoạt động: Phòng thí nhiệm Hóa học Ứng dụng mở cửa từ 7g00 đến 18g00 các ngày làm việc trong tuần (thứ Hai đến thứ Bảy) Phòng thí nghiệm còn mở cửa phần lớn thời gian trong các dịp nghỉ lễ, nghỉ Hè, theo yêu cầu đăng ký là việc của cán bộ, học viên cao học và NCS
Các đối tượng được phép sử dụng PTN: sinh viên, giảng viên, học viên cao học, NCS, cán bộ nghiên cứu trong khoa Cán bộ, NCS và học viên cao học ngoài khoa, ngoài trường có nhu cầu sử dụng thiết bị phải được trưởng đơn vị quản lý giới thiệu và được BCN khoa Hóa đồng ý cho sử dụng thiết bị
1.4 Quy chế làm việc của các phòng thí nghiệm
Ban chủ nhiệm khoa Hóa chịu trách nhiệm trước Trường ĐHKH và Đại học Huế về quản lý thiết bị và hiệu quả hoạt động của PTN, tổ chức huấn luyện cán bộ và sinh viên, học viên cao học và NCS sử dụng thiết bị
Trưởng PTN Hóa học Ứng dụng với sự hỗ trợ của 2 cán bộ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và bảo dưỡng các thiết bị thuộc PTN, giám sát các cán
bộ, sinh viên, học viên cao học và NCS (đã được huấn luyện) sử dụng thiết bị
Các cán bộ, sinh viên, học viên cao học và NCS đăng ký sử dụng thiết bị qua trưởng PTN (sổ đăng ký), sau khi đã được các trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (các tổ
bộ môn, phòng thí nghiệm khác trong khoa) giới thiệu Đối với các thiết bị quan trọng (như AAS, GC-MS, IC,…), chỉ các cán bộ, NCS, học viên cao học đã được huấn luyện
và được trưởng PTN xác nhận có đủ khả năng vận hành, mới được làm việc trên thiết
bị với sự hỗ trợ của cán bộ chuyên trách của thiết bị
Bên cạnh nguồn kinh phí của nhà trường để bảo trì, sửa chữa thiết bị khi có hư hỏng lớn, khoa Hóa trực tiếp thu phí hỗ trợ nghiên cứu từ các chủ trì đề tài, hợp đồng NCKH có thu, theo quy định của BCN Khoa để phục vụ sửa chữa, bảo trì các thiết bị
và mua sắm các vật dụng thay thế nhỏ khác, đảm bảo duy trì hoạt động của Phòng thí nghiệm Hóa học Ứng dụng
Trang 62 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 Tình hình mua sắm trang thiết bị
Quyết định v/v phê duyệt dự án “Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học – Chuyển giao công nghệ về Hóa học Ứng dụng”, Đại học Huế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 6163/QĐ-BGDĐT, ngày 26/9/2007
Danh mục thiết bị đầu tư năm 2007 thuộc dự án “Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học – Chuyển giao công nghệ về Hóa học Ứng dụng”, kèm theo Quyết định
số 6163/QĐ-BGDĐT, ngày 26/9/2007
Quyết định v/v phê duyệt nội dung đầu tư năm 2008 cho dự án “Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học – Chuyển giao công nghệ về Hóa học Ứng dụng”, Đại học Huế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 7254/QĐ-BGDĐT, ngày 28/10/2008
Danh mục thiết bị đầu tư năm 2008 thuộc dự án “Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học – Chuyển giao công nghệ về Hóa học Ứng dụng”, kèm theo Quyết định
số 7254/QĐ-BGDĐT, ngày 28/10/2008
Quyết định v/v Thành lập Hội đồng đấu thầu và Tổ thư ký Hội đồng đấu thầu thiết bị dự án “Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học – Chuyển giao công nghệ về Hóa học Ứng dụng” của Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế, số 175/QĐ-ĐHH-CSVC, ngày 15/10/2007
Quyết định v/v Thành lập Ban điều hành dự án “Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học – Chuyển giao công nghệ về Hóa học Ứng dụng” của Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế, số 156/QĐ-KH, ngày 01/4/2008
2.2 Tình hình lắp đặt, khai thác sử dụng trang thiết bị
Các công ty cung cấp đã lắp đặt thiết bị đúng thời hạn như quy định trong hợp đồng
Do các công ty trúng thầu cung cấp thiết bị đều không có văn phòng đại diện tại Huế, nên trong quá trình vận hành thiết bị còn gặp một số trở ngại khi có hỏng hóc nhỏ xảy ra, việc khắc phục cần có thời gian để chờ đợi chuyên gia kỹ thuật
2.3 Tình hình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, kỹ thuật viên sử dụng thiết bị
Đào tạo cho cán bộ tại chỗ:
Sau khi lắp đặt và được hướng dẫn vận hành từ các công ty cung cấp thiết bị, Khoa Hóa đã sử dụng cán bộ giảng viên của Khoa để tổ chức tập huấn đào tạo cán bộ chuyên trách vận hành hầu hết các thiết bị Riêng đối với thiết bị GC-MS, khoa đã gửi
01 cán bộ đi đào tạo tại Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ Môi trường và Phát triển Bền vững (CETASD), Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội (01 tháng), 2 cán
bộ đi đào tạo tại Trung tâm Đào tạo và Phát triển Sắc ký, Thành phố Hồ Chí Minh
Tổng số cán bộ đã được tập huấn sử dụng thiết bị: 08 cán bộ
Tổ chức đào tạo – bồi dưỡng cho cơ quan khác:
Đã tổ chức 3 khóa đào tạo cho các cán bộ, kỹ sư và kỹ thuật viên của các đơn vị sau về kỹ thuật phòng thí nghiệm và sử dụng các thiết bị phân tích hiện đại:
Phân viện Bảo hộ lao động và Bảo vệ môi trường Miền Trung và Tây Nguyên: 01 học viên (15 ngày);
Nhà máy Cồn Quảng Nam: 02 học viên (10 ngày);
Trang 7 Trung tâm Quan Trắc và KT Môi trường tỉnh Hà Tĩnh: 05 học viên (10 ngày).
Các khóa đào tạo, bồi dưỡng đều đạt kết quả tốt, được các cơ quan đơn vị cử cán bộ tham dự lớp học đánh giá cao
2.4 Tình hình bảo dưỡng, duy tu thiết bị
Phòng thí nghiệm Hóa học Ứng dụng đã tổ chức bảo quản và vận hành thiết bị đúng quy định Trong quá trình sử dụng, nhiều thiết bị có bị hỏng hóc, nhưng đều đã được sửa chữa, bảo dưỡng và thay thế linh kiện, nên hầu hết đều ở trong tình trạng hoạt động tốt
Do khó khăn về kinh phí của Nhà trường, nên khi xảy ra hư hỏng nặng, việc sửa chữa thường gặp khó khăn Để có thể thực hiện việc sửa chữa nhỏ, hiện nay theo quy định do BCN Khoa phê duyệt, PTN Hóa học Ứng dụng đã tiến hành thu phí bảo dưỡng, sử dụng thiết bị đối với các đề tài nghiên cứu có kinh phí Mặc dù toàn bộ phí thu được chỉ dùng vào mục đích duy tu, bảo dưỡng nhỏ, nhưng do không thể thu được phí đúng với giá trị các thiết bị đang hoạt động, nên nguồn kinh phí này cũng rất hạn chế
3 HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN
3.1 Hiệu quả về nghiên cứu khoa học
Danh mục các nhiệm vụ KHCN sử dụng thiết bị
TT Tên đề tài / dự án, mã số Cấp quản lý
Tên thiết bị sử dụng cho NC của
đề tài / dự án
Hiệu quả sử dụng thiết bị
1
Nghiên cứu phát triển phương
pháp von-ampe hòa tan xác
định asen trong nước tự nhiên
(Mã số B2008-DHH01-48)
Bộ Giáo dục
và Đào tạo
Thiết bị đo volt-ampe đa năng/797
VA Computrace, Metrohm
Tốt
2
Nghiên cứu xác định crom bằng
phương pháp von-ampe hoà tan
hấp phụ xúc tác dùng điện cực
màng bismut
Bộ Giáo dục
và Đào tạo
Volt-ampe đa năng/797 VA Computrace, Metrohm
Tốt
3
Nghiên cứu chiết xuất tinh dầu
bằng phương pháp vi sóng và
phân lập flavonoid trong cây
diếp cá (Houttuynia cordata
thunb) ở Thừa Thiên Huế
Bộ Giáo dục
và Đào tạo
Sắc ký khí – khối
4
Nghiên cứu xác định đồng thời
các chất có phổ hấp thụ quang
xen phủ nhau bằng phương
pháp quang phổ toàn phần kết
hợp chemometric, Đề tài
NCCB Nhà nước, Mã số:
513306
Bộ Khoa học Công nghệ
Quang phổ hấp thụ phân tử
5 Điều tra, đánh giá hiện trạng
môi trường tỉnh Quảng Trị Tỉnh QuảngTrị GC/ECD, QuangUV-Vis, Tốt
Trang 8phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
6
Nghiên cứu chiết xuất, xác định
hàm lượng và tác dụng dược lý
của thành phần polysaccharide
và triterpenoide trong nấm Linh
chi (Ganoderma lucidum) nuôi
trồng tại Thừa Thiên Huế”
Tỉnh Thừa
7
Nghiên cứu xác định dư lượng
các hợp chất cơ clo khó phân
hủy trong sữa người bằng
phương pháp sắc ký khí
Đại học Huế GC/MSD, ECD Tốt
8 Xác định hàm lượng kẽm trongmột số loài động vật hai mảnh
vỏ ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Trường
9
Nghiên cứu xác định đồng thời
một số ion vô cơ trong nước
bằng phương pháp sắc ký ion
Trường ĐHKH Huế
Hệ thống sắc ký ion/761 Compact
10 Đánh giá chất lượng nước sôngNhư Ý thành phố Huế học Khoa họcTrường Đại
Huế
11
Nghiên cứu phát triển phương
pháp von-ampe hòa tan phân
tích lượng vết cadimi và chì
trong một số mẫu môi trường
Cấp Bộ ampe đa năng/797Thiết bị đo
volt-VA Computrace, Metrohm
Tốt
12
Nghiên cứu xác định hàm
lượng kẽm trong một số loài
13
Nghiên cứu xác định crom bằng
phương pháp von-ampe hoà tan
hấp phụ xúc tác dùng điện cực
màng bismuth
Cấp Bộ
Thiết bị đo volt-ampe đa năng/797
VA Computrace, Metrohm
Tốt
14
Nghiên cứu tách chiết
polysaccharide từ nấm Linh
chi đỏ (Ganoderma lucidum) Cấp trường GC/MSD, ECD Tốt
15
Hoàn thiện qui trình sản xuất
glucosamine đạt tiêu chuẩn
16 Nghiên cứu tách chiết Cấp bộ trọng GC/MSD, ECD Tốt
Trang 9FUCOIDAN đạt tiêu chuẩn
thương mại từ một số loài rong
nâu ở Thừa Thiên Huế điểm
17
Nghiên cứu chiết xuất tinh dầu
bằng phương pháp vi sóng và
phân lập flavonoid trong cây
diếp cá (Houttuynia cordata
thunb) ở Thừa Thiên Huế
18
Phân tích và đánh giá sự ô
nhiễm các chất hữu cơ và các
chất dinh dưỡng của một số
nguồn nước mặt trong Kinh
thành Huế
19
Nghiên cứu xác định và đánh
giá hàm lượng Cu, Pb, Cd, Zn
trong trầm tích khu vực đầm
Cầu Hai tỉnh Thừa Thiên Huế
Cấp Đại học
20
Nghiên cứu thành phần hóa học
và hoạt tính sinh học của một
số đối tượng tách chiết từ cây
riềng ấm (Alpinia zerumbet
(Pers.) Burtt et Smith) ở Nam
Đông, Thừa Thiên Huế
Cấp Đại học
Danh mục các công bố khoa học sử dụng thiết bị
TT Tên tác giả / công trình công bố Tên tạp chí Thời gian công bố Hiệu quả sử
dụng thiết bị
Bài báo quốc tế
Bài báo trong nước
1
Xác định đồng thời paracetamol,
cafein và ibufrofen trong thuốc
viên nén bằng phương pháp trắc
quang dùng phổ toàn phần kết
hợp chemometrics
Tạp chí phân tích Hóa, Lý
2
Xác định đồng thời Amlodipin
Besylat và Losartan kali trong
thuốc viên nén bằng phương
pháp trắc quang - chemometrics
Tạp chí phân tích Hóa, Lý
3 Trần Thúc Bình, Lê Văn Tạp chí phân 2010 Tốt
Trang 10Phước Xác định đồng thời
paracetamol, dextromethorphan
và loratadin trong thuốc viên
nén bằng phương pháp trắc
quang phổ toàn phần kết hợp
chemometric
tích Hóa, Lý
và Sinh học
4
Hoàng Trọng Sỹ, Hoàng Thái
Long, Lê Thị Anh Phương Xác
định As(III) bằng phương pháp
von ampe hòa tan anot sóng
vuông dùng điện cực màng
vàng ex situ
Tạp chí Phân tích Hóa, Lý
5
Dùng phương pháp quang phổ
hấp thụ nguyên tử để xác định
kẽm trong động vật hai mảnh
vỏ ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Tạp chí Phân tích Hóa – Lý
và Sinh học
6
Phạm Cẩm Nam, Trần Ngọc
Tuyền, Trần Thanh Tuấn, Vai
trò của diatomite Phú Yên trong
sản xuất xi măng Portland trên
cơ sở clinker Long Thọ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học
Đà Nẵng
7 Trần Ngọc Tuyền, Nguyễn ĐứcVũ Quyên, Nghiên cứu tổng
hợp zeolit 4A từ tro trấu
Tạp chí Hóa
8
Trần Ngọc Tuyền, Nguyễn
Đăng Tư, Nghiên cứu sử dụng
puzơlan Khe Mạ - Thừa Thiên
Huế làm phụ gia hoạt tính cho
xi măng portland
Tạp chí Hóa
9
Thủy Châu Tờ, Trần Thanh
Luân, Nguyễn Đăng Giáng
Châu, Lê Thị Huỳnh Như,
Nguyễn Văn Hợp Nghiên cứu
xác định đồng thời một số
anion vô cơ hòa tan trong nước
bằng phương pháp sắc ký ion
Tạp chí Phân tích Hóa – Lý
10
Nguyễn Văn Ly, Ngô Huy Du,
Trần Tứ Hiếu, Nghiên cứu xác
định Cr(VI) bằng phương pháp
trắc quang - động học xúc tác
Tạp chí Phân tích Hóa – Lý
11 Nghiên cứu xác định Cr bằng
bằng phương pháp von-ampe
hòa tan dùng điện cực màng
Tạp chí Phân tích Hóa – Lý