1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THUYẾT MINH QUY CHUẨN KỸ THUẬT THIẾT BỊ NỐI VIDEO SỐ KHÔNG DÂY DẢI TẦN TỪ 1,3 GHz ĐẾN 50 GHz

26 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 14,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGTHUYẾT MINH QUY CHUẨN KỸ THUẬT THIẾT BỊ NỐI VIDEO SỐ KHÔNG DÂY DẢI TẦN TỪ 1,3 GHz ĐẾN 50 GHz Tài liệu Giám định cơ sở Chủ trì đề tài: ThS... Mục tiêu của đề

Trang 1

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

THUYẾT MINH QUY CHUẨN KỸ THUẬT

THIẾT BỊ NỐI VIDEO SỐ KHÔNG DÂY

DẢI TẦN TỪ 1,3 GHz ĐẾN 50 GHz

(Tài liệu Giám định cơ sở)

Chủ trì đề tài: ThS Nghiêm Thanh Huyền

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

MỤC LỤC

Lời nói đầu 2

1 GIỚI THIỆU 3

2 ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH ĐỐI TƯỢNG 3

3 SỞ CỨ XÂY DỰNG QUY CHUẨN 16

4 NỘI DUNG BỘ QUY CHUẨN KỸ THUẬT 21

5 CHỈNH SỬA THEO Ý KIẾN ĐÓNG GÓP CỦA CÁC HỘI THẢO 21

6 Bảng đối chiếu mục lục tài liệu viện dẫn và dự thảo quy chuẩn 22

Trang 3

Lời nói đầu

Quy chuẩn Quốc gia QCVN-xxx: 2012 “Thiết bị nối video số không dây dải tần

từ 1,3 GHz đến 50 GHz” được xây dựng trên cơ sở chấp thuận tiêu chuẩn ETSI EN

302 064-2 V1.1.1 (2004-04) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu (ETSI).

Quy chuẩn này phục vụ cho công tác chứng nhận hợp quy các thiết bị nối video sốkhông dây dải tần từ 1,3 GHz đến 50 GHz

2

Trang 4

1.3 Mục tiêu của đề tài

Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các vấn đề về phổ vô tuyến đối với thiết bị nốivideo số không dây hoạt động trong dải tần từ 1,3 GHz đến 50 GHz phục vụ công táchợp quy thiết bị

1.4 Những nội dung cần thực hiện của đề tài

- Tình hình sử dụng và tiêu chuẩn hóa thiết bị nối video số không dây dải tần 1,3 –

50 GHz tại Việt Nam và trên thế giới

- Thu thập, phân tích lựa chọn tài liệu kỹ thuật

- Xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật thiết bị nối video số không dây dải tần 1,3 –

50 GHz (Các vấn đề về phổ vô tuyến), bao gồm:

+ Các yêu cầu đối với máy phát (Công suất phát, băng thông, bức xạ…)

+ Các yêu cầu đối với máy thu (Bức xạ…)

+ Các phương pháp đo

1.5 Kết quả

- Bản thuyết minh quy chuẩn kỹ thuật

- Bộ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật bằng tiếng Việt và tiếng Anh

2. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH ĐỐI TƯỢNG

2.1 Thiết bị nối video số không dây

Thiết bị nối video số không dây (digital wireless video link) được sử dụng để truyềnhình ảnh từ một camera/máy quay đến một màn hình hoặc thiết bị lưu trữ qua giaodiện vô tuyến mà không cần truyền dọc theo dây

Cấu trúc chung của hệ thống thiết bị nối video số không dây:

Trang 5

Lĩnh vực ứng dụng của thiết bị nối video số không dây rất đa dạng và phong phú Thiết bị này có thể tích hợp với camera không dây trong các hệ thống giám sát đểtruyền tín hiệu hình ảnh đến một bộ thu tín hiệu không dây gắn vào đầu thu hoặc tivi.

Bên cạnh đó, thiết bị nối video số khôngdây còn được ứng dụng rộng rãi trong lĩnhvực truyền hình, sản xuất chương trình, khilàm việc trong môi trường không cáp cócác thuận lợi trong việc bố trí thiết bị, dichuyển và khả năng thao tác, tăng hiệuquả và giảm được sức người Ví dụ như làmột máy phát được gắn vào mộtcamcorder để có thể ghi hình cho các sựkiện thể thao, các chương trình ca nhạc,văn nghệ và tin tức…

Ngoài ra, thiết bị còn hỗ trợ xem TV, VCR,DVD, truyền hình vệ tinh hoặc cáp trên TVtrong bất kỳ căn phòng nào trong nhà màkhông cần phải chạy một dây giữa chúng.Đơn giản chỉ cần cắm máy phát vào máychơi đĩa DVD hoặc máy thu vệ tinh và cắmmáy thu vào ổ SCART của TV Âm thanh

và video sau đó sẽ được truyền đến các

TV qua môi trường không dây

2.2 Tình hình sử dụng

A) Quốc tế

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều hãng sản xuất các thiết bị nối video số không dây.Các thiết bị thuộc loại này được sử dụng khắp các nước trên thế giới Các hãng sảnxuất nổi tiếng trong lĩnh vực này như:

4

Trang 6

Hãng sản xuất Sản phẩm Mô tả

Supercircuits (Mỹ) 2.4 GHz Wireless Video Link Hoạt động trên băng

tần 2,4 GHz Truyền video và audiovới khoảng cách tới

700 foot (hơn 200m)

5.8 GHz Wireless Video Link Truyền tải video và

âm thanh lên tới 300 foot (khoảng 100m)Hoạt động trên băng tần 5,8 GHz

DLC-5000

Truyền tín hiệu từ camera đến studio Ứng dụng nhiều trong phát thanh truyền hình, ghi hình trực tiếptại các sự kiện thể thao, văn hóa…

DTX2400 Argus® LRT Transmitter and DRRS2400 Argus® LRT Remote Receiver Station (LRT - Long Range Telemetry System): thiết bị truyền hình ảnh nhiệt từ

camera để xem từ xa ở bên ngoài các sự cố (dành cho cảnh sát, lực lượng an ninh, lính cứu hỏa và các đội tìm kiếm cứu nạn)

Trang 7

RF Link DAV-2450 2.4GHz Wireless Digital Video Sender: Truyền tải video và âm

thanh lên tới 1000 foot (hơn 300m) Hoạt động trên băng tần 2,4 GHz

6

Trang 8

LYNX IRD5200 DVB-S2 Receiver with H.264 / MPEG2 Decoding: được sử dụng

nhiều trong lĩnh vực ENG (Electronic News Gathering – thu thập tin tức điện tử)

Trang 9

L1500 Wireless SD/HD Transmitter:

8

Trang 10

B) Trong nước

Thị trường điện tử, viễn thông, tin học Việt Nam là thị trường thường xuyên nhậpkhẩu thiết bị công nghệ mới

Trang 11

Cty Nhập khẩu Sản phẩm Mô tả

Cty Giải pháp

tổng thể Việt Nam

Bada 104 Bộ thu phát sóng Video/Audio Room to Room

Hãng sản xuất: BADA (China)

Bộ truyền sóng không dây công suất 1W Dành cho các mục đích truyền tín hiệu hình ảnh, âm thanh, video đi xa có thể lên tới 150m Tín hiệu nhận gửi chất lượng cao cho cả hình và âm thanh.Tần số phát sóng tín hiệutrong dải 2,4GHz Áp dụng cho hệ thống CCTVkhông thể đi dây tín hiệu đến đầu ghi hình

Công suất phát tới 3W truyền tín hiệu hình ảnh/âm thanh đi xa tới 500-700m Tần số phát sóng tín hiệu trong dải 2,4GHz Có thể sử dụng trong các tòa nhà, văn phòng và nhiều ứng dụng thực tế khác 10

Trang 12

Nhận xét:

Qua việc nghiên cứu tình hình sử dụng thiết bị cho thấy, hiện nay thiết bị nối video sốkhông dây được dùng khá phổ biến trong văn phòng, hộ gia đình, trong các hệ thốnggiám sát, trong lĩnh vực truyền hình, sản xuất chương trình… nhưng chưa được quảnlý

Thiết bị nối video số không dây có thể gây nhiễu cho nhiều thiết bị khác, đặc biệt trongdải tần cao Nếu thiết bị được sử dụng không có giấy phép, không đảm bảo các quychuẩn kỹ thuật, chưa được chứng nhận hợp quy, không đúng theo quy hoạch tần sốquốc gia,… sẽ gây can nhiễu đến các mạng thông tin vô tuyến khác, gây thiệt hại đếnkinh tế xã hội

Vì vậy cần phải có biện pháp giám sát, quản lý chặt chẽ để đảm bảo cho các hoạtđộng của hệ thống điện tử viễn thông liên quan Do đó, Việt Nam cần phải có quychuẩn về thiết bị nối video số không dây làm sở cứ cho công tác quản lý nhà nước vềthiết bị này

2.3 Tình hình quản lý

Ngày 15 tháng 12 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số125/2009/QĐ-TTg về việc phê duyệt Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia,thay thế Quyết định số 336/2005/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2005 với mục tiêu sửdụng, khai thác và quản lý phổ tần số vô tuyến điện đảm bảo chặc chẽ, có hiệu quả

và hết sức tiết kiệm; đồng thời bảo đảm hoạt động bình thường của các nghiệp vụ vôtuyến điện, tránh xảy ra nhiễu có hại giữa các đài, các nghiệp vụ và các hệ thống vôtuyến điện, bảo vệ được chủ quyền và an ninh quốc gia

Ngày 4 tháng 10 năm 2011, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành QCVN 47 :2011/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần số và bức xạ vô tuyến định ápdụng cho các thiết bị thu phát vô tuyến điện Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêucầu kỹ thuật về phổ tần số và bức xạ vô tuyến điện đối với thiết bị thu phát sóng vôtuyến điện hoạt động trong dải tần số từ 9 kHz đến 40 GHz, sử dụng phương thứcđiều chế, mã hóa và nén dãn phổ tần số khác nhau

Ngày 20/3/2012, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành thông tư số BTTTT “Quy định danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần

03/2012/TT-số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo” trong đó tại phụ lục 11,

thiết bị nối video số không dây thuộc loại thiết bị truyền hình ảnh không dây khi đảmbảo đúng các điều kiện quy định tại mục 3 của phụ lục này sẽ được miễn giấy phép

Trang 13

Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Thông tư số 32/2011/TT-BTTTT ngày31/10/2011 ban hành “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thôngtin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy” Theo Thông tưnày, các loại thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng

9 kHz đến 400 GHz, có công suất phát từ 60 mW trở lên, trong trường hợp chưa cóquy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn sẽ áp dụng:

- Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 47 : 2011/BTTTT.

Hiện nay, Bộ Thông tin và Truyền thông chưa có quy chuẩn kỹ thuật thiết bị nối video

số không dây dải tần từ 1,3 GHz đến 50 GHz Thiết bị vô tuyến là đối tượng phảichứng nhận hợp quy bắt buộc nên hiện nay các thiết bị này đang phải tuân thủ cácchỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho chứng nhận hợp quy các thiết bị thu phát vô tuyến điện(QCVN 47 : 2011/BTTT) Đây là các chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho nhiều loại thiết bị,

do vậy chưa thực sự đầy đủ và phù hợp đối với loại hình thiết bị vô tuyến cụ thể

Do vậy, việc xây dựng “Nghiên cứu, xây dựng quy chuẩn kỹ thuật thiết bị nối video số không dây (wireless video link) dải tần từ 1,3 GHz đến 50 GHz” là rất cần thiết để

phục vụ cho việc chứng nhận hợp quy chủng loại thiết bị này

2.4 Tình hình chuẩn hóa trong nước

Bộ Thông tin và Truyền thông (BTTTT) là cơ quan duy nhất ban hành các Quy chuẩn

kỹ thuật về thiết bị thông tin vô tuyến điện

Đối với thiết bị nối video số không dây dải tần từ 1,3 GHz đến 50 GHz hiện chưa cótiêu chuẩn Việt Nam cho các thiết bị loại này

Đối với thiết bị phát hình, Bộ đã ban hành một số quy chuẩn Việt Nam sau:

- QCVN 17: 2010/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thíchđiện từ đối với thiết bị phát hình sử dụng công nghệ tương tự Quy chuẩn này ápdụng cho các loại thiết bị phát hình quảng bá sử dụng công nghệ tương tự, với độrộng băng tần kênh 8 MHz, điều chế âm, hoạt động trong các băng tần đã đượcquy định nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả phổ tần và không gây can nhiễu đếncác hệ thống khác

- QCVN 31:2011/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thíchđiện từ đối với thiết bị phát hình quảng bá mặt đất sử dụng kỹ thuật số DVB-T Quychuẩn này áp dụng cho các loại máy phát dùng cho dịch vụ phát hình quảng bá

12

Trang 14

mặt đất sử dụng kỹ thuật số theo tiêu chuẩn DVB-T của Châu Âu, với độ rộngbăng tần kênh 8 MHz, hoạt động trong các băng tần CEPT.

Nhận xét: Các QCVN chỉ đề cập đến thiết bị phát hình ở mức độ chung và trong lĩnh

vực quảng bá, chưa có tiêu chuẩn nào đề cập cụ thể đến thiết bị nối video số khôngdây hoạt động ở dải tần từ 1,3 GHz đến 50 GHz

2.5 Tình hình chuẩn hóa ngoài nước

2.5.1 Các tiêu chuẩn của ETSI

Thông thường, các tiêu chuẩn ETSI gồm 2 hoặc 3 phần; phần cuối đa phần là tiêuchuẩn hài hòa của ETSI, bao trùm các yêu cầu thiết yếu cần tuân thủ theo hướng dẫncủa điều 3.2 cho thiết bị đầu cuối vô tuyến và viễn thông (R&TTE)

Có thể liệt kê loạt các tiêu chuẩn liên quan đến thiết bị nối video số không dây nhưsau:

- ETSI EN 302 064-1 V1.1.2 (2004-07): “Electromagnetic compatibility and Radio

spectrum Matters (ERM);Wireless Video Links (WVL) operating in the 1,3 GHz to

50 GHz frequency band;Part 1: Technical characteristics and methods ofmeasurement”

Thiết bị nối video không dây dải tần từ 1,3 GHz đến 50 GHz; Phần 1: Các đặc tính

kỹ thuật và phương pháp đo thử nghiệm

- ETSI EN 302 064-2 V1.1.1 (2004-04): “Electromagnetic compatibility and Radio

spectrum Matters (ERM);Wireless Video Links (WVL) operating in the 1,3 GHz to

50 GHz frequency band;Part 2: Harmonized EN under article 3.2 of the R&TTEDirective”

Thiết bị nối video không dây dải tần từ 1,3 GHz đến 50 GHz; Phần 2: Yêu cầu hàihòa với mục 3.2 của R&TTE

- ETSI ES 202 239 V1.1.1 (2003-10): “Electromagnetic compatibility and Radio

spectrum Matters (ERM);Wireless digital video links operating above 1,3GHz;Specification of typical receiver performance parameters for spectrumplanning”

Thiết bị nối video không dây dải tần từ 1,3 GHz đến 50 GHz; Đặc tính kỹ thuật củacác tham số máy thu cho việc quy hoạch phổ tần

- ETSI EN 301 489-28 V1.1.1 (2004-09): “Electromagnetic compatibility and Radio

spectrum Matters (ERM);ElectroMagnetic Compatibility (EMC) standard for radio

Trang 15

Tiêu chuẩn về tương thích điện từ đối với thiết bị nối video số không dây.

Nhận xét:

- Tổ chức ETSI đã xây dựng một bộ tiêu chuẩn kỹ thuật riêng cho thiết bị nối video

số không dây.

- Tiêu chuẩn của ETSI đưa ra các yêu cầu cụ thể cho từng loại bức xạ, phát xạ, có

giới hạn chỉ tiêu và phương pháp đo cho từng thông số.

2.5.2 Các tiêu chuẩn của IEC

- IEC 60244-5: “Methods of measurement for radio transmitters – Part 5:

Performance characteristics of television transmitters”.

Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp đo đánh giá đặc tính chất lượng của các máyphát hình

Tiêu chuẩn này đưa ra các điều kiện đo chung, và phương pháp đo các đặc tính liênquan đến tín hiệu hình là chính

- IEC 60244-10: “Methods of measurement for radio transmitters – Part 10:

Methods of measurement for television transmitters and tranposers employing insertion test signals”.

Tiêu chuẩn này là một trong họ các tiêu chuẩn IEC 244, đề cập đến các phương pháp

đo máy phát vô tuyến, mô tả các phương pháp đo khuyến nghị áp dụng để đánh giáchất lượng của các máy phát vô tuyến

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy phát hình hoạt động phù hợp với các hệ thốngtruyền hình

Các phương pháp đo trong tiêu chuẩn rất hữu ích trong việc kiểm tra chất lượng củamáy phát khi đang phát chương trình

Nhận xét:

- Các tiêu chuẩn của tổ chức IEC liên quan đến máy phát hình đưa ra các khái

niệm, phương pháp tính toán và phương pháp đo đánh giá các thông số chất lượng của máy phát hình Các thông số chủ yếu đề cập đến chất lượng hình và tiếng Các thông số liên quan đến bức xạ và phát xạ không cụ thể và chi tiết.

- Các tiêu chuẩn này không đưa ra các giới hạn cho các tham số.

14

Trang 16

2.5.3 Cơ quan giám sát truyền thông của Anh (OFCOM)

OFCOM là cơ quan độc lập theo dõi về truyền thông của Anh, quản lý về các lĩnh vựcphát thanh - truyền hình, viễn thông cố định – di động, các dịch vụ bưu chính, baogồm cả việc phát sóng của các thiết bị không dây

Tháng 2/2006, OFCOM công bố tài liệu “UK Interface Requirement 2038: Programmemaking and special events (PMSE)” Tài liệu này đưa ra các yêu cầu áp dụng cho việccấp phép và sử dụng thiết bị vô tuyến điện trong lĩnh vực sản xuất chương trình vàcác sự kiện đặc biệt ở Anh Trong đó, tại phụ lục A4, các yêu cầu tối thiểu cho các liênkết video chương trình (Programme Video Links) được tham chiếu đến tiêu chuẩnETSI EN 302 064 của Viện tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu (ETSI)

2.5.4 Tổ chức ECC

ECC (Electronic Communication Commission) là tên viết tắt của Ủy ban thông tin điện

tử châu Âu thuộc CEPT Tháng 3/2012, ECC công bố báo cáo ECC Report 172

“Broadband Wireless Systems Usage in 2300-2400 MHz” về việc hệ thống không dây

Trang 17

3 SỞ CỨ XÂY DỰNG QUY CHUẨN

3.1 Lý do, mục đích xây dựng quy chuẩn

Với yêu cầu chặt chẽ về quản lý, tổ chức mạng thông tin quốc gia để nâng caohơn nữa hiệu quả chất lượng dịch vụ của mạng viễn thông Việt Nam, việc nhập cácthiết bị, đo kiểm các yêu cầu kỹ thuật trước khi đưa vào khai thác dịch vụ phải đượcgiám sát chặt chẽ thông qua hệ thống quy chuẩn Ngành ban hành

Thiết bị nối video số không dây thuộc “Danh mục thiết bị được miễn giấy phép sửdụng tần số vô tuyến điện có điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo” Mặt khác hiệnnay chưa có quy chuẩn kỹ thuật nào liên quan đến đối tượng quản lý nên việc nghiêncứu xây dựng là cần thiết

Do vậy, đề tài mã số 32-12-KHKT-TC: “Nghiên cứu, xây dựng quy chuẩn kỹ

thuật thiết bị nối video số không dây dải tần từ 1,3 GHz đến 50 GHz” sẽ đáp ứng

được các yêu cầu sử dụng phổ tần một cách hiệu quả, đặc biệt phục vụ cho việcchứng nhận hợp quy thiết bị nối video số không dây trước khi đưa vào hoạt động trênmạng viễn thông Quốc gia

3.2 Yêu cầu cụ thể đối với quy chuẩn về thiết bị vô tuyến

Quy chuẩn Ngành về thiết bị vô tuyến với mục tiêu quản lý và hợp quy thiết bị bao gồm các yêu cầu kỹ thuật thiết yếu sau đây:

• Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người sử dụng và chonhân viên của các nhà khai thác;

Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo khả năng tương thích điện từ trường;

• Yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo vệ mạng lưới đối với các ảnh hưởng có hại;

Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả phổ tần số vô tuyến điện;

• Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo khả năng cùng hoạt động với mạng;

• Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo tình tương thích về mặt sử dụng trong các trườnghợp dịch vụ phổ cập (thoại cố định, thoại di động);

• Yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo một số mục tiêu quản lý đặc biệt

16

Ngày đăng: 12/03/2021, 22:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w