Theo dõi, hướng dẫn ngắt - Đọc tiếp nối, mỗi học sinh đọc 1 khổ giọng cho đúng ở mỗi câu.. Đặt câu với các từ ngữ đó.[r]
Trang 1Lịch giảng dạy tuần 28
Hai
Chào cờ
TĐ - KC Toán Tập viết
Cuộc chạy đua trong rừng
So sánh các số trong phạm vi 100 000 Ôn chữ hoa T(tt)
Ba Chính tả Toán
TN - XH
Luyện tập Nghe – viết: Cuộc chạy đua ……rừng Thú (tt)
Tư
Tập đọc Toán Đạo đức
Lt và câu
Cùng vui chơi Rèn:
Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
Nhân hoá Ôn ……Để làm gì? Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.
Năm Tập đọc Toán
TH-XH Thủ công
Tin thể thao Diện tích của một hình Thực hành: Đi thăm thiên nhiên Làm đồng hồ để bàn(T1)
Sáu Chính tả Toán
TLV SHTT
Đơn vị đo diện tích – Xăng-ti-mét vuông Nhớ viết: Cùng vui chơi
Kể lại ……viết lại một tin thể thao Nhận xét tuần 28 Kế hoạch tuần 29
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 27 tháng 03 năm 2006
Trang 2Tập đọc – Kể chuyện
Cuộc chạy đua trong rừng
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 Kiến thức: Học sinh đọc và hiểu được:
- Từ ngữ: ngúng nguẩy, bờm dài, thảng thốt, tập tễnh,…….
- Nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu củ quan, coi thường những
thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc:
- Phát âm đúng: sửa soạn, ngúng nguẩy, thảng thốt, tập tễnh, lung lay, ……
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
- Đọc trôi chảy và bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện.
3 Thái độ: Tính cẩn thận, chu đáo trong mọi công việc được giao.
B Kể chuyện:
Dựa vào điểm tựa là các tranh minh hoạ từng đoạn câu chuyện, HS kể lại được toàn
bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa Con; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho hợp nội dung.
Rèn kỹ năng nghe.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Giáo án
- Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện phóng to.
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
III.Hoạt động dạy – học:
Tập đọc
(Khoảng 1,5 tiết)
1 Ổn định(1’).
2 Kiểm tra bài cũ(1’): Quả táo.
- Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài(1’)(Sử dụng tranh)
- Cuộc đua của muông thú trong rừng
Ngựa Con đang dừng lại, cúi nhìn bộ
móng của mình sắp bị long ra, vẻ đau
đớn Các con thú khác: hươu, nai, thỏ,
cáo,…chạy vượt lên Điều gì sẽ xảy ra với
Ngựa Con? Chú đã chiến thắng hay thất
bại trong cuộc đua? Lý do vì sao lại có
kết thúc như vậy? Chúng ta cùng đọc câu
chuyện Cuộc chạy đua trong rừng để tìm
hiểu điều đó
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc:
- Đọc mẫu toàn bài(2’).
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó(4’) Theo dõi, sửa lỗi phát
âm.
- Hát đầu giờ.
- 3HS lên bảng đọc bài và trả lời câu
hỏi.
- Nghe giới thiệu.
- 1HS nhắc lại tên bài.
- Theo dõi đọc mẫu.
- Lần lượt mỗi lần đọc tiếp nối nhau,
Trang 3- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ(20’).
- Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm(6’).
-Hết tiết 1 -c) Tìm hiểu bài(16’).
- Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như
thế nào?
-Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, tô điểm cho
vẻ ngoài của mình.
-Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
-Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng thế
nào?
-Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong
hội thi?
-Ngựa Con rút ra bài học gì?
d) Luyện đọc lại:
- Đọc mẫu đoạn.
- HD đọc câu, đoạn sau:
Ngựa Cha thấy thế bảo:
- Con trai à,/ con phải đến bác thợ rèn
để xem lại bộ móng.// Nó cần thiết cho
mỗi HS đọc một câu văn.
- Đọc các từ khó, dễ lẫn.
- Lần lượt đọc tiếp nối nhau, mỗi HS đọc một đoạn văn
- Đọc chú giải.
- Đọc bài theo nhóm Theo dõi và giúp
nhau chỉnh sửa lỗi.
- 1nhóm đọc, cả lớp theo dõi - nhận xét.
- Đọc đồng thanh toàn bài.
***************
- 1 học sinh đọc cả bài.
- 1 HS đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm.
- Chú sửa soạn cho cuộc thi không biết
chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch.
- Nghe, ghi nhớ.
- Đọc đoạn 2.
- Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm
vuốt, khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp.
- Ngựa Con ngúng nguẩy, đầy tự tin
đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng.
- Đọc đoạn 3, 4:
- Ngựa Con chuẩn bị cho cuộc thi
không chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con lại chỉ lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung lay rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc đua.
- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc
nhỏ nhất.
- Nghe đọc mẫu, ghi nhớ.
- Nghe HD, ghi nhớ.
Trang 4cuộc đua/ hơn là bộ đồ đẹp.//(giọng âu
yếm, ân cần).
Ngựa Con mắt không rời bóng mình dưới
nước,// ngúng nguẩy đáp://
- Cha yên tâm đi.// Móng của con chắc
chắn lắm.// Con nhất định sẽ thắng
mà!//(giọng tự tin, chủ quan)
- Tuyên dương HS đọc tốt.
- Đọc truyện theo phân vai.
- 4HS thi đọc bài trước lớp Cả lớp theo
dõi, nhận xét – bình chọn bạn đọc hay nhất.
- 1HS đọc cả truyện.
Kể chuyện
(Khoảng 0,5 tiết) a) Xác định yêu cầu
b) Hướng dẫn làm bài tập:
- Dựa vào tranh, kể từng tranh.
-Theo dõi, giúp đỡ các em kể chuyện.
- Kể lại từng đoạn của câu chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương, khuyến khích HS kể
chuyện.
- 2 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Quan sát tranh, nhận ra nội dung
truyện trong từng tranh
- Nêu nội dung từng tranh:
+ Tr1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước.
+ Tr2: Ngựa Cha khuyên con đến bác thợ rèn.
+ Tr3: Cuộc thi Các đối thủ đang ngắm nhau.
+ Tr4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua
vì hỏng móng.
- Tiếp nối nhau kể chuyện Cả lớp theo dõi, nhận xét Chọn bạn kể hay nhất.
- 1HS kể toàn bộ câu chuyện.
Củng cố, dặn dò.
- Làm việc gì cũng phải chu đáo, cẩn thận
Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng
như nhỏ thì sẽ thất bại.
- Bổ sung nhận xét của HS.
- Dặn dò HS học bài và chuẩn bị bài sau.
- Nghe, ghi nhớ
- 1 HS nhận xét giờ học.
- Học bài và chuẩn bị bài “ Cùng vui chơi”.
Toán(Tiết 136)
So sánh các số trong phạm vi 100 000
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Luyện các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng so sánh các số trong phạm vi 100 000.
3 Thái độ: Ý thức tự rèn luyện để học tốt hơn.
Trang 5II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định.
2 Bài cũ: Kiểm tra các bài tập đã giao về
nhà Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới.
a) Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học.
- Ghi tên bài lên bảng.
b) Củng cố quy tắc so sánh các số trong
phạm vi 100 000.
- Ghi bảng: 999 ……… 1012 Nêu: Hãy so
sánh hai số trên, điền dấu <, >, = cho phù
hợp.
- Ghi bảng: 9790 …… 9786 Nêu: Hãy so
sánh hai số trên, điền dấu <, >, = cho phù
hợp.
- TT ghi bảng các phần sau cho HS làm:
3772 ……… 3605
4597 ……… 5974
8513 ……… 8502
655 ……… 1032 c) Luyện tập so sánh các số trong phạm vi
100 000.
* So sánh 100 000 và 99 999.
- Ghi bảng rồi HDHS nhận xét:
+ Đếm số chữ số của 100 000 và 99 999.
+ 100 000 có số chữ số nhiều hơn.
Vậy: 100 000 > 99 999.
Ta cũng có: 99 999 < 100 000.
- Cho HS so sánh 937 và 20 351
97 366 và 100 000
98 087 và 9 999
* So sánh các số có cùng số chữ số.
- Nêu VD: So sánh 76 200 và 76 199 rồi HD
nhận xét:
+ Hai số cùng có mấy chữ số?
+ Các cặp chữ số cùng hàng như thế nào?
- Hát đầu giờ.
- 3 học sinh lên bảng làm bài tập.
- Nghe giới thiệu.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
- Theo dõi, nhận xét:999 có số chữ số
ít hơn số chữ số của 1012 nên 999 < 1012.
- Theo dõi, nhận xét: Hai số cùng có
bốn chữ số Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải:
+ Chữ số hàng nghìn đều là 9;
+ Chữ số hàng trăm đều là 7;
+ Ở hàng chục có 9 > 8.
Vậy: 9790 > 9786
- 3HS đứng tại chỗ nêu cách so sánh
Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- Nghe, ghi nhớ.
- 100 000 có sáu chữ số.
- 99 999 có năm chữ số.
- Nghe, ghi nhớ.
- 3HS đứng tại chỗ, nêu cách so sánh.
- Hai số cùng có năm chữ số.
- Hàng chục nghìn: 7 = 7;
- Hàng nghìn: 6 = 6;
Trang 6Vậy: 76 200 > 76 199.
- Cho HS so sánh: 73 250 và 71 699
93 273 và 93 267
d) Thực hành:
* Bài 1:
Chữa bài, ghi điểm.
* Bài 2:
Chữa bài, ghi điểm.
* Bài 3.
Chữa bài, ghi điểm.
* Bài 4.
Chữa bài, ghi điểm.
4 Củng cố, dặn dò:
- Theo dõi, bổ sung nhận xét của HS
- Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài sau……
- Hàng trăm: 2 > 1.
- Nghe, ghi nhớ.
- 2HS nêu cách so sánh Cả lớp theo
dõi, nhận xét.
- 1HS đọc yêu cầu.
- Làm bài cá nhân Vài HS đọc kết quả
và nêu lý do.
- Đọc yêu cầu.
- Làm bài cá nhân Kiểm tra chéo bài
với bạn ngồi cạnh Nêu kết quả trước lớp Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- Đọc yêu cầu.
- Làm bài Nêu kết quả đúng:
a) Số lớn nhất là 92 368.
b) Số bé nhất là 54 307.
- Đọc yêu cầu.
- Làm bài vào phiếu học tập.
- 2 HS lên bảng làm bài Cả lớp theo
dõi, nhận xét.
a) 8258; 16999; 30620; 31855.
b) 76253; 65372; 56372; 56327.
- 1 học sinh nhận xét tiết học.
- Học bài Chuẩn bị bài “Luyện tập” Tập viết
Ôn chữ hoa T (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố cách viết chữ hoa T(Th)
- Viết tên riêng Thăng Long và câu ứng dụng Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc
bổ theo cỡ chữ nhỏ.
- Hiểu từ, câu ứng dụng: Thăng Long là tên cũ của thủ đô Hà Nội Câu ứng dụng khuyên ta: Năng tập thể dục làm cho con người mạnh khoẻ như uống rất nhiều thuốc bổ.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đúng, đẹp, đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính kiên nhẫn trong khi viết bài.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Giáo án
- Mẫu chữ viết hoa N(Nh)
- Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp
2 Học sinh: Vở tập viết 3, tập 2.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định(1’)
2 Kiểm tra(4’): Chấm vở về nhà - Cả lớp hát đầu giờ. - 2HS lên đọc bài cũ: Tân Trào
Trang 73 Bài mới:
a) Giới thiệu bài(1’):
- Nêu mục tiêu giờ học.
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn viết chữ viết hoa(5’)
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có
chữ hoa nào?
- Nhận xét chữ viết bảng và bảng con.
- Khi đã có chữ cái viết hoa T, muốn viết
chữ Th ta viết như thế nào?
- Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho từng HS
c) Hướng dẫn viết từ ứng dụng(3’).
* Giới thiệu từ ứng dụng: Thăng Long là
tên cũ của thủ đô Hà Nội do vua Lí
Thái Tổ(Lí Công Uẩn) đặt Theo sử
sách thì khi dời kinh đô từ Hoa Lư(vùng
đất nay thuộc tỉnh Ninh Bình) ra thành
Đại La(nay là hà Nội), Lí Thái Tổ mơ
thấy rồng vàng bay lên, vì vậy vua đổi
tên Đại La thành Thăng Long(long:
rồng, thăng: bay lên Thăng long là
“rồng bay lên”).
* Quan sát và nhận xét.
- Từ ứng dụng gồm có mấy chữ? Là
những chữ nào?
- Trong từ ứng dụng các chữ có chiều
cao như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào?
* Viết bảng:
Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh.
d) Hướng dẫn viết câu ứng dụng(3’).
* Giới thiệu câu ứng dụng:
- Năng tập thể dục làm cho con người
khoẻ mạnh như uống rất nhiều thuốc
bổ.
* Quan sát và nhận xét: Câu ứng dụng có
các chữ có chiều cao như thế nào?
Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba.
- Tổ 1 nộp vở về nhà.
- Hai HS lên bảng viết bài Cả lớp theo
dõi, nhận xét.
- Nghe, ghi nhận.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
- Đọc tên riêng và câu ứng dụng.
- Có chữ hoa T(Th), L.
- 3HS lên bảng viết chữ hoa Th, L Cả lớp
viết trên bảng con.
- Viết thêm chữ h bên cạnh chữ T để được
chữ Th.
- 3 học sinh đọc: Thăng Long
- Nghe, ghi nhận.
- Từ gồm hai chữ Thăng, Long
- Chữ hoa: T, h, g, L cao 2 li rưỡi, các chữ
còn lại cao 1 li.
- Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con chữ o.
3 học sinh lên bảng viết từ ứng dụng
Thăng Long, dưới lớp viết trên bảng con.
- 3 học sinh đọc câu ứng dụng: Thể dục
thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ.
- Lắng nghe giới thiệu.
- Các chữ T, h, g, b, cao 2 li rưỡi; chữ d
Trang 8* Viết bảng:
Theo dõi, sửa lỗi cho học sinh.
e) Hướng dẫn viết vào vở Tập viết(13’)
Nhắc nhở học sinh ngồi viết đúng tư
thế Viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ Đưa bút đúng quy trình
Trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu.
f) Chấm, chữa bài(4’).
- Chấm nhanh 5-7 bài tại lớp.
- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
4 Củng cố, dặn dò(2’)
- Bổ sung nhận xét của học sinh, tuyên
dương những em viết tốt Nhắc nhở những
học sinh viết chưa xong về nhà viết tiếp
Khuyến khích học sinh học thuộc câu ứng
dụng và vận dụng vào thực tế cuộc sống
Giáo dục học sinh kiên trì trong khi tập
viết.
- Về nhà luyện viết Chuẩn bị bài sau.
cao 2 li; chữ t cao 1 li rưỡi; các chữ còn
lại cao 1 li.
2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết bảng
con: Thể dục.
Viết vào vở.
- 1 dòng chữ Th - cỡ chữ nhỏ.
- 1 dòng chữ L - cỡ chữ nhỏ.
- 2 dòng Thăng Long - cỡ nhỏ.
- 2 dòng câu ứng dụng – cỡ nhỏ.
- Theo dõi để rút kinh nghiệm ở bài viết sau.
- 1 học sinh nêu nhận xét tiết học.
- Luyện viết cho chữ đẹp, chuẩn bị bài:
Ôn chữ hoa: T(tt).
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 28 tháng 03 năm 2006
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Luyện tập đọc và nắm được thứ tự các số có năm chữ số tròn nghìn, tròn trăm Luyện tập so sánh các số Luyện tập viết và tính nhẩm
2 Kỹ năng: So sánh, viết và tính nhẩm nhanh, chính xác.
3 Thái độ: Ham học hỏi và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến bài học.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học.
- Ghi tên baì lên bảng.
b) Luyện tập thực hành:
* Bài 1:
- Chép đề bài dãy số đầu tiên lên bảng, nêu
yêu cầu.
- Ghi bảng kết quả.
- Nhận xét, ghi điểm.
- Hát đầu giờ.
- Nghe giới thiệu bài.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
- Suy nghĩ, nêu nhận xét, rút ra quy luật
viết các số tiếp theo(số sau lớn hơn số trước 1).
- Tự làm bài vào vở 1HS lên bảng làm
Cả lớp theo dõi, nhận xét.
Trang 9* Bài 2:
Nhận xét, ghi điểm.
* Bài 3:
Nhận xét, ghi điểm.
* Bài 4:
- Giải thích:
+ Số lớn nhất có năm chữ số là 99 999 và
tất cả các số có năm chữ số khác đều nhỏ
hơn nó.
+ Số liền sau của số 99 999 là số nào?
+ Số nhỏ nhất có năm chữ số là 10000 vì tất
cả các số có năm chữ số khác đều lớn hơn
10000.
+ Số liền trước số đó là 9999 có bốn chữ số.
- Nhận xét, ghi điểm.
* Bài 5:
Nhận xét, ghi điểm.
3 Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dăn dò HS về nhà làm bài tập………
- Đọc yêu cầu.
- 2HS lên bảng làm Cả lớp làm vào
nháp.
- Đọc yêu cầu.
- Đứng tại chỗ nêu kết quả.
- Đọc yêu cầu.
- 2HS làm bài Cả lớp làm nháp.
- Nghe, ghi nhớ.
- 100 000, có sáu chữ số.
- Nghe, ghi nhớ.
- Đọc yêu cầu.
- Làm bài cá nhân Cả lớp theo dõi,
nhận xét bài của bạn lên bảng trình bày.
- 1 học sinh nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài, làm bài tập trong VBTT3(T2) Chuẩn bị bài sau: Rèn toán……
Chính tả
Nghe - viết: Cuộc chạy đua trong rừng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Nghe – viết đoạn tóm tắt truyện Cuộc chạy đua trong rừng.
+ Làm các bài tập phân biệt l/n.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đúng, chính xác từ, có kỹ năng phân biệt chính tả.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi viết bài, giáo dục óc thẩm mĩ qua cách trình bày bài.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ ghi sẵn bài tập chính tả.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định(1’).
2 Kiểm tra (4’).
Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài(1’):
- Hát đầu giờ.
- 1HS lên bảng viết, cả lớp viết trên bảng con: rổ, quả dâu, giày dép, rên rỉ, mệnh lệnh.
Trang 10- Nêu mục tiêu giờ học.
- Ghi tên bài lên bảng.
b) Hướng dẫn chuẩn bị:
* Đọc lần 1.
- Đoạn văn trên có mấy câu?
- Những chữ nào trong đoạn viết hoa?
- Theo dõi, chỉnh sửa cho các em
* Viết chính tả(11’)
+ Đọc mẫu lần 2.
+ Đọc cho HS viết bài; kết hợp giáo dục
học sinh kiên nhẫn khi viết bài.
* Soát lỗi(2’): Đọc lại bài Dừng lại ở từ
khó cho học sinh soát lỗi.
* Chấm bài(4’): Chấm 10 bài, nhận xét bài
viết.
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả(6’)
Bài 2b.
Nhận xét, sửa bài, tuyên dương nhóm
làm nhanh, đúng, ghi điểm.
4 Củng cố, dặn dò(3’)
- Theo dõi, bổ sung nhận xét của học sinh
Nhắc nhở các em về tư thế viết, chữ viết,
cách giữ vở sạch, đẹp…
- Em nào viết xấu và sai từ 3 lỗi chính tả
phải viết lại bài.
- Học bài và chuẩn bị bài sau.
- Theo dõi giới thiệu bài.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
- 2 học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi và
đọc thầm theo.
- ……3 câu.
- ……các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu
câu và tên nhân vật – Ngựa Con.
- Học sinh tự rút từ khó Kết hợp lên
bảng viết từ khó: khoẻ, giành, nguyệt quế, thợ rèn,……
- Đọc lại các từ vừa viết.
- Nghe đọc bài.
- Viết chính tả.
- Đổi vở, cầm bút chì trên tay soát lỗi
bài của bạn theo lời đọc của cô giáo.
- Theo dõi để rút kinh nghiệm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Hoạt động nhóm Đại diện cho 2 nhóm lên bảng làm, cả lớp theo dõi, bổ sung.
- Ghi vở bài tập đã hoàn chỉnh.
Thiếu niên – nai nịt – khăn lụa – thắt
lỏng – rủ sau lưng – sắc nâu sẫm – trời lạnh buốt – mình nó – chủ nó – từ xa lại.
- Đọc lại phần bài tập vừa hoàn thành.
- 1 học sinh nhận xét tiết học.
- Học bài và chuẩn bị bài: Cùng vui chơi.
Tự nhiên và xã hội
Thú (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh.
- Chỉ và nêu tên các bộ phận bên ngaòi cơ thể thú rừng
- Nêu ích lợi của thú rừng, kể tên một vài loài thú rừng.
2 Kỹ năng: Có kỹ năng quan sát, nhận biết, nêu báo cáo.