+Người mắc bệnh lao phổi sức khoẻ giảm sút, tốn kém tiền của để chữa bệnh và còn dễ làm lây cho những người trong gia đình và những người xung quanh nếu không có ý thức giữ vệ sinh như: [r]
Trang 1Giáo viên : Nguyễn Thị Bích Thuý -1-
TUẦN 3:
Ngày soạn : 17/9/2006
Ngày dạy : Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2006
Tập đọc –Kể chuyện CHIẾC ÁO LEN I/ MỤC ĐICH-YÊU CẦU:
A/ Tập đọc:
* Luyện đọc đuên Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phảy, giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật Biết nhấn giọng ở những từ ngữ gọi tả, gợi cảm
* Rèn kỹ năng đọc- hiểu:
+ Hiểu nghĩa tư ø:Bối rối, thì thào
+ Nắm được diễn biến câu chuyện
+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau
* Giáo dục HS: Phải biết thương yêu, quan tâm đến mọi thành viên trong gia đình
B/ Kể chuyện:
1.Rèn kĩ năng nói:
-dựa vào gợi ý trong SGK, HS biết nhập vai kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo lời của nhân vật Lan
-Biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
.2 Rèn kỹ năng nghe:
-Có khả năng chăm chú theo dõi bạn kể chuyện
-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II/ CHUẨN BỊ :
* GV: Tranh minh hoa
Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện “ Chiếc áo len “
* HS : SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Ổnđịnh:
2/ Bài cũ: Cô giáo tí hon.
H Cử chỉ nào của “ Cô giáo “ Bé làm em thích thú?(Ka Hos)
H Những hình ảnh ngộ nghĩnh đáng yêu của đám “học trò”? (Tân)
H: Nêu NDC của bài? (Ka Bí)
3/ Bài mới: Giới thiệu bài:
Tiết 1
* HĐ1:Luyện đọc.
-GV đọc mẫu lần 1
-Gọi HS đọc
-Yêu cầu đọc theo từng câu, từng đoạn
*Giảng từ: Bối rối, thì thào
-GV theo dõi, HD phát âm từ khó
-HS lắng nghe
1 HS đọc toàn bài -HS đọc nối tiếp từng câu từng đoạn
- HS đọc phần chú giải
-HS phát âm từ khó
Trang 2Giáo viên : Nguyễn Thị Bích Thuý -2-
-HD đọc trong nhóm
-YC các nhóm đọc giao lưu
-GV nhận xét
*HĐ2: Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu đọc đoạn 1 từ “ năm nay… của bạn
Hoà”
H Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như
thế nào?
-Aùo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để
đội, ấm ơi là ấm”
Ý 1: Chiếc áp len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi.
-Yêu cầu đọc đoạn 2 và 3 từ :”Mẹ đang định
mua… con đi ngủ đi”
H Vì sao Lan dỗi mẹ?
-Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo len đắt
tiền như vậy
H Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
-Mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho em Lan
Con không cần thêm áo vì con khoẻ lắm Nếu
lạnh con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bên trong
_GV nhận xét rút ý.
Ý 2: Anh Tuấn biết nhường nhịn thương yêu
em
- YCHSđọc đoạn 4:
H Vì sao Lan ân hận ?
-Vì Lan làm cho mẹ buồn
H Các em có khi nào đòi cha mẹ mua cho
những thứ đắt tiền làm bố mẹ phải lo lắng
không?
Ý 3: Lan ân hận sau khi nghe câu chuyện
H Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
-GV rút nội dung chính, ghi bảng
*NDC : Câu chuyện khuyện anh em phải biết
nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau
Hoạt động 2:: Luyện đọc lại
-HD cách đọc bài
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Yêu cầu HD đọc theo nhóm
*Chuyển tiết : Cho HS chơi trò chơi.
Hoạt động 3:Luyện đọc lại ( tiếp theo)
-Yêu cầu các nhóm thi đọc truyện theo vai
-Tổ chức cho 3hóm đọc theo vai
-GV nhận xét –tuyên dương
Hoạt động 4: kể chuyện:
1/ GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào các câu hỏi gợi ý
trong SGK , kể từng đoạn của câu chuyện “
-HS đọc theo nhóm2 -Đại diện các nhóm đọc
-HS theo dõi, nhận xét
-1 HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm
-HS trả lời
-1HS đọc đoạn 2-3 lớp đọc thầm -HS trả lời nhận xét
-HS đọc đoạn 4, trả lời
-HS nhắc lại NDC
-HS theo dõi. 2 HS đọc nối tiếp toàn bài
-Đọc theo nhóm 2 tự vai,người dẫn chuyện , Lan, Tuấn, mẹ)
-HS chơi trò chơi
-3 nhóm thi đọc truyện theo vai
-Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất
-HS lắng nghe
Trang 3Giáo viên : Nguyễn Thị Bích Thuý -3-
Chiếc áo len “ theo lời kể của lan
2/ HD Học sinh kể từng đoạn của câu chuyện
*Giúp HS nắm được nhiệm vụ:
-YC HS đọc đề bài và gợi ý
-GV giải thích:
+Kể theo gợi ý , gợi ý là điểm tựa để nhớ các ý
trong truyện
+Kể theo lời của lan.: Kể theo cách nhập vai,
không giống ý nguyên văn bản, người kể đóng
vai Lan phải xưng hô là tôi, mình hoặc em
*Kể mẫu đoạn 1:
-GV treo bảng phụ đã biết gợi ý kể từng đoạn
-Yêu cầu 1 –2 HS khá, giỏi nhìn gợi ý trên
bảng, kể mẫu đoạn 1 theo lời kể của Lan
-GV nhận xét- bổ sung
*HS trình bày trước lớp:
-GV mời một số HS nối tiếp nhau nhìn gợi ý ,
nhập vai nhân vật Lan thi kể trước lớp
-GV nhận xét- tuyên dương
-1 HS đọc- lớp đọc thầm
-HS theo dõi
-1 HS đọc 3 gợi ý kể đoạn 1- lớp đọc thầm
-HS theo dõi , nhận xét
-Từng cặp HS tập kể
-HS kể
-Lớp nhận xét- bình chọn bạn kể tốt
4/ Củng cố- dặn dò:
H Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì?
-Nhận xét tiết học.-Về nhà tập kể chuyện cho người thân nghe
Đạọ đức
GIỮ LỜI HỨA
I/ MỤC TIÊU:
-HS hiểu: Thế nào là giữ lời hứa, vì sao phải giữ lời hứa?
-HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
-HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa
II/ CHUẨN BỊ:
*GV Tranh minh hoạ, truyện chiếc vòng bạc, cái tấm bìa nhỏ khác màu
*HS : Vở bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Ổn định : hát.
2/ Bài cũ: Kính yêu Bác Hồ.
H Bạn hãy đọc năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng? (K’Bát)
H Thiếu nhi chúng ta cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ ?( K’ Tờng)
H Hãy kể những việc bạn đã làm được để thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ.(Aùnh)
3/ Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm:
*Mục tiêu: HS biết được thế nào là giữ lời hứa và ý nghĩa
của việc giữ lời hứa
-HS thảo luận
Trang 4Giáo viên : Nguyễn Thị Bích Thuý -4-
*Cách tiến hành:
-GV kể chuyện “ Vừa kể vừa minh hoạ bằng tranh “
-GV mời 1-2 HS kể hoặc đọc lại truyện
-Yêu cầu HS thảoluận
-GV treo các câu hỏi thảo luận
H Bác HồÀ đã làm gì khi gặp lại em bé sau hai năm đi x?
H Em bé và mọi người trong truyện cảm thấy thế nào
trước việc làm của Bác?
H Việc làm của Bác thểhiện điều gì?
H Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì?
H Thế nào là giữ lời hứa?
H Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như
thế nào?
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận
-YC HS thảo luận nhóm
-YC HS trình bày
*GV nhận xét – chốt ý
Tuy bận rất nhiều công việc nhưng Bác Hồ không quên
lời hứa với một em bé, dù đã qua một thời gian dài Việc
làm của bác khiến mọi người rất cảm động và kính phục
Qua câu chuyện trên, ta thấy cần phải giữ đúng lời hứa là
thực hiện đúng điều mình đã nói, đã hứa hẹn với người
khác, người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người quý trọng,
tin cậy và noi theo
Hoạt động 2:Xử lý tình huống:
*Mục tiêu: HS biết được vì sao cần phải giữ lời hứa và
cần làm gì nếu không thể giữ lời hứa với người khác
*Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm xử lý
một trong hai tình huống dưới đây:
Tình huống 1: Tân hẹn chiều chủ nhật sang nhà Tiến
giúp bạn học toán Nhưng khi Tân vừa chuẩn bị đi thì trên
ti vi lại chiếu phim hoạt hình rất hay…
Theo em, bạn Tân có thể ứng xử thế nào trong tình huống
đó?
Nếu là Tân, em sẽ chọn cách ứng xử nào? Vì sao?
Tình huống 2: Hằng có quyển truyện mới Thanh mượn
bạn đem về nhà xem và hứa sẽ giữ gìn cẩn thận, nhưng
về nhà Thanh sơ ý để em bé nghịch làm rách truyện
Theo em , Thanh có thể làm gì? Nếu là Thanh em có có
thể chọn cách nào? Vì sao?
-Yêu cầu các nhóm thảo luận
-Yêu cầu HS trình bày
-GV nhận xét
-Yêu cầu thảo luận cả lớp
H Em có đồng tình với cách giải quyết của nhóm bạn
-HS lắng nghe –quan sát tranh -HS kể, đọc lại truyện
-Lớp theo dõi
-HS theo dõi
-2 HS đọc câu hỏi -HS thảo luận nhóm đôi -Đại diện nhóm trình bày
-HS nhận xét- bổ sung
-HS lắng nghe
- Lắng nghe
-HS thảo luận nhóm đội
-Nhận xét- bổ sung
HS thảo luận trình bày
Trang 5Giáo viên : Nguyễn Thị Bích Thuý -5-
không? Vì sao?
H Theo em , Tiến sẽ nghĩ gì khi không thấy Tân sang nhà
mình học như đã hứa? Hằng sẽ nghĩ gì khi Thanh không
dám trả lại truyện và xin lỗi mình về việc đã làm rách
truyện?
H Cần làm gì khi không thể thực hiện được điều mình đã
hứa với người khác
-GV kết luận
Tình huống 1: Tân cần sang nhà bạn học như đã hứa hoặc
tìm cách báo cho bạn xem xong phim sẽ sang học cùng
bạn, để bạn khỏi chờ
Tình huống 2: Thanh cần dám trả lại truyện cho Hằng và
xin lỗi bạn
Tiến và hằng sẽ cảm thấy không vui, không hài lòng ,
không thích, có thể mất lòng tin khi bạn không giữ đúng
lời hứa với mình
Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời hứa là tự trọng và tôn trọng
người khác
Khi vì một lý do gì đó , em không thực hiện được lời hứa
với người khác, em cần phải xin lỗi họ và giải thích rõ lí
do
Hoạt động 3: Tự liên hệ.
*Mục tiêu: HS biết tự đánh giá việc giữ lời hứa của bản
thân
*Cáùch tiến hành:
-GV nêu YC liên hệ
Thời gian vừa qua em có hứa với ai điều gì không? Em có
thực hiện được điều đã hứa không? Vì sao? Em cảm thấy
thế nào khi thực hiện được ( hay không thực hiện được)
điều đã hứa?
-GV nhận xét, khen những HS đã biết giữ lời hứa và nhắc
nhở các em nhớ thực hiện bài học trong cuộc sống hàng
ngày
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe yêu cầu
-HS tự liên hệ
4/ Củng cố- dặn dò:
-Thực hiện giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
-Sưu tầm các gương biết giữ lời hứa của bạn bè trong lớp, trong trường
Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I/ MỤC TIÊU:
-Giúp HS ôn tập, củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc, về tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác
-Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tứ giác hình tam giác qua bài” Đếm hình và “ Vẽ hình” -Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II/ CHUẨN BỊ:
*HS: Vở bài tập, bảng con
Trang 6Giáo viên : Nguyễn Thị Bích Thuý -6-
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ ỔN định : Hát.
2/ Bài cũ: Luyện tập.(Tiến)
30 : 5 + 138 = 6 + 138 20 x 3 : 6 = 60 : 6
Tóm tắt : (K’Bus) Bài giải
1 bàn : 4 HS Số HS ở 6 bàn là:
6 bàn: ? HS 4 x 6 = 24 ( HS)
Đáp số : 24 HS
3/ Bài mới:Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Củng cố tính độ dài đường
gấp khúc, chu vi hình tam giác
Bài 1:
a) Yêu cầu HS quan sát hình SGK
H Đường gấp khúc ABCD gồm mấy đoạn?
-3 đoạn
H Đoạn AB dài?
-B = 34 cm
H Đoạn BC dài ?
-BC= 12 cm
H Đoạn CD dài ?
CD = 40 cm
H Bài toán yêu cầu gì?
-Tính độ dài đường gấp khúc ABCD?
-Yêu cầu HS giải vào vở
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34 + 12 + 40 = 86 ( cm)
Đáp số : 86 cm
-GV theo dõi HS làm bài
-GV nhận xét- sửa chữa
b) GV cho HS nhận biết độ dài các cạnh
hình tam giác MNP
-Yêu cầu HS nêu:
H Cạnh NM dài bao nhiêu?
-NM =34cm
H Cạnh NP dài bao nhiêu?
-NP=12 cm
H Cạnh MP dài bao nhiêu?
MP = 40 cm
H Bài toán yêu cầu gì?
-Tính chu vi hình tam giác MNP
-Yêu cầu HS làm vào vở
Bài giải
-HS quan sát
-1 HS lên bảng làm-cả lớp làm vào vở
-Nhận xét bạn -HS quan sát -HS trả lời
-Cả lớp làm vào vở 1 em lên bảng làm
Trang 7Giáo viên : Nguyễn Thị Bích Thuý -7-
Chu vi hình tam giác MNP là:
34+ 12 + 40 = 86 ( cm)
Đáp số : 86 cm
GV theo dõi HS làm bài:
-GV nhận xét- chấm bài cho HS
*GV liên hệ câu a, với câu b,:
Hình tam giác MNP có thể là đường gấp
khúc ABCN khép kín ( D = A)
Độ dài đường gấp khúc khép kín đó cũng là
chu vi hình tam giác
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề
-YC HS tìm hiểu đề, nêu yêu cầu
-Bài toán yêu cầu gì?
-Đo độ dài mỗi cạnh rồi tính chu vi hình chữ
nhật ABCD
-YC HS đo và nêu kết quả đo
- AB= 3 cm, BC =2 cm, DC = 3 cm, AD =
2m
GV ghi bảng
-YC HS tính chu vi hình chữ nhật ABCD
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10 ( cm )
Đáp số : 10 cm.
-GV ghi bảng
-GV nhận xét, sửa chữa
Bài 3:
Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu các nhóm tự đếm
-Yêu cầu các nhóm trình bày
+Có 5 hình vuông ( 4 hình vuông nhỏ và 1
hình to)
+Có 6 hình tam giác( 4 hình tam giác nhỏ, 2
hình tam giác to)
Hoạt động 2:Trò chơi.
-GV tổ chức cho 2 nhóm thi vẽ thêm 1 đoạn
thẳng
a) Bahình tam giác
b) Hai hình tứ giác
-GV theo dõi HS chơi
-Nhận xét-tuyên dương nhóm thắng cuộc
- 2 HS đọc đề- lớp đọc thầm
-2 HS nêu yêu cầu
-1HS đọc đề-lớp đọc thầm
-HS thực hành đo, đọc kết quả đo
-1 HS tính miệng
-HS làm vào vở -1 em lên bảng làm
-Nhận xét bạn
- 2 HS đọc
-Nhóm theo bàn tự đếm Đại diện nhóm trình bày, lớp theo dõi, nhận xét
-Các nhóm thực hiện -Lớp theo dõi- nhận xét
4/ Củng cố- dặn dò:
-Về nhà làm thêm về tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình tam giác
-Nhận xét tiết
Trang 8Giáo viên : Nguyễn Thị Bích Thuý -8-
Ngày soạn:18 / 9 /2006
Ngày dạy:Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2006
Tập viết
ÔN CHỮ HOA
I/MỤC TIÊU:
-Củng cố cách viết chữ hoa B, viết tên riêng , câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
-Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
-Giáo dục HS có ý thức rèn chữ viết, trình bày bài sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Mẫu chữ viết hoa B, tên riêng” Bố Hạ” và câu tục ngữ
* HS:: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Ổån định : Hát.
2/ Bài cũ: GV kiểm tra bài viết ở nhà ( trong vở bài tập ).
-1 HS đọc từ và câu ứng dụng: ( Aâu Lạc, Aên quả nhớ kẻ trồng cây, ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng).(Thiệu)
-2 HS lên bảng lớp, lớp viết bảng con: Aâu lạc, Aên quả (Ka Thị, K’ Rế)
3/Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: HD viết trên bảng con.
a)Luyện viết chữ hoa:
-GV dán tên riêng Bố Hạ
H.Tìm các chữ hoa có trong bài ?
-( B,H,T)
-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
-YC HS viết bảng
-GV nhận xét-sửa chữa
b) HS viết từ ứng dụng ( tên riêng)
*Giảng từ: Bố Hạ là tên một xã ở Huyện yên Thế, Tỉnh Bắc
Giang, nơi có giống cam ngon nổi tiếng
-YC HS tập viết từ ứng dụng
-GV nhận xét- sửa chữa
c) Luyện viết câu ứng dụng:
-GV dán câu ứng dụng lên bảng kết hợp giảng nội dung
H Trong câu ứng dụng, chữ nào được viết hoa?
-Bầu, Tuy
-YC HS viết chữ Bầu, Tuy
-GV nhận xét
Hoạt động 2: HD viết vào vở:
-Nêu yêu cầu
*Viết chữ: B: 1 dòng cỡ nhỏ
-HS quan sát
-HS quan sát
-HS tập viết từng chữ trên bảng con
-2 HS lên bảng viết
HS đọc từ ứng dụng : Bố Hạ
-HS tập viết tên riêng trên bảng con-1 HS viết trên bảng lớp
-HS đọc câu ứng dụng
-HS tập viết trên bảng con, các chữ: Bầu, Tuy
Trang 9Giáo viên : Nguyễn Thị Bích Thuý -9-
*Viết các chữ H,T: 1 dòng cỡ nhỏ
*Viết tên riêng: Bố Hạ: 2 dòng
*Viết câu tục ngữ: 2 lần
-Nhắc nhở tư thế ngồi, cách viết, trình bày
-GV theo dõi, uốn nắn
Hoạt động 3: Chấm, chữa bài.
-GV chấm 5-7 bài, nhận xét cho HS xem 1 số bài viết đẹp
-HS lắng nghe
-HS biết bài vào vở
-HS theo dõi-rút kinh nghiệm
4/ Củng cố-dặn dò:
-Nhận xét tiết học-biểu dương HS viết đẹp
-Về viết bài ở nhà, học thuộc câu ứng dụng
Tự Nhiên Xã Hội BỆNH LAO PHỔI I/ MỤC TIÊU:
-HS biết nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
-Nêu được những việc nên và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô hấp để được đi khám và chữa bệnh kịp thời
-Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh
II/ CHUẨN BỊ:
*GV: các hình trong SGK trang 12,13
*HS: SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1/ Oån định : Hát.
2/Bài cũ: Phòng bệnh đường hô hấp.
H Kể tên các bệnh viêm đường hô hấp thường gặp?(Chiến)
H Nguyên nhân chính gây bệnh đường hô hấp?(Mai)
H Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh viêm đường hô hấp?Luân)
3/Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
*Mục tiêu :Nêu nguyên nhân ,đường lây
bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
*Cách tiến hành:
B1: Làm việc theo nhóm:
-GV yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3,4,5
trang 12 SGK
-Yêu cầu cả nhóm cùng lần lượt thảo luận
các câu hỏi trong SGK
H Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì?
H Bệnh lao phổi có biểu hiện như TN?
H Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh
sang người lành bằng con đường nào?
H.Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức
-HS quan sát, nhóm trưởng phân công 2 bạn đọc lời thoại giữa bác sĩ và bệnh nhân
-HS lắng nghe
-HS thảo luận theo nhóm đôi
Trang 10Giáo viên : Nguyễn Thị Bích Thuý -10-
khoẻ của bản thân người bệnh và những
người xung quanh?
B 2: Làm việc cả lớp:
*GV mời đại diện 1 số nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận ( mỗi nhóm lên trình bày 1
câu)
-GV giảng : +Bệnh lao phổi là bệnh do vi rút
lao gây ra, những người ăn uống thiết chất,
làm việc quá sức thường dễ bị khuẩn lao tấn
công và nhiễm bệnh
+Người bị bệnh thừơng ăn không thấy ngon,
người gầy đi và sốt nhẹ vào buổi chiều Nếu
bệnh nặng, người bệnh có thể ho ra máu và
có thể bị chết nếu không được chữa trị kịp
thời
+Bệnh này có thể lây từ người bệny sang
người lành qua đường hô hấp
+Người mắc bệnh lao phổi sức khoẻ giảm
sút, tốn kém tiền của để chữa bệnh và còn dễ
làm lây cho những người trong gia đình và
những người xung quanh nếu không có ý thức
giữ vệ sinh như: Dùng chung đồ dùng cá
nhân hoặc có thói quen khạc nhổ bừa bãi…
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
*Mục tiêu: nêu được những việc nên làm và
không nên làm để phòng bệnh lao phổi:
*Cách tiến hành:
B1: Thảo luận theo nhóm:
-YC HS quan sát các hình ở trang 13, kết hợp
với liên hệ thực tế để trả lời theo gợi ý
-GV treo câu hỏi gợi ý thảo luận
H Kể ra những việc làm và hoàn cảnh khiến
ta dễ mắc bệnh lao phổi?
-H Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp
chúng ta có thể phòng tránh được bệnh lao
phổi?
H tại sao không nân khạc nhổ bừa bãi”
-YC HS thảo luận nhóm
B2: Làm việc cả lớp.
-Yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên trình bày
-GV giảng thêm:
+Những việc làm và hoàn cảnh dễ làm ta
mắc bệnh lao phổi: người hút thuốc lá và
người thường xuyên hút phải khói thuốc lá do
người khác húh
*Người thường xuyên phải lao động nặng
-HS trình bày
-Các nhóm theo dõi nhận xét- bổ sung
-HS lắng nghe
-HS quan sát
-HS theo dõi
-HS thảo luận theo nhóm
-HS lắng nghe