1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DANH MỤC ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI(72 ngành, nghề pháp luật Việt Nam đã quy định về điều kiện đầu tư và kinh doanh)

77 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới: - Có vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán tươngđương 500.000 năm

Trang 1

PHỤ LỤC 1:

DANH MỤC ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

(72 ngành, nghề pháp luật Việt Nam đã quy định về điều kiện đầu tư và kinh doanh)

STT (267) STT

NGÀNH, NGHỀ ĐẦU

TƯ KINH DOANH

CÓ ĐIỀU KIỆN

1 1 Sản xuất con dấu Nhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư kinh doanh

ngành nghề sản xuất con dấu

Điều 4 NĐ CP

72/2009/NĐ-1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

2 2 Kinh doanh công cụ hỗ

trợ (bao gồm sửa chữa)

Nhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư kinh doanhngành nghề kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm sửachữa)

Điều 4 NĐ CP

72/2009/NĐ-1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

3 7 Kinh doanh dịch vụ bảo

vệ Doanh nghiệp nước ngoài liên doanh với doanh nghiệp trong nước:

1 Doanh nghiệp nước ngoài phải là doanh nghiệpchuyên kinh doanh dịch vụ bảo vệ, có số vốn và tổng giátrị tài sản của doanh nghiệp từ 500.000 USD trở lên; đã

có thời gian hoạt động kinh doanh liên tục từ năm nămtrở lên; có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyềncủa nước sở tại chứng nhận doanh nghiệp và người đạidiện cho phần vốn góp của doanh nghiệp trong liêndoanh với doanh nghiệp Việt Nam chưa có hành vi viphạm pháp luật nước sở tại hoặc pháp luật của nước cóliên quan

2 Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ trong nướcchỉ được hợp tác đầu tư với doanh nghiệp kinh doanh

Điều 9 NĐ CP

Điều 3 NĐ CP

52/2008/NĐ-1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

2 Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

Trang 2

dịch vụ bảo vệ nước ngoài trong trường hợp đòi hỏi phải

có trình độ kỹ thuật, công nghệ cao mà phía Việt Namchưa đáp ứng được và chỉ thực hiện dưới hình thức liêndoanh góp vốn, đầu tư trang bị kỹ thuật, nghiệp vụ bảo

vệ, trong đó phần vốn góp của doanh nghiệp nước ngoàichỉ được dưới 50% vốn pháp định và tổng giá trị tài sảncủa doanh nghiệp liên doanh Không sử dụng ngườinước ngoài làm nhân viên bảo vệ

1.

4 9 Hành nghề luật sư Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại

Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

a) Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài (b) Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phầntrăm vốn nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạndưới hình thức liên doanh, công ty luật hợp danh giữa tổchức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợpdanh Việt Nam

Phạm vi hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài

- Chi nhánh, công ty luật nước ngoài hành nghề tại ViệtNam được thực hiện tư vấn pháp luật và các dịch vụpháp lý khác, không được cử luật sư nước ngoài và luật

sư Việt Nam trong tổ chức hành nghề của mình tham gia

tố tụng với tư cách là người đại diện, người bào chữa,người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sựtrước Tòa án Việt Nam hoặc thực hiện các dịch vụ vềgiấy tờ pháp lý và công chứng liên quan tới pháp luậtViệt Nam, được cử luật sư Việt Nam trong tổ chức hànhnghề của mình tư vấn pháp luật Việt Nam

- Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tạiViệt Nam không được kinh doanh dịch vụ đại diện sởhữu công nghiệp, dịch vụ giám định sở hữu công nghiệp -

Khoản 26, Điều 1 LuậtLuật sư sửa đổi năm 2012

Khoản 27, Điều 1 LuậtLuật sư sửa đổi năm 2012

Điều 154 Luật Sở hữu trítuệ sửa đổi năm 2012

BIT Việt Nhật (Phụ lục 2 –Mục 2)

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

2 Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

Trang 3

BIT Việt Nhật (Phụ lục 2 – Mục 2)

Thời hạn hoạt động của chi nhánh công ty luật Nhật Bản

là 5 năm kể từ ngày cấp phép và có thể được gia hạn 5năm một

5 11 Hành nghề giám định tư

pháp trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả

Cá nhân nhà đầu tư nước ngoài không được hành nghềGiám định viên

Điều 7 Luật Giám định tưpháp năm 2012

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

2 Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

Thành lập Văn phònggiám định tư pháp;

1 Nhà đầu tư nướcngoài có thể góp vốn đểthành lập văn phònggiám định tư phápkhông?

2.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

3 Đề nghị Bộ ngànhcho ý kiến ngành nghềnày Nhà ĐTNN có phảiđáp ứng điều kiện gìkhông khi cấp GiấyCNĐT Nếu có, đề nghị

bổ sung nội dung điềukiện

6 12 Hành nghề bán đấu giá

tài sản

Cá nhân nhà đầu tư nước ngoài không được hành nghềđấu giá viên

Điều 3 NĐ17/2010/NĐ-CP 1.Các nội dung này

chưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

2 Nhà đầu tư nướcngoài có thể góp vốn đểthành lập Công ty bánđấu giá tài sản không?

3 Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

Trang 4

7 13 Hoạt động dịch vụ của

tổ chức trọng tài thương mại

Tổ chức trọng tài nước ngoài hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

1 Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài

2 Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài

Điều 74 Luật Trọng tài thương mại năm 2010

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

2 Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

8 14 Hành nghề thừa phát lại Cá nhân nhà đầu tư nước ngoài không được hành nghề

Thừa phát lại

Nghị định 61/2009/NĐ-CPngày 24/07/2009 về tổchức và hoạt động củathừa phát lại thực hiện thíđiểm tại TP HCM

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

2.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

Tổ chức văn phòng Thừa

TPP và các FTA khác

2 Đề nghị Bộ ngànhcho ý kiến ngành nghềnày Nhà ĐTNN có phảiđáp ứng điều kiện gìkhông khi cấp GiấyCNĐT Nếu có, đề nghị

bổ sung nội dung điềukiện

Các công ty để được cấp phép phải có ít nhất 5 người(người nước ngoài hay người Việt Nam) có chứng chỉkiểm toán viên (CPA) do Bộ Tài chính Việt Nam cấphoặc do các tổ chức nghề nghiệp nước ngoài cấp được

Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận, và đã đăng ký hành

BIT Việt Nhật (Dịch vụ kếtoán và kiểm toán – Mục 3Phụ lục 2)

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

2 Đề nghị Bộ ngànhcho ý kiến ngành nghềnày Nhà ĐTNN có phảiđáp ứng điều kiện gìkhông khi cấp GiấyCNĐT Nếu có, đề nghị

bổ sung nội dung điềukiện

Trang 5

nghề kiểm toán ở Việt nam trên 1 năm.

1 Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài đề nghị cấp Giấychứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toáncho chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tạiViệt Nam phải có vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kếtoán tại thời điểm kết thúc năm tài chính gần nhất vớithời điểm đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinhdoanh dịch vụ kiểm toán cho chi nhánh tối thiểu tươngđương 500.000 (năm trăm nghìn) đô la Mỹ

2 Vốn được cấp của chi nhánh doanh nghiệp kiểm toánnước ngoài tại Việt Nam không thấp hơn 3 (ba) tỷ đồngViệt Nam; từ ngày 01/01/2015, vốn pháp định là 5 (năm)

2 Thành lập chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nướcngoài;

2.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

Trang 6

3 Cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới theo quy

định của Chính phủ

Phạm vi hoạt động (Điều 40)

Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán, chi

nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam

1 Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp

kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện các

dịch vụ sau đây:

a) Các dịch vụ kiểm toán, gồm kiểm toán báo cáo tài

chính, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, kiểm

toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, kiểm toán báo

cáo tài chính vì mục đích thuế và công việc kiểm toán

khác;

b) Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính, thông tin tài chính

và dịch vụ bảo đảm khác

2 Ngoài các dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này,

doanh nghiệp kiểm toán được đăng ký thực hiện các dịch

vụ sau đây:

a) Tư vấn kinh tế, tài chính, thuế;

b) Tư vấn quản lý, chuyển đổi và tái cơ cấu doanh

nghiệp;

c) Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị

của doanh nghiệp, tổ chức;

d) Dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật về kế

toán;

đ) Thẩm định giá tài sản và đánh giá rủi ro kinh doanh;

e) Dịch vụ bồi dưỡng kiến thức tài chính, kế toán, kiểm

toán;

g) Dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế

theo quy định của pháp luật

BIT Việt Nhật (Dịch vụ kế toán và kiểm toán – Phụ

lục 2)

Chưa cho phép thành lập chi nhánh công ty nước ngoài

tại Việt Nam Trong trường hợp các doanh nghiệp và các

công ty nước ngoài được phép thành lập chi nhánh tại

Việt Nam theo luật pháp và quy định của Việt Nam, thì

BIT Việt Nhật (Dịch vụ kếtoán và kiểm toán – Phụlục 2)

Trang 7

các doanh nghiệp và các công ty Nhật Bản sẽ được phépthành lập chi nhánh tại Việt Nam.

Các công ty để được cấp phép phải có ít nhất 5 người(người nước ngoài hay người Việt Nam) có chứng chỉkiểm toán viên (CPA) do Bộ Tài chính Việt Nam cấphoặc do các tổ chức nghề nghiệp nước ngoài cấp được

Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận, và đã đăng ký hànhnghề kiểm toán ở Việt nam trên 1 năm

Tổ chức kiểm toán được

chấp thuận thực hiện kiểm

toán cho đơn vị có lợi ích

công chúng, đơn vị có lợi

Có vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánhdoanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam) từ 4

tỷ đồng trở lên và phải thường xuyên duy trì vốn chủ sởhữu trên bảng cân đối kế toán không thấp hơn 4 tỷ đồng

Từ kỳ chấp thuận cho năm 2016, số vốn nêu trên là 6 tỷđồng trở lên;

Điều 6 Thông tư 183/2013/TT-BTC

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

2 Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

Kinh doanh dịch vụ kiểm

toán qua biên giới tại Việt

Nam

Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới:

- Có vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán tươngđương 500.000 (năm trăm nghìn) đô la Mỹ vào cuối nămtài chính trước năm cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biêngiới tại Việt Nam;

- Ký quỹ bắt buộc số tiền tương đương vốn pháp địnhquy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định này tại một ngânhàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và cóthư bảo lãnh thanh toán của ngân hàng này cam kết

Điều 11 NĐ

17/2012/NĐ-CP chưa được rà soát theo1.Các nội dung này

TPP và các FTA khác

2.Đề nghị Bộ, ngànhkiểm tra

Trang 8

thanh toán trong trường hợp trách nhiệm của các hợpđồng kiểm toán cung cấp dịch vụ qua biên giới tại ViệtNam vượt quá mức ký quỹ bắt buộc;

11 21 Kinh doanh dịch vụ lưu

kho ngoại quan

- Kho ngoại quan phải có diện tích tối thiểu 5.000 m2(bao gồm nhà kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong

đó khu vực kho chứa hàng phải có diện tích từ 1.000 m2trở lên Đối với kho chuyên dùng để lưu giữ một hoặcmột số chủng loại hàng hóa có yêu cầu bảo quản đặc biệtthì kho ngoại quan phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2

Riêng đối với bãi ngoại quan chuyên dùng phải đạt diệntích tối thiểu 10.000 m2, không yêu cầu diện tích kho

Điều 82 NĐ CP

08/2015/NĐ-1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

2 Đề nghị Bộ ngànhcho ý kiến ngành nghềnày Nhà đầu tư nướcngoài có phải đáp ứngđiều kiện gì khác khôngkhi cấp Giấy chứng nhậnđầu tư Nếu có, đề nghị

bổ sung nội dung điềukiện

12 22 Kinh doanh dịch vụ thu

gom hàng lẻ ở nội địa

Địa điểm thu gom hàng lẻ có diện tích kho tối thiểu1.000 m2 không bao gồm bãi và các công trình phụ trợ;

Điều 63 Thông tư128/2013/TT-BTC

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

2 Đề nghị Bộ ngànhcho ý kiến ngành nghềnày Nhà đầu tư nướcngoài có phải đáp ứngđiều kiện gì khác khôngkhi cấp Giấy chứng nhậnđầu tư Nếu có, đề nghị

bổ sung nội dung điềukiện

13 23 Kinh doanh dịch vụ tập

kết, kiểm tra hải quan trong, ngoài khu vực của khẩu

* Trường hợp nằm trong và ngoài khu kinh tế cửa khẩu

- Về diện tích: Phải có diện tích tối thiểu 5.000m2 Điều 63 Thông tư128/2013/TT-BTC chưa được rà soát theo1.Các nội dung này

TPP và các FTA khác

2 Đề nghị Bộ ngànhcho ý kiến ngành nghềnày Nhà đầu tư nướcngoài có phải đáp ứng

Trang 9

điều kiện gì khác khôngkhi cấp Giấy chứng nhậnđầu tư Nếu có, đề nghị

bổ sung nội dung điềukiện

14 24 Kinh doanh chứng

khoán

Thành lập và hoạt độngcông ty chứng khoán

Vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh của công

ty chứng khoán tại Việt Nam là:

1 Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng Việt Nam;

2 Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng Việt Nam;

3 Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng ViệtNam;

4 Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng Việt NamTrường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép cho nhiềunghiệp vụ kinh doanh, vốn pháp định là tổng số vốnpháp định tương ứng với từng nghiệp vụ đề nghị cấpphép

- Vốn pháp định của công ty quản lý quỹ tại Việt Nam,chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam

b) Tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của các cổ đôngsáng lập, thành viên sáng lập là tổ chức tối thiểu là 65%

vốn điều lệ, trong đó các tổ chức là doanh nghiệp bảohiểm, ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán sởhữu tối thiểu 30% vốn điều lệ;

c) Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lênvốn điều lệ của một công ty quản lý quỹ và người có liênquan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu tham gia)không được sở hữu trên 5% vốn điều lệ tại một công tyquản lý quỹ khác;

d) Công ty quản lý quỹ hoạt động tại Việt Nam khôngđược góp vốn thành lập, mua cổ phần hoặc phần vốn góp

Điều 71 NĐ CP

58/2012/NĐ-1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

2.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

Trang 10

tại công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán tại Việt

Nam, ngoại trừ các trường hợp sau:

- Hoạt động hợp nhất, sáp nhập; hoặc

- Mua để sở hữu hoặc cùng với người có liên quan (nếu

có) sở hữu không quá 5% số cổ phiếu đang lưu hành của

công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán đã đăng ký

giao dịch, niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán

- Nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần, phần vốn

góp để sở hữu tới 49% vốn điều lệ của tổ chức kinh

doanh chứng khoán đang hoạt động

Điều kiện thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tổ

chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài tại Việt

Nam

- Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài cung cấp

dịch vụ quản lý quỹ được thành lập văn phòng đại diện

công ty quản lý quỹ tại Việt Nam nếu đáp ứng các điều

kiện sau:

+ Đang hoạt động hợp pháp tại nước mà cơ quan quản

lý, giám sát chuyên ngành tại nước đó đã ký kết thỏa

thuận song phương hoặc đa phương với Ủy ban Chứng

khoán Nhà nước về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý,

thanh tra, giám sát hoạt động chứng khoán và thị trường

chứng khoán hoặc đang quản lý các quỹ đang đầu tư tại

Việt Nam Thời hạn hoạt động còn lại (nếu có) tối thiểu

là 01 năm

- Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài thực hiện

các nghiệp vụ môi giới chứng khoán, bảo lãnh phát hành

chứng khoán được thành lập văn phòng đại diện công ty

chứng khoán tại Việt Nam

- Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài cung cấp

dịch vụ quản lý quỹ được thành lập chi nhánh tại Việt

Nam nếu đáp ứng quy định tại Điều 77 Luật chứng

khoán và các điều kiện sau:

+) Không phải là cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu

trên 5% vốn điều lệ của một công ty quản lý quỹ tại Việt

Nam;

+) Chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài chỉ được

Điều 74 NĐ CP

Điều 77 NĐ

Trang 11

58/2012/NĐ-cung cấp dịch vụ quản lý tài sản huy động tại nước

ngoài;

- Công ty chứng khoán thành lập theo hình thức công ty

cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành

viên trở lên phải có tối thiểu hai (02) cổ đông sáng lập,

trong đó phải có ít nhất một (01) tổ chức là ngân hàng

thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức nước

ngoài

- Công ty chứng khoán thành lập theo hình thức công ty

trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là

ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm

Quy định chung về công ty đầu tư chứng khoán

( Điều 77):

Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có tỷ lệ sở hữu của

nhà đầu tư nước ngoài trên 49% vốn điều lệ phải tuân

thủ các quy định áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài

WTO: Chứng khoán

f) Giao dịch cho tài khoản của mình hoặc tài khoản của

khách hàng tại sở giao dịch chứng khoán, thị trường giao

dịch trực tiếp (OTC) hay các thị trường khác những sản

phẩm sau:

- Các công cụ phái sinh, bao gồm cả hợp đồng tương lai

và hợp đồng quyền lựa chọn;

- Các chứng khoán có thể chuyển nhượng;

- Các công cụ có thể chuyển nhượng khác và các tài sản

tài chính, trừ vàng khối

g) Tham gia vào các đợt phát hành mọi loại chứng

khoán, bao gồm bảo lãnh phát hành, và làm đại lý bán

(chào bán ra công chúng hoặc chào bán riêng), cung cấp

các dịch vụ liên quan đến các đợt phát hành đó

h) Quản lý tài sản như quản lý danh mục đầu tư, mọi

hình thức quản lý đầu tư tập thể, quản lý quỹ hưu trí, các

dịch vụ lưu ký và tín thác

i) Các dịch vụ thanh toán và thanh toán bù trừ chứng

khoán, các công cụ phái sinh và các sản phẩm liên quan

đến chứng khoán khác

CP

WTO: Chứng khoán

BIT Việt Nhật (Phụ lục 2 –Mục 12.h)

Trang 12

j) Cung cấp và chuyển thông tin tài chính, các phần

mềm liên quan của các nhà cung cấp dịch vụ

chứngkhoán

k) Tư vấn, trung gian và các dịch vụ phụ trợ liên quan

đến chứng khoán, ngoại trừ các hoạt động tại tiểu mục

(f) bao gồm tư vấn và nghiên cứu đầu tư, danh mục đầu

tư, tư vấn về mua lại công ty, lập chiến lược và cơ cấu lại

công ty (Đối với các dịch vụ khác tại tiểu mục (l), tham

chiếu tiểu mục (l) trong phần cam kết về dịch vụ ngân

hàng)

Cho phép thành lập doanh nghiệp chứng khoán 100%

vốn đầu tư nước ngoài Đối với các dịch vụ từ (i) tới (l),

cho phép các nhà cung cấp dịch vụ chứng khoán nước

ngoài thành lập chi nhánh

BIT Việt Nhật

(Các dịch vụ thanh toán và quyết toán đối với các tài sản

tài chính bao gồm các chứng khoán, các sản phẩm tài

chính phái sinh và các công cụ thanh toán khác)

Các nhà cung cấp dịch vụ chứng khoán phi ngân hàng

Nhật Bản chỉ được lập văn phòng đại diện tại Việt Nam

Trang 13

Điều kiện đối với tổ chức

tham gia góp vốn thành

lập công ty chứng khoán:

Đáp ứng điều kiện nêu tại Điều 71 NĐ 58/2012/NĐ-CP

Điều kiện đối với tự

doanh chứng khoán

Đáp ứng điều kiện nêu tại Điều 71 NĐ 58/2012/NĐ-CPnêu trên

Điều 71 NĐ CP

Điều kiện đối với bảo Đáp ứng điều kiện nêu tại Điều 71 NĐ CP Điều 71 NĐ

Trang 14

58/2012/NĐ-lãnh phát hành chứngkhoán

58/2012/NĐ-Thành lập và hoạt độngcông ty quản lý quỹ đầu

tư chứng khoán

Đáp ứng điều kiện nêu tại Điều 71 NĐ 58/2012/NĐ-CPnêu trên

Điều 71 NĐ CP

58/2012/NĐ-Điều kiện đối với quản lýquỹ đầu tư chứng khoán

Đáp ứng điều kiện nêu tại Điều 71 NĐ 58/2012/NĐ-CPnêu trên

Điều 71 NĐ CP

58/2012/NĐ-15 26 Kinh doanh bảo hiểm

Thành lập và hoạt độngdoanh nghiệp bảo hiểm

1 Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảohiểm nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam dưới

Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảohiểm nước ngoài được đặt văn phòng đại diện tại ViệtNam Văn phòng đại diện không được kinh doanh bảohiểm tại Việt Nam

3.Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài đầu tư thành lập

doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn đầu tư nước ngoài,

Điều 105 Luật kinh doanhbảo hiểm

2 Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

Trang 15

doanh nghiệp bảo hiểm liên doanh giữa doanh nghiệp

bảo hiểm nước ngoài với doanh nghiệp Việt Nam phải

đáp ứng các điều kiện sau (Điều 6):

+) Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài đang hoạt động

hợp pháp ít nhất 10 năm theo quy định của nước nơi

doanh nghiệp đóng trụ sở chính tính tới thời điểm nộp hồ

sơ xin cấp Giấy phép;

+) Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài có tổng tài sản tối

thiểu tương đương 2 tỷ đô la Mỹ vào năm trước năm nộp

hồ sơ xin cấp Giấy phép;

+) Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài không vi phạm

nghiêm trọng các quy định về hoạt động kinh doanh bảo

hiểm và các quy định pháp luật khác của nước nơi doanh

nghiệp đóng trụ sở chính trong vòng 3 năm liền kề năm

nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép

4 Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài đầu tư

thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm 100% vốn

đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm liên

doanh giữa doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài

và doanh nghiệp Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện

sau:

+) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài đang

hoạt động hợp pháp ít nhất 10 năm theo quy định của

nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính tính tới thời

điểm nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép;

+) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài hoạt

động kinh doanh có lãi trong 3 năm liền kề năm nộp hồ

sơ xin cấp Giấy phép;

+) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài không vi

phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động kinh

doanh môi giới bảo hiểm và các quy định pháp luật khác

của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong vòng

3 năm gần nhất liền kề năm nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép

Trang 16

dịch vụ bảo hiểm của Việt Nam Phần góp vốn của phía

Nhật Bản không vược quá 70% vốn pháp định của liên

doanh

- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư của Nhật Bản sẽ được

phép thành lập không chậm hơn thời đIểm các nhà đầu

tư của bất kỳ nước thứ ba nào được thực hiện, hoặc ngày

mà cam kết của Việt Nam với bất kỳ nước thứ ba nào về

vấn đề này có hiệu lực, căn cứ vào việc nào diẽn ra

trước Trong trường hợp cá biệt, nếu công ty bảo hiểm

Nhật Bản có nhu cầu thành lập công ty 100% vốn Nhật

Bản trước ngày đó, thì phía Việt nam sẽ xem xét cho

phép trên nguyên tắc đối xử dành cho nhà đầu tư Nhật

Bản không kém thuận lợi hơn so với nhà đầu tư và đầu

tư của bất kỳ nước thứ ba nào

- Các công ty cung cấp dịch vụ có vốn đầu tư Nhật Bản

không được kinh doanh các dịch vụ đại lý bảo hiểm

- Các công ty cung cấp dịch vụ có vốn đầu tư Nhật Bản

không được kinh doanh các dịch vụ bảo hiểm bắt buộc

là: bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo

hiểm trong xây dựng và lắp đặt; bảo hiểm đối với các

công trình dầu khí; và các công trình dễ gây nguy hiểm

đến an ninh cộng đồng và môi trường Hạn chế này sẽ

được bãi bỏ đối với liên doanh có vốn đầu tư Nhật Bản

không chậm hơn ngày mà các nhà đầu tư và đầu tư của

bất kỳ nước thứ ba nào được loại bỏ hạn chế này, hoặc

tại thời điểm cam kết của Việt Nam với bất kỳ nước thứ

ba nào về vấn đề này có hiệu lực, căn cứ vào việc nào

diẽn ra trước

- Đối với việc tái bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm liên

doanh, công ty 100% vốn Nhật Bản và chi nhánh các

công bảo hiểm Nhật Bản phải tái bảo hiểm với Công ty

Tái bảo hiểm Việt Nam một tỷ lệ tối thiểu là 20% Hạn

chế này sẽ được loại bỏ đối với các nhà đầu tư và đầu tư

của Nhật Bản không chậm hơn thời đIểm các nhà đầu tư

và đầu tư của bất kỳ nước thứ ba nào được loại bỏ hạn

chế này, hoặc ngày mà cam kết của Việt Nam với bất kỳ

nước thứ ba nào về vấn đề này có hiệu lực, căn cứ vào

Trang 17

việc nào diẽn ra trước.

Thành lập và hoạt động

chi nhánh doanh nghiệp

bảo hiểm phi nhân thọ

nước ngoài

Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài

muốn thành lập chi nhánh tại Việt Nam phải đáp ứng cácđiều kiện sau:

1 Điều kiện đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọnước ngoài:

a) Có trụ sở chính tại quốc gia mà Việt Nam và quốc gia

đó đã ký kết các điều ước quốc tế về thương mại trong

đó có thỏa thuận về thành lập chi nhánh doanh nghiệpbảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam;

b) Đang hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọhợp pháp ít nhất 10 năm tại nước nơi doanh nghiệp đóngtrụ sở chính tính tới thời điểm nộp hồ sơ xin cấp Giấyphép thành lập và hoạt động chi nhánh tại Việt Nam;

c) Có tổng tài sản tối thiểu tương đương 2 tỷ đô la Mỹvào năm tài chính trước năm nộp hồ sơ xin cấp Giấyphép thành lập và hoạt động chi nhánh tại Việt Nam;

d) Hoạt động kinh doanh có lãi trong 3 năm tài chínhliên tục trước năm nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép thànhlập và hoạt động chi nhánh tại Việt Nam;

đ) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạtđộng kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luậtkhác của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trongvòng 3 năm liền kề năm nộp hồ sơ xin cấp Giấy phépthành lập và hoạt động chi nhánh tại Việt Nam;

e) Được cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nướcngoài nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cho phépthành lập chi nhánh tại Việt Nam để hoạt động trongphạm vi các nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp đượcphép kinh doanh; không hạn chế việc doanh nghiệp bảohiểm phi nhân thọ nước ngoài bổ sung vốn cấp cho chinhánh tại Việt Nam và bảo đảm giám sát toàn bộ hoạtđộng của doanh nghiệp phi nhân thọ nước ngoài;

g) Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngoàinơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính đã ký kết Biên bảnthỏa thuận hợp tác với Bộ Tài chính Việt Nam về quản

Điều 9 NĐ CP

123/2011/NĐ-1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

2.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

Trang 18

lý, giám sát hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp bảohiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam;

h) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cóvăn bản cam kết chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ vàcam kết của chi nhánh tại Việt Nam và có văn bản ủyquyền cho Giám đốc chi nhánh là người chịu tráchnhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ các hoạtđộng của chi nhánh;

Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo

hiểm nước ngoài cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau (Điều

4):

+) Các điều kiện về năng lực tài chính:

a) Có tổng tài sản tối thiểu tương đương 2 tỷ đô la Mỹđối với doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài; tối thiểutương đương 100 triệu đô la Mỹ đối với doanh nghiệpmôi giới bảo hiểm nước ngoài vào năm tài chính trướcnăm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại ViệtNam;

b) Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được xếp hạng tốithiểu “BBB+” theo Standard & Poor’s hoặc Fitch, “B+

+” theo A.M.Best, “Baa1” theo Moody’s hoặc các kếtquả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chứcnăng, kinh nghiệm xếp hạng khác tại năm tài chính trướcnăm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại ViệtNam;

c) Hoạt động kinh doanh có lãi trong 3 năm tài chính liêntục trước năm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giớitại Việt Nam

Điều 4 Nghị định123/2011/NĐ – CP

16 27 Kinh doanh tái bảo hiểm Mức vốn pháp định của doanh nghiệp tái bảo hiểm:

a) Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểmsức khỏe hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ

và tái bảo hiểm sức khỏe: 400 tỷ đồng Việt Nam;

b) Kinh doanh tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả hai loạihình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 700

tỷ đồng Việt Nam;

Điều 43 Nghị định45/2007/NĐ-CP chưa được rà soát theo1.Các nội dung này

TPP và các FTA khác

2.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

Trang 19

c) Kinh doanh cả 3 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, táibảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 1.100 tỷđồng Việt Nam.

17 28 Môi giới bảo hiểm Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài đầu tư

thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm 100% vốnđầu tư nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm liêndoanh giữa doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài

và doanh nghiệp Việt Nam phải đáp ứng các điều kiệnsau:

a) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được cơquan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt độngkinh doanh môi giới bảo hiểm trong lĩnh vực dự kiếntiến hành tại Việt Nam;

b) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài đanghoạt động hợp pháp ít nhất 10 năm theo quy định củanước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính tính tới thờiđiểm nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép;

c) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài hoạtđộng kinh doanh có lãi trong 3 năm liền kề năm nộp hồ

sơ xin cấp Giấy phép

Khoản 3 Điều 6 Nghị định45/2007/NĐ-CP

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

2.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

18 31 Kinh doanh dịch vụ

thẩm định giá

Hình thức hoạt động (Điều 39)

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên

- Công ty hợp danh

- Doanh nghiệp tư nhân

- Công ty cổ phần Phần vốn góp của thành viên là tổ chức không được vượtquá mức vốn góp do Chính phủ quy định

Hình thức cung cấp dịch vụ thẩm định giá của tổ chức thẩm định giá nước ngoài tại Việt Nam (Điều

2.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

Trang 20

thành viên trở lên, công ty cổ phần để kinh doanh dịch

vụ thẩm định giá tại Việt Nam Tỷ lệ vốn góp của tổchức thẩm định giá nước ngoài và người đại diện của tổchức thẩm định giá nước ngoài tham gia góp vốn thựchiện theo quy định như sau:Thành viên là tổ chức đượcgóp tối đa 35% vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữuhạn thẩm định giá hai thành, viên trở lên Cổ đông sánglập là tổ chức được góp tối đa 35% vốn điều lệ của công

ty cổ phần thẩm định giá Trường hợp có nhiều tổ chứcgóp vốn thì tổng số vốn góp của các tổ chức tối đa bằng35% vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn thẩmđịnh giá hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thẩmđịnh giá

19 32 Kinh doanh dịch vụ tư

vấn xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa

1 Các tổ chức tư vấn định giá trong nước, nước ngoàiđăng ký cung cấp dịch vụ tư vấn xác định giá trị doanhnghiệp cổ phần hóa có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm về một trong các lĩnhvực sau: thẩm định giá, kiểm toán, kế toán, tư vấn tàichính, tư vấn chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp Trongthời gian 03 năm gần nhất với thời điểm nộp hồ sơ xinthực hiện dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp, mỗi năm

tổ chức phải thực hiện được ít nhất 30 hợp đồng cungcấp dịch vụ thuộc các lĩnh vực nói trên

2 Các tổ chức tư vấn định giá nước ngoài không thànhlập pháp nhân tại Việt Nam chỉ được phép cung cấp dịch

vụ xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa khi hợptác, liên danh với các tổ chức tư vấn định giá trong nướcđược Bộ Tài chính công nhận theo quy định tại Thông tưnày Điều kiện để các tổ chức nước ngoài được hợp tác,liên danh với tổ chức tư vấn định giá trong nước baogồm:

a) Là tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực thẩm địnhgiá, kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính, tư vấn chuyểnđổi sở hữu doanh nghiệp theo pháp luật tại nước đặt trụ

sở chính;

b) Có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm về một trongcác lĩnh vực sau: thẩm định giá, kiểm toán, kế toán,

Điều 22 NĐ CP

59/2011/NĐ-Điều 3 TT BTC

127/2012/TT-1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

2.Đề nghị các Bộngành kiểm tra

Trang 21

chứng khoán, tư vấn tài chính và tư vấn chuyển đổi sở

hữu doanh nghiệp.

20 33 Kinh doanh xổ số Nhà đầu tư nước ngoài không được kinh doanh ngành sổ

xố

Điều 23 Nghị định30/2007/NĐ-CP về kinhdoanh sổ xố:

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

2.Đề nghị các Bộngành kiểm tra

21 34 Kinh doanh trò chơi

điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

WTO – CPC 964** Kinh doanh trò chơi điện tử

Chỉ dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặcliên doanh với đối tác Việt Nam đã được phép cung cấpdịch vụ này Phần vốn góp của phía nước ngoài trongliên doanh không được vượt quá 49% vốn pháp định củaliên doanh

BIT VIệt Nhật (Phụ lục 1 Mục 7)

Có thể xem xét, cấp phép với số lượng hạn chế theo quyđịnh của Chính phủ và chỉ cho người nước ngoài chơi

WTO – CPC 964** Kinhdoanh trò chơi điện tử

BIT VIệt Nhật (Phụ lục 1Mục 7)

1 WTO và BIT ViệtNhật có điều kiện chongành nghề kinh doanhnày

2.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

3.Đề nghị Bộ ngànhcho ý kiến ngành nghềnày Nhà đầu tư nướcngoài có phải đáp ứngđiều kiện gì không khicấp Giấy chứng nhậnđầu tư Nếu có, đề nghị

bổ sung nội dung điềukiện

22 35 Kinh doanh dịch vụ đòi

Điều 13 – NĐ104/2007/NĐ-CP

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

2.Đề nghị Bộ ngànhcho ý kiến ngành nghềnày Nhà đầu tư nướcngoài có phải đáp ứngđiều kiện gì khác khôngkhi cấp Giấy chứng nhậnđầu tư Nếu có, đề nghị

bổ sung nội dung điềukiện

23 37 Kinh doanh dịch vụ xếp Vốn pháp định (Điều 11) Điều 11 NĐ 88/2014/NĐ- 1.Các nội dung này

Trang 22

hạng tín nhiệm 1 Mức vốn pháp định của doanh nghiệp xếp hạng tín

nhiệm đối với hoạt động xếp hạng tín nhiệm là mười lăm(15) tỷ đồng

2 Mức vốn pháp định nêu tại Khoản 1 Điều này chưabao gồm mức vốn pháp định của các lĩnh vực kinh doanhkhác mà doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm được phépkinh doanh theo quy định của pháp luật

Loại hình doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm (Điều 9)

- Các loại hình doanh nghiệp sau đây được kinh doanhdịch vụ xếp hạng tín nhiệm sau khi được cấp Giấy chứngnhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Nghịđịnh này:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn;

Điều kiện đối với xuất

khẩu, nhập khẩu xăng dầu

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

2 Đề nghị Bộ ngànhcho ý kiến ngành nghềnày Nhà đầu tư nướcngoài có phải đáp ứngđiều kiện gì không khicấp Giấy chứng nhậnđầu tư Nếu có, đề nghị

bổ sungĐiều kiện đối với tổng đại

lý kinh doanh xăng dầu

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

2.Đề nghị Bộ ngànhcho ý kiến ngành nghề

Trang 23

này Nhà đầu tư nướcngoài có phải đáp ứngđiều kiện gì không khicấp Giấy chứng nhậnđầu tư Nếu có, đề nghị

bổ sung

24 44 Kinh doanh vật liệu nổ

công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy)

Nhà đầu tư nước ngoài không được hành nghề sản xuất

và kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp

Khoản 4, 6 Pháp lệnh07/2013 ngày 12/7/2013sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Pháp lệnh quản

lý, sử dụng vũ khí, vật liệu

nổ, và công cụ hỗ trợ

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

2 Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

25 45 Kinh doanh tiền chất

thuốc nổ

Tổ chức nhà đầu tư nước ngoài được phép kinh doanhtiền chất nổ khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuậntheo đề nghị của Bộ Công thương, Bộ Công an, Bộ Quốcphòng

-ACIA: Sản xuất và cung cấp vật liệu nổ công nghiệp sử dụng

trong các hoạt động dầu khí (ISIC 2429): Không cấp phépcho nhà đầu tư nước ngoài

Khoản 6 Pháp lệnh07/2013 ngày 12/7/2013sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Pháp lệnh quản

3.Đề nghị các Bộngành kiểm tra

26 46 Kinh doanh ngành, nghề

có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

Nhà đầu tư nước ngoài không được kinh doanh ngànhnghề này Điều 19 NĐ 39/2009/NĐ-CP chưa được rà soát theo1 Các nội dung này

TPP và các FTA khác

2.Đề nghị các Bộ,ngành kiểm tra

Trang 24

1 Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác.

2.Đề nghị các Bộ,ngành kiểm tra

28 50 Kinh doanh rượu

Điều kiện đối với sản xuấtrượu

- ACIA: Không cấp phép cho các nhà đầu tư nước

- BIT Việt – Nhật: Dịch vụ phân phối: Phụ lục II Mục

19: Các nhà đầu tư không được phép kinh doanh dịch vụphân phối đối với các sản phẩm rượu

ACIA: Mục 10

BIT Việt – Nhật:Dịch vụ phân phối: Phụ lục II Mục19

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác2.Đề nghị Bộ ngànhcho ý kiến ngành nghềnày Nhà ĐTNN có phảiđáp ứng điều kiện gìkhông khi cấp GiấyCNĐT Nếu có, đề nghị

bổ sung nội dung điềukiện

Điều kiện đối với kinh doanh rượu

Kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu

Đối với phân phối sản phẩm rượu:

Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu

mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu tổng diện tíchphải từ 300 m trở lên hoặc khối tích phải từ 1000 m3 trởlên) đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sảnphẩm rượu trong thời gian lưu kho;

g) Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thốngphân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường (cóGiấy xác nhận của ngân hàng tối thiểu 01 tỷ Việt Namđồng trở lên);

- Đối với bán buôn sản phẩm rượu (Điều 17)

+ Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu

Điều 17 NĐ CP

Điều 17 NĐ CP

94/2012/NĐ-1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác2.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

Trang 25

hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết gópvốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy

mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu tổng diện tíchphải từ 50 m2 trở lên hoặc khối tích phải từ 150 m3 trởlên) đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sảnphẩm rượu trong thời gian lưu kho;

+ Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thốngphân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường (cóGiấy xác nhận của ngân hàng tối thiểu 300 triệu ViệtNam đồng trở lên)

- WTO: Kể từ ngày gia nhập, công ty có vốn ĐTNN

trong lĩnh vực phân phối sé được phép cung cấp dịch vụđại lý hoa hồng, bán buôn và bán lẻ tất cả các sản phẩmsản xuất tại Việt Nam và các sản phẩm nhập khẩu hợp

pháp vào Việt Nam, ngoại trừ rượu.

I) Điều kiện đối với sản xuất sản phẩm thuốc lá

Đầu tư nước ngoài sản xuất sản phẩm thuốc lá Điều

25 Nghị định 67/2013Điều kiện đầu tư, hợp tác với nước ngoài để sản xuấtthuốc lá:

a) Đầu tư sản xuất sản phẩm thuốc lá phải phù hợp vớiQuy hoạch sản xuất sản phẩm thuốc lá và vùng nguyênliệu thuốc lá được phê duyệt;

b) Đầu tư trên cơ sở liên doanh, hợp tác với doanhnghiệp đã có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá đểđổi mới công nghệ, thiết bị, chuyển đổi cơ cấu sản phẩmtheo hướng nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm;

c) Nhà nước chiếm tỷ lệ chi phối trong vốn điều lệ củadoanh nghiệp (trong trường hợp đầu tư theo hình thứcliên doanh);

- ACIA: Danh mục 10

Không cấp phép cho các nhà đầu tư nước ngoài:

*Sản xuất: + Sản xuất thuốc lá điếu và xì gà (ISIC 1600);

+ Sản xuất thuốc lá

* Các dịch vụ liên quan tới sản xuất: bao gồm:

+ Các dịch vụ liên quan tới chế biến sản phẩm thuốc lá

Điều 25 Nghị định 67/2013/NĐ-CP

ACIA: Danh mục 10

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác2.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

Trang 26

như thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá tẩu, thuốc lá nhai,

thuốc lá do nông dân cắt theo hợp đồng hoặc trả phí: Chế

biến thuốc lá hoàn nguyên trên cơ sở hợp đồng hay mất

phí, Chế biến hookah trên cơ sở hợp đồng hay mất phí

(CPC88412/ISIC1600);

+ Các dịch vụ liên quan tới chế biến thuốc lá đã qua chế

biến để sản xuất thuốc lá điếu trên cơ sở hợp đồng hay

mất phí (CPC88412)

- BIT Việt-Nhật: Phụ lục II – Những lĩnh vực hoặc vấn

đề ngoại trừ tại Điều 3 và Điều 4 (Mục 17 : Yêu cầu xuất

khẩu ít nhất 80% sản phẩm đối với các lĩnh vực nói trên

sẽ được loại bỏ đối với những nhà đầu tư và đầu tư của

Nhật Bản không chậm hơn ngày mà các nhà đầu tư)

+ Mục 19: Dịch vụ phân phối: Các nhà đầu tư không

được phép kinh doanh dịch vụ phân phối đối với các sản

phẩm thuốc lá điếu và thuốc xì-gà

BIT Việt – Nhật:Dịch vụ phân phối: Phụ lục II Mục

17 và Mục 19

II) Điều kiện mua bán sản phẩm thuốc lá (Phân phối,

Bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá)

1 Điều kiện cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá:

- Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu

hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp

vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy

mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu tổng diện tích

phải từ 100 m2 trở lên) đáp ứng yêu cầu bảo quản được

chất lượng của sản phẩm thuốc lá trong thời gian lưu

kho;

- Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống

phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có

Giấy xác nhận của ngân hàng tối thiểu 02 tỷ Việt Nam

đồng trở lên);

2 Điều kiện cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá:

- Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu

hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp

vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy

mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu tổng diện tích

phải từ 50 m2 trở lên) đáp ứng yêu cầu bảo quản được

chất lượng của sản phẩm thuốc lá trong thời gian lưu

Điều 26 Nghị định 67/2013

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác2.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

Trang 27

- Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống

bán buôn của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có

Giấy xác nhận của ngân hàng tối thiểu 01 tỷ Việt Nam

đồng trở lên);

3 Điều kiện cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá:

- Diện tích điểm kinh doanh dành cho thuốc lá tối thiểu

phải có từ 03 m2 trở lên;

- WTO: Dịch vụ phân phối: Thuốc lá và xì gà được loại

trừ ra khỏi phạm vi cam kết

WTO

III Điều kiện mua bán nguyên liệu thuốc lá

- Có kho nguyên liệu thuốc lá với tổng diện tích không

dưới 1.000m2

Điều 9 NĐ CP

67/2013/NĐ-1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác2.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

IV Điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá

- Diện tích của cơ sở chế biến nguyên liệu bao gồm khu

phân loại, khu chế biến, đóng kiện và kho nguyên liệu

phải phù hợp với quy mô kinh doanh, có tổng diện tích

không dưới 5.000 m2;

Điều 12 NĐ CP

67/2013/NĐ-1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác2.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

V Điều kiện nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy

cuốn điếu thuốc lá

1 Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác2.Đề nghị Bộ ngànhcho ý kiến ngành nghềnày Nhà ĐTNN có phảiđáp ứng điều kiện gìkhông khi cấp GiấyCNĐT Nếu có, đề nghị

bổ sung nội dung điềukiện

VI Điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá

- Có quy mô đầu tư trồng cây thuốc lá tại địa phương ít

nhất 100 ha mỗi năm;

- Có kho nguyên liệu thuốc lá với tổng diện tích không

dưới 500m2

Điều 7 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP chưa được rà soát theo1.Các nội dung này

TPP và các FTA khác2.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

VII Điều kiện nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên 1.Các nội dung này

Trang 28

ngành thuốc lá chưa được rà soát theo

TPP và các FTA khác2.Đề nghị Bộ ngànhcho ý kiến ngành nghềnày Nhà ĐTNN có phảiđáp ứng điều kiện gìkhông khi cấp GiấyCNĐT Nếu có, đề nghị

bổ sung nội dung điềukiện

VIII Điều kiện đối với xuất khẩu, nhập khẩu sản

phẩm thuốc lá nhằm mục đích thương mại chưa được rà soát theo1.Các nội dung này

TPP và các FTA khác

2 Đề nghị Bộ ngànhcho ý kiến ngành nghềnày Nhà ĐTNN có phảiđáp ứng điều kiện gìkhông khi cấp GiấyCNĐT Nếu có, đề nghị

bổ sung nội dung điềukiện

IX Điều kiện đối với nhập khẩu sản phẩm thuốc lá để

nghiên cứu sản xuất thử

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

2 Đề nghị Bộ ngànhcho ý kiến ngành nghềnày Nhà ĐTNN có phảiđáp ứng điều kiện gìkhông khi cấp GiấyCNĐT Nếu có, đề nghị

bổ sung nội dung điềukiện

Trang 29

0 52 Hoạt động Sở giao dịch hàng hóa

-Sở Giao dịch hàng hóa là pháp nhân được thành lập vàhoạt động dưới hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn,Công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp

và quy định của Nghị định này

- Sở Giao dịch hàng hóa được thành lập phải có Vốn

pháp định là một trăm năm mươi tỷ đồng trở lên…

Điều 6NĐ CP

Điều 8 NĐ CP

158/2006/NĐ-1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác2.Đề nghị Bộ ngànhcho ý kiến ngành nghềnày Nhà ĐTNN có phảiđáp ứng điều kiện gìkhông khi cấp GiấyCNĐT Nếu có, đề nghị

bổ sung nội dung điềukiện

31 53 Hoạt động phát điện,

truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ,xuất, nhập khẩu điện, tư vấn chuyên ngành điện lực

Nhà đầu tư nước ngoài không được kinh doanh ngànhnghề này Điều 4 Luật Điện lực 28/2004/QH11 chưa được rà soát theo1.Các nội dung này

TPP và các FTA khác2.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

Trang 30

32 59 Nhượng quyền thương

Điều 2 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP

1 Điều 2 TT05/2014/TT-BCT quyđịnh: Doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoàithực hiện theo cam kết

về việc Việt Nam gianhập Tổ chức Thươngmại thế giới Tuy nhiên,chưa tìm thấy điều kiệntrong cam kết WTO

2.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác3.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

33 61 Kinh doanh dịch vụ

lo-gi-stic

kinh doanh các dịch vụ lô-gi-stíc chủ yếu

- Trường hợp kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hoá thì chỉđược thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ vốngóp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%;

- Trường hợp kinh doanh dịch vụ kho bãi thì được thànhlập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhàđầu tư nước ngoài không quá 51%; hạn chế này chấmdứt vào năm 2014;

- Trường hợp kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải thì đượcthành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn củanhà đầu tư nước ngoài không quá 51%, được thành lậpcông ty liên doanh không hạn chế tỷ lệ vốn góp của nhàđầu tư nước ngoài kể từ năm 2014;

- Trường hợp kinh doanh dịch vụ bổ trợ khác thì đượcthành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của

Điều 5 Nghị định số 140/2007/NĐ-CP

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác2.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

Trang 31

nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%; hạn chế này là51% kể từ năm 2010 và chấm dứt hạn chế vào năm2014.

Điều kiện đối với dịch vụ

lo-gi-stic liên quan đến

- Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải thủy nội địa thìchỉ được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ gópvốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%;

- Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không thìthực hiện theo quy định của Luật hàng không dân đụngViệt Nam;

- Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải đường sắt thìchỉ được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ gópvốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%;

- Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ thìđược thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ gópvốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%; hạn chếnày là 51% kể từ năm 2010;

- Không được thực hiện dịch vụ vận tải đường ống, trừtrường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác

- WTO:

* Dịch vụ vận tải biển (Dịch vụ vận tải hành khách,

trừ vận tải nội địa (CPC 7211); Dịch vụ vận tải hàng hóa, trừ vận tải nội địa (CPC 7212): Với hình thức

thành lập công ty vận hành đội tàu mang cờ Việt Nam:

chỉ được thành lập liên doanh trong đó phần vốn góp củaphía nước ngoài không vượt quá 49% vốn pháp định củaliên doanh Thuyền viên nước ngoài được phép làm việc

Điều 6 Nghị định số 140/2007/NĐ-CP

WTO

* Dịch vụ vận tải biển

(Dịch vụ vận tải hành khách, trừ vận tải nội địa (CPC 7211); Dịch vụ vận tải hàng hóa, trừ vận tải nội địa (CPC 7212)

* Các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển (Dịch vụ xếp dỡ

côngtennơ (CPC 7411):

* Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa (Dich vụ vận

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác2.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

Trang 32

trên các tàu biển trên cờ Việt Nam (hoặc được đăng ký ở

Việt Nam) thuộc sở hữu của các doanh nghiệp liên

doanh tại Việt Nam nhưng tổng số không vượt quá 1/3

định biên của tàu Thuyền trưởng hoặc thuyền phó thứ

nhất phải là công dân Việt Nam

* Các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển (Dịch vụ xếp dỡ

côngtennơ (CPC 7411): không hạn chế, ngoại trừ có thể

thành lập liên doanh trong đó tỷ lệ góp vốn của phía

nước ngoài không quá 50% kể từ khi gia nhập; (Dịch vụ

thông quan): không hạn chế, ngoại trừ kể từ ngày gia

nhập có thể thành lập liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp

của phía nước ngoài không quá 51% Sau năm năm, cho

phép thành lập liên doanh trong đó không hạn chế phần

vốn sở hữu của phía nước ngoài

* Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa (Dich vụ vận tải

hành khách (CPC 7221); Dịch vụ vận tải hàng hóa (CPC

7222): Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ được phép

cung cấp dịch vụ thông qua việc thành lập liên doanh với

đối tác Việt Nam trong đó phần vốn góp của phía nước

ngoài không được vượt quá 49% tổng vốn pháp định

*Dịch vụ vận tải đường sắt (Dịch vụ vận tải hành khách

(CPC 7111); Dịch vụ vận tải hàng hóa (CPC 7112): các

nhà cung cấp nước ngoài được cung cấp dịch vụ vận tải

hàng hóa thông qua việc thành lập liên doanh với đối tác

Việt Nam trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài

không được vượt quá 49% tổng vốn pháp định

* Dịch vụ vận tải đường bộ (Dịch vụ vận tải hành khách

(CPC 7121+7122); Dịch vụ vận tải hàng hóa (CPC

7123): Các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được cung

cấp dịch vụ vận tải hàng hóa và vận tải hành khách thông

qua hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh trong

đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không quá 49%

Sau 3 năm kể từ ngày gia nhập, tủy theo nhu cầu thị

trường, được phép thành lập liên doanh để cung cấp dịch

vụ vận tải hàng hóa, trong đó tỷ lệ vốn góp của phía

nước ngoài không được vượt quá 51% 100% lái xe của

liên doanh phải là công dân Việt Nam

tải hành khách (CPC 7221); Dịch vụ vận tải hàng hóa (CPC 7222)

*Dịch vụ vận tải đường sắt (Dịch vụ vận tải hành

khách (CPC 7111); Dịch

vụ vận tải hàng hóa (CPC 7112)

* Dịch vụ vận tải đường

bộ (Dịch vụ vận tải hành

khách (CPC 7121+7122);

Dịch vụ vận tải hàng hóa (CPC 7123)

Trang 33

* Dịch vụ khác (một phần của CPC 749 Bao gồm các

hoạt động sau: kiểm tra vận đơn; dịch vụ môi giới vận tảihàng hóa; giám định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xácđịnh trọng lượng; giám định hàng hóa; dịch vụ nhận vàchấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải Các

dịch vụ này được thực hiện thay mặt cho chủ hàng ) Kể

từ ngày gia nhập, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoàichỉ được cung cấp dịch vụ thông qua thành lập liêndoanh với đối tác Việt Nam trong đó tỷ lệ vốn của bênnước ngoài không quá 49% Sau 3 năm kể từ khi gianhập, hạn chế này sẽ là 51% 4 năm sau đó, hạn chế vềvốn này sẽ được bãi bỏ

Điều kiện đối với dịch vụ

lo-gi-stic liên quan khác

kinh doanh các dịch vụ lô-gi-stíc liên quan khác

- Trường hợp kinh doanh dịch vụ kiểm tra và phân tích

kỹ thuật:

Đối với những dịch vụ được cung cấp để thực hiện thẩmquyền của Chính phủ thì chỉ được thực hiện dưới hìnhthức liên doanh sau ba năm hoặc dưới các hình thức khácsau năm năm, kể từ khi doanh nghiệp tư nhân được phépkinh doanh các dịch vụ đó

Không được kinh doanh dịch vụ kiểm định và cấp giấychứng nhận cho các phương tiện vận tải

Việc thực hiện dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật bịhạn chế hoạt động tại các khu vực địa lý được cơ quan

có thẩm quyền xác định vì lý do an ninh quốc phòng

- Trường hợp kinh doanh dịch vụ bưu chính, dịch vụthương mại bán buôn, dịch vụ thương mại bán lẻ thựchiện theo quy định riêng của Chính phủ

- Không được thực hiện các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác,trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác

Điều 7 Nghị định số 140/2007/NĐ-CP

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác2.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

Trang 34

Điều kiện kinh doanh vậntải biển

-Có vốn hoặc tài sản khác tối thiểu tương đương 20 (haimươi) tỷ đồng nếu kinh doanh vận tải biển quốc tế và 05

(năm) tỷ đồng nếu kinh doanh vận tải biển nội địa

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài được thành lập công ty

liên doanh kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển, trong đó

tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá49% tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp

-Tổ chức, cá nhân nước ngoài được thành lập công ty

liên doanh kinh doanh dịch vụ lai dắt, trong đó tỷ lệ gópvốn của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 49%

tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp

-Điều 5 NĐ CP

30/2014/NĐ Điều 12 Nghị định 30/2014/NĐ-CP

-Điều 15Nghị định 30/2014/NĐ-CP

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác2.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

34 64 Hoạt động mua bán

hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài

Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Điều 2 TT 34/2013/TT-BCT

1 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Namđược thực hiện quyền xuất khẩu đối với hàng hóa khôngthuộc danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục số 01 củaThông tư này

2 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Namđược thực hiện quyền nhập khẩu đối với hàng hóa khôngthuộc danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục số 02 củaThông tư này

3 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Namđược thực hiện quyền phân phối đối với hàng hóa khôngthuộc danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục số 03 củaThông tư này

- WTO: Mục 4 Dịch vụ phân phối: Việc thành lập các

cơ sở bán lẻ (ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất) sẽ được xemxét trên cơ sở kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)

Loại trừ các mặt hàng: Thuốc lá và xì gà, sách, báo vàtạp chí, vật phầm đã được ghi hình, kim loại quý và đáquý, dược phầm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chếbiến, gạo, đường mía, và đường củ cải

TT 34/2013/TT-BCT ngày24/12/2013 của BCT

WTO: Mục 4 Dịch vụ phân phối:

BIT Việt-Nhật: Dịch vụ phân phối - Phụ lục II Những lĩnh vực và vấn đề ngoại trừ tại Điều 2 và Điều 4 (a) Mục 19

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác

2 Đề nghị Bộ ngànhcho ý kiến ngành nghềnày Nhà đầu tư nướcngoài có phải đáp ứngđiều kiện gì không khicấp Giấy chứng nhậnđầu tư Nếu có, đề nghị

bổ sung nội dung điềukiện

Trang 35

-BIT Việt-Nhật: Dịch vụ phân phối -Phụ lục II Những

lĩnh vực và vấn đề ngoại trừ tại Điều 2 và Điều 4 (a) Mục 19: Sẽ cho phép thành lập liên doanh giữa đốitác Việt Nam và Nhật Bản không chậm hơn ngày mà chophép các nhà đầu tư của bất kỳ nước thứ ba nào, hoặcngày mà cam kết của Việt Nam với bất kỳ nước thứ banào về vấn đề này có hiệu lực, căn cứ vào việc nào diẽn

ra trước Phần góp vốn pháp định trong liên doanh của

phía Nhật Bản không quá 49%

(b) Hạn chế về tỷ lệ góp vốn pháp định nêu trên sẽ đượcloại bỏ không chậm hơn ngày mà nhà đầu tư bất kỳnước thư ba nào được loại bỏ hạn chế này, hoặc ngày màcam kết của Việt Nam với bất kỳ nước thứ ba nào về vấn

đề này có hiệu lực, căn cứ vào việc nào diễn ra trước

(c) Nhà đầu tư Nhật Bản sẽ được phép thành lập doanhnghiệp 100% vốn Nhật Bản để kinh doanh dịch vụ phânphối không chậm hơn ngày mà cho phép nhà đầu tư bất

kỳ nước thư ba nào thực hiện điều đó, hoặc ngày mà camkết của Việt Nam với bất kỳ nước thứ ba nào về vấn đề

này có hiệu lực, căn cứ vào việc nào diễn ra trước

(d) Mặc dù vậy, các nhà đầu tư không được phép kinhdoanh dịch vụ phân phối đối với các sản phẩm sau: cácmặt hàng dầu mỏ, các sản phẩm của dầu mỏ; khí đốt;

phân bón; thuốc trừ sâu; bia; rượu; thuốc lá điếu vàthuốc xi-gà; thuốc chữa bệnh; kim loại quý và đá quý;

Điều 2 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác2.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

36 66 Hoạt động dầu khí Nhà thầu được quyền ký kết hợp đồng về dịch vụ dầu

khí, nhưng phải ưu tiên ký kết hợp đồng đó với tổ chức,

cá nhân Việt Nam

Việc đấu thầu và ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ dầukhí liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm thăm dò,phát triển mỏ và khai thác dầu khí được thực hiện theo

Khoản 12 Điều 1 Luật Dầukhí số 108/2008/QH12

1.Các nội dung nàychưa được rà soát theoTPP và các FTA khác2.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

Trang 36

quy định riêng do Chính phủ ban hành.

Việt Nam tự đảm nhiệm dịch vụ bay hoặc ký kết hợp

đồng liên doanh với nước ngoài để thực hiện các dịch vụ

bay phục vụ hoạt động dầu khí

- ACIA: không cấp phép cho các nhà đầu tư nước ngoài:

+ Chuẩn bị cho các dịch vụ Bọc bê tông gia cố và sơn

chống ăn mòn cho đường ống dẫn dầu và khí ga (CPC

88300); + Các dịch vụ liên quan tới thử, điều chỉnh, sửa

chữa và bảo trì các thiết bị đo và kiểm soát công nghiệp

trong lĩnh vưc dầu khí (CPC 88300) ; + Các dịch vụ nhà

kho dầu khí; + Các dịch vụ cung cấp dầu khí; + Các dịch

vụ chăm sóc và dịch vụ tương tự, bao gồm thực phẩm,

nước sạch và rau tới các cơ sở xây dựng ngoài khơi

(CPC 88300); + Các dịch vụ cung cấp lao động bao gồm

lao động chuyên nghiệp, đào tạo kỹ năng và ngoại ngữ

cho lao động cung cấp cho nước ngoài, ký hợp đồng

cung cấp lao động với các công ty nước ngoài (CPC

88300); Các dịch vụ liên quan tới xử lý khí ga:

separating Bupro, Condensate (CPC 88300);+ Các dịch

vụ cho thuê liên quan tới các thiết bị máy móc khác bao

gồm thiết bị chuyên dụng trong ngành công nghiệp dầu

khí (CPC 88300);; + Các dịch vụ liên quan tới cơ sở dữ

liệu cho nghiên cứu về dầu khí; + Các dịch vụ liên quan

tới cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu địa lý và nghiên cứu địa

chấn cho ngành công nghiệp dầu khí; + Các dịch vụ liên

quan tới khoan địa chất và khoan khai thác; + Đánh giá

rủi ro, bao gồm điều tra hiện trường, thu thập số liệu, sử

dụng phần mềm chuyên dụng về đánh giá tác động của

tần suất và tính nhạy cảm, đề xuất các giải pháp giảm

thiểu (CPC 88300);

+ Các dịch vụ về bảo vệ và quản lý môi trường, bao

gồm: Nghiên cứu cơ sở môi trường (CPC 88300); Xây

dựng kế hoạch ứng phó tràn dầu, bao gồm lấy mẫu và

phân tích mẫu môi trường (các mẫu trầm tích, sinh học,

đất, nước, không khí), đo đạc chất lượng nước và không

khí, thu thập quang phổ tại hiện trường obtaining on-site

ACIA: Mục 10

Trang 37

spectrum, thu thập và đánh giá số liệu về tự nhiên (như

số liệu về khí hậu thủy văn môi trường), số liệu kinh tế

xã hội v.v., báo cáo cơ sở về môi trường, đánh giá tácđộng môi trường, kế hoạch ứng phó tràn dầu (CPC88300); Đề xuất kế hoạch quản lý môi trường trong cáchoạt động dầu khí, đặc biệt đối với môi trường ngoàikhơi và các khu vực bờ biển nhạy cảm (CPC 88300)

Đầu tư trong các hoạt động dầu khí sẽ phải được phê duyệt bởi Chính phủ Việt Nam

37 68 Hoạt động dạy nghề - WTO: Giáo dục bậc cao (CPC 923) - Không hạn chế - WTO: Giáo dục bậc cao

(CPC 923)

Điều kiện đối với dạy nghề trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề đối với trường cao đẳng nghề có vốn đầu tư nước ngoài

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

1.1 Có dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo dục phù hợpvới quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạchmạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt;

1.2 Có Đề án tiền khả thi thành lập cơ sở giáo dục theoquy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 33 Nghị định số73/2012/NĐ-CP;

1.3 Có quỹ đất tại địa phương để giao hoặc cho nhà đầu

tư thuê hoặc thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vậtchất sẵn có phù hợp với quy định tại Khoản 6 Điều 29Nghị định số 73/2012/NĐ-CP;

1.4 Có đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tưtheo mức quy định tại Điều 28 Nghị định số73/2012/NĐ-CP, cụ thể: Dự án đầu tư thành lập cơ sởgiáo dục nghề nghiệp (trừ trung tâm dạy nghề) phải cósuất đầu tư ít nhất là 100 triệu đồng/học sinh (không baogồm các chi phí sử dụng đất) Tổng số vốn đầu tư ít nhấtđược tính toán căn cứ thời điểm có dự kiến quy mô đàotạo cao nhất, nhưng không thấp hơn 100 tỷ đồng

Nghị định 73/2012/NĐ-CP 1.Các nội dung này

chưa được rà soát theoTPP và các FTA khác2.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

Trang 38

Đối với dự án đầu tư thành lập trường đại học, ngoài các

điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 33 Nghị định số

73/2012/NĐ-CP, dự án đầu tư còn phải được Thủ tướng

Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư

Điều kiện đối với dạy nghề trình độ sơ cấp nghề, trung

cấp nghề đối với trường trung cấp nghề, trung tâm

dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

1.1 Có dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo dục phù hợp

với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch

mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có

thẩm quyền phê duyệt;

1.2 Có Đề án tiền khả thi thành lập cơ sở giáo dục theo

quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 33 Nghị định số

73/2012/NĐ-CP;

1.3 Có quỹ đất tại địa phương để giao hoặc cho nhà đầu

tư thuê hoặc thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật

chất sẵn có phù hợp với quy định tại Khoản 6 Điều 29

Nghị định số 73/2012/NĐ-CP;

1.4 Có đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư

theo mức quy định tại Điều 28 Nghị định số

73/2012/NĐ-CP, cụ thể: Dự án đầu tư thành lập trung

tâm dạy nghề phải có suất đầu tư ít nhất là 60 triệu

đồng/học viên (không bao gồm các chi phí sử dụng đất)

Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ số

lượng học viên quy đổi toàn phần thời gian tại thời điểm

có dự kiến quy mô đào tạo cao nhất

Đối với dự án đầu tư thành lập trường đại học, ngoài các

điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này, dự án đầu tư

còn phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ

trương đầu tư

Nghị định 73/2012/NĐ-CP 1.Các nội dung này

chưa được rà soát theoTPP và các FTA khác2.Đề nghị Bộ ngànhkiểm tra

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w