Kĩ năng: -Thông hiểu và biết ứng dụng vôn tiếng Việt - Ổn định tổ chức: - Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS -Giới thiệu bài: Tiết chữa bài giúp chúng ta đánh giá được năng lự[r]
Trang 1GANV7TUẦN: 12 TIẾT:45 - 48 NS:20/ 10 ND:25 - 30/10
TIẾT:12 CẢNH KHUYA.RẰM THÁNG GIÊNG
I.Mục tiêu : Hiểu giá trị tư tưởng và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Cảnh Khuya
và bài thơ chữ Hán Rằm tháng giêng ( Nguyên tiêu) của chủ tịch Hồ Chí Minh.
II Kiến thức chuẩn:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh
- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Tâm hồn chiến sĩ – nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan
- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể htơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Phân tích để thấy được chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới mẻ của những chấ liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ Hồ Chí Minh
- So sánh sự khác nhau giữ nguyên tác và văn bản dịch bài thơ Rằm tháng giêng.
III.Hướng dẫn – thực hiện:
HOẠT ĐỘNG 1:Khởi động
- Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra bài cũ : Bài “Nhà tranh bị gió
thu phá”
-Nêu vài nét về tiểu sử nhà thơ Đỗ Phủ,
hoàn cảnh viết bài “Nhà tranh bị gió thu
phá, thể thơ và nội dung chính của bài thơ
?
-Đọc thuộc lòng bài thơ và phân tích 5
câu đầu?
- Giới thiệu : Chủ Tịch Hồ Chí Minh vốn
là một con người với tâm hồn nghệ sĩ
Mặc dù Người từng viết “ngâm thơ ta vốn
không ham”, mặc dù hồi đầu kháng chiến
chống Thực dân Pháp, ở chiến khu Việt
Bắc, bận trăm công nghìn việc nhưng có
khi giữa đôi phút nghỉ trong đêm khuya
thanh tĩnh, nơi rừng sâu, núi thẳm tình cờ
bắt gặp một cảnh đẹp, vẳng nghe tiếng hát,
dõi theo một mảnh trăng xa, Người lại làm
thơ Hai bài thơ chữ Việt, chữ Hán chúng
Trang 2ta sẽ tìm hiểu trong tiết học này chính là
hai trường hợp hiếm hoi như thế
- Giáo viên cho học sinh xem những bức
tranh, ảnh Bác Hồ làm việc, ngắm trăng ở
Việt Bắc
Hoạt động 2:Đọc – hiểu văn bản.
- Đọc chú thích , nêu những nét lớn về tác
giả và tác phẩm?
- Đọc hai bài thơ, nêu chủ đề?
-Hoạt động 03 Phân tích:
-Hướng dẫn đọc, giải thích từ
1 Bài cảnh khuya
Câu 1 nhịp : 3/4
Câu 2+3 nhịp : 4/3
Câu 4 nhịp : 2/5
H.Bài thơ 1: Được Bác viết trong hồn
cảnh nào? Miêu tả cảnh gì?
H.Cảnh đêm trăng ở rừng Việt Bắc cĩ
những âm thanh, hình ảnh, đường nét gì ?
( So sánh tiếng suối với tiếng hát là lấy
con người làm chủ, làm cho âm thanh của
thiên nhiên Tiếng suối xa cũng trở nên
gần gũi, thân mật như con người, giống
con người trẻ trung, rong trẻo )
→ Vậy mở đầu bài thơ là âm thanh
tiếng suối rĩc rách, văng vẳng đâu đây,
mơ hồ bên tai nhà thơ, khiến Người tưởng
như cĩ giọng hát ngọt ngào nào đĩ của ai
vang vọng trong đêm trăng khuya tĩnh
lặng
- Cũng cĩ nhiều câu thơ hay tả tiếng
suối tiếng hát bằng biện pháp so sánh, em
nào cĩ thể tìm trong những bài thơ mà các
em đã học?
“ Cơn sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai”
(cơn sơn ca)
Hay : “Tiếng suối trong như nước ngọc
Học sinh đọc chú thích
-Đọc hai bài thơ
-Thảo luận bài 01
- Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên
I Tìm hiểu văn bản:
I.Tác giả: Hồ Chí Minh ( 1890 –
1969) lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, danh nhân văn hĩa thế giới, một nhà thơ lớn
2.Tác phẩm:Hai bài thơ Cảnh
khuya, Rằm tháng giêng được Bác
Hồ viết ở chiến khu Việt Bắc
3.Chủ đề: Cả hai bài thơ đã tốt lên
tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của chủ tịch Hồ Chí Minh
II.Phân tích:
Bài Cảnh khuya
1.Nội dung:
a.Cảnh núi rừng Việt Bắc trong một đêm trăng :âm thanh
tiếng suối trong như tiếng hát, ánh trăng lồng cổ thụ, bĩng lồng hoa Cảnh vật sống động, cĩ đường nét hình khối đa dạng với hai mảng màu sáng , tối
Trang 3
tuyền” (tiếng sáo thiên thai)
- Nhưng nhìn chung tất cả đều tả tiếng
suối chưa cụ thể, chưa gần gũi sống động
như câu thơ của Bác
- Ở câu 2 các em có phát hiện ra nghệ
thuật gì được sử dụng hay không ?
→ Điệp từ “lồng”
- Tác dụng của điệp từ “lồng” ? →
Điệp từ được sử dụng thật hay, bởi nó
khiến cho bức tranh đêm trăng rừng khuya
không chỉ lớp lang, tầng bậc cao thấp,
sáng tối hòa hợp quấn quýt mà còn tạo nên
vẻ đẹp lung linh ảo huyền, chỗ đậm, chỗ
nhạt, bóng cây cổ thụ lấp lóang ánh trăng
lại có bóng lá, bóng cây, bóng hoa in lên
mặt đất thành những bông hoa thêu dệt
như gấm Đọc đến câu thơ này người ta
thường nhớ đến đoạn thơ nổi tiếng trong
bản dịch Chinh Phụ Ngâm của Đoàn Thị
Điểm : Trăng dãi nguyệt, nguyệt in
một tấm
Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông
- Hai câu thơ cuối của bài thơ Cảnh
Khuya đã biểu hiện những tâm trạng gì
của tác giả? ( chưa ngủ)
- Điệp ngữ này có tác dụng như thế nào
đối với sự thể hiện tâm trạng của bài thơ
→ 2 chữ chưa ngủ được lặp lại cho thấy 2
nét tâm trạng được mở ra trước và sau 2
chữ ấy đồng thời bộc lộ chiều sâu nội tâm
của tác giả
H.Phân tích tâm trạng của Bác trong bài
thơ?
→ Ở câu 3, đó là sự rung động, say mê
trước vẻ đẹp như tranh của cảnh rừng Việt
Bắc Nhưng câu 4 bất ngờ mở ra vẻ đẹp
chiều sâu mới trong tâm hồn nhà thơ, thao
thức chưa ngủ còn chính là lo nghĩ đến
vận mệnh của đất nước Hay chính là thức
đến khuya lo việc nước mà Người bắt gặp
được cảnh trăng đẹp
- Điệp từ chưa ngủ đặt như thế chính là
bản lề mở ra 2 tâm trạng trong cùng một
con người Niềm say mê thiên niên và nỗi
lo việc nước Hai nét tâm trạng ấy thống
nhất trong con người của Bác thể hiện sự
hòa hợp giữa nhà thi sĩ và người chiến sĩ
- Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên
b.Con người:tinh tế, cảm nhận vẻ
đẹp của đêm trăng trong rừng Việt Bắc bằng cả tâm hồn, đồng thời vẫn canh cánh bên lòng ỗi niềm lo cho nước, cho cách mạng
Trang 4trong vị lãnh tụ.
H.Nêu nhữg nét đặc sắc về nghệ thuật?
+ Thể thơ?
+Hình ảnh thơ?
+ Các biện pháp tu từ?
- Hoạt động 4: Ý nghỉa văn bản:
H.Nêu những ý lớn về nội dung và nghệ
thuật đã phân tích ở trên?
2.Tìm hiểu bài thơ “ Nguyên Tiêu”
-Hoạt động 03 Phân tích:
Bài rằm tháng giêng
-Đọc phiên âm chữ hán :4/3
-Dịch thơ :2/2/2, 2/4/
*Chúng ta đi vào phân tích bài thơ
- Đọc lại bài thơ
- Bài thơ tả cảnh gì? ở đâu?
-Nhận xét về hình ảnh không gian và cách
miêu tả không gian trong bài “Nguyên
Tiêu” Câu thơ 2 có gì đặc biệt về từ ngữ
và đã gợi ra vẻ đẹp rộng lớn bát ngát của
không gian như thế nào?
→ Nếu như bài cảnh khuya ở trên là
cảnh trăng rừng tuyệt đẹp thì 2 câu đầu
của “rằm tháng giêng” đã vẽ ra một không
gian cao rộng, bát ngát, tràn đầy ánh sáng
và sức sống của mùa xuân trong đêm rằm
tháng giêng
- Câu đầu mở ra khung cảnh bầu trời
cao rộng, trong trẻo nổi bật trên bầu trời
ấy là vầng trăng tròn đầy, tỏa sáng xuống
- Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên
- Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên
- Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên
2.Nghệ thuật:
- Viết theo thể thơ thất ngôn tứ
tuyệt Đường luật
- Có nhiều hình ảnh thơ lung linh
kì ảo
- Sử dụng các biện pháp tu từ so sánh, điệp từ ( tiếng lồng chưa ngủ ) có tác dungg5 miêu tả chân thực âm thanh, hình ảnh trong rừng đêm
- Sáng tạo về nhịp điệu ở câu 1, 4
III.Ý nghỉa văn bản:
1.Nội dung:
Bài thơ thể hiện một đặc điểm nổi bật của thơ Hồ Chí Minh:Sự gần gũi hòa hợp giữa thiên nhiên và con người
2.Nghệ thuật:
- Viết theo thể thơ thất ngôn tứ
tuyệt Đường luật
- Có nhiều hình ảnh thơ lung linh
kì ảo
- Sử dụng các biện pháp tu từ
Bài Rằm tháng giêng.
I Phân tích:
1.Nội dung:
a.Cảnh trong thơ:
- Cảnh bầu trời, dòng sông hiện
lên lồng lộng, sáng tỏ, tràn ngập ánh trăng đêm rằm tháng
giêng.Không gian bát ngát cao rộng và sắc xuân hòa quyện trong từng sự vật, trong dòng nước, trong màu trời
Trang 5khắp trời đất.
- Câu 2 vẽ ra 1 không gian trời đất bát
ngát không giới hạn, con sông, mặt nước
tiếp liền với bầu trời Với 3 từ “xuân”
được lặp lại đã nhấn mạnh vẻ đẹp, sức
sống của mùa xuân tràn ngập đất trời
- Học sinh đọc 2 câu cuối.
Như vậy, cả 2 bài thơ đều được làm trong
thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến đầy khó
khăn gian khổ Bài Cảnh Khuya (1947)
năm đầu của cuộc kháng chiến, vận nước
đang rất khó khăn Còn bài Nguyên Tiêu
được viết (1948) sau chiến thắng Việt Bắc
rất quan trọng của quân và dân ta đánh bại
cuộc tấn công quy mô lớn của giặc Pháp
lên chiến khu Việt Bắc Đặt trong hoàn
cảnh ấy chúng ta thấy rõ sự bình tĩnh, lạc
quan của vị lãnh tụ
H.Phân tích những nét đặc sắc về nghệ
thuật trong bài thơ?
- Hoạt động 4: Ý nghỉa văn bản:
Hoạt động 4: Luyện tập
Hoạt động 06:Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lòng hai bài thơ trên
- Học 5 từ Hán được sử dụng trong bài
Nguyên tiêu
-Tập so sánh sự khác nhau về thể loại giữa
- Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên
- Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên
- Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên
-Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên
Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên
b.Hiện thực về cuộc kháng chiến chống Pháp:
- Bác Hồ và các vị lãnh đạo Đảng
và nhà nước ta “bàn việc quân” tại chiến khu Việt Bắc
2.Nghệ thuật:
- Nguyên tác viết bằng chũ Hán
theo thể thất ngôn tứ tuyệt ( bản dịch theo thể lục bát)
- Sử dụng điệp từ có hiệu quả
- Lựa chọn từ ngữ gợi hình, biểu cảm
II Ý nghỉa văn bản:
1.Nội dung:
Rằm tháng giêng toát lên vẻ đẹp Tâm hồn nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh trước vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Bắc ở giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp còn nhiều gian khổ
2.Nghệ thuật:
- Sử dụng điệp từ có hiệu quả
- Lựa chọn từ ngữ gợi hình, biểu cảm
II Luyện tập :
-Học thuộc lòng hai bài thơ
- Tìm đọc và chép lại một số bài thơ, câu thơ của Bác Hồ viết về tăng hoặc cảnh thiên nhiên
III Hướng dẫn tự học:
-Đọc lại 2 bài thơ -Xem lại nội dung phân tích
Trang 6nguyên tác và bản dịch bài thơ Nguyên
tiêu.
- Đọc và soạn theo yêu cầu của Gv bài “
Tiếng gà trưa”.
1
TIẾT: 46
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I.Mục tiêu:
_-Thấy được năng lực sử dụng kiến thức tiếng Việt trong tạo lập văn bản
II Kiến thức chuẩn:
1 Kiến thức:
- Thực hành được bài kiểm tra trên lớp
2 Kĩ năng:
-Thông hiểu và biết ứng dụng vôn tiếng Việt
- Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Giới thiệu bài: Tiết chữa bài giúp chúng ta đánh giá được năng lực làm văn của
III.Hướng dẫn – thực hiện:
Hoạt động1:Khởi động
Hoạt động 2:Hình thành kiến thức Viết đề:
Câu 1:(1đ ) Các từ phức bà ngoại, cha mẹ là từ phức loại gì? Hãy chỉ rõ mối quan
hệ giữa các tiếng trong từng từ?
Câu 2:( 2đ ) Ghép yếu tố ở cột A với yếu tố ở cột B để tạo từ ghép chính phụ?
Bàn, bút, nước, vải, cầu, xanh, nói Vượt, thiều, lông, ghế, lắp, nóng,
tròn,rêu.
Câu 3:( 3đ ) Chép lại 2 câu thơ trong bài " Qua đèo ngang " có sử dụng từ láy, chỉ
rõ bằng cách gạch chân
Câu 4:( 2đ )Đặt câu với các từ láy sau xa xa, lấp lánh.
Câu 5:( 2đ ) Đặt 2 câu có từ đồng nghĩa (Gạch chân các từ đó).
Trang 7TIẾT:47 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
I.Mục tiêu:
-Thấy được năng lực diễn đạt của mình khi làm văn biểu cảm
-Tự đánh giá đúng ưu, khuyết điểm của bài tập làm văn đầu tiên về văn biểu cảm trên các mặt: kiến thức, lập ý, bố cục, vận dụng các phép tu từ,…dưới sự hướng dẫn phân tích của GV
II Kiến thức chuẩn:
1 Kiến thức:
Tạo lập được một văn bản biểu cảm
2 Kĩ năng:
Diễn đạt được nội dung biểu cảm, văn viết có bố cục 03 phần, liền mạch, gợi cảm
- Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra bài cũ :
- Các yếu tố miêu tả, tự sự trong văn bản biểu cảm?
-Giới thiệu bài: Tiết chữa bài giúp chúng ta đánh giá được năng lực làm văn của
mình
III.Hướng dẫn – thực hiện:
/ Đề bài :
- GV y/cầu HS nhắc lại đề làm văn - bài viết số 02
- GV chép lại đề bài lên bảng
I / Đề bài : Em hãy phát biểu cảm nghĩ về hoa phượng mùa hè.
? Nhắc lại các bước trong quá trình tạo lập VB ?
* HS nhắc lại 4 bước của quá trình tạo lập VB
- Định hướng VB
- Lập dàn bài
- Dựa dàn bài viết thành văn
- Kiểm tra lại VB
- Nội dung :
- Đối tượng : Hoa phượng mùa hè
- Mục đích : Phát biểu cảm nghĩ
Cách trình bày, bố cục : 3 phần rõ ràng, mạch lạc
Theo kiểu văn bản biểu cảm
* Gồm 3 phần (Mở bài, thân bài, kết bài )
* HS đọc bài làm của mình và tự nhận xét
* HS nghe và đối chiếu với bài làm của mình và tự sửa chữa
-Chữa lỗi theo đơn vị nhóm
I / Yêu cầu của đề:
- GV hướng dẫn HS xác định các yêu cầu của đề và lập dàn ý
1) Tìm hiểu đề : ( định hướng VB )
? Với đề bài này cần có định hướng ntn ?
- Viết về cái gì ?
- Viết cho ai ?
Trang 8- Viết để làm gì ?
- Viết như thế nào ?
? Bài viết cần được viết theo kiểu VB nào ?
2) Lập dàn ý :
? Bố cục gồm mấy phần , nhiệm vụ của từng phần ?
II/Định hướng cho bài viết:Xác định rõ đối tượng biểu cảm, tái hiện kí ức quan
sát, sắp xếp bố cục, lựa chọn ngôn ngữ, nghệ thuật biểu cảm ( có các yếu tố tự sự, miêu tả…)
-Kiểu văn bản của bài viết:Chủ yếu là kiểu vb biểu cảm( có kết hợp yếu tố tự sự,
miêu tả )
-Vốn kiến thức:Kĩ năng taọ lập văn bản , góc độ quan sát, ý thức tạolậpvăn bản,
sử dụng từ đặt câu, liên kết văn bản
-Tìm ý và diễn đạt:
1}Về nội dung:
* Trình bày được những suy nghĩ, cảm xúc của mình về lòai hoa phượng gắn liền với tuổi học trò
- Có sự liên hệ với bản thân, có sự minh hoạ những kỉ niệm của mình và bạn bè với cây phượng
- Cảm xúc sâu sắc, hồn nhiên, chân thực xuất phát từ tâm hồn, tránh dùng lời văn sáo rỗng thiếu chân thực
2) Về hình thức :
- Bố cục 3 phần rõ ràng
- Trình bày khoa học, chữ viết đẹp , sạch sẽ
- Không viết sai chính tả
- Có liên kết mạch lạc
- Diễn đạt lưu loát
III / Nhận xét :
- GV trả bài trước cho HS
1) Ưu điểm :
? Ưu điểm lớn nhất trong bài làm của em là gì ?
* GV chốt lại những nhận xét chung :
- Về cơ bản đã nắm được đặc điểm và phương pháp làm bài văn biểu cảm
- Nắm được y/cầu của đề bài
- Bố cục bài viết tương đối rõ ràng, mạch lạc
- Đảm bảo được những nội dung cơ bản
GV đưa ra VD cụ thể trong bài làm của HS
2) Nhược điểm :
-Nêu những lỗi em đã gặp phải trong bài nầy?
- Nội dung còn sơ sài, 1 số bài sa vào kể lể
- Diễn đạt yếu
- Mắc nhiều lỗi chính tả
IV / Chữa lỗi :
GV đưa ra 1 số lỗi thường mắc của HS để sửa :
-Lỗi diễn đạt
-Lỗi vể chính tả
-Lỗi câu
V / Kết quả:
Trang 9- GV công bố kết quả cụ thể.
- GV cho HS đọc bài làm khá nhất để HS tham khảo
Giỏi:
Khá:12
TB:13
Yếu:04
Hoạt động 3Hướng dẫn tự học
Nhắc` lại các yêu cầu cơ bản không được mắc phải trong bài viết tớ
+Về nhà, các em tự sửa hết các lỗi còn lại
+ Chọn 1 trong số các đề tham khảo viết thành bài văn hoàn chỉnh
Biểu điểm :
- Điểm 8 - 10 : Đáp ứng cơ bản những yêu cầu về nội dung và hình thức nêu trên.
- Điểm 6 - 7 : Đáp ứng phần lớn những yêu cầu về nội dung và hình thức nêu trên,
song cảm xúc chưa thật phong phú, sâu sắc, mắc một vài lỗi diễn đạt
- Điểm 5 : Những bài có bố cục rõ ràng, song nội dung còn sơ sài, mắc một số lỗi
diễn đạt, chính tả
- Điểm 3 - 4 : Chưa làm rõ được cảm xúc của mình tên cơ sở các yếu tố tự sự, sai
nhiều chính tả, lỗi diễn đạt
- Điểm 1 - 2 : Bài làm lạc sang văn miêu tả Mắc quá nhiều lỗi câu, diễn đạt, chính
tả
TIẾT:48
THÀNH NGỮ
I Mục tiêu :
-Hiểu thế nào là thành ngữ
- Nhận biết thành ngữ trong văn bản; hiểu nghĩa và tác dụng của thành ngữ trong văn bản
- Có ý thức trau dồi vốn thành ngữ
II Kiến thức chuẩn:
1 Kiến thức:
- Khái niệm thành ngữ
- Nghĩa của thành ngữ
- Chức năng của thành ngữ trong câu
- Có ý thức trau dồi vốn thành ngữ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết thành ngữ
- Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng
III.Hướng dẫn – thực hiện:
Trang 10HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:Khởi động
- Ổn định tổ chức:
- KIểm tra bài cũ
- Nêu khái niệm về từ đồng âm?
cho ví dụ minh họa?
- Phân tích cách dùng từ đồng âm?
-Giới thiệu bài: Trong lời ăn tiếng nói hàng
ngày nhiều lúc ta sử dụng thành ngữ một cách
tự nhiên không cố ý nhưng ngược lại nó đã
tạo nên một hiệu quả giao tiếp tốt Đó là sự
sinh động, gây ấn tượng mạnh nơi người
nghe, người đọc Vậy thành ngữ là gì? Để
hiểu rõ về thành ngữ với những đặc điểm của
nó chúng ta cùng đi vào tiết học hôm nay
Hoạt động 2:Hình thành kiến thức
-Thành ngữ là gì?
VD 1: Nước non lận đận một
mình
Thân cò lên thác xuống
ghềnh bấynay
VD 2:Nói chuyện với anh như
thế là nước đổ lá khoai vậy
-Em hiểu lên thác xuống ghềnh là
gì? (trôi nổi, lênh đênh,phiêu bạt)
- Còn nước đổ lá khoai là như
thế nào? (trôi tuột đi hết, không
còn gì cả )
- Bây giờ cô thay 2 cụm từ này
bằng những cụm từ ngữ khác được
không?
VD : Nước đổ lá khoai ( Nước đổ
lá rau …)
Không được vì ý nghĩa của nó
trở nên lỏng lẽo, nhạt nhẽo và có
thể làm thay đổi nghĩa Ví dụ như
nước đổ lá khoai thì trôi tuột hết
nhưng nước đổ lá rau thì chưa chắc
đã trôi hết
- Bây giờ, ta hóan đổi vị trí của
các từ trong cụm từ trên có được
-Lắng nghe
-Thảo luận tìm hiểu thành ngữ
- Khởi động
I.Hình thành kiến thức
1 Thế nào là thành ngữ :
- Thành ngữ là loại cụn từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh