Khoa hoïc Baøi 43: AÂm thanh trong cuoäc soáng I Muïc tieâu -Sau baøi hoïc HS coù theå -Nêu được vai trò của âm thanh trong đời sống Giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe; dùng để làm tí[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Thứ
Đạo đức Tập đọc Lịch sử Toán Thứ hai
Thể dục Toán Luyện từ và câu Kể chuyện Chính tả Thứ ba
Kĩ thuật Tập đọc Khoa học Tập làm văn Toán Thứ tư
Mĩ thuật Tập đọc Luyện từ và câu Toán Thứ năm
Hát nhạc Toán Tập làm văn Địalí Thể dục Thứ sáu
HĐNG
Trang 2Thứ hai ngày tháng năm 2005.
Đạo Đức Bài 10: Lịch sự với mọi người
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng
1 Hiểu
-Thế nào là lịch sự với mọi người
-Vì sao cần phải lịch sự với mọi người
2 biết cư xử lịch sự với mọi người
3 Có thái độ
-Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
-Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự
II Tài liệu và phương tiện
-SGK Đạo Đức 4
-Mỗi HS có ba tám bìa màu: Xanh, đỏ, trắng
-Một số đồ dùng, đồ vật, trang phục cho trò chơi đóng vai
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 2
ND-TL Giáo viên Học sinh
HĐ1: Bày
tỏ ý kiến
-Yêu cầu thảo luận -yêu cầu thảo luận cặp đôi, đưa ra ý kiến nhận xét cho mỗi trường hợp sau và giải thích lỹ do
1 Trung nhường ghế trên ôtô buýt cho một phụ nữ mang bầu
2 Một ông lão ăn xin vào nhà Nhàn Nhàn cho ông ít gạo rồi quát : “ Thôi đi đi”
3 Lâm hay kéo tóc của bạn nữ trong lớp
Tiến hành thảo luận cặp đôi -Đại diện các cặp đôi trình bày từng kết quả thảo luận
1 Trung làm thế là đúng, Vì chị phụ nữ ấy rất cần một chỗ ngồi trên ô tô vì đang mang bầu
2 Nhàn làm thế là sai Dù là ông lão ăn xin nhưng ông cũng là người lớn tuổi, cũng cần được tôn trọng lễ phép
3 Lâm làm thế là sai: Việc làm của Lâm như vậy thể hiện sự không tôn trọng các bạn nữ, làm các bạn nữ khó chịu
Trang 3HĐ2: Thi “
Tập làm
người lịch
sự”
4 Trong rạp chiếu bóng, mẫy anh thanh niên vừa xem phim, vừa bình phẩm và cười đùa
…
H: Hãy nêu những biểu hiện của phép lịch sự?
KL: Bất kể mọi lúc, mọi nơi, trong khi ăn uống, nói năng, chào hỏi chúng ta cũng cần phải giữ phép lịch sự
-Gv phổ biến luật thi +Cả lớp chia làm 2 dãy, mỗi một lượt chơi mỗi dãy sẽ cử
ra một đội gồm 4 HS +Trong mỗi lượt chơi, GV sẽ đưa ra một số lời gợí ý
+Mỗi một lượt chơi đội nào xử lý tốt tình huống sẽ được tối đa 5 điểm
+Sau các lượt chơi dãy nào ghi được nhiều điểm hơn là dãy thắng cuộc
-GV tổ chức cho HS chơi thử -GV tổ chức cho 2 dãy HS thi -GV cùng ban giám khảo (SHS) nhận xét các đội thi -GV khen ngợi các dãy thắng cuộc
*Nội dung chuẩn bị của GV
1 Nhân vật bố mẹ, hai đứa con và mâm cơm
2 Nhân vật hai bạn HS và quyển sách bị rách
4 Các anh thanh niên đó làm như vậy là sai, là không tôn trọng và ảnh hưởng đến những người xem phim khác ở xung quanh
+Lễ phép chào hỏi người lớn +Nhường nhịn em bé
+Không cười đùa to trong khi ăn cơm…
+Nhiệm vụ của mỗi đội chơi là dựa vào gợi ý, xây dựng một tình huống giao tiếp, trong đó thể hiện được phép lịch sự
Trang 4HĐ3: Tìm
hiểu một số
câu ca dao,
tục ngữ
3 Nhân vật chú thương binh, bạn HS và một chiếc túi
4 Nhân vật bạn HS, em nhỏ H: em nào hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu ca giao, tục ngữ sau đây như thế nào?
1 Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
2 Học ăn, học nói, học gói, học mở
… -Nhận xét câu trả lời của HS -yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-3-4 HS trả lời Câu trả lời đúng
1 Cần lựa lời nói trong khi giao tiếp để làm cho cuộc giao tiếp thoải máu, dễ chịu
2 Nói năng là điều rất quan trọng, vì vậy cũng cần phải học như học ăn, học gói, học mở -HS dưới lớp nhận xét bổ sung -1-2 HS đọc
Môn: TẬP ĐỌC.
Bài: SẦU RIÊNG
I.Mục đích, yêu cầu:
1.Đọc lưu loát toàn bài Đọc rõ ràng phát âm đúng những từ ngữ do ảnh hưởng của phương ngữ
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
-Hiểu các từ ngữ trong bài: mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm, hao hao giống,
mùa trái rộ, đam mê.
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi giá trị, vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra
5’ -Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi - 3HS lên bảng nối tiếp đọc bài và trả lời câu hỏi ở cuối
Trang 52.Bài mới.
HĐ 1: Luyện
đọc 10’
HĐ 2: Tìm
hiểu bài 10’
-Nhận xét ghi điểm
Dẫn dắt ghi tên bài học
-Đọc mẫu
-Yêu cầu 3 HS nối tiếp đọc đoạn trước lớp
-Gv chú ý sửa lỗi phát âm cho học sinh
-Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa từ khó ở phần chú giải
-Yêu cầu Hs đọc bài theo cặp
-Yêu cầu 2HS đọc lại toàn bài
-Gv đọc mẫu toàn bài
-Yêu cầu HS đọc thầm
-Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
-Yêu cầu thảo luận cặp đôi
-Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa sầu riêng, quả sầu riêng và dáng cây sầu riêng?
-Giảng
Theo em Quyến rũ nghĩa là
gì?
-Tìm từ thay thế từ quyến rũ?
-Trong 4 từ trên từ nào hay nhất?
-Giảng:
-Tìm câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây
bài: Bè xuôi sông La
-Nhắc lại tên bài học
-Nghe
-HS 1 đọc: Sầu riêng là loại
… đến kì lạ
-HS 2: Hoa sầu riêng … tháng năm ta
HS 3: Đứng ngắm cây sầu riêng … đam mê
-1HS đọc phần từ ngữ ở phần chú giải lớp đọc thầm
-HS ngồi cùng bàn nối tiếp nhau đọc bài
-2HS đọc thành tiếng Lớp đọc thầm
-Theo dõi
-Đọc thầm, trao đổi trả lời câu hỏi
-Ở miền Nam
-2 HS ngồi cạnh nhau đọc và trao đổi câu hỏi 2
-Tác giả miêu tả cây sầu riêng rất đặc sắc …
-Nghe
-Nêu:
-2 HS nêu:
-Từ quyến rũ là từ hay nhất …
-Nghe
-Nối tiếp nêu:
Mỗi HS nêu một câu
Trang 6HĐ 3: đọc diễn
cảm 10’
3.Củng cố dặn
dò: 3’
sầu riêng
-Gọi HS đọc cả bài
-Nêu nội dung của bài?
-Gọi 3 HS đọc đoạn nối tiếp
-Đọc bài với giọng nào?
-Nhận xét cho điểm
-Gọi HS đọc và nêu nội dung bài
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà học bài
+Rầu riêng là loại trái quý … +Hương vị quyến rũ …
-1HS đọc cả bài –lớp đọc thầm
- Vài học sinh nêu nội dung bài
-Nhận sét bổ sung
-Đọc bài theo yêu cầu của giáo viên
-Giọng kể rõ ràng chậm rãi -Nối tiếp nêu
-Luyện đọc theo cặp
-3-5 HS thi đọc
-1HS đọc cả bài và nêu nội dung bài
Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Bài: SẦU RIÊNG.
I.Mục đích – yêu cầu.
- Nghe – viết đúng, đẹp đoạn từ Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm … đến tháng năm ta trong bài rầu riêng
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n, hoặc ut/uc
II.Đồ dùng dạy – học
- Bảng phụ ghi bài tập 2a,b
III.Các hoạt động dạy – học
1: Kiểm tra
5’
2.Bài mới
HĐ 1: Viết
-Đọc: ra vào, dặp da, gia
đình, con dao, giao bài tập…
-Nhận xét cho điểm
-Dấn dắt ghi tên bài
Đọc đoạn viết
-Viết bảng con 2 HS lên bảng lớp
-Nhận xét bạn viết
-Nghe – và nhắc lại tên bài học
Trang 7chính tả 20’
HĐ 2: Luyện
tập 12 – 14’
Bài 3:
3.Củng cố dặn
dò: 3’
-Đoạn văn miêu tả gì?
-Những từ nào cho ta thấy qủa sầu riêng rất đặc sắc?
-Đọc cho HS viết theo quy định
-Chấm một số bài và nhận xét
Bài 2:
Bài tập yêucầu gì?
-Giao việc:
-Nhận xét chữa bài
-Đoạn thơ cho ta biết điều gì?
-Hồ Tây là cảnh đẹp ở đâu?
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà hoàn thành bài tập vào vở bài tập
-Nghe và 2 HS đọc bài
-Đoạn văn miêu tả quả sầu riêng
-Nêu:
-Viết từ khó ở bảng con
-Viết bài vào vở
-Đổi chéo vở soát lỗi
-2HS đọc yêu cầu
Nêu:
-Nghe
- Làm bài vào vở BT
- 2 – 3 HS đọc lại khổ thơ
Con đò lá trúc qua sông BÚT NGHIÊNG LẤT PHẤT …
……….
- Trả lời
-Thủ đô Hà Nội
-2 HS Đọc yêu cầu Sgk -Làm bài theo nhóm
-Một số nhóm trình bày
-Lớp nhận xét bổ sung
Nắng – trúc – cíc- ….
-Nghe
THỂ DỤC Bài 43:Nhảy dây –Tro chơi “Đi qua cầu”
I.Mục tiêu:
-Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân.Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản
đúng
Trang 8-Học trò chơi “Đi qua cầu”.Yêu cầu biết cach chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm và phương tiện
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Chuẩn bị còi, 2 em 1 dây nhảy và dụng cụ, sân chơi cho trò chơi đi qua cầu III Nội dung và Phương pháp lên lớp
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Tập bài thể dục phát triển chung 1lần
-Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh
sân tập
-Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” hoặc “Bịt
mắt bắt dê”
B.Phần cơ bản
a)Bài tập RLTTCB
-Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân
cahaan
+HS khởi động lại các khớp, ôn cách
chao dây,so dây, quay dây và chụm 2
chân bật nhảy qua dây nhẹ nhàng theo
nhịp qua dây
+Tập luyện theo tổ hoặc cho luân phiên
từng nhóm thay nhau tập.GV thường
xuyên phát hiện sửa chữa những động
tác sai cho HS.Có thể phân công từng đôi
thay nhau người tập đếm số lần.Kết thúc
nội dung xem tổ nào,bạn nào nhảy được
nhiều lần nhất.GV HD thêm để các em
có thể tự lập ở nhà được
*Cả lớp đồng loạt nhảy theo nhịp hô:1
Lần.Em nào có số nhảy nhiều lần nhất
được biểu dương
b)Trò chơi vận động
-Học trò chơi “Đi qua câù”
+GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách
6-10’
18-22’
10-12’
7-8’
Trang 9chơi, cho HS chơi thử, sau đó cho HS chơi
chính thức
+Có thể cho HS tập trước 1 số lần đi trên
mặt đất, sau đó đứng và đi trên cầu để
làm quen và tập giữ thăng bằng, rồi mới
cho đi trên cầu tập theo tổ
+Tổ nào thực hiện đúng nhất tổ đó
thắng.GV chú ý khâu bảo hiểm tránh để
xảy ra chấn thương và nhắc nhở các
nhóm dúp đỡ nhau trong tập luyện
C.Phần kết thúc
-Chạy nhẹ nhàng sau đó đứng tại chỗ tập
1 số động tác hồi tĩnh(Do GV tự
chọn)Kết hợp hít thở sâu
-GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét
-GV giao bài tập về nhà ôn nhảy dây
kiểu chụm 2 chân
4-6’
Môn: TOÁN Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
I:Mục tiêu:
Giúp HS
- Củng cố khái niệm về phân số
- Rèn kĩ năng rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số
II:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra
bài cũ
2.Bài mới
HD luyện tập
Bài 1:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập đã giao về nhà ở tiết trước
-Chấm một số vở của HS
-Nhận xét chung
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-2HS lên bảng làm bài tập
HS 1 Làm bài:
HS 2 làm bài:
-Nhắc lại tên bài học
-1HS nêu
-2HS lênbảng làm, mỗi HS
Trang 10Bài 2:
Bài 3:
Bài 4:
3.Củng cố
dặn dò
-Nhận xét chữa bài
-Muốn biết phân số nào bằng ta làm thế nào?
9 2
-Nhận xét cho điểm
-Yêu cầu tự quy đồng sau đó đổi chéo vở kiểm tra cho nhau
-Nhận xét chữa bài tập
-Gọi HS đọc đề bài và làm bài theo nhóm
-Nhận xét cho điểm
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà học bài
làm 2 phân số, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
9
4 5 : 45
5 : 20 45
20
; 5
2 6 : 30
6 : 12 30
12
………
-Rút gọn phân số
-Tự làm bài vào vở
-Một số HS nêu kết quả
-Nhận xét sửa bài
-Tự làm bài Thực hiện soát bài theo yêu cầu
a) b) …
24
15
; 24 32
c) … d)…
-1HS đọc đề bài lớp đọc thầm
-Làm bài theo nhóm -Nêu và giải thích cách làm của mình
Thø ba ngµy th¸ng n¨m 2006
Môn: TOÁN
Bài: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÓ CÙNG MẪU SỐ
I.Mục tiêu
Giúp HS:
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận xét một phân số bé hơn 1 hoặc lớn hơn 1
II.Chuẩn bị
- Hình vẽ trong SGK
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Trang 111.Kiểm tra
bài cũ
2.Bài mới
HD so sánh
hai phân số có
cùng mẫu số
Luyện tập
thực hành
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập đã giao về nhà ở tiết trước
-Chấm một số vở học sinh
-Nhận xét chung
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-Nêu vấn đề
-Vẽ đoạn thẳng AB lên bảng
-Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần độ dài đoạn thẳng AB?
-Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần độ dài đoạn thẳng AB?
-Hãy so sánh và ?
5
2
5 3
-Nhận xét về mẫu số và tử số của hai phân số và ?
5
2
5 3
-Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS so sánh cách cặp số
-Nhận xét chữa bài
Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
-Những phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó như thế nào đối với 1?
-Nhận xét chữa bài
-2HS lên bảng làm bài
HS 1 làm bài:
HS 2 làm bài:
-Nhắc lại tên bài học
-Quan sát hình vẽ
-Độ dài đoạn thẳng AC bằng 2 phần 5 độ dài đoạn thẳng AB -Nêu:
<
5
2 5 3
-Nêu:
-Nêu:
-Một vài HS nêu lại
-HS tự làm bài vào vở
-Một số học sinh đọc kết quả và giải thích cách làm
< vì 3 < 5; …
7
3 7 5
-HS tự làm bài tập vào vở
-Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau
-Nêu:
Nhỏ hơn 1
> mà = 1 nên > 1
5
8 5
5
5
5
5 8
…
Trang 123.Củng cố
dặn dò -Nhận xét cho điểm.-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS làm bài tập ở nhà
-Các phân số bé hơn 1 có mẫu số bé hơn tử số là, tử số lớn hơn
0 là:
5
4
; 5
3
; 5
2
; 5 1
-Nhận xét chữa bài
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: CHỦ NGỮ TRONG CÂU AI THẾ NÀO?
I.Mục tiêu:
- hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phân chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Xác định được bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào?
- Viết một đoạn văn miêu tả một loại trái cây trong đó có dùng một số câu kể
Ai thế nào?
II.Đồ dùng dạy – học
-Bảng phụ ghi bài tập 1
-Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần nhận xét
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra
bài cũ
2 Bài mới
Tìm hiểu ví
dụ
-Gọi HS lên bảng đặt câu kể Ai thế nào? Và xác định CN, VN và nêu ý nghĩa của vị ngữ
-Nhận xét cho điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài học
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài
-Nhận xét kết luận lời giải đúng
-3 HS lên bảng
HS 1: Đặt câu theo yêu cầu
HS 2: Đặt 3 câu kể Ai thế nào?
HS 3: Đọc đoạn văn
-Nhắc lại tên bài học
-1HS đọc yêu cầu của bài tập -1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
Hà Nội tưng bừng màu cờ đỏ Cả một vùng trời …
…
Trang 13HD luyện
tập Bài 1
Bài 2:
3.Củng cố
dặn dò
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Nhắc HS các kí hiệu đã quy ước
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Chủ trong câu trên biểu thị nội dung gì?
-Chủ ngữ trong các câu trên do loại từ nào tạo thành?
Kl:
-Nhận xét tuyên dương
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng -Gọi HS đọc yêu cầu
-Nhận xét cho điểm bài viết tốt
-Nhận xét tiết học
-Nhắc nhở HS về hoàn thành bài tập vào vở
-1HS đọc thành tiếng xác định những câu vừa tìm được
Hà Nội // tưng bừng màu cờ đỏ.
…
-1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 2HS ngồi cạnh nhau thảo luận trao đổi ý kiến
-Một số HS trình bày
-Lớp nhận xét bổ sung
-Nghe
-2HS đọc ghi nhớ
-Lớp đọc thầm để thuộc ghi nhớ
1HS lấy ví dụ và phân tích để làm rõ ghi nhớ
-1HS đọc đề bài
-Trao đổi thảo luận theo nhóm
4 trả lời
-Các đại diện lên dán kết quả
+Màu vàng trên lưng chú // …
- 1HS đọc yêu cầu BT
-3HS làm bài vào giấy khổ to, lớp làm bài vào vở
-3 – 5 HS đọc bài làm của mình
-Lớp nhận xét
-Nghe
Môn: KỂ CHUYỆN.
Trang 14Bài: CON VỊT XẤU XÍ.
I Mục tiêu
1 Rèn kĩ năng nói:
-Nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ trong SGK, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyệnm có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
-Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác
2 Rèn kĩ năng nghe
-Chăm chú nghe thầy (cô) kết chuyện, nhớ chuyện
- Lắng nghe bạn KC, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ chuyện
- Ảnh thiên nga
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài
cũ
2 Bài mới
Kể chuyện
HD sắp xếp
Gọi HS lên bảng kể chuyện
Bài KC: đãn chứng kiến hoặc tham gia tuần trước
-Nhận xét cho điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-Gv kể chuyện
-Thiên nga ở lại cùng đàn vịt trong hoàn cảnh nào?
-Thiên nga cảm thấy thế nào khi ở lại cùng đàn vịt? Vì sao nó lại có cảm giác như vậy?
-Thái độ của thiên nga thế nào khi được bố mẹ đến đón?
-Câu chuyện kết thúc thế nào?
-2HS lên bảng kể chuyện và nêu nội dung chuyện
-Lớp nghe và nhận xét lời kể của bạn
-Nhắc lại tên bài học
-Quan sát tranh minh hoạ và đọc thầm SGK
-Trao đổi trả lời câu chuyện -Vì còn nhỏ và yếu ớt không thể cùng bố mẹ đi phương Nam
… -Buốn lắm khi ở lại cùng đàn vịt, vì nó không có ai là bạn Vịt mẹ thì bận kiếm ăn …
-Vui sướng, quên hết chuyện buồn đã qua, nó lưu luyến chia tay với đàn vịt con
-Đàn vịt con nhận ra lỗi của mình