1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Nhà nước một thành viên 18-4 Hà Nội.

36 217 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Nhà nước một thành viên 18-4 Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 216,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN 18/4 1.. Công ty TNHH Nhà nước một thành viên 18/4 tổ

Trang 1

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ

SX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CÔNG TY

TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN 18/4

1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY

1.1 Vài nét về quá trình hình thànhvà phát triển của Công ty

Công ty TNHH Nhà nước một thành viên 18/4 (trước đây là Xí nghiệpcủa người tàn tật Hà Nội) được thành lập theo quyết định số 4605/ TC-UBcủa UBND thành phố Hà Nội ngày 29 tháng 10 năm 1987 trên cơ sở tách bộphận sản xuất, gia công của Xí nghiệp thương binh 27/7 Hà Nội để thành lập

Xí nghiệp của người tàn tật Hà Nội trực thuộc Sở lao động thương binh xã hội

Hà Nội

Xí nghiệp được giao nhiệm vụ: sản xuất các sản phẩm bằng nhựa, giacông dịch vụ bao bì, các sản phẩm bằng gỗ, dụng cụ gia đình, đồ chơi trẻ em,khai thác thu mua nguyên vật liệu, phế liệu bằng nhựa để tái sản xuất theo nhucầu xã hội

Xí nghiệp của người tàn tật Hà Nội là Xí nghiệp đầu tiên ở Hà Nội đượcthành lập thu hút những thương binh và tàn tật vào làm việc với tổng mức vốnđầu tư ban đầu là: 47.695.342 đồng

Trang 2

có Mặt khác Xí nghiệp ra đời đúng vào thời kỳ đất nước ta chuyển từ cơ chếtập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường, kinh tế gặp nhiều khókhăn, đội ngũ cán bộ ít ỏi, đứng trước cơ chế mới không khỏi bỡ ngỡ

Trước tình hình đó ban lãnh đạo Xí nghiệp tự xác định mục tiêu phấn đấu cho

Xí nghiệp “An cư mới lập nghiệp”, do vậy nhiệm vụ hàng đầu của Công ty lúcnày là xây dựng cơ sở vật chất để tạo điều kiện cho toàn thể cán bộ công nhânviên ổn định và phát triển lâu dài

Vừa nhanh chóng ổn định tổ chức và sản xuất trên cơ sở thiết bị cũđược Xí nghiệp 27/7 bàn giao ban đầu, với phương châm lấy ngắn nuôi dài, Xínghiệp đã thử các loại hình sản xuất để phù hợp với thị trường đồng thời khaithác các dịch vụ phù hợp với đặc thù của Xí nghiệp Bên cạnh đó còn kết hợpvới đào tạo hướng nghiệp tạo việc làm ổn định cho người tàn tật có khả nănglao động để có thu nhập Hoàn thiện dần, từ năm 1987 đến năm 1993 Xínghiệp đã đạt được những bước tiến đáng kể ,cụ thể:

- Về tổ chức: sắp xếp lại các phòng ban cho hợp lý giảm biên chế hànhchính, nhanh chóng kiện toàn đội ngũ cán bộ và tổ chức các phòng ban nghiệp

vụ với tổng số 55 người

- Về công tác xây dựng cơ sở vật chất, đã xây dựng xong cơ sở khu nhà

ba tầng ở 25 Thái Thịnh với tổng diện tích gần 1.036 m2

- Tổng số vốn hoạt động của Xí nghiệp tăng đáng kể:

+ Năm 1987: 47.695.342 đồng+Năm 1993: 1.048.740.193 đồng trong đó vốn cố định:1.001.011.079 đồng; vốn lưu động: 47.729.114 đồng

- Về doanh thu:

+ Năm 1987 đạt: 232.940.000 đồng+ Năm 1993 đạt: 716.000.000 đồng

- Thu nhập bình quân tháng của người lao động tăng từ: 100.690 đồng/tháng lên đến 129.500 đồng/ tháng

Trang 3

Qua 5 năm hình thành và phát triển, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng

Xí nghiệp vẫn phát triển theo hướng tăng dần, do vậy đến tháng 8/2005UBND thành phố Hà Nội, Sở lao động thương binh xã hội Hà Nội xét quy mô

và nhiệm vụ của Xí nghiệp đã quyết định đổi tên Xí nghiệp thành “Công tyTNHH Nhà nước một thành viên 18/4” Công ty được thành lập theo căn cứquyết định 520/ QĐ - UB ngày 6/8/2005 của UBND thành phố Hà Nội Công

ty có các nhiệm vụ sau:

- Sản xuất sản phẩm may mặc

- Sản xuất đồ dùng bát đĩa nhựa Melamin

- Sản xuất túi ni lông đựng rác thải các loại

Từ năm 1993 cho tới nay với sự năng động sáng tạo, nắm vững thịtrường Công ty đã thực tế đổi mới về mọi mặt, từ chỗ có một địa điểm làmviệc đến nay Công ty đã có ba địa điểm

- 25 Thái Thịnh, diện tích làm việc 1.036m2, kho 720 m2

- Km 9 Thanh Xuân, diện tích 2000 m2

- Khu sản xuất Mỗ Lao, diện tích 9.470 m2, tập trung ba phân xưởng sảnxuất

Lấy chữ tín làm đầu, số hàng hóa và sản phẩm sản xuất của Công ty làmđến đâu tiêu thụ đến đó Nhờ vậy mà các chỉ tiêu chủ yếu của Công ty đã tăng

cụ thể như sau:

1 Lợi nhuận thực hiện 409.597.221 302.508.649 453.849.5002.Doanh thu 17.491.339.024 23.120.779.916 31.528.505.878

19.246.203.77216.826.159.476 2.420.044.296

25.258.902.46017.610.453.5147.648.448.946

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.

Trang 4

Công ty TNHH Nhà nước một thành viên 18/4 tổ chức quản lý theo mộtcấp.

- Tổng giám đốc Công ty là người được Nhà nước giao trách nhiệmquản lý công ty, là người chỉ huy cao nhất, có nhiệm vụ quản lý Công ty mộtcách toàn diện, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và đờisống của cán bộ công nhân viên trong công ty

- Tổng giám đốc công ty quản lý theo chế độ một thủ trưởng, điều hànhmọi hoạt động của Công ty theo kế hoạch, pháp lý các chính sách và nghịquyết của Đại hội công nhân viên chức và chịu trách nhiệm trước Nhà nước vềtoàn bộ hoạt động của Công ty

- Phó Tổng giám đốc Công ty là người trợ giúp cho Tổng giám đốc,chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các công việc được giao và thayTổng giám đốc thực hiện công việc khi Tổng giám đốc đi vắng

- Các phòng chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý của Công ty,chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Giám đốc trợ giúp cho Ban Giám đốc lãnhđạo các công tác sản xuất kinh doanh được thông suốt, các phòng chức năngbao gồm:

+ Phòng tổ chức hành chính:

Gồm 5 người: 1 trưởng phòng, 2 lái xe, 1 tạp vụ 1 văn thư

Nhiệm vụ của phòng này: phụ trách công tác về tổ chức, nhân sự choCông ty, quản lý đội ngũ cán bộ Công ty Trưởng phòng với nhiệm vụ chính là:công tác về tổ chức, nhân sự và công việc chung của cả phòng

Văn thư: chuyên phụ trách về dấu, công văn, giấy tờ và tiếp khách.+ Phòng kế hoạch vật tư: gồm có 8 người

Có 1 trưởng phòng, còn lại là 7 nhân viên trong đó có 4 nhân viên chuyên muavật tư các loại và trả hàng, còn lại 3 nhân viên khác chuyên đi ký kết hợp đồngvới khách hàng và giao dịch với khách hàng dưới sự chỉ đạo của trưởngphòng

Trang 5

Phòng kế hoạch có 2 kho: 1 kho thành phẩm

1 kho dự trữ vật tư+ Phòng kinh doanh: có 8 người

Gồm 1 trưởng phòng và 7 nhân viên

Nhiệm vụ của phòng này là chuyên làm công tác về chào hàng và bánhàng Trưởng phòng phụ trách các nhân viên của phòng về công tác tiếp thịsản phẩm, chào hàng, bán hàng còn lại 7 nhân viên làm công tác chào hàng vàbán hàng

+ Phòng tài vụ của Công ty gồm 5 người:

1 kế toán trưởng, 1 kế toán vật tư, 1 kế toán thanh toán, 1 thủ quỹ, 1 kế toánlương bảo hiểm xã hội và tài sản cố định

Bên cạnh các phòng ban chức năng thì có 3 phân xưởng sản xuất chính:+ Phân xưởng may: sản xuất các mặt hàng may mặc chủ yếu cho cácbệnh viện ở Hà Nội và một số tỉnh lân cận, may đồng phục học sinh cho một

số trường học có nhu cầu…

+ Phân xưởng màng: sản xuất các mặt hàng túi ni lông đựng rác thảiphục vụ cho tiêu dùng trong nước

+ Phân xưởng nhựa: sản xuất các sản phẩm nhựa Melamin phục vụ chotiêu dùng trong nước

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Trang 6

1.3 Tổ chức bộ máy kế toán:

Là một doanh nghiệp sản xuất có quy mô vừa, hạch toán độc lập và cóđầy đủ tư cách pháp nhân, xuất phát từ đặc điểm tổ chức và tổ chức bộ máyquản lý gọn nhẹ, trực tiếp và tập trung nên Công ty chọn mô hình tổ chức bộmáy kế toán theo hình thức tập trung, đứng đầu bộ máy kế toán là kế toántrưởng Phòng kế toán (hay phòng tài vụ) đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp củaTổng giám đốc Công ty, các nhân viên phòng tài vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếpcủa kế toán trưởng

Sơ đồ bộ máy kế toán

Phßng TG§

tæ chøc hµnh chÝnh

Phßng vËt t

Phßng tµi vô

Phßng TG§

s¶n xuÊt kinh doanh

Phßng kinh doanh

Ph©n x ëng may

Ph©n x ëng nhùa

Ph©n x ëng mµngTGĐ

công ty

Trang 7

Phòng tài vụ của Công ty gồm 5 người, do yêu cầu của sản xuất kinh doanh bốtrí công việc cho từng nhân viên phải phù hợp Phòng tài vụ có chức năngtham mưu giúp Tổng giám đốc công ty trong công tác sản xuất kinh doanhnhằm sản xuất đồng vốn đúng mức có hiệu quả với nhiệm vụ cụ thể từngngười.

- Kế toán trưởng phân công công việc cho các kế toán phần hành, kýduyệt các chứng từ thu chi Cuối mỗi kỳ hạch toán kế toán trưởng là ngườitrực tiếp làm công tác kế toán tổng hợp

- Kế toán thanh toán chuyên viết phiếu thu, phiếu chi, làm công tácthanh toán với khách hàng và thanh toán với nhà cung cấp, theo dõi các khoảnphải thu, phải trả nội bộ khác thông qua tài khoản tiền mặt Ngoài ra kế toánthanh toán còn phải theo dõi các khoản nộp ngân sách nhà nước, hàng tháng

kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, theo dõi phần thanh toán qua ngân hàng

- Kế toán vật tư thường xuyên theo dõi nhập xuất tồn nguyên vật liệuhàng ngày, tập hợp số liệu báo cáo lượng vật tư tồn kho kiêm kế toán thànhphẩm, tiêu thụ, theo dõi cụ thể từng phân xưởng Hàng ngày kế toán vật tư làngười xuất hoá đơn GTGT cho nhân viên phòng kinh doanh đi giao hàng sản

Thñ quü

KÕ to¸n thanh to¸n

Trang 8

phẩm nhựa Mê la min và cho nhân viên phòng kế hoạch đi trả hàng may và túinilon Cuối mỗi kỳ, kế toán vật tư là người tập hợp chi phí và tính giá thanhsản phẩm.

- Kế toán lương, bảo hiểm xã hội và tài sản cố định làm lương, theo dõicác chế độ về lương và bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên, theo dõi

sổ sách về TSCĐ của Công ty

- Thủ quỹ có nhiệm vụ giữ quỹ tiền mặt, hàng ngày vào sổ quỹ theo dõitình hình thu chi tiền mặt, rút tiền từ ngân hàng về quỹ tiền mặt, nộp tiền mặtvào tài khoản tiền gửi ngân hàng Ngoài ra thủ quỹ còn kiêm nhiệm vụ thu tiềncông đoàn của cán bộ công nhân viên hàng tháng, nộp kinh phí công đoàn lênđơn vị cấp trên

Để phù hợp với công tác quản lý kế toán của đơn vị, Công ty tổ chức sổsách kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ

Trình tự luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán

Ghi cuối thángĐối chiếu kiểm tra

Trình tự ghi sổ kế toán trên có thể được diễn giải như sau:

Hàng ngày từ các chứng từ gốc đã được phê duyệt, các kế toán phầnhành sẽ vào các thẻ và sổ kế toán chi tiết Đồng thời từ đó cũng vào các bảng

kê và nhật ký chứng từ Cuối mỗi tháng, kế toán tổng hợp từng tài khoản trênbảng kê và nhật ký cũng như trên bảng tổng hợp chi tiết để vào sổ cái Sau khiđối chiếu kiểm tra giữa các bảng tổng hợp với sổ cái, tới cuối kỳ hạch toán từ

số liệu trên sổ cái và các tổng hợp chi tiết vào các báo cáo tài chính

1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

Quy trình công nghệ tổ chức sản xuất sản phẩm là một trong những yếu

tố căn cứ quan trọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng

Chøng tõ gèc

ThÎ vµ sæ

kÕ to¸n chi tiÕt

B¶ng tæng hîp chi tiÕt

Sæ c¸i

B¸o c¸o tµi chÝnh

Trang 9

tính giá thành và phương pháp tính giá thành sản phẩm Nói cách khác là đặcđiểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một nhân tố ảnh hưởng rõ nétđến công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thành ở Công ty.

Quá trình sản xuất các sản phẩm của Công ty ở từng phân xưởng đượctiến hành theo trình tự sau

1.4.1 Phân xưởng nhựa.

Nguyên vật liệu như bột nhựa, giấy hoa, … được chuyển từ kho vật tưlên tổ làm hoa và các tổ đứng máy Tổ hoa làm công việc cắt hoa và làm hồrồi chuyển sang các tổ máy Các tổ này sẽ tiến hành công việc hấp bột, hìnhthành nên sản phẩm, ép phôi thô làm sáng sản phẩm Sau đó chuyển nhữngbán thành phẩm này sang tổ mài, tiếp theo qua bộ phận KCS kiểm tra để nhậpkho thành phẩm

1.4.2 Phân xưởng may.

Trang 10

Nguyên vật liệu chuyển từ kho vật tư chuyển lên tổ cắt, sau đó chuyển sang 2

tổ may Đối với những sản phẩm cần thiết sẽ chuyển sang tổ thùa đính , là gấpgói để hoàn thiện sản phẩm Cũng như phân xưởng nhựa, những thành phẩmnày sẽ được chuyển qua bộ phận KCS rồi nhập kho thành phẩm

1.4.3 Phân xưởng màng.

1.5 Khái quát một số phần hành kế toán của Công ty.

1.5.1 Phần hành kế toán thanh toán

*Người làm phần hành kế toán này phải sử dụng các chứng từ thanh toán sau:-Phiếu thu

Trang 11

- Sổ chi tiết tạm ứng - TK 141

- Bảng kê số 11 thanh toán với người mua TK 131

- Sổ chi tiết thanh toán với người bán TK 331

- Nhật ký chứng từ số 5

1.5.2 Phần hành kế toán vật tư

Kế toán vật tư theo dõi xuất nhập tồn nguyên vật liệu nên phải sử dụng phiếuxuất phiếu nhập kho, thẻ chi tiết vật liệu dụng cụ Ngoài ra KTVT còn theodõi xuất nhập tồn thành phẩm và tiêu thụ

Các tài khoản mà kế toán vật tư phải theo dõi là:-Tài khoản 152, 153

- Sổ chi tiết bán hàng- TK5112

- TK 3331

Cuối kỳ kế toán vật tư là người kết chuyển chi phí và tính giá thành sảnphẩm, vì vậy KTVT còn phải theo dõi là các tài khoản chi phí 621 ,622, 627,641,642,TK 154, 155,156…

Một số bảng kê cần dùng cho kế toán vật tư là:

- Bảng kê số 4

- Bảng kê số 3

- Bảng kê số 9

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

- Bảng phân bổ tiền lương, BHXH…

- Các sổ chi phí SXKD

- Thẻ tính giá thành sản phẩm…

2 THỰC TRẠNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở CÔNG TY.

2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.

Theo cách phân loại chi phí theo mục đích công dụng, toàn bộ chi phísản xuất ở công ty bao gồm:

- Nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 12

- Nguyên vật liệu trực tiếp tạo nên các sản phẩm nhựa làm bằng nhựatại công ty: nhựa Melamin, bột bóng, giấy hoa…

Nguyên vật liệu tạo nên sản phẩm may của công ty: vải, chỉ, cúc…Nguyên vật liệu tạo nên sản phẩm màng của công ty: nhựa hạt PE…

- Chi phí nguyên vật liệu phụ: để hoàn thiện một số sản phẩm ngoàinguyên vật liệu chính còn có rất nhiều nguyên vật liệu phụ tuy không cấuthành nên thực thể sản phẩm song nó có những tác dụng nhất định và cần thiếtcho quá trình sản xuất: bột xoa khuôn, nước cất, hồ dán… các loại nguyên vậtliệu này chủ yếu là mua ngoài (thị trường trong nước)

- Chi phí tiền lương công nhân sản xuất: tiền lương của công nhân baogồm các khoản tiền lương chính được tính trên đơn giá tiền lương, ngoài racòn các khoản phụ cấp, trách nhiệm như: ăn trưa, độc hại, ca ba…

- Chi phí BHXH: hiện nay Công ty thực hiên theo chế độ trích BHXHcho công nhân viên tính trên 19% tổng số tiền lương thực tế trả cho công nhânsản xuất (15% BHXH, 2% kinh phí công đoàn, 2% BHYT)

- Chi phí sản xuất chung là các khoản liên quan đến phục vụ quản lý sảnxuất và chế tạo sản phẩm

+ Chi phí nhân viên phân xưởng là các khoản tiền lương và BHXH phảitrả cho nhân viên trực tiếp quản lý sản xuất tại phân xưởng sản xuất

+ Chi phí vật liệu, công cụ dùng cho việc sửa chữa trực tiếp máy mócthiết bị, nhà xưởng, thiết bị và dụng cụ dùng cho phục vụ quản lý tại phânxưởng

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định là việc khấu hao tài sản cố định tínhvào chi phí sản xuất phần giá trị hao mòn của tài sản cố định (nhà xưởng, máymóc thiết bị tại phân xưởng)

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm các khoản chi phí điện nước, điện thoại…+ Chi phí khác bằng tiền là các khoản chi phí hội nghị tiếp khách đượcphép tính vào chi phí sản xuất trong kỳ Trong quá trình tổng hợp chi phí vào

Trang 13

đối tượng trực tiếp sản xuất (TK 154), chi phí sản xuất được tập hợp qua 3khoản mục chính:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

2.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Với quy trình công nghệ sản xuất liên tục, hoạt động sản xuất, chế tạodiễn ra ở các tổ trong từng phân xưởng khác nhau, các đơn vị sản phẩm vậnđộng từ tổ sản xuất này qua tổ sản xuất khác một cách liên tục cho đến khihoàn thành (trở thành sản phẩm)

Ở phân xưởng nhựa sản phẩm được làm qua các tổ như: tổ hoa, tổ cắthoa, các tổ máy, tổ hấp bột, tổ mài bavia…

Ở phân xưởng may gồm có tổ cắt, tổ may, tổ thùa…

Ở phân xưởng màng có các tổ trộn màu nhựa, tổ phụ trách máy thổicuộn…

Do đó đối tượng kế toán tập hơp chi phí sản xuất cho từng bộ phận phânxưởng đến kỳ tính giá thành mới phân bổ chi phí gián tiếp phân xưởng và từ

đó kế toán tính giá thành lại phân bổ cho từng sản phẩm

2.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, việc hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành ở Công ty TNHH Nhà nước một thành viên 18/4được áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng là phươngpháp trực tiếp, sau đó đến kỳ tính giá thành mới áp dụng phương pháp phân bổgián tiếp để phân bố chi phí cho từng loại sản phẩm Do đó trên các bảng phân

bổ, bảng kê, sổ chi tiết không chi tiết cho các loại sản phẩm mà chỉ tập hợp chiphí đến phân xưởng

Trang 14

Theo phương pháp này việc tập hợp và phân bổ các khoản chi phí sảnxuất ở Công ty được thực hiện như sau:

2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

* Phương pháp kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu

Khi một hợp đồng được ký kết với khách hàng, phòng kế hoạch sẽ lậpmột lệnh về sản xuất sản phẩm Trong đó ghi rõ yêu cầu về sản xuất sản phẩmnhư thời gian sản xuất, số lượng sản phẩm, quy cách mẫu mã, thời gian trảhàng… và định mức về nguyên vật liệu cho các sản phẩm đó

Các phân xưởng tiến hành sản xuất dựa trên lệnh sản xuất đó để viếtphiếu xin lĩnh vật tư lên phòng kế toán sau đó phòng kế toán viết phiếu xuấtvật tư

Hàng ngày căn cứ vào phiếu xuất vật tư, kế toán vật tư ghi vào sổ chitiết vật tư phần xuất Phiếu xuất kho gồm 3 liên: 01 lưu lại phòng kế toán, 01giao cho thủ kho, 01 để lại phân xưởng

Công ty TNHH Nhà nước một thành viên 18/4 bao gồm 3 phân xưởng.+ Phân xưởng nhựa chuyên sản xuất các loại bát nhựa

+ Phân xưởng may sản xuất các mặt hàng may mặc như quần áo, chănmàn cho y tế

+ Phân xưởng màng sản xuất các loại túi đựng rác

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xưởng Căn cứ vàochứng từ gốc, kế toán tiến hành lập và phân loại trực tiếp những chi phí đótheo từng phân xưởng Những chi phí xuất dùng cho bộ phận nào, vào mụcđích gì được tập hợp trực tiếp vào các tài khoản 621 chi tiết từng phân xưởng

6211 Phân xưởng nhựa

6212 Phân xưởng may

6213 Phân xưởng màng

* Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực hiện như sau:

Trang 15

- Hàng ngày căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi vào sổ chi tiết nhậpxuất tồn theo từng thứ vật tư Cuối tháng căn cứ vào giá thực tế vật tư tồn đầu

kỳ, nhập trong kỳ và số lượng tương ứng để tính đơn giá bình quân cho cả kỳ

- Sử dụng đơn giá bình quân cả kỳ để tính giá thực tế từng thứ vật tư đóxuất dùng trong kỳ Từ đó ghi vào cột giá trị xuất trong sổ chi tiết vật tư

- Đồng thời hàng ngày kế toán sử dụng phiếu xuất vật tư để ghi vàobảng kê chi tiết xuất vật tư cho từng phân xưởng (theo số lượng)

- Cuối tháng căn cứ vào đơn giá đã tính được ở sổ chi tiết vật tư để tính

và ghi vào chỉ tiêu giá trị xuất trong bảng kê xuất tính vật tư theo phân xưởng

Sử dụng bảng kê xuất vật tư theo từng phân xưởng để lập bảng phân bổ vật

- Sử dụng bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ ( Biểu số 2 )

để lập bảng kê số 4 liên quan đến phát sinh nợ tài khoản 621, 627… chi tiếttheo từng phân xưởng và đối ứng có tài khoản 152,153… chi tiết cho 3 phânxưởng ( Biểu số 3 )

- Căn cứ vào bảng kê số 4 phần chi phí nguyên vật liệu kế toán ghi sốliệu vào nhật ký số 7 Từ nhật ký số 7 vào các sổ cái TK 621, 622, 627 chi tiếtcho phân xưởng May, Nhựa, Màng

- Căn cứ vào các sổ cái các TK 621, 622, 627 kế toán vào sổ cái tàikhoản 154 - kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Phiếu xuất kho

Trang 16

Ngày 5 tháng 12 năm 2004

Số 03

Họ tên người nhận hàng : Anh Hùng Bộ phận : PX Nhựa

Lý do xuất kho : Xuất sản xuất

Xuất tại kho : nguyên vật liệu nhựa

Cộng thành tiền : Hai triệu không trăm chín mươi chín ngàn tám trăm năm mươi đồng

Thủ trưởng đơn vị kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng

Thủ kho

Biểu số 1.

BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU CHO PHÂN XƯỞNG NHỰA

Trang 17

Tài khoản 152 Tài khoản 153

Trang 18

(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên)

Ví dụ: Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tháng12/2004, tổng số nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ cho

Phân xưởng nhựa là : 777.904.888Phân xưởng may là : 964.799.777Phân xưởng màng là : 89.200.316

Số liệu này được chuyển để ghi vào bảng kê số 4 ghi vào dòng nợ tàikhoản 621 ( Biểu số 3 )

2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ chi phí về tiền lương và tríchBHXH, BHYT, kinh phí công đoàn… khoản chi phí này chiếm tỷ lệ tương đốilổng cơ cấu giá thành sản phẩm ở Công ty

Ngày đăng: 08/11/2013, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy kế toán - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Nhà nước một thành viên 18-4 Hà Nội.
Sơ đồ b ộ máy kế toán (Trang 6)
Bảng tổng  hợp chi tiết - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Nhà nước một thành viên 18-4 Hà Nội.
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 8)
BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU CHO PHÂN XƯỞNG NHỰA - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Nhà nước một thành viên 18-4 Hà Nội.
BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU CHO PHÂN XƯỞNG NHỰA (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w