1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY ĐỊNH Đào tạo trình độ thạc sĩ tại Trường Đại học Hồng Đức

40 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 369 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thay đổi môn thi tuyển sinh đã xác định trong đề án mở ngành đào tạo thạc sĩthì Hội đồng khoa quản lý chuyên ngành đào tạo làm rõ lý do trình Hội đồng khoa học và đào tạo trường, Hi

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

(Ban hành theo Quyết định số 1510 /QĐ-ĐHHĐ ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Hiệu

trưởng Trường Đại học Hồng Đức)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Quy định này bao gồm: tuyển sinh, chương trình đào tạo, hoạt động đào tạo, nhiệm

vụ và quyền hạn của các đơn vị trong trường, giảng viên, học viên; thanh tra, kiểm tra,giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong đào tạo trình độ thạc sĩ

2 Quy định này áp dụng đối với các đơn vị, cá nhân tham gia và phục vụ quá trình đàotạo trình độ thạc sĩ tại Trường Đại học Hồng Đức

Điều 2 Mục tiêu đào tạo

Đào tạo trình độ thạc sĩ nhằm giúp cho học viên bổ sung, cập nhật và nâng cao kiếnthức ngành, chuyên ngành; tăng cường kiến thức liên ngành; có kiến thức chuyên sâutrong một lĩnh vực khoa học chuyên ngành hoặc kỹ năng vận dụng kiến thức đó vào hoạtđộng thực tiễn nghề nghiệp; có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và có nănglực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo

Điều 3 Hình thức, ngôn ngữ và thời gian đào tạo

1 Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện theo hình thức giáo dục chính quy

2 Ngôn ngữ chính thức dùng trong đào tạo trình độ thạc sĩ là tiếng Việt

3 Thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ từ một đến hai năm học Cụ thể:

a) Tối thiểu 1 năm học (12 tháng) đối với những ngành, chuyên ngành mà ởtrình độ đại học có thời gian đào tạo từ 5 năm học trở lên và khối lượng kiến thức tíchlũy được từ 150 tín chỉ trở lên;

b) Một năm rưỡi (18 tháng) đối với những ngành, chuyên ngành mà ở trình độđại học có thời gian đào tạo bốn năm rưỡi và khối lượng kiến thức tích lũy được từ140- 149 tín chỉ;

Trang 2

c) Thời gian đào tạo 2 năm (24 tháng) đối với những ngành, chuyên ngành mà ởtrình độ đại học có thời gian đào tạo 4 năm học và khối lượng kiến thức tích lũy đượcdưới 140 tín chỉ.

Chương II TUYỂN SINH Điều 4 Phương thức tuyển sinh, số lần tuyển sinh và địa điểm tổ chức tuyển sinh

1 Phương thức tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ gồm: thi tuyển đối với người ViệtNam và xét tuyển đối với người nước ngoài có nguyện vọng học thạc sĩ tại Trường Đạihọc Hồng Đức

2 Việc tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ được tổ chức mỗi năm hai đợt và thực hiệnbáo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo vào tháng 12 hàng năm theo quy định Địa điểm tổchức thi tuyển sinh tại trường Đại học Hồng Đức

3 Các quy định về tuyển sinh, thời gian và địa điểm tổ chức thi tuyển sinh được ghitrong thông báo tuyển sinh, đăng trên trang thông tin điện tử Nhà trường:www.hdu.edu.vn và các phương tiện thông tin khác

Điều 5 Các môn thi tuyển sinh

1 Thi tuyển sinh bao gồm 3 môn thi: môn ngoại ngữ, môn chủ chốt và môn không chủchốt của ngành, chuyên ngành, cụ thể như sau:

a) Môn chủ chốt

b) Môn không chủ chốt

c) Môn ngoại ngữ Yêu cầu ngoại ngữ dùng trong thi tuyển sinh là tiếng Anh Thísinh dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ ngành ngoại ngữ tiếng Anh phải thi ngoại ngữ khácđược quy định trong thông báo tuyển sinh hàng năm

Các trường hợp được miễn thi tiếng Anh:

- Có bằng tốt nghiệp đại học tiếng Anh hoặc tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữnước ngoài;

- Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nướcngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;

Trang 3

- Có bằng tốt nghiệp đại học tại các chương trình tiên tiến đào tạo trong nước màngôn ngữ dùng trong toàn bộ chương trình đào tạo là tiếng nước ngoài không quaphiên dịch;

- Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ được quy định tại Điểm d, Khoản 8, Điều 25Quy định này hoặc tương đương Phụ lục I, trong thời hạn 2 năm tính từ ngày cấpchứng chỉ đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi

2 Việc thay đổi môn thi tuyển sinh đã xác định trong đề án mở ngành đào tạo thạc sĩthì Hội đồng khoa quản lý chuyên ngành đào tạo làm rõ lý do trình Hội đồng khoa học

và đào tạo trường, Hiệu trưởng quyết định và báo cáo Bộ Giáo dục & Đào tạo trướckhi thông báo tuyển sinh

Điều 6 Ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần và ngành khác với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi

1 Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành đúng, ngành phù hợp với ngành,chuyên ngành dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ khi có cùng tên trong Danh mục giáo dục,đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ hoặc chương trình đào tạo của hai ngành này ở trình độđại học khác nhau dưới 10% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khốikiến thức ngành

2 Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành gần với ngành, chuyên ngành dựthi đào tạo trình độ thạc sĩ khi cùng nhóm ngành trong Danh mục giáo dục đào tạoViệt Nam cấp III (trừ trường hợp đã được quy định tại Khoản 1 Điều này) hoặcchương trình đào tạo của hai ngành này ở trình độ đại học khác nhau từ 10% đến 40%tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành

3 Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành khác với ngành dự thi đào tạo trình

độ thạc sĩ khi không cùng nhóm ngành trong Danh mục giáo dục đào tạo Việt Nam cấpIII (trừ trường hợp đã được quy định tại Khoản 2 Điều này)

4 Danh mục ngành gần được dự thi tuyển sinh vào từng ngành, chuyên ngành đào tạotrình độ thạc sĩ và danh mục ngành khác được dự thi vào ngành, chuyên ngành đào tạotrình độ thạc sĩ thuộc lĩnh vực quản trị, quản lý đã được xác định trong đề án đề nghịcho phép đào tạo ngành, chuyên ngành trình độ thạc sĩ

5 Việc thay đổi danh mục ngành gần, ngành khác được dự thi tuyển sinh đào tạo trình

độ thạc sĩ từng chuyên ngành do Hiệu trưởng quyết định theo đề nghị của Hội đồngkhoa học và đào tạo Nhà trường trên cơ sở đề xuất của hội đồng khoa, và được báo cáo

Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh

Điều 7 Học bổ sung kiến thức

Trang 4

1 Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần, ngành khác với ngành, chuyên ngành đàotạo thạc sĩ theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 6 Quy định này; và người đã tốt nghiệpđại học ngành đúng, ngành phù hợp ở các ngành khối Kinh tế, Xã hội nhân văn trước 10năm đến thời điểm dự thi (nếu thấy cần thiết) phải học bổ sung kiến thức ngành củachương trình đại học trước khi dự thi Học viên phải đóng học phí các học phần học bổsung theo nguyên tắc lấy thu bù chi

2 Người tốt nghiệp ngành gần, ngành khác với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thiphải hoàn thành học bổ sung kiến thức trước ngày dự thi ít nhất 01 tuần Trên cơ sở đềxuất của Bộ môn và Hội đồng các khoa quản lý chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ,Hiệu trưởng quyết định thời lượng, nội dung các môn học, lịch học và thi các môn học

bổ sung kiến thức cho người đăng ký dự thi

Điều 8 Đối tượng và điều kiện dự thi

Đối tượng dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ là công dân nước Cộng hòa

Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng được điều kiện sau:

1 Về văn bằng

a) Đã tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp với ngành, chuyên ngànhđăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy định này;b) Đã tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đàotạo trình độ thạc sĩ theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 đã học bổ sung kiến thức đạt yêucầu

c) Người tốt nghiệp đại học một số ngành khác theo quy định tại Khoản 3 vàKhoản 4 Điều 6 Quy định này có thể đăng ký dự thi vào ngành, chuyên ngành đào tạotrình độ thạc sĩ thuộc lĩnh vực quản trị, quản lý sau khi đã học bổ sung kiến thức theoquy định tại Điều 7 Quy định này

d) Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tụccông nhận của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục Bộ GD&ĐT;

2 Về kinh nghiệm công tác chuyên môn: Người có bằng tốt nghiệp đại học thuộcngành đúng hoặc phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký tuyển sinh được dự thingay sau khi tốt nghiệp Người có bằng tốt nghiệp ngành khác đăng ký dự thi vàongành, chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản trị, quản lý thì phải có tối thiểu 02 (hai) nămkinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi

3 Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trởlên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đanglàm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận

Trang 5

4 Có đủ sức khoẻ để học tập

5 Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Nhà trường

Điều 9 Đối tượng và chính sách ưu tiên

1 Đối tượng ưu tiên

a) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạnnộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệtkhó khăn ở các địa phương thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo theo quy địnhcủa Chính phủ Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công táchoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

c) Con liệt sĩ;

d) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;

đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phươngđược quy định tại Điểm a, Khoản này;

e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinhhoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học

2 Mức ưu tiên

Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại Khoản 1 Điều này (bao gồm cảngười thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi mười điểm cho mônngoại ngữ (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ theo Quyđịnh này và cộng một điểm (thang điểm 10) cho một trong hai môn thi: môn chủ chốthoặc môn không chủ chốt

Điều 10 Thông báo tuyển sinh

1 Trước ngày thi tuyển sinh 3 tháng, Nhà trường ra thông báo tuyển sinh Nội dungthông báo tuyển sinh gồm: điều kiện dự thi; danh mục ngành đúng, ngành gần, ngànhkhác được dự thi theo từng ngành, chuyên ngành đào tạo; chỉ tiêu tuyển sinh của từngngành, chuyên ngành đào tạo; các môn thi tuyển sinh, dạng thức đề thi; hồ sơ đăng ký

dự thi; địa điểm, thời gian nhận hồ sơ, lịch thi tuyển sinh; … và các thông tin cần thiếtkhác đối với thí sinh trong kỳ thi tuyển sinh

2 Thông báo tuyển sinh được niêm yết tại bảng tin và đăng trên website của Nhàtrường; thông tin trên báo và đăng trên website của Bộ Giáo dục và Đào tạo (gửi quađịa chỉ: duatin@moet.edu.vn)

Trang 6

Điều 11 Đăng ký dự thi, gửi giấy báo thi

1 Thí sinh nộp Hồ sơ đăng ký dự thi chậm nhất là 30 ngày trước ngày thi môn đầutiên Hồ sơ đăng ký dự thi tuyển sinh gồm:

- 01 phiếu đăng ký dự thi (theo mẫu);

- 01 bản lý lịch có cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyềnđịa phương nơi cư trú xác nhận (theo mẫu);

- 01 bản phô tô công chứng bằng tốt nghiệp đại học;

- 01 bản phô tô công chứng bảng điểm toàn khóa học;

- 01 bản phô tô công chứng chứng chỉ hoặc bảng điểm các môn học bổ sung kiếnthức (nếu có);

- 03 phòng bì dán tem, ghi rõ địa chỉ người nhận;

- 01 giấy kiểm tra sức khỏe do bệnh viện đa khoa cấp huyện và tương đương cấp;

- 04 ảnh 3x4cm ghi rõ họ tên, ngày sinh, chuyên ngành dự thi;

- 01 công văn hoặc Quyết định cử đi dự thi (nếu là cán bộ trong biên chế);

- Công chứng các giấy tờ ưu tiên (nếu có)

2 Hội đồng tuyển sinh lập danh sách thí sinh dự thi, làm thẻ dự thi, gửi giấy báo thicho thí sinh chậm nhất 3 tuần trước ngày thi môn đầu tiên Danh sách thí sinh đủ điềukiện dự thi được công bố công khai trên website của nhà trường

Điều 12 Hội đồng tuyển sinh và các ban giúp việc hội đồng

1 Hội đồng tuyển sinh do Hiệu trưởng quyết định thành lập Thành phần hội đồnggồm:

a) Chủ tịch hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng do Hiệu trưởng ủyquyền;

b) Phó chủ tịch hội đồng: Phó Hiệu trưởng;

c) Uỷ viên thường trực: trưởng hoặc phó đơn vị quản lý đào tạo sau đại học;

d) Các uỷ viên: một số trưởng hoặc phó đơn vị (phòng, khoa, bộ môn) liên quantrực tiếp đến kỳ thi

2 Các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh do chủ tịch hội đồng tuyển sinh quyếtđịnh thành lập sau khi có quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh

3 Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng, uỷ viên thườngtrực và các ủy viên; tiêu chuẩn tham gia, nhiệm vụ, quyền hạn của các ban giúp việccho hội đồng tuyển sinh do Hiệu trưởng quy định

4 Người có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột dự thi không được tham gia hộiđồng tuyển sinh và bộ máy giúp việc cho hội đồng

Trang 7

Điều 13 Đề thi tuyển sinh

1 Nội dung đề thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ phải đảm bảo các điều kiện:

a) Phù hợp với chương trình đào tạo trình độ đại học, đánh giá và phân loại đượctrình độ của thí sinh;

b) Phù hợp với thời gian quy định cho mỗi môn thi;

c) Đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, bám sát và bao quát nộidung thi đã được công bố trong thông báo tuyển sinh của Nhà trường, trong phạm vichương trình đào tạo trình độ đại học

2 Dạng thức đề thi môn tiếng Anh do Hiệu trưởng quy định và được nêu trong thôngbáo tuyển sinh Mức độ của đề thi môn tiếng Anh đạt bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ

6 bậc dùng cho Việt Nam

3 Người ra đề thi (bao gồm người soạn thảo ngân hàng đề thi, người giới thiệu đềnguồn, trưởng môn thi và người phản biện đề thi) phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Có chuyên môn phù hợp với nội dung thi, có tinh thần trách nhiệm, uy tínchuyên môn và có kinh nghiệm ra đề thi;

b) Ra đề thi môn ngoại ngữ phải là thạc sĩ trở lên; ra đề các môn thi khác phải làtiến sĩ;

c) Giữ bí mật về công tác ra đề thi, chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng đềthi; bị xử lý kỷ luật nếu ra đề thi sai hoặc vi phạm nguyên tắc và quy trình bảo mật đềthi

4 Đề thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ được áp dụng theo hình thức ra đề thi độclập Trong trường hợp này, mỗi môn thi phải có tối thiểu 3 đề thi nguồn do 3 ngườikhác nhau giới thiệu để trưởng môn thi tổ hợp thành hai hoặc ba đề thi Chủ tịch hộiđồng tuyển sinh trực tiếp mời người giới thiệu đề thi, tiếp nhận đề thi nguồn và giữ bímật thông tin về người ra đề thi

5 Quy trình làm đề thi, công tác bảo mật đề thi, việc xử lý các sự cố bất thường của đềthi theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành

6 Thang điểm của đề thi môn ngoại ngữ là thang điểm 100; thang điểm của đề thi cácmôn khác là thang điểm 10

7 Chủ tịch hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm về công tác tổ chức ra đề thi theođúng quy định của Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT và Quy định này; quyết định vàchịu trách nhiệm về việc xử lý các sự cố bất thường phát sinh trong công tác đề thinhưng chưa được quy định

Trang 8

Điều 14 Tổ chức thi tuyển sinh

1 Các môn thi được tổ chức trong các ngày thi liên tục Địa điểm thi, lịch thi cụ thể của

kỳ thi đưa vào nội dung thông báo tuyển sinh và trên website của Nhà trường

2 Khu vực thi được bố trí tương đối độc lập, an toàn, yên tĩnh; phải đảm bảo tối thiểu

2 cán bộ coi thi/tối đa 30 thí sinh/phòng thi, khoảng cách giữa hai thí sinh liền kề nhau

trong phòng thi phải từ 1,2m trở lên

3 Cán bộ coi thi phải có trình độ từ thạc sĩ trở lên, Hiệu trưởng quy định cụ thể việc tổchức thi tuyển sinh; quy định thời gian làm bài của từng môn thi, nội quy phòng thi vàcác vấn đề khác theo yêu cầu của kỳ thi tuyển sinh Các ban giúp việc của Hội đồngtuyển sinh chịu trách nhiệm phối hợp để tổ chức kỳ thi tuyển sinh theo đúng Quy chếhiện hành

Điều 15 Chấm thi tuyển sinh

1 Hiệu trưởng quy định cụ thể về quy trình xây dựng đáp án, cán bộ chấm thi, xử lýkết quả chấm thi, phúc khảo điểm thi và các vấn đề cần thiết khác theo yêu cầu củaviệc chấm thi tuyển sinh Không thực hiện việc làm tròn điểm trong kỳ thi tuyển sinhđào tạo trình độ thạc sĩ

2 Trưởng ban chấm thi chịu trách nhiệm về công tác tổ chức chấm thi tuyển sinh theođúng Quy chế chấm thi tuyển sinh đại học và cao đẳng hệ chính quy hiện hành và Quyđịnh này; phải kịp thời báo cáo chủ tịch hội đồng tuyển sinh về các sự cố bất thường,chưa được quy định và phát sinh trong công tác chấm thi để được chỉ đạo giải quyết

3 Cán bộ chấm thi chịu trách nhiệm thực hiện các quy định về chấm thi; đảm bảo việcchấm thi công bằng, khách quan, theo đúng đáp án; chịu trách nhiệm về kết quả chấmthi và bị xử lý kỷ luật nếu chấm sai dẫn đến thay đổi kết quả trúng tuyển của thí sinh

4 Trong trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng có thể yêu cầu cán bộ chấm thi, chấm phúckhảo giải trình về kết quả chấm thi, hoặc tổ chức chấm thẩm định khi có yêu cầu

Điều 16 Điều kiện trúng tuyển, xét tuyển

1 Thí sinh thuộc diện xét trúng tuyển phải đạt 50% của thang điểm đối với mỗi mônthi (sau khi đã cộng điểm ưu tiên, nếu có)

2 Căn cứ vào chỉ tiêu đã được thông báo cho từng ngành, chuyên ngành đào tạo và tổngđiểm hai môn thi (môn chủ chốt và môn không chủ chốt) của từng thí sinh (không cộngđiểm môn ngoại ngữ), Hội đồng tuyển sinh xác định phương án điểm trúng tuyển

3 Trường hợp có nhiều thí sinh cùng tổng điểm hai môn thi nêu trên (đã cộng cả điểm

ưu tiên, nếu có) thì xác định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:

Trang 9

a) Thí sinh là nữ ưu tiên theo quy định tại Khoản 4, Điều 16 Nghị định số48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 về các biện pháp đảm bảo bình đẳng giới;

b) Người có điểm cao hơn của môn chủ chốt của ngành, chuyên ngành;

c) Người được miễn thi tiếng Anh hoặc người có điểm cao hơn của môn tiếngAnh

4 Công dân nước ngoài có nguyện vọng học thạc sĩ tại Trường Đại học Hồng Đứcđược Hiệu trưởng căn cứ vào ngành đào tạo, kết quả học tập ở trình độ đại học; trình

độ ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo và trình độ tiếng Việt để xét tuyển;trường hợp có điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam vớichính phủ nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế về việc tiếp nhận công dân nước ngoài đếnViệt Nam học tập ở trình độ thạc sĩ thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế hoặcthỏa thuận hợp tác đó

Điều 17 Quyết định trúng tuyển và công nhận học viên

1 Chủ tịch hội đồng tuyển sinh báo cáo Hiệu trưởng kết quả thi tuyển, xét tuyển, dựkiến phương án xác định điểm trúng tuyển, dự kiến danh sách thí sinh trúng tuyển.Hiệu trưởng quyết định phương án xác định điểm trúng tuyển trên cơ sở chỉ tiêu đã xácđịnh, ký duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển, thông báo công khai trên website củaNhà trường

2 Nhà trường gửi giấy báo trúng tuyển hoặc giấy báo nhập học đến các thí sinh trongdanh sách trúng tuyển trước ngày nhập học tối thiểu 15 ngày

3 Sau khi nhập học tối thiểu 2 tuần, Hiệu trưởng ra quyết định công nhận học viên củakhóa đào tạo trình độ thạc sĩ cho những thí sinh trúng tuyển đã đăng ký nhập học và báocáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 33 Quy định này

Điều 18 Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát tuyển sinh

1 Hiệu trưởng ra quyết định thành lập đoàn thanh tra để kiểm tra, giám sát nội bộ cáckhâu trong công tác tuyển sinh và quá trình đào tạo tại trường theo quy định của BộGiáo dục và Đào tạo

2 Những người có người thân (bố, mẹ; vợ, chồng; con; anh, chị, em ruột) dự thi tuyểnsinh đào tạo trình độ thạc sĩ không được tham gia công tác thanh tra, kiểm tra, giám sáttuyển sinh

3 Nhà trường tạo điều kiện cho các đoàn thanh tra, kiểm tra cấp trên về làm việc tạitrường trong thời gian tuyển sinh và quá trình đào tạo

Trang 10

Chương III CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Điều 19 Xây dựng chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ được xây dựng theo định hướng nghiên cứuhoặc theo định hướng ứng dụng được ghi trong đề án mở ngành, cụ thể:

1 Chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu cung cấp cho người học kiến thứcchuyên sâu của ngành, chuyên ngành và phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp

để có thể độc lập nghiên cứu, phát triển các quan điểm, luận thuyết khoa học, bước đầu

có thể hình thành ý tưởng khoa học, phát hiện, khám phá và thử nghiệm kiến thức mới;

có khả năng thực hiện công việc ở các vị trí nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn và hoạchđịnh chính sách hoặc các vị trí khác thuộc lĩnh vực ngành, chuyên ngành đào tạo; cóthể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ

2 Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng giúp cho người học nâng cao kiếnthức chuyên môn và kỹ năng hoạt động nghề nghiệp; có năng lực làm việc độc lập,sáng tạo; có khả năng thiết kế sản phẩm, ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát hiện và tổchức thực hiện các công việc phức tạp trong hoạt động chuyên môn nghề nghiệp, pháthuy và sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên ngành vào việc thực hiện các công việc cụthể, phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị kinh tế; có thể học bổsung một số kiến thức cơ sở ngành và phương pháp nghiên cứu theo yêu cầu củachuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ để tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độtiến sĩ

Điều 20 Yêu cầu đối với việc xây dựng chương trình đào tạo

Các khoa và bộ môn đào tạo khi xây dựng chương trình đào tạo mở mới phảiđảm bảo các yêu cầu sau:

1 Căn cứ vào năng lực, điều kiện và định hướng phát triển đối với từng ngành, chuyênngành đào tạo của khoa, bộ môn, nhu cầu thực tế của việc sử dụng nguồn nhân lực trình

độ thạc sĩ để đăng ký xây dựng đề án mở mới đào tạo trình độ thạc sĩ theo định hướngnghiên cứu hoặc ứng dụng

2 Xác định rõ mục tiêu, chuẩn đầu ra của mỗi ngành, chuyên ngành đào tạo; khốilượng kiến thức, cấu trúc chương trình và yêu cầu đối với luận văn phù hợp với địnhhướng nghiên cứu hoặc định hướng ứng dụng và phù hợp với các quy định hiện hành

3 Khối lượng kiến thức tối thiểu 30 tín chỉ đối với chương trình đào tạo một năm học(12 tháng); tối thiểu 45 tín chỉ đối với chương đào tạo một năm rưỡi (18 tháng) và tốithiểu 60 tín chỉ đối với chương trình đào tạo hai năm học (24 tháng)

Trang 11

4 Nội dung chương trình hướng vào việc thực hiện mục tiêu và đạt được chuẩn đầu ra

đã được xác định; đảm bảo cho học viên được bổ sung và nâng cao kiến thức ngành,chuyên ngành; tăng cường kiến thức liên ngành; nâng cao năng lực thực hiện công tácchuyên môn và nghiên cứu khoa học trong ngành, chuyên ngành đào tạo Phần kiến thức

ở trình độ đại học, nếu cần thiết phải nhắc lại thì không được quá 5% thời lượng quyđịnh cho mỗi học phần

5 Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết hoặc 30 - 45 tiết thực hành, thínghiệm hoặc thảo luận, hoặc 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở, hoặc 45- 60 giờ viết tiểuluận, bài tập lớn hoặc luận văn tốt nghiệp Một giờ học được tính bằng 50 phút

Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được

một tín chỉ học viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.

Điều 21 Cấu trúc chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ gồm ba phần: kiến thức chung, kiến thức cơ

sở và chuyên ngành, luận văn thạc sĩ

1 Phần kiến thức chung: bao gồm học phần Triết học và tiếng Anh

a) Học phần Triết học: số tín chỉ cho mỗi khối ngành theo quy định của BộGD&ĐT hiện hành: 3TC đối với khối ngành khoa học tự nhiên và công nghệ; 4TC đốivới khối ngành khoa học xã hội và nhân văn

b) Học phần tiếng Anh gồm 2 học phần: tiếng Anh 1 và 2, mỗi học phần 3 tínchỉ

2 Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành Thời lượng phần kiến thức cơ sở và chuyênngành là số lượng tín chỉ tối thiểu trừ đi thời lượng kiến thức chung và luận văn thạcsĩ; được ghi trong chương trình đào tạo và đề án mở ngành đào tạo Bao gồm các họcphần bắt buộc và học phần tự chọn Trong đó, các học phần tự chọn chiếm tối thiểu30% khối lượng chương trình đào tạo, nhưng số học phần tự chọn nhiều hơn số họcphần được chọn

3 Luận văn thạc sĩ:

- Thời gian đào tạo 1 năm (12 tháng): có khối lượng 7 TC

- Thời gian đào tạo 1,5 năm (18 tháng): có khối lượng 10 TC

- Thời gian đào tạo 2 năm (24 tháng): có khối lượng 15 TC

Điều 22 Thẩm quyền xây dựng và ban hành chương trình đào tạo

1 Hiệu trưởng thành lập ban xây dựng đề án và chương trình đào tạo mở ngành mớitheo quy định hiện hành về điều kiện mở ngành, chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ

Trang 12

và về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo Đối vớichương trình đào tạo định hướng ứng dụng, việc xây dựng chương trình đào tạo phải

có sự tham gia của tổ chức hoặc cá nhân làm công tác thực tế thuộc lĩnh vực sử dụnglao động sau đào tạo

2 Sau mỗi khoá học, Hội đồng cấp Khoa phải xem xét việc sửa đổi, cập nhật, bổ sung,hoàn thiện chương trình đào tạo để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng và tiếp cậnvới chương trình đào tạo tiên tiến trong và ngoài nước, trình hội đồng khoa học và đào

tạo trường, Hiệu trưởng quyết định

Chương IV HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Điều 23 Địa điểm đào tạo

1 Địa điểm đào tạo trình độ thạc sĩ theo hướng nghiên cứu tại trường Đại học Hồng

Đức Thanh Hóa

2 Đối với chương trình đào tạo thạc sĩ theo định hướng ứng dụng (nếu có), có thể tổchức đào tạo một phần chương trình ở ngoài Trường Đại học Hồng Đức nếu được Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép

Điều 24 Tổ chức đào tạo

1 Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện theo học chế tín chỉ

2 Các khóa học trình độ thạc sĩ được tổ chức tập trung toàn bộ thời gian cho việc họctập nghiên cứu để thực hiện chương trình đào tạo

3 Đầu khóa học, bộ môn và khoa quản lý chương trình đào tạo lập kế hoạch giảng dạy

cụ thể từng học kỳ (về thời gian, cán bộ giảng dạy học phần) báo cáo bằng văn bản vềNhà trường (qua bộ phận đào tạo Sau đại học) Bộ phận quản lý đào tạo Sau đại họcphổ biến chương trình đào tạo toàn khóa, kế hoạch học tập, kế hoạch thi, thời gian tổchức bảo vệ luận văn; các quy định đào tạo trình độ thạc sĩ có liên quan đến khóa học

cho học viên.

4 Tổ chức giảng dạy các nội dung trong chương trình đào tạo thạc sĩ phải được thựchiện bằng cách phối hợp học tập ở trên lớp với tự học, tự nghiên cứu; coi trọng nănglực phát hiện, giải quyết vấn đề thuộc lĩnh vực ngành, chuyên ngành đào tạo và nănglực độc lập nghiên cứu khoa học, xử lý các vấn đề thực tiễn của học viên Nội dunghọc phần phải được điều chỉnh, cập nhật, bổ sung, hiện đại hoá để đáp ứng yêu cầuphát triển khoa học, công nghệ của ngành Việc điều chỉnh, bổ sung những nội dung

cơ bản của học phần phải được Hội đồng khoa thông qua và lập thành hồ sơ lưu tạikhoa và bộ phận quản lý đào tạo sau đại học

Trang 13

Giảng viên cung cấp đề cương chi tiết học phần cho học viên Đề cương chi tiếthọc phần ghi rõ các nội dung: thông tin về nhóm biên soạn đề cương hoặc giảng viên,mục tiêu và chuẩn đầu ra của học phần, số tín chỉ, nội dung tóm tắt của học phần, họcphần tiên quyết, nội dung, lịch trình giảng dạy, hình thức tổ chức dạy học, hình thức vàphương pháp đánh giá, học liệu của học phần Đề cương chi tiết học phần phải thông

qua Bộ môn, Trưởng khoa và Hiệu trưởng phê duyệt

5 Đối với môn tiếng Anh, đầu khóa học bộ phận quản lý đào tạo Sau đại học thôngbáo cho học viên làm đơn đăng ký học hay không học tiếng Anh Nếu học viên đăng

ký học thì Nhà trường sẽ xếp thời khóa biểu, tổ chức giảng dạy và đánh giá học phầntheo quy chế hiện hành Nếu học viên không học môn tiếng Anh tại trường thì phảihoàn thành chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngọaingữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ quy định tại Khoản 8,Điều 25 Quy định này trong thời hạn 2 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày nộp

luận văn đề nghị bảo vệ Trường hợp này, nhà trường sẽ quy đổi sang điểm học phần

tiếng Anh 1, 2 theo quy định hiện hành

6 Trưởng bộ môn có trách nhiệm phân công giảng viên hoặc mời giảng viên thỉnhgiảng, kiểm tra việc lập và thực hiện lịch trình giảng dạy về lí thuyết, thực hành, bàitập, kiểm tra, tiểu luận, thi các học phần do bộ môn phụ trách ở mỗi khóa đào tạo

7 Bộ phận quản lý đào tạo sau đại học có trách nhiệm tiếp nhận kế hoạch giảng dạy,thi của các chuyên ngành từ các Khoa, Bộ môn; phát hành lịch giảng dạy, thi các họcphần và quản lí việc thực hiện kế hoạch giảng dạy theo quy định

Điều 25 Thi, kiểm tra, đánh giá

1 Việc đánh giá học phần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Khách quan, chính xác, công bằng, phân loại được trình độ của người học; côngkhai các quy định về đánh giá học phần trong đề cương chi tiết học phần và kết quả đánhgiá học phần;

b) Đề thi, kiểm tra phải phù hợp với nội dung và mục tiêu học phần đã xác địnhtrong đề cương chi tiết;

c) Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập (bàitập, tiểu luận, kết quả thực hành, báo cáo chuyên đề, thi viết, thi vấn đáp…) phù hợpvới yêu cầu của học phần;

d) Kết hợp hình thức kiểm tra thường xuyên, với đánh giá ý thức chuyên cần họctập, tính độc lập, sáng tạo của người học và thi kết thúc học phần vào đánh giá kết quảhọc phần

Trang 14

Đề thi kết thúc học phần do Trưởng bộ môn chịu trách nhiệm tổ chức ra đề hoặcdùng ngân hàng đề thi Bộ đề thi kết thúc học phần gồm 4 đề thi và đáp án, đề thi vàđáp án có chữ ký của giảng viên ra đề thi và trưởng bộ môn, ký niêm phong và nộp vềPhòng Đảm bảo chất lượng và Khảo thí

Phòng Đào tạo phát hành lịch thi và tổ chức thi các học phần, khi có đủ điều kiện

dự thi

b) Việc chấm bài kiểm tra và điểm chuyên cần, tinh thần thái độ học tập do giảngviên giảng dạy học phần đảm nhiệm và công bố công khai trước tập thể lớp Việcchấm bài thi kết thúc học phần do trưởng bộ môn tổ chức cho hai giảng viên chấm thitheo đáp án và thống nhất được điểm chấm Trong trường hợp không thống nhất thìcác giảng viên chấm thi trình trưởng bộ môn quyết định

Điểm kiểm tra và điểm chuyên cần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đếnmột chữ số thập phân

Căn cứ vào số tiết học có mặt trên lớp/nhóm của học viên để giảng viên cho điểmchuyên cần:

Học viên tham gia: + 100% số tiết học của học phần đạt điểm 10;

+ 96-99% số tiết của học phần đạt điểm 9;

+ 92-95% số tiết của học phần đạt điểm 8;

+ 88-91% số tiết của học phần đạt điểm 7;

+ 84-87% số tiết của học phần đạt điểm 6;

+ 80-83% số tiết của học phần đạt điểm 5;

c) Điểm đánh giá học phần bao gồm tổng điểm của 3 nội dung đánh giá theo hệsố: bài kiểm tra thường xuyên (KT), điểm chuyên cần, tính độc lập và sáng tạo của họcviên (CC) và điểm thi kết thúc học phần (ĐT) được chấm theo thang điểm 10, làm trònđến một chữ số thập phân và tính theo công thức sau:

Điểm học phần: ĐHP = 0,3KT + 0,2CC + 0,5ĐT

d) Kết quả chấm thi học phần chuyển về bộ phận quản lý đào tạo sau đại học đểthông báo kết quả cho học viên Các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm chuyên cần vàđiểm đánh giá học phần được ghi vào bảng điểm của học phần theo mẫu thống nhất do

trường quy định, có chữ kí của các giảng viên chấm thi

Trang 15

e) Các điểm kiểm tra, điểm chuyên cần và điểm thi hết học phần từng môn củamỗi học viên phải được ghi và lưu trong sổ điểm chung của khoá đào tạo

g) Bộ phận quản lý đào tạo Sau đại học có trách nhiệm bảo quản các bài thi, lưugiữ các bài thi sau khi chấm Thời gian lưu giữ các bài thi viết sau khi chấm ít nhất là

05 năm kể từ khi kết thúc khoá đào tạo; hồ sơ tài liệu khác của các kì thi, kiểm tra phảiđược lưu trữ lâu dài

3 Điều kiện dự thi kết thúc học phần

Học viên được dự thi kết thúc học phần khi có đủ các điều kiện sau:

a) Tham dự ít nhất 80% số tiết lên lớp được quy định trong đề cương chi tiết họcphần

b) Có đủ các điểm kiểm tra thường xuyên theo quy định của học phần

c) Tham dự đầy đủ các buổi thực hành, sinh hoạt khoa học

Học viên vắng mặt có lí do chính đáng một trong các buổi thực hành đượcTrưởng bộ môn xem xét bố trí buổi khác; vắng mặt có lí do chính đáng một trong cácbuổi sinh hoạt khoa học được Trưởng bộ môn xem xét cho nộp báo cáo khoa học thaythế

Học viên vắng mặt có lí do chính đáng một trong các kì kiểm tra thường xuyên,

kì thi kết thúc học phần được dự kì kiểm tra, thi bổ sung (trường hợp này được coi làthi lần đầu) Lịch của kì kiểm tra, thi bổ sung phải được xác định trong lịch trình giảngdạy

Không tổ chức kiểm tra, thi ngoài các kì kiểm tra và thi nêu trong lịch trình giảngdạy và đã được công bố từ đầu khoá học

4 Học phần đạt yêu cầu khi có điểm đánh giá học phần đạt từ 4,0 trở lên Nếu điểmhọc phần dưới 4,0 thì học viên phải học lại học phần đó hoặc có thể đổi sang học phầnkhác tương đương (nếu là học phần tự chọn)

Nếu điểm trung bình chung các học phần chưa đạt 5,5 trở lên thì học viên phảiđăng ký học lại một hoặc một số môn có điểm học phần dưới 5,5 hoặc có thể đổi sanghọc phần tương đương (nếu là học phần tự chọn) với khóa sau để cải thiện điểm Điểmđược công nhận sau khi học lại là điểm học phần cao nhất trong 2 lần học Nếu họcviên học và thi lại nhưng điểm trung bình chung tất cả các học phần vẫn chưa đạt 5,5thì học viên sẽ bị đình chỉ học tập

5 Các khiếu nại về điểm chấm thi được giải quyết theo quy định trong vòng 30 ngàysau ngày công bố kết quả

6 Xử lí vi phạm trong quá trình đánh giá học phần: Học viên sao chép bài tập, tiểuluận của người khác, sử dụng trái phép tài liệu sẽ bị đình chỉ thi và bị điểm không (0)cho học phần hoặc bài tập hoặc tiểu luận đó

Trang 16

7 Đối với học phần tiếng Anh, sau khi học xong tiếng Anh 1, 2 và thi đạt yêu cầu, Nhàtrường tổ chức đánh giá đầu ra tiếng Anh theo cấp độ 3/6 Khung Việt Nam cho họcviên Lệ phí thi do học viên đóng theo nguyên tắc lấy thu bù chi.

8 Học viên được miễn đánh giá học phần ngoại ngữ hoặc tiếng Anh và được bảo lưuđiểm ngoại ngữ theo quy định, khi có đủ điều kiện vềtrình độ ngoại ngữ như sau:a- Có bằng tốt nghiệp đại học tiếng Anh, Đức, Pháp, Nga, Trung, Nhật;

b- Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nư ớcngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;c- Có bằng tốt nghiệp đại học các chương trình tiên tiến mà ngôn ngữ dùng trongtoàn bộ chương trình đào tạo là tiếng nước ngoài không qua phiên dịch;

d- Có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh TOEFL: 450 PBT, 133 CBT, 45 iBT;Business Preliminary (BEC); Preliminary PET; 450 TOEIC; 40 BULATS, 4.5 IELTS,chứng chỉ tiếng Anh B1 (Khung Châu Âu) và Bậc 3/6 (Khung năng lực ngoại ngữdùng cho Việt Nam) trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Đức, Nhật, Trung, Pháp, Nga docác trung tâm khảo thí quốc tế có thẩm quyền cấp (xem thêm Phụ lục I) hoặc do các cơ

sở đào tạo ngoại ngữ được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ công nhận tươngđương trình độ tiếng Anh trong thời hạn 2 năm, tính từ ngày cấp chứng chỉ cho đếnngày nộp luận văn đề nghị bảo vệ;

e- Trình độ năng lực tiếng Anh đạt được ở mức tương đương bậc 3/6 Khung ViệtNam do Nhà trường tổ chức đánh giá, điểm đạt từ 50 điểm trở lên, điểm mỗi phần thi(nghe; nói và đọc viết) không dưới 30% thì được cấp chứng chỉ tiếng Anh đạt chuẩn

đầu ra.

Điều 26 Luận văn thạc sĩ

1 Đề tài luận văn

a) Sau khi học hết 50% chương trình đào tạo, Bộ môn tổ chức cho học viên đăng

ký đề tài luận văn và người hướng dẫn; trao đổi và thống nhất giao tên đề tài cho họcviên và người hướng dẫn Học viên xây dựng đề cương nghiên cứu luận văn Bộ môn tổchức góp ý đề cương nghiên cứu đề tài luận văn cho học viên, học viên hoàn thiện đềcương có xác nhận của người hướng dẫn và trưởng bộ môn Trưởng bộ môn làm tríchngang, kèm với đề cương nghiên cứu và trưởng khoa xác nhận gửi về bộ phận quản lýđào tạo sau đại học;

b) Hiệu trưởng ra quyết định giao tên đề tài cho học viên và cử người hướng dẫntrước khi tổ chức bảo vệ luận văn ít nhất 6 tháng;

Trang 17

c) Việc thay đổi đề tài, người hướng dẫn (nếu có) được thực hiện trước khi tổ chứcbảo vệ luận văn ít nhất 03 tháng, trên cơ sở đơn đề nghị của học viên, được người hướng

dẫn, bộ môn và khoa, Hiệu trưởng xem xét quyết định

2 Yêu cầu đối với luận văn:

a) Luận văn của chương trình theo định hướng nghiên cứu là một báo cáo khoahọc, có đóng góp mới về mặt lý luận, học thuật hoặc có kết quả mới trong nghiên cứumột vấn đề khoa học mang tính thời sự thuộc chuyên ngành đào tạo;

b) Luận văn của chương trình theo định hướng ứng dụng là một báo cáo chuyên

đề kết quả nghiên cứu giải quyết một vấn đề đặt ra trong thực tiễn hoặc báo cáo kếtquả tổ chức, triển khai áp dụng một nghiên cứu lý thuyết, một mô hình mới tronglĩnh vực chuyên ngành vào thực tế;

c) Luận văn phải có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn, giá trị văn hoá, đạo đức vàphù hợp với thuần phong mỹ tục của người Việt Nam;

d) Luận văn phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật sở hữu trí tuệ.Việc sử dụng hoặc trích dẫn kết quả nghiên cứu của người khác hoặc của đồng tác giảphải được dẫn nguồn đầy đủ, rõ ràng tại vị trí trích dẫn và tại danh mục tài liệu thamkhảo Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả,chưa được người khác công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào;

3 Cách thức trình bày luận văn được quy định trong Quyết định số 512-QĐ/ĐHHĐngày 17/4/2012 của Hiệu trưởng trường Đại học Hồng Đức về việc ban hành Quy định

thủ tục đăng ký làm luận văn, bảo vệ luận văn thạc sĩ tại trường Đại học Hồng Đức.

Điều 27 Hướng dẫn luận văn và điều kiện bảo vệ luận văn

1 Hướng dẫn luận văn:

a) Mỗi luận văn có một hoặc hai người hướng dẫn Trường hợp có hai ngườihướng dẫn, trong quyết định giao đề tài và cử người hướng dẫn cần ghi rõ ngườihướng dẫn thứ nhất và người hướng dẫn thứ hai;

b) Người có chức danh giáo sư được hướng dẫn tối đa 7 học viên; người có học

vị tiến sĩ khoa học hoặc có chức danh phó giáo sư được hướng dẫn tối đa 5 học viên;người có học vị tiến sĩ từ 1 năm trở lên được hướng dẫn tối đa 3 học viên trong cùngthời gian, kể cả học viên của cơ sở đào tạo khác;

c) Riêng đối với luận văn thuộc chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụngthì người hướng dẫn thứ hai có thể là người có học vị thạc sĩ từ 3 năm trở lên cùngngành đào tạo và có tối thiểu 15 năm kinh nghiệm làm công tác thực tế thuộc lĩnh vực

Trang 18

của đề tài; được hướng dẫn tối đa 2 học viên trong cùng thời gian, tính trong tất cả các

cơ sở đào tạo có tham gia hướng dẫn

2 Điều kiện bảo vệ luận văn:

a) Học viên hoàn thành chương trình đào tạo, có điểm trung bình chung các học phầntrong chương trình đào tạo đạt từ 5,5 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc điểm C trở lên (theothang điểm chữ);

b) Đạt yêu cầu về trình độ tiếng Anh hoặc các ngoại ngữ khác như Khoản 8, Điều

25 Quy định này (xem thêm Phụ lục I) trong thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp luận vănđăng ký bảo vệ

c) Có đơn xin bảo vệ và cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực,đồng thời phải có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn là luận văn đạt các yêu cầutheo Khoản 2, Điều 26, Quy định này;

d) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luậtđình chỉ học tập;

đ) Không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luậnvăn

Điều 28 Hội đồng đánh giá luận văn

1 Hội đồng đánh giá luận văn do Hiệu trưởng ra quyết định thành lập, trên cơ sở đềnghị của trưởng đơn vị chuyên môn và trưởng phòng đào tạo, trong thời hạn tối đa 30ngày làm việc, tính từ ngày học viên nộp luận văn và đủ điều kiện bảo vệ theo Khoản 2,Điều 27 Quy định này

2 Bộ môn, khoa quản lý chuyên ngành đào tạo đề nghị danh sách hội đồng đánh giá luậnvăn gồm 7 thành viên (4 thành viên trong trường, 3 thành viên ngoài trường) và ghi rõđịa chỉ, chuyên ngành đào tạo, chức danh của từng thành viên trong hội đồng để chọn

5 thành viên, gồm: chủ tịch, thư ký, hai phản biện và uỷ viên Hội đồng có tối thiểu haithành viên ở ngoài cơ sở đào tạo thuộc hai đơn vị khác nhau; trong đó, ít nhất có mộtngười là phản biện

3 Yêu cầu đối với thành viên hội đồng đánh giá luận văn:

a) Các thành viên hội đồng là những người có học vị tiến sĩ từ 2 năm trở lên hoặc

có chức danh phó giáo sư, giáo sư cùng ngành, chuyên ngành đào tạo với học viên, amhiểu lĩnh vực của đề tài luận văn

Đối với luận văn định hướng ứng dụng, trong số các thành viên hội đồng ngoài

cơ sở đào tạo phải có tối thiểu một người đang làm công tác thuộc lĩnh vực của đề tài.Trường hợp không có người đang làm công tác thực tế đủ tiêu chuẩn thành viên hội

Trang 19

đồng theo quy định trên thì có thể mời người có học vị thạc sĩ từ 3 năm trở lên cùngngành đào tạo và có tối thiểu 15 năm kinh nghiệm làm công tác thực tế thuộc lĩnh vựccủa đề tài tham gia là ủy viên hội đồng;

b) Chủ tịch hội đồng là người có năng lực chuyên môn và uy tín khoa học, cókinh nghiệm trong tổ chức điều hành công việc của hội đồng;

c) Người phản biện phải là người am hiểu sâu sắc lĩnh vực của đề tài luận văn d) Người hướng dẫn luận văn; người có quan hệ bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị

em ruột với người bảo vệ luận văn không tham gia hội đồng;

đ) Thành viên hội đồng phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quantrong việc nhận xét, đánh giá luận văn theo tại Khoản 1, Điều 29 Quy định này

4 Hội đồng họp để đánh giá luận văn trong thời hạn tối đa 60 ngày làm việc, kể từngày ra quyết định thành lập hội đồng Hội đồng không tổ chức họp đánh giá luận văntrong các trường hợp sau: Vắng mặt chủ tịch hoặc thư ký hội đồng; vắng mặt người có

ý kiến không tán thành luận văn; vắng mặt từ hai thành viên hội đồng trở lên

Trong trường hợp có lý do khách quan, Hiệu trưởng quyết định việc thay đổi,

bổ sung thành viên hội đồng nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu quy định tạiKhoản 3 Điều này và thời hạn tổ chức họp hội đồng đánh giá luận văn được tính từngày ký quyết định cuối cùng về việc thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng

Điều 29 Đánh giá luận văn

1 Luận văn được đánh giá công khai tại phiên họp của hội đồng (trừ một số đề tàithuộc lĩnh vực bảo mật theo quy định của cơ quan có thẩm quyền) Hội đồng tậptrung chủ yếu vào đánh giá việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu, nội dung và chấtlượng của luận văn; mức độ đáp ứng yêu cầu đối với luận văn theo quy định tại Khoản

2, Điều 26 Quy định này; đảm bảo đánh giá đúng kiến thức của học viên và khả năngvận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề mà đề tài luận văn đặt ra

3 Điểm chấm luận văn của từng thành viên hội đồng được ghi trên phiếu chấm luậnvăn do Nhà trường phát hành, chấm theo thang điểm 10, có thể lẻ đến 0,5, gồm:

- Đáp ứng yêu cầu về nội dung của luận văn thạc sĩ: tối đa 6,0 điểm

- Hình thức trình bày luận văn (Bố cục luận văn, cách hành văn, trích dẫn chínhxác, chất lượng hình ảnh, ): tối đa 1,0 điểm

- Báo cáo trước hội đồng (tác phong, phương pháp trình bày, chất lượng trả lờicâu hỏi): tối đa 2,0 điểm;

- Điểm thành tích nghiên cứu khoa học: tối đa 1,0 điểm, khi đạt một trong cácyêu cầu sau:

Trang 20

+ Có bài báo khoa học liên quan đến nội dung luận văn công bố trên các tạp chíkhoa học chuyên ngành, tạp chí khoa học các trường đại học (có chỉ số ISSN và phầnlớn thành viên của hội đồng biên tập có trình độ tiến sĩ trở lên);

+ Có báo cáo khoa học đăng toàn văn trong kỷ yếu Hội nghị khoa học quốc tế,quốc gia có Hội đồng biên tập và có giấy phép xuất bản;

+ Đề tài luận văn nghiên cứu ứng dụng được nơi ứng dụng đồng ý bằng văn bản

về việc chuyển giao, triển khai kết quả nghiên cứu

Điểm luận văn là trung bình cộng điểm chấm của các thành viên có mặt trongbuổi đánh giá luận văn, làm tròn đến một chữ số thập phân Luận văn đạt yêu cầu khi

điểm trung bình của hội đồng chấm từ 5,5 điểm trở lên.

4 Trong trường hợp luận văn không đạt yêu cầu, học viên được chỉnh sửa, bổ sung luậnvăn để bảo vệ lần thứ hai trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày bảo vệ luận văn lần thứ nhất;không tổ chức bảo vệ luận văn lần thứ ba Nếu học viên có nguyện vọng thì Hiệu trưởnggiao đề tài mới Trong trường hợp này, không tổ chức bảo vệ lại nếu luận văn không đạtyêu cầu Thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo phải theo đúng quy địnhtại Điểm c, Khoản 3 Điều 3 Quy định này Kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luậnvăn, tổ chức đánh giá lại, thực hiện và bảo vệ đề tài luận văn mới do học viên tự chi trả

5 Quy định về việc đánh giá luận văn: hồ sơ, thủ tục buổi bảo vệ luận văn; yêu cầu đốivới bản nhận xét phản biện luận văn, phiếu chấm điểm của thành viên hội đồng, biên bảnbuổi bảo vệ, quyết nghị của hội đồng (được thể hiện ở Phụ lục II: mẫu 1-6)

6 Thư ký hội đồng hoàn thiện hồ sơ và nộp về Bộ phận quản lý đào tạo sau đại học chậmnhất 7 ngày sau phiên họp hội đồng

Điều 30 Thẩm định luận văn

1 Thành lập hội đồng thẩm định

Khi có đơn tố cáo đúng quy định của Luật Tố cáo, có căn cứ rõ ràng cho thấyluận văn không đảm bảo các yêu cầu theo Khoản 2, Điều 26 Quy định này hoặc khithấy cần thiết, thủ trưởng cơ sở đào tạo thành lập hội đồng thẩm định luận văn Sốlượng, yêu cầu đối với thành viên hội đồng thẩm định luận văn theo Khoản 2, 3 Điều

28 Quy định này; trong đó, nếu có thành viên thuộc cơ sở đào tạo thì tối đa không quáhai người; thành viên hội đồng thẩm định không trùng với hội đồng đánh giá luận văn

2 Thẩm định luận văn

a) Trước khi họp hội đồng thẩm định, các thành viên hội đồng có bản nhận xét

về sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài luận văn, sự phù hợp với chuyên ngành; sựkhông trùng lặp về đề tài, nội dung, kết quả nghiên cứu với các công trình đã đượccông bố; tính trung thực, minh bạch trong trích dẫn tư liệu; bố cục và hình thức trình

Ngày đăng: 12/03/2021, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w