1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Giáo án Lớp 3 - Tuần 13-18 - Năm học 2006-2007

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 268,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các con nhớ mẫu toán này để áp dụng giải một số baøi taäp coù daïng so saùnh soá beù baèng moät phần mấy số lớn cho chính xác.. vaäy tuoåi con baèng.[r]

Trang 1

1

Lịch giảng dạy tuần 13

Hai

1 2 3 4 5

Chào cờ Tập đọc

TĐ - KC Toán Tập viết

Người con của Tây Nguyên Người con của Tây Nguyên

So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn Ôn chữ hoa I

Ba

1 2 3 4 5

Thể dục Toán Chính tả

TN - XH Tập đọc

(GV chuyên phụ trách) Luyện tập

Nghe-viết: Đêm trăng trên Hồ Tây Một số hoạt động ở trường (tt) Vàm Cỏ Đông

1 2 3 4

Mỹ thuật Aâm nhạc Toán

Lt và câu

(GV chuyên phụ trách) (GV chuyên phụ trách) Bảng nhân 9

Từ ngữ địa phương Dấu chấm hỏi,…

Năm

1 2 3 4 5

Thể dục Tập đọc Toán

TN - XH Thủ công

(GV chuyên phụ trách) Cửa Tùng

Luyện tập Không chơi các trò chơi nguy hiểm Cắt dán chữ H, U (tiết 1)

Sáu

1 2 3 4 5

Toán Chính tả Đạo đức Tập làm văn Sinh hoạt tt

Gam Nghe – viết: Vàm Cỏ Đông Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng Viết thư

Nhận xét tuần 13 Kế hoạch tuần 14.

Ngày soạn: Ngày dạy: Thứ hai, ngày tháng năm 200

Trang 2

2

Tiết 2 Tập đọc

Người con của Tây Nguyên (Trang )

I Mục tiêu:

A Tập đọc:

1 Kiến thức: HS đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa: Bok, càn quét, lũ làng, sao Rua, mạnh hung, người Thượng,………

- Nội dung: Câu chuyện ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập được nhiều

chiến công trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc.

- Phát âm đúng: Bok Pa, lũ làng, lên kể chuyện, làng Kông Hoa, Bok Hồ,……

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy và bước đầu biết

thay đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng biết ơn, tôn kính và tự hào về anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa trong cuộc kháng chiến chống Pháp và những thành tích của họ.

B Kể chuyện:

1 KT: HS hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa với những thành tích của họ.

2 KN: HS biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong truyện Nghe – nhận xét lời kể của bạn.

3 TĐ: GDHS lòng yêu nước, đoàn kết dân tộc trên khắp mọi miền đất nước.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án Ảnh chụp anh hùng Núp sau năm 1945, bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luỵên đọc Tranh minh hoạ nội dung từng đoạn truyện.

2 Học sinh: Ôn bài: Luôn nghĩ đến miền nam Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

III.Hoạt động dạy – học:

Tập đọc

(Khoảng 1,5 tiết)

1 Ổn định(1’)

2 Bài cũ(4’): Luôn nghĩ tới miền Nam

- Tình cảm miền Nam đối với Bác thể hiện

như thế nào?

- Tình cảm của Bác đối với quê hương

miền Nam được thể hiện ra sao?

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới(60’):

a) Giới thiệu bài(2’)(Sử dụng tranh)

- Đây là anh hùng Đinh Núp, người dân

tộc Ba Na ở vùng núi Tây Nguyên Trong

kháng chiến chống Pháp, anh đã lãnh

đạo nhân dân Kông Hoa chiến đấu lập

được nhiều chiến công lớn Trong bài tập

đọc hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về

anh.

- Ghi tên bài lên bảng

b) Luyện đọc(14’):

- Đọc mẫu toàn bài.

- HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

+ Đọc câu, luyện phát âm từ khó dễ lẫn.

- Hát đầu giờ.

- 3 HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi.

-…lo cho sức khỏe của Bác.

-…từng ngày Bác mong tin chiến thắng, đất

nước được giải phóng để vào thăm đồng bào miền Nam.

- Quan sát tranh anh hùng Núp.

- Nghe giới thiệu.

- 1 học sinh nhắc lại tên bài.

- Theo dõi để nắm được cách đọc.

- Đọc tiếp nối, mỗi học sinh chỉ đọc một

Trang 3

3

+ Chỉ bảng các từ khó.

+ Đọc đoạn, giải nghĩa từ khó.

-Hết tiết

1 -c) Tìm hiểu bài(12’).

PP: Gợi mở, hỏi đáp

- Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?

- Vì lãnh đạo dân làng Kông Hoa lập được

nhiều chiến công nên anh Núp được cử đi

dự Đại hội thi đua Lúc về, Núp đã kể

những chuyện gì ở Đại hội cho lũ làng

nghe, chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2.

- Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng

nghe những gì?

- Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm

phục thành tích của dân làng Kong Hoa?

- Cán bộ nói gì với dân làng Kông Hoa và

anh Núp?

- Khi đó dân làng Kông Hoa thể hiện thái

độ, tình cảm như thế nào?

- Điều đó cho thấy dân làng Kông Hoa rất

tự hào về thành tích của mình Chúng ta

cùng tìm hiểu đoạn cuối bài để biết Đại

hội đã tặng những gì cho dân làng Kông

câu Chú ý sửa những từ phát âm sai.

- Đọc các từ khó, dễ lẫn.

- Đọc tiếp nối theo đoạn, phát hiện từ mới Chú ý khi đọc các câu.

+ Đất nước mình bây giờ mạnh hung rồi.// Người Kinh,/ người Thượng,/ con gái,/ con trai,/ người già,/ người trẻ/ đoàn kết đánh giặc,/ làm rẫy/ giỏi lắm.//

+ Pháp đánh một trăm năm/ cũng không thắng nổi đồng chí Núp/ và làng Kông Hoa đâu.//

+ Núp mở những thứ Đại hội tặng cho mọi người coi:// một cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy,/ một bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ,/ một cây cờ có thêu chữ,/ một huân chương cho cả làng/ và một huân chương cho Núp.//

- Đọc chú giải để hiểu các từ khó.

- 3 HS đọc tiếp nối, cả lớp theo dõi bài.

- Đọc baì theo nhóm

- Đọc tiếp nối theo tổ, từ đầu đến hết bài.

- Cả lớp đọc đồng thanh.

***************

- 1 học sinh đọc cả bài.

- 1 HS đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm.

- Anh Núp được cử đi dự Đại hội thi đua.

- 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm.

- Núp kể với dân làng rằng đất nước mình

bây giờ mạnh lắm, mọi người đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi.

- Đại hội mời anh Núp lên kể chuyện làng

Kông Hoa cho Đại hội nghe, nghe xong mọi người mừng không biết bao nhiêu đã đặt Núp lên vai công kênh đi khắp nhà.

- Cán bộ nói: “ Pháp đánh một trăm năm

cũng không thắng nổi đồng chí Núp và làng Kông Hoa đâu!”

- Dân làng Kông Hoa vui quá, đứng hết cả dậy và nói: “Đúng đấy!Đúng đấy!”

Trang 4

4

Hoa và Núp.

- Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những

gì?

- Khi xem những vật đó, thái độ của mọi

người ra sao?

d) Luyện đọc lại(10’):

PP: Luyện tập thực hành

- Đọc mẫu đoạn 3, 4.

- Tuyên dương nhóm đọc hay nhất.

-1 HS đọc đoạn cuối của bài.

- Đại hội tặng dân làng Kông Hoa một bức

ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ, một cây cờ có thêu chữ, một huân chương cho cả làng và một huân chương cho Núp.

- Mọi người coi những thứ Đại hội tặng cho

là thiêng liêng nên trước khi xem đã đi rửa tay thật sạch sẽ, sau đó cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa đêm.

- Theo dõi đọc mẫu.

-Thi đọc theo nhóm.

Kể chuyện

(Khoảng 0,5 tiết)

PP: Làm mẫu, gợi mở, luyện tập thực hành

a) Xác định yêu cầu.

- Đoạn này kể lại nội dung của đoạn nào

trong truyện, được kể bằng lời của ai?

- Ngoài anh hùng Núp, ta còn có thể kể lại

truyện bằng lời của những nhân vật nào?

b) Kể theo nhóm:

Theo dõi, uốn nắn giúp đỡ học sinh kể.

* Kể toàn bộ câu chuyện:

Tuyên dương nhóm kể hay, sáng tạo.

- 2 học sinh đọc yêu cầu của bài.

- 1 HS đọc đoạn kể mẫu.

- Đoạn kể lại nội dung đoạn 1, kể bằng lời

của anh hùng Núp.

- Có thể kể theo lời của anh Thế, của cán

bộ, hoặc của một người trong làng Kông Hoa.

- Kể chuyện theo nhóm, các bạn trong nhóm

theo dõi và giúp bạn trong quá trình kể chuyện.

- Các nhóm thi đua kể chuyện.

- Các nhóm khác theo dõi để chọn nhóm kể hay nhất.

Củng cố, dặn dò(5’)

- Em biết được điều gì qua câu chuyện trên?

- Bổ sung nhận xét của HS.

- Dặn dò HS học bài và chuẩn bị bài sau.

- Anh hùng Núp là người con tiêu biểu của Tây Nguyên…………

- 1 HS nhận xét giờ học.

- Học bài và chuẩn bị bài “ Vàm Cỏ Đông”

Tiết 4 Toán

So sánh số bé bằng

một phần mấy số lớn (Trang 47)

Trang 5

5

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.

2 Kỹ năng: Vận dụng bài học để giải bài toán có lời văn.

3 Thái độ: Giáo dục HS về tính tư duy khi giải toán.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giáo án

- PP thực hành luyện tập, tích cực, hỏi đáp.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III.Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định(1’).

2 Bài cũ(4’):

- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà.

- Nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới(27’).

a) Giới thiệu bài(1’): Bài học hôm nay

chúng ta học một dạng toán mới, đó là So

sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.

Ghi tên bài lên bảng.

b) Hướng dẫn thực hiện so sánh số bé bằng

một phần mấy số lớn(10’).

* Ví dụ:

- Nêu bài toán: Đoạn thẳng AB dài 2cm,

đoạn thẳng CD dài 6cm Hỏi đoạn thẳng CD

dài gấp mấy lần đoạn thẳng AB? (vẽ hình

minh họa).

- Khi có độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3

lần độ dài đoạn thẳng AB ta nói độ dài đoạn

thẳng AB bằng 1/3 độ dài đoạn thẳng CD.

- Hàng trên có 8 ô vuông, hàng dưới có 2 ô

vuông Hỏi số ô vuông hàng trên gấp mấy

lần số ô vuông hàng dưới?

- Số ô vuông hàng trên gấp 4 lần số ô vuông

hàng dưới, vậy số ô vuông hàng dưới bằng

một phần mấy số ô vuông hàng trên?

* Bài toán:

- Mẹ bao nhiêu tuổi?

- Con bao nhiêu tuổi?

- Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?

- Tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?

- HD cách trình bày bài giải.

- Bài toán trên được gọi là bài toán so sánh

- Hát đầu giờ.

- 3 học sinh lên bảng làm bài tập.

a) 1 số ô vuông ở hình a) là: 16:8 = 2(ô vuông)

8

b) 1 số ô vuông ở hình b) là: 24:8 = 3(ô vuông)

8

- Nghe giới thiệu.

- 1 học sinh nhắc lại tên bài.

- Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ dài

đoạn thẳng AB.

- Số ô vuông hàng trên gấp 8 : 2 = 4 lần số

ô vuông hàng dưới.

- Số ô vuông hàng dưới bằng ¼ số ô vuông

hàng trên.

- 1HS đọc đề toán: Mẹ 30tuổi, con 6 tuổi

Hỏi tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?

- Mẹ 30 tuổi.

- Con 6 tuổi.

- Tuổi mẹ gấp tuổi con 30 : 6 = 5 lần.

- Tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ.

Bài giải Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là:

30 : 6 = 5(lần)

Trang 6

6

số bé bằng một phần mấy số lớn Các con

nhớ mẫu toán này để áp dụng giải một số

bài tập có dạng so sánh số bé bằng một

phần mấy số lớn cho chính xác.

c) Luyện tập - Thực hành(16’):

Bài 1:

- 8 gấp mấy lần 2?

-Vậy 2 bằng 1 phần mấy của 8?

- Tương tự như vậy, các con suy nghĩ và

làm các phần còn lại.

- Chữa bài, ghi điểm cho học sinh.

Bài 2:

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Chữa bài, ghi điểm.

Bài 3.

- Số hình vuông màu trắng gấp mấy lần

số hình vuông màu xanh?

- Vậy trong hình a), số hình vuông màu

xanh bằng một phần mấy số hình vuông

vậy tuổi con bằng 1 tuổi mẹ.

5

Đáp số: 1

5

- 1HS đọc: Số lớn, số bé Số lớn gấp mấy

lần số bé, số bé bằng một phần mấy số lớn.

- 8 gấp 4 lần 2.

- 2 bằng 1 của 8.

4

- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào

nháp.

Số lớn Số bé Số lớn gấp

mấy lần số bé một phần mấy Số bé bằng

số lớn

4

- 1HS đọc yêu cầu.

- So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn -1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT.

Bài giải Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên

một số lần là:

24 : 6 = 4(lần) Vậy số sách ngăn trên bằng 1 số sách

4

ngăn dưới.

Đáp số: 1

4

-Nhận xét bài làm của bạn.

-Đọc yêu cầu của bài.

-Quan sát hình a) trong SGK và nêu số hình

vuông màu xanh, màu trắng: Hình a) có 1 hình vuông màu xanh, 5 hình vuông màu trắng.

-Số hình vuông màu trắng gấp (5 : 1 = 5) 5

lần số hình vuông màu xanh.

Trang 7

7

màu trắng?

- Tương tự như vậy, các con suy nghĩ và

làm các phần còn lại của bài.

- Chữa bài, ghi điểm cho học sinh.

4 Củng cố, dặn dò(3’):

- Theo dõi, bổ sung nhận xét của HS

- Số hình vuông màu xanh bằng 1 số hình

5

vuông màu trắng.

-2 đại diện cho 2 tổ lên làm phần còn lại, cả lớp theo dõi, nhận xét b) 1, c)

3

1 2

- 1 học sinh nhận xét tiết học CBBS …

- Làm bài tập trong Vở bài tập toán 3(t1)

Tiết 5 Tập viết

Ôn chữ hoa I (Trang )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố cách viết chữ viết hoa I Viết các chữ viết hoa I, Ô, K Viết Ông Ích Khiêm và

câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ.

Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí.

- Hiểu từ, câu ứng dụng: Ông Ích Khiêm là một vị quan nhà Nguyễn, văn võ toàn tài Câu tục ngữ khuyên chúng ta phải biết tiết kiệm.

2 Kỹ năng:

- Viết đúng các chữ viết hoa I, Ô, K.

- Viết đúng Ông Ích Khiêm và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ.

Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí.

- Rèn kỹ năng viết đẹp, đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính kiên nhẫn trong khi viết bài.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án Mẫu chữ viết hoa Ô, I, K Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên

bảng lớp

2 Học sinh: Vở tập viết 3, tập 1.

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định(1’).

2 Kiểm tra bài cũ(4’):

- Thu vở chấm bài về nhà.

- Chỉnh sửa lỗi và chấm điểm.

- Nhận xét các vở đã chấm.

3 Bài mới(27’):

a) Giới thiệu bài(1’): Trong tiết Tập viết

này các con sẽ ôn lại cách viết chữ viết

hoa Ô, I, K; viết từ và câu ứng dụng có

các chữ hoa này.

Ghi tên bài lên bảng.

b) Hướng dẫn viết chữ viết hoa(3’)

PP:Trực quan, gợi mở, hỏi đáp, luyện tập.

- Cả lớp hát đầu giờ.

- 1 HS đọc Hàm Nghi

Hải Vân bát ngát nghìn trùng Hòn Hồng sừng sững đứng trong vịnh Hàn

- 3 học sinh lên bảng viết từ Hàm Nghi, Hải

Vân, Hòn Hồng Dưới lớp viết trên bảng con.

- Theo dõi giới thiệu bài.

-1 học sinh nhắc lại tên bài.

Trang 8

8

* Quan sát và nêu quy trình viết chữ Ô, I, K:

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có

những chữ hoa nào?

- Treo bảng phụ và gọi học sinh nhắc lại

quy trình viết chữ viết hoa đã học ở lớp

2.

- Viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết

từng chữ.

* Viết bảng:

Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh.

c) Hướng dẫn viết từ ứng dụng(4’).

* Giới thiệu từ ứng dụng:

Ông Ích Khiêm là một quan nhà Nguyễn,

văn võ toàn tài Ông quê ở Quảng Nam,

con cháu ông sau này có nhiều người là

liệt sĩ chống Pháp.

* Quan sát và nhận xét.

- Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều

cao như thế nào?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng

nào?

* Viết bảng:

Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh.

d) Hướng dẫn viết câu ứng dụng(4’).

* Giới thiệu câu ứng dụng:

Câu tục ngữ khuyên chúng ta phải biết

tiết kiệm.

* Quan sát và nhận xét: Câu ứng dụng có

các chữ có chiều cao như thế nào?

* Viết bảng:

Theo dõi, sửa lỗi cho học sinh.

e) Hướng dẫn viết vào vở Tập viết(15’):

- Nhắc nhở học sinh ngồi viết đúng tư

thế Viết đúng nét, độ cao và khoảng cách

giữa các chữ Đưa bút đúng quy trình

Trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu.

- Chấm, chữa bài.

- Chấm nhanh 5-7 bài tại lớp.

- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.

4 Củng cố, dặn dò(3’):

- Bổ sung nhận xét của học sinh, tuyên

dương những em viết tốt Nhắc nhở những

học sinh viết chưa xong về nhà viết tiếp

- Đọc tên riêng và câu ứng dụng.

- Có các chữ hoa Ô, I, K.

- Quan sát lại mẫu chữ hoa Ô, I, K.

- Nêu lại quy trình viết từng chữ.

- Theo dõi, quan sát.

 3 học sinh lên bảng viết, dưới lớp viết từng

chữ (Ô, I, K) trên bảng con.

- 3 học sinh đọc: Ông Ích Khiêm

- Lắng nghe.

- Chữ hoa: Ô, g, I, h, K cao 2 li rưỡi, các chữ

còn lại cao 1 li.

- Khoảng cách giữa các chữ bằng khoảng cách viết một con chữ o.

3 học sinh lên bảng viết từ ứng dụng Ông

Ích Khiêm, dưới lớp viết trên bảng con.

- 3 học sinh đọc câu ứng dụng:

Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí

- Lắng nghe.

- Các chữ I, h, g, p cao 2 li rưỡi, chữ t cao 1 li

rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li.

Viết: Ít trên bảng con.

 Học sinh viết.

- Viết chữ I: 1 dòng cỡ nhỏ.

- Viết các chữ Ô, K: 1 dòng cỡ nhỏ.

- Ông Ích Khiêm: 2 dòng cỡ nhỏ.

- Viết câu ứng dụng: 5 lần.

- Theo dõi để rút kinh nghiệm ở bài viết sau.

- 1 học sinh nêu nhận xét tiết học.

Trang 9

9

Khuyến khích học sinh học thuộc câu ứng

dụng Giáo dục học sinh kiên trì trong khi

tập viết.

- Về nhà luyện viết Chuẩn bị bài sau.

- Luyện viết cho chữ đẹp, chuẩn bị bài: Ôn

chữ hoa: K.

Ngày soạn: Ngày dạy: Thứ ba, ngày tháng năm 200 Tiết 1 Thể dục

(GV chuyên phụ trách)

Tiết 2 Toán

Luyện tập( Trang )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh: Củng cố về so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.

2 Kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài toán có lời văn.

3 Giáo dục: Tính tự lực trong học tập Tính chính xác của môn Toán.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án.

2 Học sinh: Làm bài tập về nhà của tiết trước Chuẩn bị bài mới.

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định(1’).

2 Kiểm tra bài cũ(3’):

Nhận xét, chữa bài và ghi điểm.

3 Bài mới(28’):

a) Giới thiệu bài(1’): Tiết học toán hôm

nay các em sẽ tiếp tục thực hành về đo

độ dài.

Ghi tên bài lên bảng.

b) Hướng dẫn thực hành(27’).

PP: Luyện tập thực hành

Bài 1:

- Kẻ bài tập lên bảng.

- Nêu cách so sánh số lớn gấp mấy lần số

bé?

- Hát đầu giờ.

- 3 học sinh lên bảng làm bài.

a) Tính 5 : 1 = 5(lần) Số ô vuông màu xanh bằng 1/5 số ô vuông màu trắng.

b) Tính 6 : 2 = 3(lần) Số ô vuông màu xanh bằng 1/3 số ô vuông màu trắng.

c) Tính 4 : 2 = 2(lần) Số ô vuông màu xanh bằng 1/2 số ô vuông màu trắng.

- Theo dõi giới thiệu bài.

- 1 học sinh nhắc lại tên bài.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Lấy số lớn chia số bé.

- 1HS nêu và điền mẫu.

+ 12 : 3 = 4 Trả lời: 12 gấp 4 lần 3 Viết 4 vào ô tương ứng ở cột 2.

+ Viết ¼ Trả lời: 3 bằng ¼ của 12 Viết ¼ vào ô tương ứng ở cột 2.

Trang 10

10

- Nhận xét, ghi điểm.

Bài 2:

- Muốn biết số trâu bằng một phần mấy số

bò ta phải biết được điều gì?

- Muốn biết số bò gấp mấy lần số trâu ta

phải biết điều gì?

- Bò có bao nhiêu con?

- Vậy số bò gấp mấy lần số trâu?

- Số trâu bằng một phần mấy số bò?

- Chữa bài, ghi điểm.

Bài 3:

- HDHS thực hiện theo hai bước.

- Chấm 7 bài.

- Nhận xét chung, ghi điểm.

Bài 4:

- Nhận xét, tuyên dương.

4 Củng cố, dặn dò:

- Bổ sung nhận xét của học sinh.

- 4HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào nháp.

SL gấp mấy

SB bằng 1

- Nhận xét bài làm của bạn.

- 1HS đọc đề bài.

- Phải biết số bò gấp mấy lần số trâu.

- Phải biết có bao nhiêu con bò.

- Số bò: 7 + 28 = 35(con bò)

- Bò gấp: 35 : 7 = 5(lần) số trâu.

- Số trâu bằng 1/5 số bò.

- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào

nháp Sau đó đổi chéo vở để giúp nhau kiểm tra bài.

Bài giải Số con bò có là:

7 + 28 = 35(con bò) Số con bò gấp số con trâu một số lần là:

35 : 7 = 5(lần) Vậy số con trâu bằng 1/5 số con bò.

Đáp số: 1/5

- 1HS đọc yêu cầu của bài.

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vở BT.

Bài giải Số con vịt đang bơi dưới ao là:

48 : 8 = 6(con) Số con vịt đang ở trên bờ là:

48 – 6 = 42(con)

Đáp số: 42 con vịt

- Đọc yêu cầu, làm việc cá nhân Sau đó báo

cáo kết quả.

- 1 học sinh nhận xét giờ học.

- Về nhà làm bài tập, CBBS: Bảng nhân 9.

Tiết 3 Chính tả

Ngày đăng: 12/03/2021, 22:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w