- Nhiệm vụ của các đội: trong thời gian 2 phút, các đội phải gắn đúng các thẻ chữ vào các vị trí của quả địa cầu trên mô hình quả địa cầu.. Đội nào gắn đúng Trang 11 Lop3.net..[r]
Trang 1Lịch giảng dạy tuần 30
Thứ Phân môn Tên bài giảng
Hai
Chào cờ
TĐ - KC
Toán Tập viết
Gặp gỡ ở Lúc-xem-bua Luyện tập
Ôn chữ hoa U
Ba Chính tả Toán
TN - XH
Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Nghe – viết: Liên hợp quốc
Trái đất – Quả địa cầu
Tư Tập đọc Toán
Lt và câu
Một mái nhà chung Tiền Việt Nam Ôn ……Bằng gì? Dấu hai chấm
Năm Tập đọc Toán
TH-XH
Thủ công
Ngọn lửa Ô-lim-pích Luyện tập
Sự chuyển động của Trái đất Làm đồng hồ để bàn (T3) Sáu
Toán Chính tả
Đạo đức
TLV SHTT
Luyện tập chung Nhớ – viết: Một mái nhà chung Chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
Viết thư Nhận xét tuần 30 Kế hoạch tuần 31
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 10 tháng 04 năm 2006
Trang 2Tập đọc – Kể chuyện
Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua
I.Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 Kiến thức: Học sinh đọc và hiểu:
- Hiểu nghĩa từ: Lúc-xăm-bua, lớp 6, đàn tơ rưng, tuyết, hoa lệ, ………
- Nội dung: Cuộc gặp gỡ thú vị, đầy bất ngờ của đoàn cán bộ Việt Nam với học sinh
một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc.
- Phát âm đúng: Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét-xi-ca, in-tơ-nét, lần lượt, tơ rưng, ……
- Đọc phân biệt lời kể có xen lời nhân vật trong câu chuyện.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tình đoàn kết, hữu nghị giữa các dân tộc anh em trên trái đất.
A Kể chuyện:
- Rèn kỹ năng nói: Dựa vào gợi ý, HS kể lại câu chuyện bằng lời của mình Lời kể tự
nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội dung.
- Rèn kỹ năng nghe.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án Tranh minh hoạ Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
III Hoạt động dạy – học:
Tập đọc
1 Ổn định(1’):
2 Kiểm tra bài cũ(4’): Lời kêu gọi toàn
dân tập thể dục.
Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài(1’)
- Giới thiệu chủ điểm mới.
- Ghi tên bài lên bảng.
b) Luyện đọc:
- Đọc mẫu(2’): Đọc toàn bài.
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
Theo dõi, sửa lỗi phát âm:
Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét-xi-ca, in-tơ-nét, lần
lượt, tơ rưng
- Hướng dẫn đọc đoạn và giải nghĩa từ:
- Luyện đọc theo nhóm(5’).
- Đọc trước lớp(4’).
- Hát đầu giờ.
- 3 HS lên đọc bài + trả lời câu hỏi
- Quan sát tranh và nghe giới thiệu.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
- Theo dõi cô giáo đọc mẫu và đọc thầm theo.
- Đọc tiếp nối từng câu Đọc lại từ đọc
sai theo hướng dẫn của cô giáo.
- 5HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh.
- HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc một
đoạn.
- 1HS đọc chú giải để hiểu nghĩa từ
mới
- Đọc bài theo nhóm, mỗi em đọc một
đoạn Theo dõi và giúp nhau chỉnh sửa lỗi.
- 1 nhóm đọc bài, cả lớp theo dõi và
nhận xét.
Trang 3- Đọc đồng thanh bài(1’)
- Hết tiết 1 -c) Tìm hiểu bài(8’):
- Đến thăm một trường tiểu học ở
Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam gặp
những điều gì bất ngờ thú vị?
- Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng
Việt và có rất nhiều đồ vật của VN?
- Các bạn HS Lúc-xăm-bua muốn biết
điều gì về thiếu nhi VN?
- Các em muốn nói gì với các bạn HS
trong câu chuyện này?
d) Luyện đọc lại bài(5’):
- HD đọc đoạn cuối bài: Đã đến lúc chia
tay./ Dưới làn tuyết bay mù mịt,/ các em
vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến,/ cho đến
khi xe của chúng tôi/ khuất hẳn trong
dòng người/ và xe cộ tấp nập/ của thành
phố Châu Âu hoa lệ,/ mến khách.(Giọng
đọc thể hiện cảm xúc lưu luyến)
- Tuyên dương HS đọc hay nhất.
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1.
- 1HS đọc cả bài.
****************
- HS đọc thầm từng đoạn, trả lời câu
hỏi:
- Tất cả HS lớp 6A đều giới thiệu bằng
tiếng Việt; hát tặng đàon bài hát bằng tiếng Việt; giới thiệu những vật rất đặc trưng của VN mà các em sưu tầm được; vẽ Quốc kỳ VN; nói được bằng tiếng Việt những từ ngữ thiêng liêng với người VN: Việt Nam, Hồ Chí Minh.
- Vì cô giáo lớp 6A đã từng ở VN Cô
thích VN nên dạy học trò mình nói tiếng Việt Nam, kể cho các em biết những điều tốt đẹp về VN Các em còn tự tìm hiểu về VN trên in-tơ-nét.
- Các bạn muốn biết HSVN học những
môn gì, thích những bài hát nào, chơi những trò chơi gì.
- Rất cảm ơn các bạn đã yêu quý VN./
Cảm ơn tình thân ái, hữu nghị của các bạn./ ………
- Nghe, ghi nhớ.
- HS thi đọc tiếp nối từng đoạn câu
chuyện Chú ý giọng đọc
- 1HS đọc cả bài.
Kể chuyện
1 Xác định yêu cầu(1’).
2 HD kể chuyện(5’):
- Câu chuyện được kể theo lời của ai?
- Kể bằng lời của em là thế nào?
- Các em đã có bài tập tương tự khi tập kể
- 2 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Theo lời của một thành viên trong
đoàn cán bộ VN.
- Kể khách quan, như người ngoài cuộc
biết về cuộc gặp gỡ đó và kể lại.
- Nghe, ghi nhớ.
Trang 4chuyện Bài tập làm văn(Tuần 6) Truyện
được kể theo lời nhân vật Cô-li-a, Cô-li-a
xưng “tôi”.
- Nhận xét, tuyên dương
- Đọc các gợi ý.
- 1HS kể theo gợi ý a: VD: Hôm ấy,
đoàn cán bộ VN đến thăm HS một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua Cuộc gặp gỡ ấy đã mang lại cho họ những ấn tượng thú vị bất ngờ Vừa đến trường, cô hiệu trưởng đã niềm nở đưa họ đến thăm lớp 6A Tất cả HS trong lớp đều lần lượt giới thiệu tên mình bằng tiếng Việt……
- 2HS tiếp nối kể đoạn 1, 2.
- 2HS kể toàn bộ câu chuyện.Cả lớp
theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất.
Củng cố, dặn dò(4’).
- Liên hệ, giáo dục: Cuộc gặp gỡ thú vị
đầy bất ngờ của đoàn cán bộ VN với HS
một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua thể
hiện tình hữu nghị, đoàn kết giữa các dân
tộc Chúng ta luôn học hỏi tinh thần đoàn
kết đó……
- Dặn dò về học bài và chuẩn bị bài sau.
- Nghe, ghi nhớ.
- HS nhận xét giờ học.
- Học bài và chuẩn bị bài sau: Một mái
nhà chung.
Toán(Tiết 146)
Luyện tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về cộng các số có đến năm chữ số(có nhớ) Củng cố vầ giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật.
2 Kỹ năng: Vận dụng bài học để làm tính, giải các bài toán có liên quan
3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác của bộ môn Trình bày bài khoa học.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập về nhà.
- Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học.
- Ghi tên bài lên bảng.
b) Luyện tập:
* Bài 1:
- Hát đầu giờ.
- Lên bảng làm bài tập của tiết trước.
- Nghe giới thiệu.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
- Đọc yêu cầu.
Trang 5- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Nhận xét, ghi điểm.
- Tính.
- HS lên bảng làm bài Cả lớp theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
* Bài 2:
- Nhận xét, ghi điểm.
* Bài 3:
- Nhận xét, ghi điểm.
4 Củng cố, dặn dò:
- Học thuộc bài và rèn luyện thêm trong
VBT tập 2.
- 1HS đọc đề toán.
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
Bài giải Chiều dài hình chữ nhật là:
3 x 2 = 6(cm) Chu vi hình chữ nhật là:
(6 + 3 ) x 2 = 18(cm) Diện tích hình chữ nhật là:
6 x 3 = 18(cm 2 ) Đáp số: Chu vi 18cm
Diện tích 18cm 2
- Đọc yêu cầu của bài.
- 2HS nêu
VD: + Con hái được 17kg chè, mẹ hái được số chè gấp 3 lần con Hỏi hai mẹ con hái được bao nhiêu ki-lô-gam chè? + Con cân nặng 17kg, mẹ cân nặng gấp 3 lần con Hỏi cả hai mẹ con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
Bài giải Mẹ cân nặng là:
17 x 3 = 51(kg) Cả hai mẹ con cân nặng là:
17 + 51 = 68(kg) Đáp số: 68kg.
- 1HS nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
“Phép trừ các số trong phạm vi 100 000”
Tập viết
Ôn chữ hoa: U
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố cách viết chữ hoa U
- Viết theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Uông Bí và câu ứng dụng:
Uốn cây từ thuở còn non Dạy con từ thuở con còn bi bô.
- Hiểu từ ứng dụng: Uông Bí là tên một thị xã ở tỉnh Quảng Ninh Câu UD: Cây non cành mềm nên dễ uốn Cha mẹ dạy con ngay từ khi nhỏ, mới dễ hình thành những thói quen tốt cho con.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đều nét, đẹp, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ Rèn nếp viết chữ rõ ràng sạch đẹp: Cách cầm bút, tư thế ngồi.
Trang 63 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học Kiên trì trong học tập.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Giáo án
- Mẫu chữ : U Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp.
2 Học sinh: Vở Tập viết 3, tập 2 Bảng con, phấn, giẻ lau bảng…
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(4’)
- Thu vở chấm bài về nhà.
- Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài(1’): Tiết tập viết này sẽ
ôn lại cách viết chữ hoa U có trong từ
và câu ứng dụng.
Ghi tên bài lên bảng.
b) Hướng dẫn viết chữ viết hoa(5’):
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào?
- Treo bảng phụ và gọi học sinh nhắc lại
quy trình viết chữ viết hoa U, B, D đã
học ở lớp 2.
- Con đã viết chữ U, B, D như thế nào?
- Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh.
c) Hướng dẫn viết từ ứng dụng(3’):
* Giới thiệu từ ứng dụng:
Uông Bí là tên một thị xã ở tỉnh
Quảng Ninh
* Quan sát và nhận xét.
- Trong từ ứng dụng, các chữ cái có
chiều cao như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào?
* Viết bảng:
Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh.
d) Hướng dẫn viết câu ứng dụng(3’):
- Cả lớp hát đầu giờ.
- Nộp vở về nhà.
- 1 học sinh đọc: Trường Sơn; Trẻ em như
búp trên cành/ Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
- 2 học sinh viết bảng, cả lớp viết vào
bảng con: Trường Sơn, Trẻ em.
- Theo dõi bài.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
- Có các chữ hoa U, B, D.
- 3 HS lên bảng viết và nhắc lại quy trình
viết chữ viết hoa U, B, D Cả lớp quan sát
và nhận xét.
- 1HS nêu quy trình viết chữ hoa U, B, U
Cả lớp theo dõi, nhận xét
- 4HS lên bảng viết các chữ viết hoa U
Cả lớp viết trên bảng con.
- 3 học sinh đọc: Uông Bí.
- Lắng nghe.
- Chữ hoa: U, g, B cao 2 li rưỡi, các chữ
còn lại cao 1 li.
- Khoảng cách giữa các chữ bằng khoảng cách viết một chữ o.
3 học sinh lên bảng viết từ ứng dụng,
dưới lớp viết trên bảng con: Uông Bí.
- 3 học sinh đọc câu ứng dụng.
Uốn cây từ thuở còn non
Trang 7* Giới thiệu câu ứng dụng: Cây non cành
mềm nên dễ uốn Cha mẹ dạy con ngay từ
khi nhỏ, mới dễ hình thành những thói
quen tốt cho con.
* Quan sát và nhận xét: Câu ứng dụng có
các chữ có chiều cao như thế nào?
* Viết bảng:
Theo dõi, sửa lỗi cho học sinh.
e) Hướng dẫn viết vào vở Tập viết(13’):
Nhắc nhở học sinh ngồi viết đúng tư
thế Viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ Đưa bút đúng quy trình
Trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu.
f) Chấm, chữa bài(4’):
- Chấm nhanh 5-7 bài tại lớp.
- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
4 Củng cố, dặn dò(2’):
- Bổ sung nhận xét của học sinh, tuyên
dương những em viết tốt Nhắc nhở những
học sinh viết chưa xong về nhà viết tiếp
Khuyến khích học sinh học thuộc câu ứng
dụng.
- Về nhà luyện viết Chuẩn bị bài sau.
Dạy con từ thuở con còn bi bô.
- Lắng nghe.
- Các chữ U, y, h, D, b, cao 2 li rưỡi; chữ t
cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li.
3 học sinh lên bảng viết, dưới lớp viết
trên bảng con: Uốn cây.
Học sinh viết.
- 1 dòng chữ U, cỡ nhỏ.
- 1 dòng chữ B, D, cỡ nhỏ.
- 2 dòng Uông Bí, cỡ nhỏ.
- 4 dòng câu ứng dụng.
- Theo dõi để rút kinh nghiệm ở bài viết sau.
- 1 học sinh nêu nhận xét tiết học.
- Luyện viết cho chữ đẹp, chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa V
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 11 tháng 04 năm 2006
Toán(Tiết 147 )
Phép trừ các số trong phạm vi 100 000
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Củng cố về giải bài toán bằng phép trừ, quan hệ giữa km và m.
2 Kỹ năng: Thực hiện đặt tính và tính đúng, chính xác theo yêu cầu trên.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học.
- Ghi tên baì lên bảng.
- Hát đầu giờ.
- Nghe giới thiệu bài.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
Trang 8b) HDHS tự hiện phép trừ 85674 – 58329
- Ghi bảng 85674 – 58329 = ?
- Muốn trừ hai số có nhiều chữ số ta làm
như thế nào?
- Nhận xét, ghi điểm.
c) Luyện tập thực hành:
* Bài 1:
- Nhận xét, ghi điểm.
* Bài 2:
- Nhận xét, ghi điểm.
* Bài 3:
Nhận xét, ghi điểm.
3 Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dăn dò HS về nhà làm bài tập………
- Đọc phép tính.
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng
vào bảng con.
85674
- 58329 27345
- Muốn trừ hai số có nhiều chữ số ta
viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đều thẳng cột với nhau, viết dấu trừ, kẻ vạch ngang và trừ lần lượt từ phải sang trái.
- Đọc yêu cầu.
- HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào
bảng con Nhận xét, sửa bài.
- Đọc yêu cầu.
- HS lên bảng đặt tính rồi tính Nhận
xét, sửa bài dưới lớp theo nhóm đôi.
- Đọc đề.
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào
vở.
Bài giải Độ dài đoạn đường chưa trải nhựa là:
25850 – 9850 = 16000(m)
16000 = 16km
Đáp số: 16km.
- 1 học sinh nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài, làm bài tập trong VBTT3(T2) Chuẩn bị bài sau: Tiền Việt Nam
Chính tả
Nghe - viết: Liên hợp quốc
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Nghe – viết bài Liên hợp quốc.
+ Làm các bài tập phân biệt tr/ch Đặt câu với những từ ngữ mang âm tr/ch vừa làm hoàn chỉnh trên bài 2.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đúng, chính xác từ, có kỹ năng phân biệt chính tả Đặt
Trang 9câu đúng, có nghĩa.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi viết bài, giáo dục óc thẩm mĩ qua cách trình bày bài.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ ghi sẵn bài tập chính tả.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định(1’).
2 Kiểm tra (4’).
Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài(1’):
- Nêu mục tiêu giờ học.
- Ghi tên bài lên bảng.
b) Hướng dẫn chuẩn bị:
* Đọc lần 1.
- Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục
đích gì?
- Có bao nhiêu thành viên tham gia Liên
hợp quốc ?
- VN trở thành thành viên Liên hợp quốc
vào thời gian nào?
- Giảng từ: vùng lãnh thổ(nói trong bài
chính tả) chỉ những vùng được công nhận
là thành viên Liên hợp quốc nhưng chưa
hoặc không phải là quốc gia độc lập.
- Theo dõi, chỉnh sửa cho các em
* Viết chính tả(11’)
+ Đọc mẫu lần 2.
+ Đọc cho HS viết bài; kết hợp giáo dục
học sinh kiên nhẫn khi viết bài.
* Soát lỗi(2’): Đọc lại bài Dừng lại ở từ
khó cho học sinh soát lỗi.
* Chấm bài(4’): Chấm 10 bài, nhận xét bài
viết.
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả(6’)
* Bài 2a.
- Hát đầu giờ.
- 1HS lên bảng viết, cả lớp viết trên bảng con: bác sĩ, tin tức, học sinh, xung quanh.
- Theo dõi giới thiệu bài.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
- 2 học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi và
đọc thầm theo.
- Bảo vệ hoà bình, tăng cường hợp tác
và phát triển giữa các nước.
- 191 nước và vùng lãnh thổ.
- 20 – 09 – 1977.
- Nghe, ghi nhớ.
- Học sinh tự rút từ khó Kết hợp lên
bảng viết từ khó: phát triển, thế giới, vùng lãnh thổ, thành viên, ……
- Đọc lại các từ vừa viết.
- Nghe đọc bài.
- Viết chính tả.
- Đổi vở, cầm bút chì trên tay soát lỗi
bài của bạn theo lời đọc của cô giáo.
- Theo dõi để rút kinh nghiệm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- 3HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào nháp.
- Ghi kết quả vào vở:
+ buổi chiều – thuỷ triều – triều đình + chiều chuộng – ngược chiều – chiều
Trang 10Nhận xét, sửa bài.
* Bài 3.
Nhận xét, sửa bài.
4 Củng cố, dặn dò(3’)
- Theo dõi, bổ sung nhận xét của học sinh
Nhắc nhở các em về tư thế viết, chữ viết,
cách giữ vở sạch, đẹp…
- Em nào viết xấu và sai từ 3 lỗi chính tả
phải viết lại bài.
- Học bài và chuẩn bị bài sau.
cao.
- Đọc lại phần bài tập vừa hoàn thành.
- Đọc yêu cầu.
- Làm bài cá nhân Vài HS lên bảng làm bài Cả lớp theo dõi, nhận xét.
+ Buổi chiều hôm nay, ba em ở nhà + Thuỷ triều là một hiện tượng tự nhiên
ở biển.
+ Bé An Hoà được cả nhà chiều
chuộng nên rất hay làm nũng.
- 1 học sinh nhận xét tiết học.
- Học bài và chuẩn bị bài: Một mái nhà chung.
Tự nhiên và xã hội
Trái đất – Quả địa cầu
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Nhận biết hình dạng của Trái Đất trong không gian: rất lớn và có hình cầu.
- Biết được quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất và cấu tạo của quả địa cầu.
- Thực hành chỉ trên quả địa cầu cực Nam, cực Bắc, xích đạo, hai bán cầu và trục của quả địa cầu
2 Kỹ năng: Quan sát, báo cáo.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Giáo án.
- Quả địa cầu.
- Phiếu thảo luận.
- Hình minh hoạ số 1, trang 112SGK.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định.
2 KT bài cũ:
-Mặt Trời có vai trò gì đối với con người,
động vật và thực vật?Lấy hai ví dụ để làm
rõ những vai trò đó của Mặt Trời.
-Con người sử dụng ánh sáng và nhiệt của
MT vào những gì? Hãy lấy 3 ví dụ từ gia
đình em để làm rõ điều trên.
-Nhận xét, đánh giá.
3.Bài mới:
- Hát đầu giờ.
- 2HS lên bảng trả lời 2 câu hỏi.