1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 6

Giáo án Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2006-2007

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 249,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh đọc và hiểu được: - Từ ngữ: thiên đình, náo động, lưỡi tầm sét, địch thủ, túng thế, trần gian,…… - Nội dung: Nhờ sự dũng cảm, lòng quyết tâm và biết phối hợp với nhau[r]

Trang 1

Lịch giảng dạy tuần 33

Hai

Chào cờ

TĐ - KC

Toán

Tập viết

Cóc kiện trời Kiểm tra Ôn chữ hoa Y

Ba Chính tả Toán

TN - XH

Ôn tập các số đến 100 000 Nghe – viết: Cóc kiện trời Các đới khí hậu

Tư Tập đọc Toán

Lt và câu

Đạo đức

Mặt trời xanh của tôi Rèn: Các số đến 100 000.

Nhân hoá

Năm Tập đọc Toán

TH-XH

Thủ công

Quà của đồng nội Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100 000 Bề mặt Trái đất

Làm quạt giấy tròn (T3)

Sáu

Toán

Chính tả

TLV

SHTT

Rèn: Bốn phép tính … phạm vi 100 000 Nghe – viết: Quà của đồng nội

Ghi chép sổ tay Nhận xét tuần 33 Kế hoạch tuần 34

Trang 2

Ngày dạy: Thứ hai, ngày tháng 04 năm 2006 Tập đọc – Kể chuyện

Cóc kiện trời

I Mục tiêu:

A Tập đọc:

1 Kiến thức: Học sinh đọc và hiểu được:

- Từ ngữ: thiên đình, náo động, lưỡi tầm sét, địch thủ, túng thế, trần gian,……

- Nội dung: Nhờ sự dũng cảm, lòng quyết tâm và biết phối hợp với nhau nên Cóc và

các bạn đã thắng đội quân hùng hậu của nhà Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới.

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc:

- Phát âm đúng: chum nước, náo động, lưỡi tầm sét, lâu lắm rồi, nứt nẻ, ……

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

- Đọc trôi chảy và bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện.

3 Thái độ: Yêu quý và bảo vệ thú rừng.

B Kể chuyện:

 Dựa vào nội dung truyện và các tranh minh hoạ kể lại được toàn bộ câu chuyện

bằng lời của một nhân vật; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho hợp nội dung.

 Rèn kỹ năng nghe và nhận xét lời kể của bạn.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giáo án

- Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện phóng to.

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

III.Hoạt động dạy – học:

Tập đọc

(Khoảng 1,5 tiết)

1 Ổn định(1’).

2 Kiểm tra bài cũ(1’): Cuốn sổ tay.

- Nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài(1’)(Sử dụng tranh)

- Giới thiệu chủ điểm Nêu mục tiêu bài

học.

- Ghi tên bài lên bảng

b) Luyện đọc:

- Đọc mẫu toàn bài(2’).

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát

âm từ khó(4’) Theo dõi, sửa lỗi phát

âm.

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ(20’).

- Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm(6’).

- Hát đầu giờ.

- 3HS lên bảng đọc bài, trả lời câu hỏi.

- Nghe giới thiệu.

- 1HS nhắc lại tên bài.

- Theo dõi đọc mẫu.

- Lần lượt mỗi lần đọc tiếp nối nhau, mỗi HS đọc một câu văn.

- Đọc các từ khó, dễ lẫn.

- Lần lượt đọc tiếp nối nhau, mỗi HS đọc một đoạn văn

- Đọc chú giải.

- Đọc bài theo nhóm Theo dõi và giúp

nhau chỉnh sửa lỗi.

- 1nhóm đọc, cả lớp theo dõi - nhận xét.

- Đọc đồng thanh đoạn 2.

Lop3.net

Trang 3

-Tiết 2 - 

c) Tìm hiểu bài(16’).

- Vì sao Cóc phải lên kiện Trời?

- Cóc cùng những bạn nào lên kiện Trời?

- Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2 để

biết cuộc chiến giữa Cóc và các bạn với

đội quân nhà Trời như thế nào.

- Cóc sắp xếp đội ngũ thế nào trước khi

đánh trống?

- Đội quân của nhà Trời gồm những ai?

- Hãy kể lại cuộc chiến giữa Cóc và các

bạn với đội quân của nhà Trời.

- Theo em, vì sao Cóc và các bạn lại

thắng đội quân hùng hậu của nhà Trời?

- Sau cuộc chiến thái độ của Trời như thế

nào?

- Trời đã đồng ý với Cóc những gì?

- Trong thực tế, khi nhân dân ta thấy Cóc

nghiến răng là trời sẽ đổ mưa Chính vì

thế mà từ xa xưa nhân dân đã có câu:

Con Cóc là cậu ông Trời

Ai mà đánh Cóc thì Trời đánh cho.

- Qua phần đọc và tìm hiểu truyện em

thấy Cóc có gì đáng khen?

- Cóc đại diện cho nguyện vọng của người

nông dân, luôn mong muốn mưa thuận

gió hoà để sản xuất.

***************

- 1 học sinh đọc cả bài.

- 1 HS đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm.

- Vì đã lâu Trời không làm mưa, hạ

giới bị hạn hán, muôn loài đều khổ sở.

- Trên đường đi kiện Trời, Cóc gặp

Cua, Gấu, Cọp, Ong và Cáo, vậy là tất cả cùng theo Cóc lên kiện Trời.

- Đọc đoạn 2.

- Trước khi đánh trống, Cóc bảo Cua

bò vào chum nước; Ong đợi sau cánh cửa; Cáo, Gấu, Cọp thì nấp ở hai bên.

- Đội quân nhà Trời có Gà, Chó, Thần

Sét.

- Sắp đặt xong Cóc lấy dùi đánh ba hồi

trống Trời thấy chú Cóc bé tí tẹo dám làm náo động cả thiên đình thì tức quá liền sai Gà ra trị tội Cóc Gà vừa bay

ra, Cóc liền ra hiệu cho Cáo, Cáo nhảy sổ ra cắn cổ Gà tha đi Trời liền sai Chó ra trị tội Cáo, Chó vừa ra đến cửa thì bị Gấu quật chết tươi Trời càng tức, liền sai Thần Sét ra trị tội Gấu, Thần Sét hùng hổ cầm lưỡi tầm sét đi ra, chưa nhìn thấy địch thủ đã bị Ong từ sau cánh cửa bay ra đốt túi bụi, thần vội nhảy vào chum nước thì bị Cua giơ càng quắp Thần đau quá, nhảy ra thì

bị Cọp vồ.

- …vì các bạn dũng cảm và biết phối

hợp với nhau./ Cóc và các bnạ đại diện cho lẽ phải.

- Lúc đầu, Trời tức giận, sau cuộc

chiến thấy mình núng thế Trời đành mời Cóc vào nói chuyện.

- Trời hứa sẽ làm mưa ngay cho hạ giới

và còn dặn Cóc lần sau chỉ cần nghiến răng báo hiệu là Trời sẽ làm mưa ngay chứ không cần lên tận thiên đình.

- Nghe, ghi nhận.

- Cóc thật dũng cảm, dám lên kiện

Trời; Cóc thương muôn loài ở hạ giới,…

- Nghe, ghi nhận.

Trang 4

d) Luyện đọc lại:

- Đọc mẫu đoạn 2, 3.

- Tuyên dương HS đọc tốt.

- Nghe đọc mẫu, ghi nhớ.

- Nghe HD, ghi nhớ.

- Đọc truyện theo phân vai.

- 4HS thi đọc bài trước lớp Cả lớp theo

dõi, nhận xét – chọn bạn đọc hay nhất.

- 1HS đọc cả truyện.

Kể chuyện

(Khoảng 0,5 tiết) a) Xác định yêu cầu

b) Hướng dẫn làm bài tập:

- Chúng ta phải kể lại chuyện bằng lời

của ai?

-Trong truyện có nhiều nhân vật, em có

thể chọn kể bằng lời của Cóc, các bạn

của Cóc, Trời nhưng lưu ý không kể bằng

lời của các nhân vật đã chết trong cuộc

chiến đấu.

- Chúng ta phải xưng hô thế nào khi kể

theo lời cuả một nhân vật trong truyện?

-Theo dõi, giúp đỡ các em kể chuyện.

- Kể lại từng đoạn của câu chuyện.

- Nhận xét, tuyên dương, khuyến khích HS

kể chuyện.

- 2 học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Bằng lời của một nhân vật trong

truyện.

- Nghe, ghi nhớ.

- Xưng là “tôi”.

- Quan sát tranh, nhận ra nội dung

truyện trong từng tranh

- Nêu nội dung từng tranh:

+ Tr1: Cóc và các bạn trên đường đi kiện Trời.

+ Tr2: Cuộc chiến giữa Cóc và các bạn với đội quân nhà Trời.

+ Tr3: Trời thương lượng với Cóc.

+ Tr4: Trời làm mưa.

- Tiếp nối nhau kể chuyện Cả lớp theo dõi, nhận xét Chọn bạn kể hay nhất.

- VD kể theo lời của Trời: Câu chuyện xảy ra đã lâu lắm rồi, chính tôi cũng không còn nhớ đó là năm nào Năm đó, tôi quên không làm mưa Cả năm trời hạn hán nên các loài vật ở hạ giới rất khổ sở Cỏ cây thì héo khô, đồng ruộng thì nứt nẻ, chim muôn khát khô cả cổ Một hôm, đang ngồi nghỉ ngơi tôi bỗng nghe thấy trống thiên đình giục lên ba hồi gióng giả Tôi rất bực mình khi chẳng thấy ai ngoài một chú Cóc bé tí tẹo, xấu xí đang đánh trống của thiên đình…

- Kể chuyện theo nhóm Các bạn theo dõi, giúp nhau kể chuyện.

- Kể tiếp nối trước lớp.

- 1HS kể toàn bộ câu chuyện.

Củng cố, dặn dò.

-Bổ sung nhận xét của HS.

- Dặn dò HS học bài và chuẩn bị bài sau - 1 HS nhận xét giờ học. - Học bài và chuẩn bị bài “ Mặt trời

xanh của tôi”

Lop3.net

Trang 5

Toán(Tiết 161)

Kiểm tra

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Kiểm tra kết quả học tập môn Toán cuối HKII của HS.

2 Kỹ năng:

- Đọc, viết số có đến năm chữ số Tìm số liền sau của số có năm chữ số; sắp xếp 4 số có năm chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn; thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số, nhân số có năm chữ số với số có một chữ số(có nhớ không liên tiếp), chia số có năm chữ số cho số có một chữ số.

- Xem đồng hồ và nêu kết quả bằng hai cách khác nhau.

- Giải bài toán có đến hai phép tính.

3 Thái độ: Ý thức tự lực, trung thực trong giờ kiểm tra.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Đề kiểm tra.

Phần I Mỗi bài tập dưới nay có các câu hỏi A, B, C, D Hãy khoanh vào chữ đặt

trước câu trả lời đúng.

1 Số liền sau của 68 457 là:

A 68467 B 68447 C 65456 D 68458

2 Các số 48 617; 47 861; 48 716; 47 816

A 48 617; 48 716; 47 861; 47 816.

B 48 716; 48 617; 47 861; 47 816.

C 47 816; 47 861; 48 617; 48 716.

D 48 617; 48 716; 47 816; 47861.

3 Kết quả của phép cộng 36528 + 49347 là:

A 75 865 B 85 865 C 75 875 D 85 875

4 Kết quả của phép trừ 85371 – 9046 là:

A 76 325 B 86 335 C 76 335 D 86 325

5 Hình vẽ dưới đây minh hoạ cho phép tính nào?

A 110  5 B 110 : 5 C 110 + 5 D 110 - 5

Phần II Làm các bài tập sau:

1.Đặt tính rồi tính:

21628  3 15250 : 5

2 Ngày đầu cửa hàng bán được 230m vải Ngày thứ hai bán được 340m vải Ngày thứ

ba bán được bằng 1/3 số mét vải bán được trong cả hai ngày đầu Hỏi ngày thứ ba bán được bao nhiêu mét vải?

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

Trang 6

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định.

2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuan bị của HS.

3 Bài mới.

a) Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ học.

- Ghi tên bài lên bảng.

b) Đọc đề kiểm tra 1 lần sau đó phát bài cho

HS làm.

4 Củng cố, dặn dò:

- Theo dõi, bổ sung nhận xét của HS

- Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài sau……

- Hát đầu giờ.

- Để giấy kiểm tra, bút, thước …lên bàn.

- Nghe giới thiệu.

- 1 học sinh nhắc lại tên bài.

- Nhận bài kiểm tra.

- Tiến hành làm bài.

- Nộp bài.

- 1 học sinh nhận xét tiết học.

- Học bài Chuẩn bị bài “Ôn tập các số đến 100000”

Tập viết

Ôn chữ hoa Y

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố cách viết chữ hoa Y

- Viết tên riêng Phú Yên và câu ứng dụng Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà/ Kình già, già để tuổi

cho theo cỡ chữ nhỏ.

- Hiểu từ, câu ứng dụng: Phú Yên là tên một tỉnh ở ven biển miền Trung Câu tục ngữ khuyên người ta yêu trẻ em, kính trọng người già Yêu trẻ thì sẽ được trẻ yêu Trọng người già thì sẽ được sống lâu như người già.

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đúng, đẹp, đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính kiên nhẫn trong khi viết bài.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giáo án

- Mẫu chữ viết hoa Y

- Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp

2 Học sinh: Vở tập viết 3, tập 2.

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định(1’)

2 Kiểm tra(4’): Chấm vở về nhà.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài(1’):

- Nêu mục tiêu giờ học.

- Ghi tên bài lên bảng

b) Hướng dẫn viết chữ viết hoa(5’)

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có

chữ hoa nào?

- Nhận xét chữ viết bảng và bảng con.

c) Hướng dẫn viết từ ứng dụng(3’).

- Cả lớp hát đầu giờ.

- 2HS lên đọc bài cũ: Đồng Xuân

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.

- Tổ 3nộp vở về nhà.

- Hai HS lên bảng viết Đồng Xuân, Tốt ,

Xấu Cả lớp theo dõi, nhận xét.

- Nghe, ghi nhận.

- 1 học sinh nhắc lại tên bài.

- Đọc tên riêng và câu ứng dụng.

- Có chữ hoa P, Y, K.

- 3HS lên bảng viết chữ hoa P, Y, K Cả

lớp viết trên bảng con.

Lop3.net

Trang 7

* Giới thiệu từ ứng dụng: Phú Yên là tên

một tỉnh ở ven biển miền Trung.

* Quan sát và nhận xét.

- Từ ứng dụng gồm có mấy chữ? Là

những chữ nào?

- Trong từ ứng dụng các chữ có chiều

cao như thế nào?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng

nào?

* Viết bảng:

Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh.

d) Hướng dẫn viết câu ứng dụng(3’).

* Giới thiệu câu ứng dụng:

- Câu tục ngữ khuyên người ta yêu trẻ

em, kính trọng người già Yêu trẻ thì sẽ

được trẻ yêu Trọng người già thì sẽ

được sống lâu như người già.

* Quan sát và nhận xét: Câu ứng dụng có

các chữ có chiều cao như thế nào?

* Viết bảng:

Theo dõi, sửa lỗi cho học sinh.

e) Hướng dẫn viết vào vở Tập viết(13’)

Nhắc nhở học sinh ngồi viết đúng tư

thế Viết đúng nét, độ cao và khoảng cách

giữa các chữ Đưa bút đúng quy trình

Trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu.

f) Chấm, chữa bài(4’).

- Chấm nhanh 5-7 bài tại lớp.

- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.

4 Củng cố, dặn dò(2’)

- Bổ sung nhận xét của học sinh, tuyên

dương những em viết tốt Nhắc nhở những

học sinh viết chưa xong về nhà viết tiếp

GDHS luôn trao dồi những đức tính tốt,

không đồng tình học hỏi đức tính xấu.

- Về nhà luyện viết Chuẩn bị bài sau.

- 3 học sinh đọc: Phú Yên

- Nghe, ghi nhận.

- Từ gồm hai chữ Phú, Yên

- Chữ hoa: P, Y, h cao 2 li rưỡi, các chữ

còn lại cao 1 li.

- Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con chữ o.

 3 học sinh lên bảng viết từ ứng dụng

Phú Yên, dưới lớp viết trên bảng con.

- 3 học sinh đọc câu ứng dụng:

Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà Kình già, già để tuổi cho.

- Lắng nghe giới thiệu.

- Các chữ Y, K, h, y, g cao 2 li rưỡi; chữ

đ cao 2 li; chữ t, s cao 1 li rưỡi; các chữ

còn lại cao 1 li.

 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết bảng

con: Yêu trẻ, Kính già.

 Viết vào vở.

- 2 dòng chữ Y - cỡ chữ nhỏ.

- 2 dòng chữ P, K - cỡ chữ nhỏ.

- 1 dòng Phú Yên - cỡ nhỏ.

- 1 dòng câu ứng dụng – cỡ nhỏ.

- Theo dõi để rút kinh nghiệm ở bài viết sau.

- 1 học sinh nêu nhận xét tiết học.

- Luyện viết cho chữ đẹp, chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa: a, m, n, v(kiểu 2).

Ngày dạy: Thứ ba, ngày tháng 04 năm 2006

Toán

Ôn tập các số đến 100 000

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố đọc, viết các số trong phạm vi 100000.

2 Kỹ năng: Đọc, viết các số trong phạm vi 100000 Viết số thành tổng các nghìn, các

Trang 8

trăm, chục, đơn vị và ngược lại.

3 Thái độ: Ham học hỏi, tự rèn luyện…

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định:

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ học.

- Ghi tên baì lên bảng.

b) Luyện tập thực hành: Tổ chức cho HS tự

làm bài, sau đó sửa bài.

* Bài 1:

- Nhận xét, ghi điểm.

* Bài 2:

Nhận xét, ghi điểm.

* Bài 3:

Nhận xét, ghi điểm.

* Bài 4:

- Nhận xét, ghi điểm.

3 Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học.

-Dăn dò HS về nhà làm bài tập………

- Hát đầu giờ.

- Nghe giới thiệu bài.

- 1 học sinh nhắc lại tên bài.

- Đọc yêu cầu.

- Suy nghĩ, đứng tại chỗ trả lời kết quả

Các bạn còn lại nhận xét, bổ sung.

- Đọc yêu cầu.

- Suy nghĩ, đứng tại chỗ trả lời kết quả

Các bạn còn lại nhận xét, bổ sung.

- Đọc yêu cầu.

- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào

nháp.

- Đọc yêu cầu.

- 3HS làm bài Cả lớp làm bài vào vở.

a) 2005; 2010; 2015; 2020; 2025.

b) 14300; 14400; 14500; 14600; 14700 c) 68000; 68010; 68020; 68030; 68040

- 1 học sinh nhận xét giờ học.

- Về nhà học bài, làm bài tập trong VBTT3(T2) Chuẩn bị bài sau tiếp tục ôn tập.

Chính tả

Nghe - viết: Cóc kiện trời

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Nghe – viết đoạn văn tóm tắt truyện Cóc kiện trời.

+ Làm các bài tập phân biệt s/x

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đúng, chính xác từ, có kỹ năng phân biệt chính tả Viết đúng, đẹp tên riêng 5 nước Đông Nam Á.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi viết bài, giáo dục óc thẩm mĩ qua cách trình bày bài.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ ghi sẵn bài tập chính tả.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định(1’).

2 Kiểm tra (4’).

Nhận xét, ghi điểm.

- Hát đầu giờ.

- 1HS lên bảng viết, cả lớp viết trên bảng con: vừa vặn, náo động, nứt nẻ, dùi trống.

Lop3.net

Trang 9

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài(1’):

- Nêu mục tiêu giờ học.

- Ghi tên bài lên bảng.

b) Hướng dẫn chuẩn bị:

* Đọc lần 1.

- Cóc lên thiên đình kiện Trời cùng với ai?

- Đoạn văn trên có mấy câu?

- Những chữ nào trong đoạn viết hoa? Vì

sao?

- Theo dõi, chỉnh sửa cho các em

* Viết chính tả(11’)

+ Đọc mẫu lần 2.

+ Đọc cho HS viết bài; kết hợp giáo dục

học sinh kiên nhẫn khi viết bài.

* Soát lỗi(2’): Đọc lại bài Dừng lại ở từ

khó cho học sinh soát lỗi.

* Chấm bài(4’): Chấm 10 bài, nhận xét bài

viết.

c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả(6’)

* Bài 2a.

- Đây là 5 nước láng giềng của ta.

- Tên riêng nước ngoài được viết như thế

nào?

- Nhận xét, sửa bài, tuyên dương HS viết

tốt.

* Bài 3a.

4 Củng cố, dặn dò(3’)

- Theo dõi, bổ sung nhận xét của học sinh

Nhắc nhở các em về tư thế viết, chữ viết,

cách giữ vở sạch, đẹp…

- Em nào viết xấu và sai từ 3 lỗi chính tả

phải viết lại bài.

- Học bài và chuẩn bị bài sau.

- Theo dõi giới thiệu bài.

- 1 học sinh nhắc lại tên bài.

- 2 học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi và

đọc thầm theo.

- Với Cua, Gấu, Cáo, Cọp và Ong.

- ……3 câu.

- ……các chữ đầu câu Thấy, Cùng,

Dưới và tên riêng Cóc, Trời, Cua, Gấu, Cáo, Cọp, Ong.

- Học sinh tự rút từ khó Kết hợp lên

bảng viết từ khó: lâu, làm ruộng đồng, chim muông, khôn khéo,……

- Đọc lại các từ vừa viết.

- Nghe đọc bài.

- Viết chính tả.

- Đổi vở, cầm bút chì trên tay soát lỗi

bài của bạn theo lời đọc của cô giáo.

- Theo dõi để rút kinh nghiệm.

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- 10HS đọc: Bru-nây, Cam-pu-chia, Đông-ti-mo, In-đô-nê-xi-a, Lào.

- Viết hoa chữ cái đầu tiên và giữa các chữ có dấu gạch nối.

- 3HS lên bảng viết Cả lớp viết trên bảng con.

- Ghi vào vở sau khi đã hoàn chỉnh.

- Đọc yêu cầu.

- 3HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp.

- Ghi kết quả đúng vào vở.

Cây sào – xào nấu; lịch sử – đối xử.

- 1 học sinh nhận xét tiết học.

- Học bài và chuẩn bị bài: Quà của đồng nội

Tự nhiên và xã hội

Các đới khí hậu(tt)

Trang 10

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Kể tên và chỉ được vị trí các đới khí hậu trên quả địa cầu.

- Biết được đặc điểm chính của các đới khí hậu.

- Viết Việt Nam nằm trong đới khí hậu Nhiệt đới(đới nóng)

2 Kỹ năng: Có kỹ năng quan sát, nhận biết, nêu báo cáo.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giáo án.

- Quả địa cầu(cỡ lớn).

- Phiếu thảo luận nhóm.

- Thẻ chữ cho nội dung trò chơi “Ai tìm nhanh nhất”

2 Học sinh: Chuẩn bị bài.

III Hoạt động dạy – học:

1.Ổn định.

2.Kiểm tra bài cũ: Năm, tháng và mùa.

- Nhận xét, đánh giá.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ học.

- Ghi tên bài lên bảng.

b) HĐ 1: Tìm hiểu các đới khí hậu ở Bắc và

Nam bán cầu.

- Nêu yêu cầu thảo luận:

+ Hãy nêu những nét khí hậu đặc trưng

của các nước sau nay: Nga, Úc, Brazin,

Việt Nam.

+ Theo em, vì sao khí hậu các nước này

khác nhau?

- Trái đất chia làm 2 nửa bằng nhau, ranh

giới là đường xích đạo Mỗi bán cầu đêù

có 3 đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn

đới

c) HĐ 2: Đặc điểm chính của các đới khí hậu.

- Nêu yêu cầu thảo luận.

- Kết luận:

+ Nhiệt đới: nóng quanh năm.

+ Ôn đới: ấm áp có đủ bốn mùa.

+ Hàn đới: rất lạnh Ở hai cực của TĐ

- Hát đầu giờ.

- 2HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung bài cũ.

- Nghe giới thiệu.

- 1 học sinh nhắc lại tên bài.

- Thảo luận cặp đôi Đại diện trả lời.

- Nga: khí hậu lạnh.

- Úc: khí hậu mát mẻ.

- Brazin: khí hậu nóng.

- Việt Nam: khí hậu có cả nóng và lạnh.

- Vì chúng nằm ở các vị trí khác nhau

trên TĐ.

- Nghe, ghi nhớ.

- Tiến hành thảo luận, các nhóm ghi

vào phiếu thảo luận Đại diện nhóm trả lời Cả lớp theo dõi, bổ sung.

Chẳng hạn:

Đới khí hậu Đặc điểm khí hậu

chính Hàn đới - Lạnh quanh năm.

- Có tuyết

Ôn đới - Ấm áp, mát mẻ.

- Có đủ bốn mùa

Nhiệt đới - Nóng, ẩm, mưa

nhiều.

Lop3.net

Ngày đăng: 12/03/2021, 22:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w