Chơng II Tình hình tín dụng ngắn hạn của Chi nhánh Ngân hàngĐầu t & Phát triển Bắc Hà nội và những vấn đề đặt ra về Đến năm 1981, Chi điếm 3 đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và xâ
Trang 2Chơng II Tình hình tín dụng ngắn hạn của Chi nhánh Ngân hàng
Đầu t & Phát triển Bắc Hà nội và những vấn đề đặt ra về
Đến năm 1981, Chi điếm 3 đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và xây dựng khu vực 3 thành phố Hà Nội.
Đến năm 1990, Chi nhánh đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển huyện Gia Lâm thuộc Ngân hàng Đầu t và Phát triển thành phố Hà Nội và đến tháng 8 năm 2000 thì đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển khu vực Gai Lâm, trực thuộc
Sở Giao Dịch I Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam ( NHĐT&PT Việt Nam ) Hiện nay, theo quyết định 80/QĐ- HĐQT ( hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2002 ) của NHĐT&PT Việt Nam, chi nhánh đợc quy định nh sau:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
Chi nhánh Ngân hàng Đầu T & Phát triển Bắc Hà Nội
- Viết tắt: Chi nhánh NH ĐT&PT Bắc Hà Nội
- Gọi tắt: CN Bắc Hà Nội
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh:
Bank for investment and development of vietnam, northern hanoi branch
- Tên gọi tắt bằng tiếng Anh: BIDV Northern Hanoi Branch
- Trụ sở: Số 558 Đờng Nguyễn Văn Cừ - Thị trấn Gia Lâm
Trang 3Gia Lâm - TP Hà Nội.
Trải qua hơn 39 năm hoạt động với bao thăng trầm, sau nhiều lần đổi tên và đợc bổ sung về chức năng, nhiệm vụ song về bản chất thì Chi nhánh NHĐT&PT Bắc
Hà Nội vẫn là một ngân hàng quốc doanh đóng vai trò phục vụ cho sự nghiệp đầu t và phát triển của đất nớc Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Hà Nội đã trải qua những chặng đờng gắn liền với sự nghiệp cách mạng hết sức
vẻ vang của dân tộc, gắn liền với những chuyển mình của đất nớc Nhất là từ năm 1990 trở lại đây, từ khi có pháp lệnh về ngân hàng thì Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Hà Nội có những đổi mới cơ bản và thu đợc những thành tựu đáng khích lệ.
Từ năm 1994 trở về trớc, hoạt động trong cơ chế bao cấp, Chi nhánh có nhiệm vụ cấp phát vốn ngân sách nhà nớc và vốn tín dụng hình thành từ nguồn ngân sách nhà nớc cho các doanh nghiệp thực hiện đầu t và xây dựng cơ bản các công trình theo kế hoạch chỉ
định của nhà nớc hằng năm.
Từ năm 1995 trở lại đây, Chi nhánh chuyển hẳn hoạt
động kinh doanh tiền tệ theo chế độ bao cấp của nhà nớc sang hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trờng
có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Thời gian đầu khi thực hiện chuyển đổi, Chi nhánh đã gặp phải không ít khó khăn nh cán bộ, nhân viên cha quen với cơ chế mới, thị phần hạn hẹp do cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng khác trên địa bàn,
địa điểm nằm quá sâu so với trục giao thông quốc lộ, song Chi nhánh đã phấn đấu nỗ lực, cố gắng khắc phục mọi khó khăn và phát huy những tiềm năng, thế mạnh của đội ngũ cán bộ có nhiều năm kinh nghiệm lành nghề.
Qua hơn 7 năm thực hiện chuyển đổi cơ chế hoạt động, Chi nhánh đã có những đóng góp to lớn cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và của khu vực
Trang 4Gia Lâm Chi nhánh đã có nhiều hình thức huy động vốn phù hợp nhằm huy động các nguồn vốn nhàn rỗi từ dân c và các tổ chức kinh tế để đáp ứng tối đa nhu cầu
sử dụng vốn của khách hàng, vì vậy, mức tăng trởng huy động vốn và sử dụng vốn bình quân hằng năm trên 10% Bên cạnh đó, chi nhánh đặc biệt quan tâm tới mức tăng trởng tín dụng và chất lợng tín dụng Mặc dù mức tăng trởng tín dụng hằng năm tăng lên nhng tỷ
lệ nợ quá hạn của chi nhánh lại rất thấp Một trong những yếu tố quyết định sự thành công của ngân hàng
là chiến lợc khách hàng Quán triệt chỉ đạo của NHĐT&PT Việt Nam: “Lấy hiệu quả kinh doanh của khách
hàng là mục tiêu hoạt động của ngân hàng” Trên cơ sở
quan hệ hợp tác hiệu quả cùng có lợi, phơng châm hoạt động của Chi nhánh là coi dự án đầu t, phơng án sản xuất kinh doanh của khách hàng là cơ hội hợp tác kinh doanh, cùng các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn,
ắc tắc trong sản xuất kinh doanh, hớng mọi hoạt
động của chi nhánh vào việc phục vụ và nâng cao chất lợng phục vụ khách hàng Chính vì vậy mà chi nhánh giữ đợc chữ tín với khách hàng và khách hàng đến với chi nhánh ngày càng nhiều hơn.
Có thể nói, với những kết quả kinh doanh đáng khích lệ đó chi nhánh đã góp phần đáng kể vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Thủ đô nói riêng và của cả nớc nói chung Mặc dù trong mấy năm gần đây vẫn còn có nhiều khó khăn và thách thức cho nền kinh tế nớc ta, cho các ngân hàng cũng nh các doanh nghiệp trong nớc Song chúng ta có thể hy vọng rằng, bằng sự nỗ lực phấn đấu không ngừng, Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Hà Nội sẽ vợt qua mọi khó khăn, thử thách để trụ vững trong cơ chế thị trờng và
đóng góp tích cực hơn nữa vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nớc.
Trang 51.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng đầu t và Phát triển Bắc Hà nội.
Mô hình hoạt động mà Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam đang xâydựng là : Mô hình Tổng công ty ( Một loại hình công ty đặc biệt chuyên hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng ) Hiện nay mô hìnhNgân hàng Đầu t và Phát triển Việt nam hớng tới là : Trở thành tập đoàn Ngânhàng – Tài chính đa năng phát triển vững mạnh và tăng cờng hội nhập quốc tế Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển bắc Hà Nội – Trụ sở đóng tại 558 Đ-ờng Nguyễn Văn Cừ Gia Lâm - Hà nội Ngân hàng bao gồm 70 cán bộ côngnhân viên , đứng đầu là một Giám đốc và hai phó Giám đốc
Về tổ chức Chi nhánh đợc chia thành các phòng ban sau:
2 Tình hình hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và
Phát triển Bắc Hà nội từ năm 2000 trở lại đây
2.1 Hoạt động huy động vốn.
Kể từ năm 1995 lại đây, qua hơn 7 năm hoạt động , Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển Bắc Hà nội đã gây dựng đợc uy tín trong dân c và có quan hệ mật
Giám đốc Chinhánh
Phòngtíndụngdịchvụ
PhòngTàichínhKếtoán
Phòngkinh
tế đốingoại
PhòngTổchứchànhchính
Phòng
điệntoán
Phòng Kiểmtra vàkiểm toánnội bộ
Tổ ngânquỹ
Trang 6thiết với các doanh nghiệp lớn Hoạt động huy động vốn luôn đợc Ngân hàng coi trọng, là yếu tố đầu tiên của quá trình kinh doanh, quyết định sự tồn tại của Ngân hàng Trên thực tế với việc mở rộng các hình thức huy động ngày càng phong phú với nhiều loại tiền gửi(cả nội và ngoại tệ), cho từng thời hạn và hình thức lãi suất tơng ứng Ngân hàng đã triệt để khai thác nguồn vốn từ những khoản tiết kiệm nhỏ của dân
c cho đến các khoản tiền thanh toán của những doanh nghiệp lớn kết hợp với nhiều giải pháp và chính sách thích hợp, tạo điều kiện khơi tăng nguồn vốn huy
động đặc biệt là nguồn vốn có thời hạn dài nhằm phục
vụ cho đầu t phát triển dài hạn của đất nớc Do vậy nguồn vốn Chi nhánh huy động đã tăng liên tục qua nhiều năm.
Năm 2000 nguồn vốn Chi nhánh huy động đợc là : 97.052 triệu đồng.
Năm 2001 nguồn vốn Chi nhánh huy động đợc là: 159.382 triệu đồng tăng 62.330 triệu và bằng 164,22% so với cùng kỳ năm 2000.
Năm 2002 nguồn vốn Chi nhánh huy động đợc là: 323 280 triệu đồng , tăng 163.898 triệu đồng tơng đơng 202,83 % so với cùng kỳ năm 2001.
Những kết quả đạt đợc trên đây tuy còn khiêm tốn
so với hoạt động của một Ngân hàng thơng mại, nhng
nó đã cho thấy sự cố gắng nỗ lực của tập thể nhân viên Chi nhánh trong công tác huy động vốn với nguồn vốn huy động có những tiến bộ vợt bậc , năm sau luôn cao hơn năm trớc Có đợc điều này do Chi nhánh đã đa ra những giải pháp huy động vốn cụ thể
là :
- Đối với nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế:
Năm 2002, Chi nhánh mở rộng đợc quan hệ với nhiều khách hàng là các doanh nghiệp lớn trong và ngoài
địa bàn nên lợng tiền gửi từ các tổ chức kinh tế tăng
Trang 7mạnh Số d tiền gửi huy động từ các tổ chức kinh tế có
sự tăng trởng cao vào cuối năm là do doanh nghiệp
có tài khoản tiền gửi tại Chi nhánh với các khoản tiền thu bán hàng , tiền thu khối lợng công trình đợc thanh toán váo thời điểm cuối năm
Năm 2000 huy động từ các tổ chức kinh tế đạt 30.624 triệu đồng.
Năm 2001 đạt 33.518 triệu đồng , tăng 2.894 triệu đồng , bằng 109,45 % so với cùng kỳ năm 2000.
Năm 2002 đạt 120.461 triệu đồng , tăng 86.943 triệu
đồng , bằng 259,39 % so với cùng kỳ năm 2001.
Nguồn tiền gửi lớn từ các tổ chức kinh tế chủ yếu tập trung ở các doanh nghiệp Nhà nớc , các Tổng công
ty lớn nh Tổng Công ty công nghiệp tàu thuỷ, Công
ty cầu 5 Thăng Long, Công ty cầu 12 hoặc các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nh : Công ty kim khí Thăng Long , Công ty TNHN Đèn hình orion Hanel Đây
là nguồn vốn có chi phí huy động thấp nhng tính ổn
định không cao , biến động theo tiến độ mùa vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Đối với nguồn tiền gửi dân c.
Chi nhánh đã không ngừng củng cố và xây dựng lòng tin đối với ngời dân bằng nhiều giải pháp nhằm khai thác tối đa các nguồn vốn nhàn rỗi của dân c nh thái độ tác phong của các cán bộ giao dịch tại quầy
đã đợc đổi mới : khiêm tốn, nhã nhặn , văn minh , lịch sự , tận tình , chu đáo , khắc phục kịp thời những sai sót khi đợc khách hàng góp ý Chi nhánh vừa động viên khách hàng cũng duy trì số d tiền gửi vừa tích cực tìm kiếm khách hàng mới nh phát tờ rơi , giới thiệu các dịch vụ tiện ích của Ngân hàng tại các doanh nghiệp mới và các khu dân c Bên cạnh đó , Chi nhánh đã đầu
t nâng cấp trang thiết bị cơ sở vật chất khang trang,
đầy đủ tiện nghi nh: panô thông báo lãi suất , bàn ghế
Trang 8tủ quầy giao dịch , hệ thống máy tính giao dịch nhanh chóng với khách hàng
Do vậy nguồn vốn huy động từ dân c đã tăng khá nhanh:
động của Chi nhánh đã liên tục tăng qua các năm
nh-ng kết quả mà Chi nhánh đã đạt đợc tronh-ng cônh-ng tác huy động vốn vẫn còn rất khiêm tốn , nguồn vốn huy
động tại chỗ của Chi nhánh cha đáp ứng đợc nhu cầu vay vốn ngày càng tăng của khách hàng Chính vì vậy
mà Chi nhánh luôn phải nhận vốn điều chuyển từ Ngân hàng cấp trên ( Do Chi nhánh là đơn vị hạch toán phụ thuộc , trực thuộc Sở Giao Dịch I Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam ) với lãi suất của nguồn vốn điều chuyển luôn cao hơn so với lãi suất nguồn Chi nhánh
tự huy động Nguồn vốn mà Chi nhánh nhận điều chuyển từ Ngân hàng cấp trên luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn của Chi nhánh Cụ thể : năm
2000 nguồn vốn này chiếm 58,28% trong tổng nguồn , năm 2001 chiếm 64,23% , năm 2002 chiếm 61,63% Số vốn nhận điều chuyển của Chi nhánh tăng qua từng năm theo sự tăng trởng của d nợ tín dụng mà nguồn tự huy
động cha đáp ứng đủ
Trang 9- Phát hành công cụ nợ ( kỳ phiếu , trái phiếu ).
Xu hớng hiện nay , các Ngân hàng chủ động hơn trong việc tìm nguồn vốn với chất lợng cao, phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn Vì vậy mà các Ngân hàng th- ờng phát hành các công cụ nợ nh trái phiếu , chứng chỉ tiền gửi Đây là nguồn mà nếu xét về chi phí nó cao hơn tiền gửi tiết kiệm và thờng
đợc sử dụng khi ngân hàng có nhu cầu đầu t mạnh và
đặc biệt là phục vụ những khách hàng có nhu cầu vốn theo mùa vụ hay tài trợ cho các dự án lớn , đặc biệt của địa phơng , bộ hay quốc gia cho nên nguồn vốn thu
đợc do phát hành các công cụ nợ là không đều qua các năm
Năm 2000 cơ cấu vốn huy động có những chuyển biến Đặc biệt do biến động của tỷ giá mà tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ đã tăng lên và bằng nội tệ lại giảm 2.2 Hoạt động sử dụng vốn.
Bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn thì việc sử dụng vốn là một hoạt động mang tính chất sống còn của bất cứ Ngân hàng nào Trong những năm vừa qua , mặc dù gặp phải những khó khăn không nhỏ Nhng với nỗ lực trong hoạt động kinh doanh của mình , Chi nhánh đã đạt đợc nhiều thành tích đáng khích lệ trong những năm vừa qua.
Hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng chủ yếu là nghiệp vụ tín dụng còn các nghiệp vụ khác nh mua bán kinh doanh ngoại tệ , đầu t chứng khoán chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ.
Hoạt động tín dụng.
-Tổng d nợ.
Năm 2000 tổng d nợ đạt 230.418 triệu đồng.
Năm 2001 tổng d nợ đạt 435.748 triệu đồng , tăng 205.330 triệu đồng bằng 189,11% so với cùng kỳ năm trớc.
Năm 2002 , tổng d nợ đạt 832.794 triệu đồng , tăng 397.046 triệu đồng, bằng 191,12% so với cùng kỳ năm trớc.
Trang 10Về quy mô d nợ của Ngân hàng trên địa bàn so với các Ngân hàng bạn là tơng đối cao , các Ngân hàng trên địa bàn có d nợ tín dụng vào khoảng trên dới 170
tỷ năm 2000 , 600 tỷ năm 2002 trong khi đó thì d nợ của Chi nhánh đạt năm 2000 là 230 tỷ , năm 2001 gần 436 tỷ , năm 2002 đạt gần 833 tỷ VND (kể cả ngoại tệ qui đổi ) Tuy nhiên , nếu so sánh với các Ngân hàng thơng mại khác trên địa bàn nội thành Hà Nội quy mô d nợ của Ngân hàng vẫn còn thấp
Trong cơ cấu d nợ gồm :
+ Tín dụng ngắn hạn.
Nếu năm 2000 , d nợ ngắn hạn là 184.695 triệu đồng thì năm 2001 d nợ tín dụng ngắn hạn lên đến 324.786 triệu
đồng, tăng 140.091 triệu đồng, bằng 175,84% so với cùng
kỳ năm 2000.
Năm 2002 d nợ tín dụng ngắn hạn lên đến 644.860 triệu đồng, tăng 320.074 triệu đồng , bằng 198,55% so với cùng kỳ năm 2001 So với tổng d nợ thì d nợ ngắn hạn chiếm tỷ lệ rất cao : Năm 2000 là 80,16% , năm 2001 là 74,40% , và năm 2002 là 77,43% Đó là tình trạng chung ở các Ngân hàng thơng mại hiện nay Tình hình hoạt
động tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh là khá tốt , các khoản cho vay hầu nh thu đợc trong năm , số d còn lại cuối năm nhỏ Trong tổng số thu nợ các loại hình thu
nợ thì thu nợ từ cho vay ngắn hạn là chủ yếu
+ Tín dụng trung dài hạn cũng tăng đều qua các năm.
Cụ thể : Năm 2000 đạt 45.723 triệu đồng , năm 2001 đạt 110.962 triệu đồng, tăng 65.239 triệu đồng, bằng 242,68% so với cùng kỳ năm 2000 Năm 2002 cho vay trung dài hạn
đạt 187.934 triệu đồng , tăng 76.972 triệu đồng, bằng 169,36
% so với cùng kỳ năm 2001 Tuy nhiên , d nợ tín dụng trung dài hạn tại Chi nhánh chiếm tỷ lệ tơng đối thấp trong tổng d nợ (giao động trong khoảng 19 % đến 23
% trong 3 năm 2000 , 2001, 2002 Cụ thể năm 2000 chiếm 19,84
% , năm 2001 chiếm 22,46 % , năm 2002 chiếm 22,5 % ) trong
Trang 11khi tỷ lệ này ở một số Ngân hàng khác trong cùng ngành là vào khoảng 30 % Trên địa bàn các Ngân hàng bạn tỷ lệ này là vào khoảng 40 đến 45% Trong toàn ngành mục tiêu dài hạn hớng tới là 40 đến 60 % Theo nguồn số liệu từ Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam : Tỷ trọng tín dụng trung dài hạn năm 2000 là 55,25
% năm 2001 là 53 % Nh vậy trong những năm tới Ngân hàng cần tìm những giải pháp để tăng dần tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn , tạo nguồn tăng trởng tín dụng ổn định và đóng góp nhiều hơn vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc(CNH_HĐH) Tại Ngân hàng riêng năm 2002 tỷ trọng tín dụng trung dài hạn so với tổng d nợ giảm là do tốc độ tăng trởng của tín dụng ngắn hạn quá nhanh so với tốc độ tăng trởng của tín dụng trung dài hạn Do áp dụng chiến lợc khách hàng mới , Chi nhánh đã tìm đợc các đối tác vay vốn trong năm 2001 khiến năm này có tốc độ tăng tr- ởng d nợ tín dụng rất cao , bằng 242,68 % so với năm
2000 Nhng đến năm 2002 , d nợ tín dụng trung dài hạn có tăng trởng cao nhng nói chung đã chậm lại so với năm 2001 ( chỉ bằng 169,36 % so với năm 2001) Một phần là
đã khai thác triệt để khách hàng trên địa bàn từ năm trớc , hơn nữa năm 2001 có biến động mạnh về tỷ giá nên các doanh hạn chế vay trung và dài hạn Năm 2002 Chi nhánh đã triển khai ký kết hợp đồng tín dụng trung và dài hạn với 30 dự án với tổng 254.825 triệu
đồng , đã giải ngân đợc 99.779 triệu đồng (kể cả ngoại tệ quy đổi ) Đối với các dự án chuyển tiếp các năm trớc
đã giải ngân thêm đợc 130 tỷ VND ( cả ngoại tệ quy đổi ) Hầu hết các dự án trung dài hạn tăng trởng đều là dự
án đầu t thơng mại
(bảng tình hình d nợ trung và dài hạn trang bên)
Trang 12Bảng 1: Tình hình d nợ trung và dài hạn tại Chi nhánh
2.3 Hoạt động khác.
2.3.1 Hoạt động bảo l nh ã
Bảo lãnh là một nghiệp vụ mới đợc áp dụng tại Chi nhánh từ năm 1995 và đợc mở rộng trong những năm gần đây với các hình thức đa dạng nh bảo lãnh dự thầu , bảo lãnh thực hiện hợp đồng , bảo lãnh chất l- ợng hợp đồng , bảo lãnh tiền ứng trớc Cho tới nay , cùng với việc đa dạng hoá các hình thức bảo lãnh và chính sách mở rộng thị trờng , duy trì khách hàng cũ
và tìm kiếm khách hàng mới của Chi nhánh Ngân hàng
Đầu t và Phát triển Bắc Hà Nội , số lợng các đơn vị đợc bảo lãnh cũng nh doanh số bảo lãnh cũng tăng lên nhanh chóng Chất lợng bảo lãnh tốt , đến nay cha có rủi ro đáng tiếc nào xảy ra Điều này ngày càng khẳng định uy tín của Ngân hàng trên thị trờng
Năm 2001 , số d bảo lãnh đạt : 48.394 triệu đồng.
Trang 13Năm 2002 , số d bảo lãnh đạt : 79.594 triệu đồng tăng 31.197 triệu đồng, bằng 164,5 % so với cùng kỳ năm 2001.
2.3.2 Hoạt động thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế : Năm 2001 là năm thứ hai Chi nhánh thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế Mặc
dù mới chính thức đi vào hoạt động từ tháng 9 năm
2000 nhng bớc đầu đã đáp ứng đơc nhu câù của khách hàng truyền thống của Chi nhánh và nay đã tìm đợc nhiều đối tác mới tin cậy Hoạt động thanh toán quốc
tế tại Chi nhánh tăng trởng nhanh chóng làm tăng uy tín cho Ngân hàng và số lợng khách hàng ngày càng
mở rộng Mặt khác nó góp phần làm sôi động các hoạt
động tại Chi nhánh , cung cấp dịch vụ khép kín cho khách hàng và qua đó góp phần quan trọng trong tăng trởng tín dụng nhất là tín dụng ngoại tệ và tiền gửi khách hàng , mở rộng đối tợng khách hàng là ng-
ời nớc ngoài, doanh nghiệp liên doanh , có vốn đầu t
n-ớc ngoài , các Việt kiều
Nh vậy sau gần 40 năm hoạt động , Chi nhánh đã không ngừng phát triển cả về số lợng và chất lợng , trở thành một Chi nhánh hoạt động có hiệu quả , là Chi nhánh đầu tàu của Sở Giao Dịch I Ngân hàng Đầu t
và Phát triển Việt Nam.
II.Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánhNgân hàng Đầu t và Phát triển Bắc Hà Nội
1.Tình hình huy động vốn ngắn hạn
Nh ta đã biết nguồn Chi nhánh huy động để đáp ứng nhu cầu tín dụng là rất nhỏ còn nguồn vốn Chi nhánh nhận điều chuyển là tới quá 60 % tổng nguồn Nhng không vì thế mà ta không nhắc đến sự nỗ lực cố gắng của Chi nhánh trong việc tự huy động nguồn vốn , trong đó nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá cao
và đợc thể hiện thông qua các năm nh sau:
Trang 14Trong năm 2000 tổng nguồn vốn Chi nhánh huy động là: 97.052 triệu đồng trong đó nguồn vốn ngắn hạn là 67.320 triệu đồng , bằng 69,36 % so với tổng nguồn Năm
2001 nguồn vốn Chi nhánh huy động đợc là 159.382 triệu
đồng, trong đó nguồn vốn ngắn hạn là 111.896 triệu
đồng , bằng 70,2 % so với tổng nguồn Năm 2002 nguồn vốn Chi nhánh huy động đợc là323.280 triệu đồng, trong đó nguồn vốn ngắn hạn là 232761 triệu đồng , bằng 72 % so với tổng nguồn Nếu so sánh nguồn vốn ngắn hạn năm 2002 so với nguồn vốn ngắn hạn năm 2001 thì nguồn vốn ngắn hạn năm 2002 tăng 120.865 triệu
đồng tơng ứng tăng 108 %
Bảng 2 Tình hình huy động vốn ngắn hạn tại Chi nhánh
Đơn vi : Triệu đồng Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ trọn g
Số tiền
Tỷ trọn g
Số tiền
Tỷ trọn g
69,36
%
111.8 96
30,64
%
47.42 3
Trang 15đồng bằng 202,83 % so với năm 2001), điều này chứng tỏ sự
cố gắng nỗ lực rất lớn của Chi nhánh Nguồn vốn huy
động ngắn hạn của Chi nhánh cũng không ngừng tăng qua các năm : Năm 2000 nguồn vốn ngắn hạn là 67.320 ,
đến năm 2001 là 111.896 , tăng 66,21 % so với năm 2000, năm
2002 là 232.761 triệu đồng tăng 108 % so với năm 2001 Nh
ta đã biết nguồn vốn ngắn hạn của Ngân hàng chủ yếu
là tiền gửi không kỳ hạn của các doanh nghiệp , tiền gửi tiết kiệm của dân c Do đó nguồn vốn ngắn hạn của Ngân hàng tăng lên nhanh chóng qua các năm là hợp với xu thế hiện nay Nếu các doanh nghiệp ngày càng năng động hơn, hiệu quả hơn , coi Ngân hàng là trung gian thanh toán trong tất cả các mối quan hệ kinh tế thì lợng tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp sẽ ngày càng tăng Ngoài ra tâm lý của ngời dân cũng đã có nhiều thay đổi so với thời bao cấp họ không có t tởng giữ tiền mặt nhiều nữa, vì thế mà l- ợng tiền gửi tiết kiệm của dân c tăng lên
2.Tình hình cho vay ngắn hạn
Nói đến tín dụng ngắn hạn và đặc biệt là nói đến cho vay ngắn hạn thì đây là hoạt động chiếm tỷ trọng rất lớn của Chi nhánh Hoạt động tín dụng ngắn hạn chiếm tới trên 70 % so với tổng d nợ
Bảng 3 tình hình tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh
Đơn vị: Triệu đồng Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ trọ ng
Số tiền
Tỷ trọ ng
Số tiền
Tỷ trọ ng
8