1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Giáo án Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2008-2009

15 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 259,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: -Thông hiểu và biết ứng dụng vôn tiếng Việt - Ổn định tổ chức: - Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS -Giới thiệu bài: Tiết chữa bài giúp chúng ta đánh giá được năng lự[r]

Trang 1

GANV7TUẦN: 12 TIẾT:45 - 48 NS:20/ 10 ND:25 - 30/10

TIẾT:12 CẢNH KHUYA.RẰM THÁNG GIÊNG

I.Mục tiêu : Hiểu giá trị tư tưởng và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Cảnh Khuya

và bài thơ chữ Hán Rằm tháng giêng ( Nguyên tiêu) của chủ tịch Hồ Chí Minh.

II Kiến thức chuẩn:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh

- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Tâm hồn chiến sĩ – nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan

- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể htơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Phân tích để thấy được chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới mẻ của những chấ liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ Hồ Chí Minh

- So sánh sự khác nhau giữ nguyên tác và văn bản dịch bài thơ Rằm tháng giêng.

III.Hướng dẫn – thực hiện:

HOẠT ĐỘNG 1:Khởi động

- Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra bài cũ : Bài “Nhà tranh bị gió

thu phá”

-Nêu vài nét về tiểu sử nhà thơ Đỗ Phủ,

hoàn cảnh viết bài “Nhà tranh bị gió thu

phá, thể thơ và nội dung chính của bài thơ

?

-Đọc thuộc lòng bài thơ và phân tích 5

câu đầu?

- Giới thiệu : Chủ Tịch Hồ Chí Minh vốn

là một con người với tâm hồn nghệ sĩ

Mặc dù Người từng viết “ngâm thơ ta vốn

không ham”, mặc dù hồi đầu kháng chiến

chống Thực dân Pháp, ở chiến khu Việt

Bắc, bận trăm công nghìn việc nhưng có

khi giữa đôi phút nghỉ trong đêm khuya

thanh tĩnh, nơi rừng sâu, núi thẳm tình cờ

bắt gặp một cảnh đẹp, vẳng nghe tiếng hát,

dõi theo một mảnh trăng xa, Người lại làm

thơ Hai bài thơ chữ Việt, chữ Hán chúng

Trang 2

ta sẽ tìm hiểu trong tiết học này chính là

hai trường hợp hiếm hoi như thế

- Giáo viên cho học sinh xem những bức

tranh, ảnh Bác Hồ làm việc, ngắm trăng ở

Việt Bắc

Hoạt động 2:Đọc – hiểu văn bản.

- Đọc chú thích , nêu những nét lớn về tác

giả và tác phẩm?

- Đọc hai bài thơ, nêu chủ đề?

-Hoạt động 03 Phân tích:

-Hướng dẫn đọc, giải thích từ

1 Bài cảnh khuya

Câu 1 nhịp : 3/4

Câu 2+3 nhịp : 4/3

Câu 4 nhịp : 2/5

H.Bài thơ 1: Được Bác viết trong hồn

cảnh nào? Miêu tả cảnh gì?

H.Cảnh đêm trăng ở rừng Việt Bắc cĩ

những âm thanh, hình ảnh, đường nét gì ?

( So sánh tiếng suối với tiếng hát là lấy

con người làm chủ, làm cho âm thanh của

thiên nhiên Tiếng suối xa cũng trở nên

gần gũi, thân mật như con người, giống

con người trẻ trung, rong trẻo )

→ Vậy mở đầu bài thơ là âm thanh

tiếng suối rĩc rách, văng vẳng đâu đây,

mơ hồ bên tai nhà thơ, khiến Người tưởng

như cĩ giọng hát ngọt ngào nào đĩ của ai

vang vọng trong đêm trăng khuya tĩnh

lặng

- Cũng cĩ nhiều câu thơ hay tả tiếng

suối tiếng hát bằng biện pháp so sánh, em

nào cĩ thể tìm trong những bài thơ mà các

em đã học?

“ Cơn sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai”

(cơn sơn ca)

Hay : “Tiếng suối trong như nước ngọc

Học sinh đọc chú thích

-Đọc hai bài thơ

-Thảo luận bài 01

- Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên

I Tìm hiểu văn bản:

I.Tác giả: Hồ Chí Minh ( 1890 –

1969) lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, danh nhân văn hĩa thế giới, một nhà thơ lớn

2.Tác phẩm:Hai bài thơ Cảnh

khuya, Rằm tháng giêng được Bác

Hồ viết ở chiến khu Việt Bắc

3.Chủ đề: Cả hai bài thơ đã tốt lên

tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của chủ tịch Hồ Chí Minh

II.Phân tích:

Bài Cảnh khuya

1.Nội dung:

a.Cảnh núi rừng Việt Bắc trong một đêm trăng :âm thanh

tiếng suối trong như tiếng hát, ánh trăng lồng cổ thụ, bĩng lồng hoa Cảnh vật sống động, cĩ đường nét hình khối đa dạng với hai mảng màu sáng , tối

Trang 3

tuyền” (tiếng sáo thiên thai)

- Nhưng nhìn chung tất cả đều tả tiếng

suối chưa cụ thể, chưa gần gũi sống động

như câu thơ của Bác

- Ở câu 2 các em có phát hiện ra nghệ

thuật gì được sử dụng hay không ?

→ Điệp từ “lồng”

- Tác dụng của điệp từ “lồng” ? →

Điệp từ được sử dụng thật hay, bởi nó

khiến cho bức tranh đêm trăng rừng khuya

không chỉ lớp lang, tầng bậc cao thấp,

sáng tối hòa hợp quấn quýt mà còn tạo nên

vẻ đẹp lung linh ảo huyền, chỗ đậm, chỗ

nhạt, bóng cây cổ thụ lấp lóang ánh trăng

lại có bóng lá, bóng cây, bóng hoa in lên

mặt đất thành những bông hoa thêu dệt

như gấm Đọc đến câu thơ này người ta

thường nhớ đến đoạn thơ nổi tiếng trong

bản dịch Chinh Phụ Ngâm của Đoàn Thị

Điểm : Trăng dãi nguyệt, nguyệt in

một tấm

Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông

- Hai câu thơ cuối của bài thơ Cảnh

Khuya đã biểu hiện những tâm trạng gì

của tác giả? ( chưa ngủ)

- Điệp ngữ này có tác dụng như thế nào

đối với sự thể hiện tâm trạng của bài thơ

→ 2 chữ chưa ngủ được lặp lại cho thấy 2

nét tâm trạng được mở ra trước và sau 2

chữ ấy đồng thời bộc lộ chiều sâu nội tâm

của tác giả

H.Phân tích tâm trạng của Bác trong bài

thơ?

→ Ở câu 3, đó là sự rung động, say mê

trước vẻ đẹp như tranh của cảnh rừng Việt

Bắc Nhưng câu 4 bất ngờ mở ra vẻ đẹp

chiều sâu mới trong tâm hồn nhà thơ, thao

thức chưa ngủ còn chính là lo nghĩ đến

vận mệnh của đất nước Hay chính là thức

đến khuya lo việc nước mà Người bắt gặp

được cảnh trăng đẹp

- Điệp từ chưa ngủ đặt như thế chính là

bản lề mở ra 2 tâm trạng trong cùng một

con người Niềm say mê thiên niên và nỗi

lo việc nước Hai nét tâm trạng ấy thống

nhất trong con người của Bác thể hiện sự

hòa hợp giữa nhà thi sĩ và người chiến sĩ

- Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên

b.Con người:tinh tế, cảm nhận vẻ

đẹp của đêm trăng trong rừng Việt Bắc bằng cả tâm hồn, đồng thời vẫn canh cánh bên lòng ỗi niềm lo cho nước, cho cách mạng

Trang 4

trong vị lãnh tụ.

H.Nêu nhữg nét đặc sắc về nghệ thuật?

+ Thể thơ?

+Hình ảnh thơ?

+ Các biện pháp tu từ?

- Hoạt động 4: Ý nghỉa văn bản:

H.Nêu những ý lớn về nội dung và nghệ

thuật đã phân tích ở trên?

2.Tìm hiểu bài thơ “ Nguyên Tiêu”

-Hoạt động 03 Phân tích:

Bài rằm tháng giêng

-Đọc phiên âm chữ hán :4/3

-Dịch thơ :2/2/2, 2/4/

*Chúng ta đi vào phân tích bài thơ

- Đọc lại bài thơ

- Bài thơ tả cảnh gì? ở đâu?

-Nhận xét về hình ảnh không gian và cách

miêu tả không gian trong bài “Nguyên

Tiêu” Câu thơ 2 có gì đặc biệt về từ ngữ

và đã gợi ra vẻ đẹp rộng lớn bát ngát của

không gian như thế nào?

→ Nếu như bài cảnh khuya ở trên là

cảnh trăng rừng tuyệt đẹp thì 2 câu đầu

của “rằm tháng giêng” đã vẽ ra một không

gian cao rộng, bát ngát, tràn đầy ánh sáng

và sức sống của mùa xuân trong đêm rằm

tháng giêng

- Câu đầu mở ra khung cảnh bầu trời

cao rộng, trong trẻo nổi bật trên bầu trời

ấy là vầng trăng tròn đầy, tỏa sáng xuống

- Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên

- Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên

- Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên

2.Nghệ thuật:

- Viết theo thể thơ thất ngôn tứ

tuyệt Đường luật

- Có nhiều hình ảnh thơ lung linh

kì ảo

- Sử dụng các biện pháp tu từ so sánh, điệp từ ( tiếng lồng chưa ngủ ) có tác dungg5 miêu tả chân thực âm thanh, hình ảnh trong rừng đêm

- Sáng tạo về nhịp điệu ở câu 1, 4

III.Ý nghỉa văn bản:

1.Nội dung:

Bài thơ thể hiện một đặc điểm nổi bật của thơ Hồ Chí Minh:Sự gần gũi hòa hợp giữa thiên nhiên và con người

2.Nghệ thuật:

- Viết theo thể thơ thất ngôn tứ

tuyệt Đường luật

- Có nhiều hình ảnh thơ lung linh

kì ảo

- Sử dụng các biện pháp tu từ

Bài Rằm tháng giêng.

I Phân tích:

1.Nội dung:

a.Cảnh trong thơ:

- Cảnh bầu trời, dòng sông hiện

lên lồng lộng, sáng tỏ, tràn ngập ánh trăng đêm rằm tháng

giêng.Không gian bát ngát cao rộng và sắc xuân hòa quyện trong từng sự vật, trong dòng nước, trong màu trời

Trang 5

khắp trời đất.

- Câu 2 vẽ ra 1 không gian trời đất bát

ngát không giới hạn, con sông, mặt nước

tiếp liền với bầu trời Với 3 từ “xuân”

được lặp lại đã nhấn mạnh vẻ đẹp, sức

sống của mùa xuân tràn ngập đất trời

- Học sinh đọc 2 câu cuối.

Như vậy, cả 2 bài thơ đều được làm trong

thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến đầy khó

khăn gian khổ Bài Cảnh Khuya (1947)

năm đầu của cuộc kháng chiến, vận nước

đang rất khó khăn Còn bài Nguyên Tiêu

được viết (1948) sau chiến thắng Việt Bắc

rất quan trọng của quân và dân ta đánh bại

cuộc tấn công quy mô lớn của giặc Pháp

lên chiến khu Việt Bắc Đặt trong hoàn

cảnh ấy chúng ta thấy rõ sự bình tĩnh, lạc

quan của vị lãnh tụ

H.Phân tích những nét đặc sắc về nghệ

thuật trong bài thơ?

- Hoạt động 4: Ý nghỉa văn bản:

Hoạt động 4: Luyện tập

Hoạt động 06:Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng hai bài thơ trên

- Học 5 từ Hán được sử dụng trong bài

Nguyên tiêu

-Tập so sánh sự khác nhau về thể loại giữa

- Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên

- Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên

- Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên

-Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên

Thực hiện theo yêu cầu của Giáo Viên

b.Hiện thực về cuộc kháng chiến chống Pháp:

- Bác Hồ và các vị lãnh đạo Đảng

và nhà nước ta “bàn việc quân” tại chiến khu Việt Bắc

2.Nghệ thuật:

- Nguyên tác viết bằng chũ Hán

theo thể thất ngôn tứ tuyệt ( bản dịch theo thể lục bát)

- Sử dụng điệp từ có hiệu quả

- Lựa chọn từ ngữ gợi hình, biểu cảm

II Ý nghỉa văn bản:

1.Nội dung:

Rằm tháng giêng toát lên vẻ đẹp Tâm hồn nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh trước vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Bắc ở giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp còn nhiều gian khổ

2.Nghệ thuật:

- Sử dụng điệp từ có hiệu quả

- Lựa chọn từ ngữ gợi hình, biểu cảm

II Luyện tập :

-Học thuộc lòng hai bài thơ

- Tìm đọc và chép lại một số bài thơ, câu thơ của Bác Hồ viết về tăng hoặc cảnh thiên nhiên

III Hướng dẫn tự học:

-Đọc lại 2 bài thơ -Xem lại nội dung phân tích

Trang 6

nguyên tác và bản dịch bài thơ Nguyên

tiêu.

- Đọc và soạn theo yêu cầu của Gv bài “

Tiếng gà trưa”.

1

TIẾT: 46

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I.Mục tiêu:

_-Thấy được năng lực sử dụng kiến thức tiếng Việt trong tạo lập văn bản

II Kiến thức chuẩn:

1 Kiến thức:

- Thực hành được bài kiểm tra trên lớp

2 Kĩ năng:

-Thông hiểu và biết ứng dụng vôn tiếng Việt

- Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-Giới thiệu bài: Tiết chữa bài giúp chúng ta đánh giá được năng lực làm văn của

III.Hướng dẫn – thực hiện:

Hoạt động1:Khởi động

Hoạt động 2:Hình thành kiến thức Viết đề:

Câu 1:(1đ ) Các từ phức bà ngoại, cha mẹ là từ phức loại gì? Hãy chỉ rõ mối quan

hệ giữa các tiếng trong từng từ?

Câu 2:( 2đ ) Ghép yếu tố ở cột A với yếu tố ở cột B để tạo từ ghép chính phụ?

Bàn, bút, nước, vải, cầu, xanh, nói Vượt, thiều, lông, ghế, lắp, nóng,

tròn,rêu.

Câu 3:( 3đ ) Chép lại 2 câu thơ trong bài " Qua đèo ngang " có sử dụng từ láy, chỉ

rõ bằng cách gạch chân

Câu 4:( 2đ )Đặt câu với các từ láy sau xa xa, lấp lánh.

Câu 5:( 2đ ) Đặt 2 câu có từ đồng nghĩa (Gạch chân các từ đó).

Trang 7

TIẾT:47 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

I.Mục tiêu:

-Thấy được năng lực diễn đạt của mình khi làm văn biểu cảm

-Tự đánh giá đúng ưu, khuyết điểm của bài tập làm văn đầu tiên về văn biểu cảm trên các mặt: kiến thức, lập ý, bố cục, vận dụng các phép tu từ,…dưới sự hướng dẫn phân tích của GV

II Kiến thức chuẩn:

1 Kiến thức:

Tạo lập được một văn bản biểu cảm

2 Kĩ năng:

Diễn đạt được nội dung biểu cảm, văn viết có bố cục 03 phần, liền mạch, gợi cảm

- Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra bài cũ :

- Các yếu tố miêu tả, tự sự trong văn bản biểu cảm?

-Giới thiệu bài: Tiết chữa bài giúp chúng ta đánh giá được năng lực làm văn của

mình

III.Hướng dẫn – thực hiện:

/ Đề bài :

- GV y/cầu HS nhắc lại đề làm văn - bài viết số 02

- GV chép lại đề bài lên bảng

I / Đề bài : Em hãy phát biểu cảm nghĩ về hoa phượng mùa hè.

? Nhắc lại các bước trong quá trình tạo lập VB ?

* HS nhắc lại 4 bước của quá trình tạo lập VB

- Định hướng VB

- Lập dàn bài

- Dựa dàn bài viết thành văn

- Kiểm tra lại VB

- Nội dung :

- Đối tượng : Hoa phượng mùa hè

- Mục đích : Phát biểu cảm nghĩ

Cách trình bày, bố cục : 3 phần rõ ràng, mạch lạc

 Theo kiểu văn bản biểu cảm

* Gồm 3 phần (Mở bài, thân bài, kết bài )

* HS đọc bài làm của mình và tự nhận xét

* HS nghe và đối chiếu với bài làm của mình và tự sửa chữa

-Chữa lỗi theo đơn vị nhóm

I / Yêu cầu của đề:

- GV hướng dẫn HS xác định các yêu cầu của đề và lập dàn ý

1) Tìm hiểu đề : ( định hướng VB )

? Với đề bài này cần có định hướng ntn ?

- Viết về cái gì ?

- Viết cho ai ?

Trang 8

- Viết để làm gì ?

- Viết như thế nào ?

? Bài viết cần được viết theo kiểu VB nào ?

2) Lập dàn ý :

? Bố cục gồm mấy phần , nhiệm vụ của từng phần ?

II/Định hướng cho bài viết:Xác định rõ đối tượng biểu cảm, tái hiện kí ức quan

sát, sắp xếp bố cục, lựa chọn ngôn ngữ, nghệ thuật biểu cảm ( có các yếu tố tự sự, miêu tả…)

-Kiểu văn bản của bài viết:Chủ yếu là kiểu vb biểu cảm( có kết hợp yếu tố tự sự,

miêu tả )

-Vốn kiến thức:Kĩ năng taọ lập văn bản , góc độ quan sát, ý thức tạolậpvăn bản,

sử dụng từ đặt câu, liên kết văn bản

-Tìm ý và diễn đạt:

1}Về nội dung:

* Trình bày được những suy nghĩ, cảm xúc của mình về lòai hoa phượng gắn liền với tuổi học trò

- Có sự liên hệ với bản thân, có sự minh hoạ những kỉ niệm của mình và bạn bè với cây phượng

- Cảm xúc sâu sắc, hồn nhiên, chân thực xuất phát từ tâm hồn, tránh dùng lời văn sáo rỗng thiếu chân thực

2) Về hình thức :

- Bố cục 3 phần rõ ràng

- Trình bày khoa học, chữ viết đẹp , sạch sẽ

- Không viết sai chính tả

- Có liên kết mạch lạc

- Diễn đạt lưu loát

III / Nhận xét :

- GV trả bài trước cho HS

1) Ưu điểm :

? Ưu điểm lớn nhất trong bài làm của em là gì ?

* GV chốt lại những nhận xét chung :

- Về cơ bản đã nắm được đặc điểm và phương pháp làm bài văn biểu cảm

- Nắm được y/cầu của đề bài

- Bố cục bài viết tương đối rõ ràng, mạch lạc

- Đảm bảo được những nội dung cơ bản

 GV đưa ra VD cụ thể trong bài làm của HS

2) Nhược điểm :

-Nêu những lỗi em đã gặp phải trong bài nầy?

- Nội dung còn sơ sài, 1 số bài sa vào kể lể

- Diễn đạt yếu

- Mắc nhiều lỗi chính tả

IV / Chữa lỗi :

 GV đưa ra 1 số lỗi thường mắc của HS để sửa :

-Lỗi diễn đạt

-Lỗi vể chính tả

-Lỗi câu

V / Kết quả:

Trang 9

- GV công bố kết quả cụ thể.

- GV cho HS đọc bài làm khá nhất để HS tham khảo

Giỏi:

Khá:12

TB:13

Yếu:04

Hoạt động 3Hướng dẫn tự học

Nhắc` lại các yêu cầu cơ bản không được mắc phải trong bài viết tớ

+Về nhà, các em tự sửa hết các lỗi còn lại

+ Chọn 1 trong số các đề tham khảo viết thành bài văn hoàn chỉnh

Biểu điểm :

- Điểm 8 - 10 : Đáp ứng cơ bản những yêu cầu về nội dung và hình thức nêu trên.

- Điểm 6 - 7 : Đáp ứng phần lớn những yêu cầu về nội dung và hình thức nêu trên,

song cảm xúc chưa thật phong phú, sâu sắc, mắc một vài lỗi diễn đạt

- Điểm 5 : Những bài có bố cục rõ ràng, song nội dung còn sơ sài, mắc một số lỗi

diễn đạt, chính tả

- Điểm 3 - 4 : Chưa làm rõ được cảm xúc của mình tên cơ sở các yếu tố tự sự, sai

nhiều chính tả, lỗi diễn đạt

- Điểm 1 - 2 : Bài làm lạc sang văn miêu tả Mắc quá nhiều lỗi câu, diễn đạt, chính

tả

TIẾT:48

THÀNH NGỮ

I Mục tiêu :

-Hiểu thế nào là thành ngữ

- Nhận biết thành ngữ trong văn bản; hiểu nghĩa và tác dụng của thành ngữ trong văn bản

- Có ý thức trau dồi vốn thành ngữ

II Kiến thức chuẩn:

1 Kiến thức:

- Khái niệm thành ngữ

- Nghĩa của thành ngữ

- Chức năng của thành ngữ trong câu

- Có ý thức trau dồi vốn thành ngữ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thành ngữ

- Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng

III.Hướng dẫn – thực hiện:

Trang 10

HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1:Khởi động

- Ổn định tổ chức:

- KIểm tra bài cũ

- Nêu khái niệm về từ đồng âm?

cho ví dụ minh họa?

- Phân tích cách dùng từ đồng âm?

-Giới thiệu bài: Trong lời ăn tiếng nói hàng

ngày nhiều lúc ta sử dụng thành ngữ một cách

tự nhiên không cố ý nhưng ngược lại nó đã

tạo nên một hiệu quả giao tiếp tốt Đó là sự

sinh động, gây ấn tượng mạnh nơi người

nghe, người đọc Vậy thành ngữ là gì? Để

hiểu rõ về thành ngữ với những đặc điểm của

nó chúng ta cùng đi vào tiết học hôm nay

Hoạt động 2:Hình thành kiến thức

-Thành ngữ là gì?

VD 1: Nước non lận đận một

mình

Thân cò lên thác xuống

ghềnh bấynay

VD 2:Nói chuyện với anh như

thế là nước đổ lá khoai vậy

-Em hiểu lên thác xuống ghềnh là

gì? (trôi nổi, lênh đênh,phiêu bạt)

- Còn nước đổ lá khoai là như

thế nào? (trôi tuột đi hết, không

còn gì cả )

- Bây giờ cô thay 2 cụm từ này

bằng những cụm từ ngữ khác được

không?

VD : Nước đổ lá khoai ( Nước đổ

lá rau …)

Không được vì ý nghĩa của nó

trở nên lỏng lẽo, nhạt nhẽo và có

thể làm thay đổi nghĩa Ví dụ như

nước đổ lá khoai thì trôi tuột hết

nhưng nước đổ lá rau thì chưa chắc

đã trôi hết

- Bây giờ, ta hóan đổi vị trí của

các từ trong cụm từ trên có được

-Lắng nghe

-Thảo luận tìm hiểu thành ngữ

- Khởi động

I.Hình thành kiến thức

1 Thế nào là thành ngữ :

- Thành ngữ là loại cụn từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

Ngày đăng: 12/03/2021, 22:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w