LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH NAM ĐỊNHCÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC - Căn cứ Luật Thi đua Khen thưởng năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Thi đua Khen thưởng năm 2013; - Căn cứ Luật Công
Trang 1LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH NAM ĐỊNH
CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC
- Căn cứ Luật Thi đua Khen thưởng năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Thi đua Khen thưởng năm 2013;
- Căn cứ Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
- Căn cứ Quyết định số 52/QĐ-LĐLĐ ngày 01/11/2018 của Ban Thường vụLiên đoàn Lao động tỉnh Nam Định;
- Căn cứ Quyết định số 325/QĐ-CĐN ngày 04/12/2018 của Ban Thường vụCông đoàn Giáo dục Việt Nam;
Xét đề nghị của Văn phòng Công đoàn ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh NamĐịnh;
QUYẾT ĐỊNH Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế khen thưởng của Công
đoàn ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nam Định
Điều 2 Quyết định này thay thế Hướng dẫn số 324/CĐN ngày 20 tháng 5
năm 2015 của Ban Thường vụ Công đoàn ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh NamĐịnh về việc hướng dẫn thực hiện quy chế khen thưởng trong hệ thống Công đoànngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nam Định và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành
Điều 3 Cán bộ, đoàn viên, người lao động, Công đoàn các cấp trong ngành
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nam Định và Văn phòng Công đoàn ngành Giáo dục vàĐào tạo tỉnh Nam Định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Như điều 3.
- Thường trực LĐLĐ tỉnh (để báo cáo);
- Ban CSPL LĐLĐ tỉnh (để báo cáo);
Trang 2CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ KHEN THƯỞNG CỦA CÔNG ĐOÀN NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NAM ĐỊNH
(Ban hành theo Quyết định số 122/QĐ-CĐN ngày 22 tháng 01 năm 2019
của Ban Thường vụ Công đoàn ngành Giáo dục và Đào tạo )
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn các danh hiệu thiđua; hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của tổ chức Công đoàn; tiêuchuẩn danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Nhà nước áp dụng trong bìnhxét khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc hệthống Công đoàn; Hội đồng thi đua khen thưởng các cấp; thẩm quyền quyết định,trình tự thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng; quỹ thi đua khen thưởng và quản lý quỹthi đua khen thưởng của Công đoàn ngành GD&ĐT tỉnh Nam Định
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng với tất cả đoàn viên Công đoàn, người lao động và tổchức Công đoàn các cấp trong ngành; tổ chức, cá nhân có công xây dựng tổ chứcCông đoàn ngành GD&ĐT tỉnh Nam Định
Cán bộ Công đoàn chuyên trách thuộc Công đoàn Giáo dục tỉnh đề nghịkhen thưởng theo năm kế hoạch
Điều 3 Phát động thi đua, đăng ký thi đua
Hàng năm các cấp Công đoàn trong ngành tổ chức phát động thi đua, ký kếtgiao ước thi đua, đăng ký thi đua và gửi bản đăng ký thi đua về Công đoàn cấp trêntrực tiếp
Các Công đoàn cơ sở gửi đăng ký thi đua theo năm học trước ngày 15/10hàng năm để Công đoàn ngành tập hợp đăng ký về Liên đoàn Lao động tỉnh vàCông đoàn Giáo dục Việt Nam (Mẫu số 1)
Công đoàn ngành gửi đăng ký thi đua của Công đoàn ngành theo năm kếhoạch về Liên đoàn Lao động tỉnh trước ngày 25/2 hàng năm (Mẫu số 1)
Điều 4 Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ để xét khen thưởng
1 Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được,không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởngmức cao hơn Chú trọng khen thưởng cho công đoàn cơ sở, cá nhân là người trựctiếp giảng dạy, công tác và cá nhân có nhiều sáng kiến, sáng tạo trong giảng dạy,công tác, số lượng ít nhất là 20% theo số lượng phân bổ
2 Khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứvào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo
3 Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng
Trang 3lên để xét khen thưởng Đối với nữ là cán bộ lãnh đạo, quản lý, thời gian giữ chức
vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được giảm 1/3 thời gian so với quy địnhchung
4 Không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được, trongmột năm công tác, một đối tượng có thể được nhiều cấp ra quyết định khen thưởngvới các danh hiệu hoặc hình thức khen thưởng khác nhau, nhưng trong một cấpquyết định khen thưởng khi đã được khen thưởng toàn diện thì không được khenthưởng chuyên đề và ngược lại (trừ khen thưởng vào dịp sơ kết, tổng kết chuyên đềtheo đợt, theo giai đoạn) Hình thức khen thưởng theo đợt, chuyên đề không tínhlàm điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng mức cao hơn mà chỉ được ghi nhận
và ưu tiên khi xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng
5 Công đoàn ngành GD&ĐT khen thưởng và xét đề nghị khen thưởng chotập thể, cá nhân thuộc Công đoàn các trường MN, TH, THCS, TTGDNN&GDTXthuộc sự quản lý trực tiếp của Liên đoàn Lao động huyện, thành phố khi thục hiệncác phong trào thi đua theo chuyên đề của Công đoàn ngành, ngành GD&ĐT tỉnh
và của Công đoàn Giáo dục Việt Nam
6 Thời gian trình khen thưởng lần tiếp theo được tính theo thời gian lậpđược thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước Đối với quyết địnhkhen thưởng không ghi thời gian lập được thành tích thì thời gian trình khenthưởng lần sau được tính theo thời gian ban hành quyết định khen thưởng lầntrước
7 Không xét khen thưởng đối với đơn vị để xảy ra tai nạn lao động chếtngười do lỗi chủ quan; Công đoàn cơ sở doanh nghiệp không ký kết Thỏa ước Laođộng tập thể
8 Đối với tập thể, cá nhân thuộc sự quản lý trực tiếp của Liên đoàn lao độngcác huyện/thành phố Công đoàn ngành GD&ĐT chỉ khen và đề nghị khen thưởngcủa Công đoàn Giáo dục Việt Nam, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh các chuyên đềcủa ngành gồm: “Dạy tốt- Học tốt”, “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”;
“Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ”; “Giỏi việc trường- Đảm việcnhà”; “Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khókhăn” không xét khen thưởng toàn diện Các đơn vị khi trình khen phải có ý kiếncủa Liên đoàn lao động huyện/thành phố hoặc chuyên môn cùng cấp
Chương II DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 5 Danh hiệu thi đua
1 Danh hiệu thi đua của Công đoàn gồm có:
1.1 Danh hiệu thi đua đối với cá nhân: “Đoàn viên Công đoàn xuất sắc”;1.2 Danh hiệu thi đua đối với tập thể:
a “Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn”;
b “Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh”;
c “Cờ thi đua của Công đoàn GD Việt Nam”;
d “Công đoàn cơ sở vững mạnh”;
Trang 4e “Tổ Công đoàn xuất sắc”, “Công đoàn bộ phận xuất sắc” (gọi chung là
“Tổ Công đoàn xuất sắc”)
2 Danh hiệu vinh dự và danh hiệu thi đua của Nhà nước áp dụng bình xétkhen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng trong tổ chức Công đoàn
2.1 Danh hiệu vinh dự Nhà nước đối với tập thể, cá nhân:
a “Anh hùng Lao động”;
b “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”;
2.2 Danh hiệu thi đua đối với cá nhân:
a “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;
b “Chiến sĩ thi đua Tổng Liên đoàn”;
c “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
d “Lao động tiên tiến”;
2.3 Danh hiệu thi đua đối với tập thể:
a “Cờ thi đua của Chính phủ”;
b “Tập thể lao động xuất sắc”;
c “Tập thể lao động tiên tiến”
Điều 6 Các hình thức khen thưởng
1 Hình thức khen thưởng của tổ chức Công đoàn gồm có:
1.1 Bằng khen của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam(sau đây gọi là Bằng khen của Tổng Liên đoàn);
1.2 Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (sauđây gọi là Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn”;
1.3 Bằng khen của Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động tỉnh;
1.4 Bằng khen của Công đoàn GD Việt Nam;
1.5 Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn”;
1.6 Giấy khen của Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, Công đoàn cơ sở; 1.7 “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” của Tổng Liên đoàn;
1.8 “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” của Tổng Liên đoàn;
1.9 “Giải thưởng Nguyễn Đức Thuận” của Liên đoàn Lao động tỉnh
2 Hình thức khen thưởng của Nhà nước áp dụng bình xét khen thưởng và đềnghị khen thưởng trong tổ chức Công đoàn
2.1 Huân chương;
2.2 Huy chương;
2.3 Danh hiệu vinh dự Nhà nước;
2.4 “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”;
2.5 Kỷ niệm chương, Huy hiệu;
2.6 Bằng khen;
2.7 Giấy khen
Chương III KHEN THƯỞNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN
Trang 5Mục 1 ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA Điều 7 Danh hiệu “Đoàn viên Công đoàn xuất sắc”
Danh hiệu “Đoàn viên Công đoàn xuất sắc” xét tặng cho cá nhân đạt các tiêuchuẩn sau:
1 Thực hiện tốt các nhiệm vụ của đoàn viên quy định tại Điều lệ Công đoànViệt Nam;
2 Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
3 Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảngchính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, đơn vị
Điều 8 Danh hiệu “Tổ Công đoàn xuất sắc”
Danh hiệu “Tổ Công đoàn xuất sắc” xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩnsau:
1 Hoàn thành tốt nhiệm vụ được Công đoàn giao;
2 Tích cực tham gia các phong trào thi đua do Công đoàn phát động;
3 Kịp thời phản ánh tâm tư, nguyện vọng và những đề xuất, kiến nghị củađoàn viên và người lao động với chuyên môn đồng cấp và Công đoàn cấp trên;
4 Giữ vững sinh hoạt, nội bộ đoàn kết, giúp nhau khi gặp khó khăn; không
có đoàn viên vi phạm chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định củaCông đoàn, cơ quan, đơn vị
Điều 9 Danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh”
Danh hiệu “Công đoàn cơ sở vững mạnh” xét tặng cho Công đoàn cơ sở đạtcác tiêu chuẩn sau:
1 Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;
2 Bảo đảm thu, chi, quản lý tài chính Công đoàn đúng quy định của Nhànước và của Công đoàn;
3 Thực hiện tốt chức năng đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động;
4 Nội bộ đoàn kết; không có đoàn viên vi phạm chính sách, pháp luật củaNhà nước, các quy định của Công đoàn, cơ quan, đơn vị
Điều 10 Danh hiệu “Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn”
1 “Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn” xét tặng cho Công đoàn cơ sở có thànhtích xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những Công đoàn cơ sở đạt tiêuchuẩn Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh
2 “Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn” xét tặng cho Công đoàn cấp trên trựctiếp cơ sở có thành tích xuất sắc, được bình chọn suy tôn dẫn đầu các khối thi đuaCông đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở do Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức
- Cờ thi đua theo năm học cho Công đoàn cơ sở: 01 Cờ;
- Cờ thi đua theo năm kế hoạch cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: 01Cờ
Điều 11 Danh hiệu “Cờ thi đua chuyên đề của Tổng Liên đoàn”
Trang 61 Các chuyên đề xét khen thưởng Cờ thi đua hàng năm của Tổng Liên đoàngồm:
Chuyên đề “Xanh - sạch - đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”, “Vănhóa, Thể thao” và “Giỏi việc nước, Đảm việc nhà”
2 Đối tượng được xét tặng “Cờ thi đua chuyên đề của Tổng Liên đoàn”hàng năm gồm: Công đoàn cơ sở; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
3 Số lượng, tiêu chuẩn “Cờ thi đua chuyên đề của Tổng Liên đoàn” xét tặnghàng năm như sau:
Mỗi chuyên đề được đề nghị xét tặng không quá 01 Cờ bao gồm cả thi đuanăm học và thi đua năm kế hoạch Tiêu chuẩn tặng Cờ chuyên đề “Xanh – sạch –đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” ; chuyên đề “Văn hóa, Thể thao”; chuyên
đề “Giỏi việc nước, Đảm việc nhà” thực hiện theo Hướng dẫn của Tổng Liên đoàn
4 Các chuyên đề khác chỉ xét tặng Cờ khi tiến hành hội nghị tổng kếtchuyên đề theo kế hoạch tổng kết của Tổng Liên đoàn
Điều 12 Danh hiệu “Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh”
1 “Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh” xét tặng từng năm học choCông đoàn cơ sở đạt các tiêu chuẩn sau:
1.1 Là tập thể đạt Công đoàn cơ sở vững mạnh, có thành tích tiêu biểu vàdẫn đầu cụm, khối thi đua Công đoàn cơ sở thuộc các Liên đoàn Lao động huyện,thành phố, Công đoàn ngành; là mô hình tiêu biểu trong phong trào thi đua củaLiên đoàn Lao động tỉnh
1.2 Có sáng kiến, cách làm mới hoặc áp dụng mô hình mới đạt kết quả caotrong phong trào công nhân, viên chức, lao động và hoạt động Công đoàn
1.3 Thu và trích nộp kinh phí, đoàn phí Công đoàn đầy đủ theo quy địnhhiện hành của Nhà nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
2 “Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh” xét tặng hàng năm cho Côngđoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đạt các tiêu chuẩn sau:
2.1 Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trongnăm; được bình chọn suy tôn dẫn đầu hoặc xuất sắc trong các khối thi đua do Liênđoàn Lao động tỉnh tổ chức
2.2 Thực hiện thu kinh phí Công đoàn và nộp ngân sách Công đoàn đầy đủtheo quy định của Tổng Liên đoàn;
2.3 Thực hiện tốt công tác xây dựng và nhân rộng điển hình tiên tiến, có cánhân được tặng Bằng Lao động sáng tạo hoặc sáng kiến cấp tỉnh hoặc đạt giảiNhất, Nhì, Ba Hội thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Nam Định
3 Số lượng “Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh’’ xét tặng hàng nămnhư sau:
3.1 “Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh’’ tặng cho Công đoàn cơ sởtheo năm học
Công đoàn cơ sở thuộc Công đoàn ngành GD&ĐT tỉnh được xét tặng 01 Cờthi đua
Trang 74 Các chuyên đề được xét tặng Cờ thi đua (Cờ chuyên đề) của Liên đoàn
Lao động tỉnh hàng năm gồm: Chuyên đề “Xanh - sạch - đẹp, Bảo đảm an toàn vệsinh lao động”, “Văn hoá, Thể thao” và “Giỏi việc nước, Đảm việc nhà”
Mỗi chuyên đề được đề nghị xét tặng như sau:
- Khen thưởng năm học 01 Cờ thi đua;
- Khen thưởng năm kế hoạch 01 Cờ thi đua;
Điều 13 Danh hiệu “Cờ thi đua chuyên đề của Công đoàn Giáo dục Việt Nam”
1 Các chuyên đề xét khen thưởng của Công đoàn Giáo dục Việt Nam:
- “Xanh- Sạch- Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”;
- “Văn hóa, thể thao”;
- “Giỏi việc trường- Đảm việc nhà”;
- “Dạy tốt- Học tốt”;
- “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”;
- “Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng sâu, vùng xa, vừng đặc biệt khó khăn’;
- “Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ”
2 “Cờ thi đua chuyên đề của Công đoàn Giáo dục Việt nam” khen thưởngtheo năm học
3 Đối tượng: Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
4 Tiêu chuẩn, số lượng “Cờ thi đua chuyên đề của Công đoàn Giáo dục Việtnam” có hướng dẫn riêng
Mục 2 ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 14 Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn”
Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ban hành hướng dẫn riêng về xét tặng Kỷniệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn”
Điều 15 Bằng khen của Tổng Liên đoàn
1 Bằng khen của Tổng Liên đoàn xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩnsau:
1.1 Hai năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quảtrong phạm vi cấp cơ sở
1.2 Năm trước liền kề thời điểm đề nghị khen thưởng Bằng khen của TổngLiên đoàn đã được tặng Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh
2 Bằng khen của Tổng Liên đoàn xét tặng cho đoàn viên và người lao độngxuất sắc tiêu biểu trong số đoàn viên và lao động có 02 năm liên tục đạt danh hiệuđoàn viên Công đoàn xuất sắc, năm trước liền kề thời điểm đề nghị khen thưởngBằng khen của Tổng Liên đoàn đã được tặng Bằng khen của Liên đoàn Lao độngtỉnh hoặc được tặng Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn
3 Bằng khen của Tổng Liên đoàn xét tặng cho tập thể từ Công đoàn cơ sởtrở lên đạt các tiêu chuẩn sau:
Trang 83.1 Chấp hành tốt Điều lệ Công đoàn Việt Nam, Nghị quyết của Công đoàn;chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết;
3.2 Hai năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (tính cả năm đề nghịkhen thưởng); tổ chức tốt các phong trào thi đua, thực hiện tốt chức năng đại diện,bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động; chăm
lo tốt phúc lợi cho đoàn viên và người lao động;
3.3 Năm trước liền kề thời điểm đề nghị khen thưởng Bằng khen của TổngLiên đoàn đã được tặng Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh và năm đề nghịkhen thưởng được xếp loại Công đoàn cơ sở vững mạnh
4 Số lượng Bằng khen của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm
4.1 Số lượng Bằng khen của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm cho Côngđoàn cơ sở
Khen thưởng năm học: Công đoàn cơ sở thuộc Công đoàn ngành GD&ĐTtỉnh được đề nghị tặng 01 Bằng khen
4.2 Số lượng Bằng khen của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm cho cánhân:
a Đối với cán bộ Công đoàn chuyên trách tại Công đoàn ngành GD&ĐT:Công đoàn chuyên trách thuộc Công đoàn ngành GD&ĐT được đề nghị xéttặng Bằng khen của Tổng Liên đoàn trong số 03 Bằng khen được phân bổ cho cácCông đoàn ngành thuộc Liên đoàn Lao động
b Đối với cán bộ, đoàn viên và người lao động:
Cán bộ, đoàn viên và người lao động thuộc Công đoàn ngành GD&ĐT được
đề nghị tặng tối đa 02 Bằng khen
Điều 16 Bằng khen chuyên đề của Tổng Liên đoàn
1 Các chuyên đề được xét tặng Bằng khen của Tổng Liên đoàn hàng nămgồm:
Chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”, “Vănhóa, Thể thao”, “Giỏi việc nước, Đảm việc nhà” và các chuyên đề khác theo quyđịnh của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
2 Đối tượng được xét tặng Bằng khen chuyên đề hàng năm gồm Công đoàn
cơ sở và cá nhân thuộc các đơn vị này
3 Tiêu chuẩn, số lượng Bằng khen chuyên đề xét tặng hàng năm
Mỗi chuyên đề được xét tặng không quá 04 Bằng khen cho tập thể và cánhân bao gồm cả thi đua năm học và thi đua năm kế hoạch Ban Thường vụ Liênđoàn Lao động tỉnh ban hành hướng dẫn quy định đối tượng, tiêu chuẩn, số lượngkhen thưởng Bằng khen đối với từng chuyên đề
4 Các chuyên đề khác chỉ xét tặng Bằng khen khi tiến hành hội nghị tổngkết chuyên đề theo kế hoạch tổng kết của Tổng Liên đoàn
Điều 17 Cờ thi đua, Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh:
Trang 9Hàng năm căn cứ vào tiêu chuẩn, chỉ tiêu phân bổ của Ủy ban nhân dân tỉnh,Liên đoàn Lao động tỉnh hướng dẫn các cấp công đoàn tiến hành bình xét và đềnghị khen thưởng theo quy định
Điều 18 Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh:
1 Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh xét tặng cho cá nhân đạt các tiêuchuẩn sau:
1.1 Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua và hoạt động Công đoàn
là gương điển hình trong công nhân, viên chức, lao động của ngành, địa phương
1.2 Hai năm liên tục (tính cả năm đề nghị khen thưởng) hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao, đạt danh hiệu “Đoàn viên Công đoàn xuất sắc”; đã được tặngGiấy khen của Công đoàn cấp đề nghị
2 Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh xét tặng cho tập thể đạt một trongcác tiêu chuẩn sau:
2.1 Đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua và hoạt động Côngđoàn do Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức;
2.2 Năm trước thời điểm đề nghị khen thưởng đã được tặng Giấy khen củaCông đoàn cấp đề nghị và năm đề nghị khen thưởng được xếp loại Công đoàn cơ
sở vững mạnh
3 Số lượng Bằng khen của Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động tỉnh:
3.1 Số lượng Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh xét tặng cho tập thể
và cá nhân ở các Công đoàn cơ sở thuộc Công đoàn ngành GD&ĐT theo năm học:
“Văn hoá, Thể thao” và “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”
Mỗi chuyên đề được đề nghị xét tặng tối đa như sau:
- Khen thưởng năm học: 02 Bằng khen tập thể và 04 Bằng khen cá nhân;
- Khen thưởng năm kế hoạch: 03 Bằng khen tập thể và 06 Bằng khen cánhân
Ban Thường vụ Công đoàn ngành GD&ĐT tỉnh căn cứ hướng dẫn của Liênđoàn Lao động tỉnh sẽ ban hành hướng dẫn riêng về đối tượng, tiêu chí, số lượng,
hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với từng chuyên đề
Điều 19 Bằng khen chuyên đề của Công đoàn Giáo dục Việt Nam
1 Các chuyên đề xét đề nghị tặng Bằng khen của Công đoàn Giáo dục ViệtNam:
- “Dạy tốt- Học tốt”;
- “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”;
- “Giỏi việc trường- Đảm việc nhà”;
- “Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng sâu, vùng xa, vừng đặc biệt khó khăn’;
Trang 10- “Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ”
2 Bằng khen chuyên đề của Công đoàn Giáo dục Việt nam khen thưởngtheo năm học
3 Đối tượng: Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và cánhân
4 Tiêu chuẩn, số lượng Bằng khen chuyên đề của Công đoàn Giáo dục Việtnam” có hướng dẫn riêng
Điều 20 Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn
Bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn được xét tặng hàng năm cho cánhân là đoàn viên Công đoàn thực hiện tốt các nhiệm vụ của đoàn viên và đạt mộttrong các tiêu chuẩn sau:
1 Có đề tài khoa học cấp cơ sở, sáng kiến (gọi tắt là giải pháp) được ứngdụng vào thực tế mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực được cấp có thẩm quyền côngnhận và giá trị làm lợi tính theo từng đối tượng cụ thể sau:
1.1 Đối với đoàn viên là công nhân, viên chức, lao động có trình độ chuyênmôn từ cao đẳng trở xuống, không giữ chức vụ lãnh đạo, có từ 01 giải pháp trở lênvới tổng giá trị làm lợi từ 80 triệu đồng trở lên hoặc 03 năm liên tục có giải pháp,sáng kiến với tổng giá trị làm lợi từ 120 triệu đồng trở lên;
1.2 Đối với đoàn viên là cán bộ, công chức, viên chức, lao động có trình độchuyên môn từ Đại học trở lên, không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, có từ 01 giảipháp trở lên với tổng giá trị làm lợi từ 150 triệu đồng trở lên;
1.3 Đối với đoàn viên là cán bộ lãnh đạo quản lý (giữ chức vụ lãnh đạo,quản lý có phụ cấp từ 0,2 trở lên đối với đơn vị hành chính, sự nghiệp và giữ chức
vụ Giám đốc, Phó giám đốc doanh nghiệp và tương đương trở lên đối với các loạihình doanh nghiệp) có từ 01 giải pháp trở lên với tổng giá trị làm lợi từ 200 triệuđồng trở lên hoặc có giải pháp cải tiến quản lý về tổ chức sản xuất áp dụng vàothực tế mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao được cấp tỉnh, bộ, ngành Trung ươngcông nhận
1.4 Đối với những Đề tài khoa học cấp tỉnh, Bộ có nhiều thành viên thamgia sau khi được nghiệm thu và ứng dụng vào thực tế mang lại hiệu quả kinh tế -
xã hội cao, được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi ứng dụng đề tài khoa học đó xácnhận thì tác giả là Chủ nhiệm đề tài và thành viên có mức đóng góp trên 60% cho
đề tài được xem xét đề nghị khen thưởng
1.5 Đối với những đề tài khoa học cấp Nhà nước có nhiều thành viên thamgia sau khi được nghiệm thu và được ứng dụng vào thực tế mang lại hiệu quả kinh
tế - xã hội cao, được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi ứng dụng đề tài khoa học đóxác nhận thì tác giả là Chủ nhiệm đề tài và thành viên có mức đóng góp từ 50% trởlên cho đề tài được xem xét đề nghị khen thưởng
1.6 Đối với đề tài lớn phải nghiên cứu nhiều năm hoặc phải chia làm nhiều
đề tài nhánh, nếu đề tài nhánh được nghiệm thu đạt kết quả xuất sắc và mức độđóng góp trên 30% cho đề tài lớn thì tác giả là chủ nhiệm đề tài nhánh cũng đượcxem xét đề nghị khen thưởng
Trang 111.7 Có giải pháp công nghệ dự thi tại các cuộc thi khu vực và quốc tế, hộithi quốc gia hoặc hội thi cấp tỉnh, bộ, ngành Trung ương và đạt giải nhất, nhì, ba
hoặc giải A, B, C trong các hội thi đó (nếu giải pháp có từ 02 tác giả trở lên thì chỉ
xét khen thưởng cho 01 cá nhân có tỷ lệ đóng góp cao nhất).
1.8 Đối với các sáng kiến ở các đơn vị không xác định được cụ thể giá trị
làm lợi nhưng đã được ứng dụng vào thực tiễn mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, phạm vi ảnh hưởng rộng đến cấp tỉnh, thành phố, ngành Trung ương, được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi ứng dụng xác nhận hoặc cơ quan quản lý khoa học công nghệ của tỉnh, Bộ xác nhận thì tác giả của các sáng kiến đó được xem xét đề nghị khen thưởng.
Điều 21 Giải thưởng
1 “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” của Tổng Liên đoàn:
1.1 “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” phần thưởng cao quý của Tổng Liênđoàn Lao động Việt Nam được xét, trao tặng cho công nhân, lao động trực tiếp sảnxuất tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có thành tích xuất sắc tiêubiểu nhất trong lao động sản xuất; có nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật; tích cực đàotạo, kèm cặp, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ tay nghề, chuyênmôn nghiệp vụ góp phần xây dựng doanh nghiệp, đơn vị phát triển bền vững xâydựng giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn vững mạnh
1.2 “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” được tổ chức trao tặng 5 năm 1 lầnvào dịp “Tháng Công nhân” của năm tổ chức Đại hội Công đoàn Việt Nam
1.3 Một cá nhân chỉ được trao tặng Giải thưởng 01 lần
1.4 Năm tổ chức trao tặng “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh”, Đoàn Chủ tịchTổng Liên đoàn ban hành hướng dẫn riêng về xét, trao tặng “Giải thưởng NguyễnĐức Cảnh”
2 “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” của Tổng Liên đoàn:
2.1 “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” phần thưởng cao quý của Tổng liênđoàn Lao động Việt Nam được xét, trao tặng cho cán bộ công đoàn các cấp cóthành tích đặc biệt xuất sắc, có sáng kiến, sáng tạo trong hoạt động Công đoàn gópphần xây dựng tổ chức Công đoàn và xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh
2.2 “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” được tổ chức trao tặng hàng năm vàodịp kỷ niệm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam (28/7) hoặc vào dịp khác doĐoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn quyết định
2.3 Một cá nhân chỉ được trao tặng Giải thưởng 01 lần
2.4 Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ban hành hướng dẫn riêng về việc xét,trao tặng “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh”
3 “Giải thưởng Nguyễn Đức Thuận” của Liên đoàn Lao động tỉnh NamĐịnh
3.1 “Giải thưởng Nguyễn Đức Thuận” là phần thưởng cao quý của Liênđoàn Lao động tỉnh được xét, trao tặng cho công nhân, viên chức, lao động trựctiếp sản xuất, công tác tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế nơi có tổ chức Công đoàn có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong lao độngsản xuất, công tác; có nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật; tích cực đào tạo, kèm cặp,
Trang 12bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụgóp phần xây dựng doanh nghiệp, đơn vị phát triển bền vững xây dựng giai cấpcông nhân và tổ chức Công đoàn vững mạnh.
3.2 “Giải thưởng Nguyễn Đức Thuận” được tổ chức 5 năm 1 lần vào dịp
“Tháng Công nhân” hoặc kỷ niệm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam (28/7)
3.3 Một cá nhân chỉ được trao tặng Giải thưởng 01 lần
3.4 Năm tổ chức trao tặng “Giải thưởng Nguyễn Đức Thuận”, Ban Thường
vụ Liên đoàn Lao động tỉnh ban hành hướng dẫn riêng về xét, trao tặng “Giảithưởng Nguyễn Đức Thuận”
Điều 22 Giấy khen của Ban chấp hành Công đoàn ngành GD&ĐT tỉnh
1 Khen toàn diện
1.1 Tiêu chuẩn:
1.1.1 Tập thể:
- Hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ của Công đoàn được quy định tại Điều
lệ Công đoàn Việt Nam, được công nhận là Công đoàn cơ sở vững mạnh;
- Có thành tích đặc biệt xuất sắc trong năm học; là tập thể xuất sắc tiêu biểucủa cấp học, cơ sở giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục trong ngành
- “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”;
- “Giỏi việc trường- Đảm việc nhà”;
- “Xanh- Sạch- Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”;
- “Văn hóa, thể thao”;
- “Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn’;
- “Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ”
2 Đối tượng: Tập thể, cá nhân thuộc Công đoàn cơ sở khối trực thuộc và tậpthể, cá nhân thuộc Công đoàn các trường MN,TH,THCS và TTGDNN&GDTXtrực thuộc Liên đoàn lao động các huyện/thành phố
3 Tiêu chuẩn, số lượng được Ban thường vụ Công đoàn ngành GD&ĐT quyđịnh tại hướng dẫn thi đua các chuyên đề
Điều 23 Giấy khen của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở
1 Khen toàn diện
1.1 Tiêu chuẩn:
Trang 131.1.1 Tập thể:
- Khen Tổ công đoàn;
- Hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ của Công đoàn được quy định tại Điều
lệ Công đoàn Việt Nam, là tập thể xuất sắc tiêu biểu được công nhận là “Tổ Côngđoàn xuất sắc”;
1.1.2 Cá nhân:
- Hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ của đoàn viên quy định tại Điều lệ Côngđoàn Việt Nam, được công nhận danh hiệu “Đoàn viên Công đoàn xuất sắc”;
- Là điển hình tiêu biểu xuất sắc của Tổ công đoàn
1.2 Số lượng: Tập thể, cá nhân, do Ban chấp hành Công đoàn cơ sở quy
định
2 Khen chuyên đề:
2.1 Các chuyên đề:
- “Dạy tốt- Học tốt”;
- “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”;
- “Giỏi việc trường- Đảm việc nhà”;
- “Xanh- Sạch- Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”;
- “Văn hóa, thể thao”;
- “Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn’;
- “Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ”
2 Đối tượng: Tập thể, cá nhân thuộc Công đoàn cơ sở
3 Tiêu chuẩn, số lượng được Ban thường vụ, Ban chấp hành Công đoàn cơ
sở quy định dựa theo hướng dẫn thi đua các chuyên đề Công đoàn ngành GD&ĐTtỉnh
Mục 3 KÍCH THƯỚC GIẤY KHEN Điều 24 Kích thước Giấy khen của Ban chấp hành Công đoàn ngành GD&ĐT tỉnh
Kích thước: 297 mm x 210 mm
Chương IV DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CỦA NHÀ NƯỚC
ÁP DỤNG BÌNH XÉT KHEN THƯỞNG VÀ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
TRONG TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN Điều 25 Đối tượng áp dụng bình xét khen thưởng và đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Nhà nước trong tổ chức Công đoàn
1 Đối với cá nhân:
Cán bộ Công đoàn chuyên trách hưởng lương từ ngân sách Công đoàn thuộcCông đoàn ngành GD&ĐT tỉnh
2 Đối với tập thể:
Công đoàn cơ sở và Công đoàn ngành GD&ĐT tỉnh,
Điều 26 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”