Một nút mạng xem một địa chỉ là địa chỉ on-link nếu: - Địa chỉ đó bao gồm những tiền tố của liên kết ví dụ như được chỉ thị bởi cờ on-linktrong tùy chọn thông tin tiền tố _Prefix Informa
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 90:2018/BTTTT
(dự thảo)
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ IPV6 ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐỊNH TUYẾN BIÊN KHÁCH HÀNG
National technical regulation
on IPv6 Customer Edge Routers
Trang 3Mục lục
1 QUY ĐỊNH CHUNG 7
1.1 Phạm vi điều chỉnh 7
1.2 Đối tượng áp dụng 7
1.3 Tài liệu viện dẫn 7
1.4 Giải thích từ ngữ 9
1.5 Thuật ngữ viết tắt 11
2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 14
2.1 Yêu cầu chung 14
2.2 Yêu cầu cấu hình phía mạng WAN 14
2.2.1 Yêu cầu phía WAN 14
2.2.2 Yêu cầu tầng liên kết 15
2.2.3 Yêu cầu cấp phát địa chỉ 15
2.2.4 Yêu cầu chuyển giao tiền tố 16
2.3 Yêu cầu cấu hình phía mạng LAN 17
2.3.1 Các yêu cầu ULA 17
2.3.2 Các yêu cầu về LAN 17
2.4 Yêu cầu hỗ trợ các công nghệ chuyển đổi 18
2.4.1 6rd 18
2.4.2 DS-Lite 18
3 PHƯƠNG PHÁP ĐO 19
3.1 Tổng quát 22
3.1.1 Sơ đồ đo CE Router 22
3.1.2 Thủ tục thiết lập đo chung 23
3.1.3 Thủ tục xóa cấu hình đo chung 25
3.1.4 Quy định chung (cho tất cả các bài đo) 25
3.2 Các bài đo cho giao diện WAN 25
Trang 43.2.1 Các bài đo cho TCVN 11237-1:2015 và RFC 3646:2003 – Đặc tả Client 25
3.2.2 Các bài đo cho RFC 3633 – Router yêu cầu 83
3.2.3 Các bài đo cho TCVN 9802-3:2015, RFC 4443:2006 và TCVN 9802-1 111
3.2.4 Các bài đo cho RFC 4862:2007 166
3.2.5 Các bài đo cho TCVN 9802-4:2015 203
3.2.6 Các bài đo khác cho giao diện WAN 218
3.3 Các bài đo cho giao diện LAN 227
3.3.1 Các bài đo cho TCVN 11237-1:2015 – Yêu cầu kỹ thuật đối với DHCPv6 Server.227 3.3.2 Các bài đo cho TCVN 11237-2:2015 – Yêu cầu kỹ thuật Server 278
3.3.3 Các bài đo cho TCVN 9802-1 290
3.3.4 Các bài đo cho TCVN 9802-3:2015 316
3.3.5 Các bài đo cho RFC 4862:2007 372
3.3.6 Các bài đo cho RFC 4443:2006 397
3.3.7 Các bài đo khác cho giao diện LAN 407
3.4 Các bài đo cho các yêu cầu về chuyển tiếp 417
3.4.1 Các bài đo cho TCVN 9802-3:2015, RFC 4443:2006 và TCVN 9802-1 417
3.4.2 Các bài đo khác cho các yêu cầu về chuyển tiếp 432
4 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 437
5 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 437
6 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 437
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 438
Trang 5Lời nói đầu
QCVN 90:2018/BTTTT được xây dựng trên cơ sở tài liệu:
- RFC 7084 của Nhóm đặc trách về kỹ thuật Internet (IETF)
IPv6 READY Conformance Test Scenario CE Router Technical Document
-Revision 1.0.1 của tổ chức IPv6 Forum.
QCVN 90:2018/BTTTT thay thế QCVN 90:2015/BTTTT
QCVN 90:2018/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa
học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban
hành kèm theo Thông tư số / /TT-BTTTT ngày tháng năm
Trang 7QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ IPV6 ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐỊNH TUYẾN BIÊN KHÁCH HÀNG
National technical regulation
on IPv6 Customer Edge Routers
1.3 Tài liệu viện dẫn
TCVN 9802-1:2013, Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) – Phần 1: Quy định kỹ thuật (TCVN
9802-1:2013, Internet Protocol, version 6 (IPv6) – Specification).
TCVN 9802-2:2015, Kiến trúc địa chỉ IPv6 (TCVN 9802-2:2015, IP Version 6 Addressing
Architecture).
TCVN 9802-3:2015, Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) – Phần 3: Giao thức khám phá nút
mạng lân cận (TCVN 9802-3:2015, Internet Protocol, Version 6 (IPv6) – Part 3: Neighbor
Discovery for IPv6).
TCVN 9802-4:2015, Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) – Phần 4: Giao thức khám phá MTU
của tuyến (TCVN 9802-4:2015, Internet Protocol, Version 6 (IPv6) – Part 4: Path MTU
Discovery for IPv6).
QCVN 89:2015/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về IPv6 đối với thiết bị nút (QCVN
89:2015/BTTTT, National technical regulation on IPv6 nodes).
QCVN 90:2018/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về IPv6 đối với thiết bị định tuyến biên
khách hang (QCVN 90:2018/BTTTT, National technical regulation on IPv6 Customer Egde
Routers).
Trang 8TCVN 11237-1:2015/BTTTT, Giao thức cấu hình động Internet phiên bản 6 (DHCPv6) - Phần
1: Đặc tả giao thức (TCVN 11237-1:2015/BTTTT, Dynamic Host Configuration Protocol for
IPv6 (DHCPv6) – Part 1: Protocol Specification).
TCVN 11237-2:2015/BTTTT, Giao thức cấu hình động Internet phiên bản 6 (DHCPv6) - Phần
2: Dịch vụ DHCP không giữ trạng thái cho Ipv6 (TCVN 11237-2:2015/BTTTT, Dynamic Host
Configuration Protocol for IPv6 (DHCPv6) – Part 2: Stateless Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP) Service for IPv6).
TCVN 11237-3:2015/BTTTT, Giao thức cấu hình động Internet phiên bản 6 (DHCPv6) - Phần
3: Các tùy chọn cấu hình DNS (TCVN 11237-3:2015/BTTTT, Dynamic Host Configuration
Protocol for IPv6 (DHCPv6) – Part 3: DNS Configuration options)
RFC 1122, "Requirements for Internet Hosts - Communication Layers", October 1989 (RFC
1122:1989, Các yêu cầu đối với các địa Host Internet – các lớp liên kết).
RFC 2464, "Transmission of IPv6 Packets over Ethernet Networks", December 1998 (RFC
2464:1998, Truyền tải các gói tin IPv6 trên mạng Ethernet).
RFC 2827:2000, Network Ingress Filtering: Defeating Denial of Service Attacks with employ IP
Source Address Spoofing (RFC 2827:2000, Lọc đầu vào mạng: Ngăn chặn tấn công từ chối
dịch vụ sử dụng giả mạo địa chỉ IP nguồn).
RFC 3484:2003, Default Address Selection for Internet Protocol version 6 (IPv6) (RFC
3484:2003, Lựa chọn địa chỉ mặc định cho giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6)).
RFC 3633: 2003, IPv6 Prefix Options for Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP) version
6 (RFC 3633:2003, Các tùy chọn tiền tố IPv6 cho giao thức cấu hình cấp địa chỉ động DHCP
phiên bản 6).
RFC 3704, "Ingress Filtering for Multihomed Networks", March 2004 (RFC 3704:2004, Bộ lọc
đầu vào đối với các mạng multihomed)
RFC 4191:2005, Default Router Preferences and More-Specific Routes (RFC 4191:2005, Mặc
định các thiết bị định tuyến ưu tiên và các định tuyến tường minh hơn).
RFC 4294:2006, IPv6 Node Requirements (RFC 4294:2006, Các yêu cầu về nút mạng IPv6).
RFC 4443:2006, Internet Control Message Protocol (ICMPv6) for the Internet Protocol Version
6 (IPv6) Specification (RFC 4443:2006, Giao thức bản tin điều khiển Internet (ICMPv6) trong
đặc tả kỹ thuật của giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6))
RFC 4862:2007, IPv6 Stateless Address Autoconfiguration (RFC 4862:2007, Tự động cấu
hình địa chỉ không giữ trạng thái cho giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6)).
Trang 9RFC 5072, "IP Version 6 over PPP", September 2007 (RFC 5072:2007, Giao thức Internet
phiên bản 6 trên PPP).
RFC 5942:2010, IPv6 Subnet Model: The Relationship between Links and Subnet Prefixes
(RFC 5942:2010, Mô hình mạng con IPv6: mối liên hệ giữa các liên kết và các tiền tố trong
mạng con).
RFC 5969, "IPv6 Rapid Deployment on IPv4 Infrastructures (6rd) - Protocol Specification",
August 2010 (RFC 5969:2010, Triển khai nhanh giao thức Internet phiên bản 6 trên hạ tầng
giao thức Internet phiên bản 4 – Đặc tả giảo thức).
RFC 6106:2010, IPv6 Router Advertisement Options for DNS Configuration (RFC 6106:2010,
Các tùy chọn quảng bá thiết bị định tuyến IPv6 cho việc cấu hình DNS).
RFC 6333, "Dual-Stack Lite Broadband Deployments Following IPv4 Exhaustion", August
2011 (RFC 6333:2011, Triển khai mở rộng Dual-Stack theo hiện trạng khan hiếm địa chỉ IPv4)
RFC 6334, "Dynamic Host Configuration Protocol for IPv6 (DHCPv6) Option for Dual-Stack
Lite", August 2011 (RFC 6334:2011, Giao thức cấu hình địa chỉ động cho tùy chọn IPv6 đối
1.4.2 Bản tin ICMPv6 Destination Unreachable
Bản tin báo lỗi để hồi đáp cho gói tin không thể phân phát đến địa chỉ đích vì các lý do khôngphải do nghẽn mạng
1.4.3 Dual Stack Lite (DS-Lite)
Công nghệ cho phép vừa tiếp tục hỗ trợ các dịch vụ IPv4 và vừa khuyến khích triển khai IPv6.DS-Lite cho phép doanh nghiệp cung cấp dịch vụ băng rộng chia sẻ các địa chỉ IPv4 giữa cáckhách hàng bằng cách kết hợp hai công nghệ đã biết là IPv4 trong IPv6 và NAT
1.4.4 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ (Service Provider)
Trang 10Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet theo quy định của pháp luật Trong quy chuẩn này, làdoanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ truy nhập Internet sử dụng IPv6, và cũng có thể hỗ trợtruy nhập Internet sử dụng IPv4.
1.4.5 Địa chỉ ULA (ULA Address)
Địa chỉ có tính duy nhất phạm vi toàn cầu và sử dụng cho truyền thông cục bộ Địa chỉ nàykhông sử dụng để định tuyến Internet toàn cầu, nhưng có thể sử dụng để định tuyến bên trongmột khu vực hạn chế hơn, như một site Địa chỉ này cũng có thể được định tuyến giữa một tậphạn chế các site
Giao diện của CE Router IPv6 gắn với một liên kết trong mạng người sử dụng đầu cuối Một
CE Router IPv6 có thể có một hoặc nhiều giao diện LAN
Trang 111.4.8 Giao diện WAN (WAN Interface)
Giao diện của CE Router IPv6 gắn với một liên kết để cung cấp kết nối tới mạng của doanhnghiệp cung cấp dịch vụ
1.4.9 Mạng người sử dụng đầu cuối (End-User Network)
Mạng có một hoặc nhiều đường kết nối gắn các Host IPv6 với CE Router IPv6
1.4.10 Địa chỉ on-link (on-link)
Một địa chỉ được gán cho một giao diện trên một liên kết cụ thể Một nút mạng xem một địa chỉ
là địa chỉ on-link nếu:
- Địa chỉ đó bao gồm những tiền tố của liên kết (ví dụ như được chỉ thị bởi cờ on-linktrong tùy chọn thông tin tiền tố _Prefix Information) hoặc
- Một bộ định tuyến lân cận xác định địa chỉ đó như địa chỉ mục tiêu của bản tinRedirect, hoặc
- Nhận được một bản tin Neighbor Advertisement từ địa chỉ đích hoặc
- Nhận được bất kỳ một bản tin Neighbor Discovery từ một địa chỉ xác định
1.4.11 Địa chỉ off-link (off-link)
Đối lập với địa chỉ “on-link”; là địa chỉ mà không được gán cho bất kỳ giao diện nào trên mộtliên kết cụ thể
1.4.12 Tiền tố (prefix)
Một chuỗi bit bao gồm một số những bit khởi tạo của một địa chỉ
1.4.13 Thiết bị Router biên khách hàng IPv6 (CE Router IPv6)
Thiết bị nút mạng dành cho gia đình hoặc văn phòng sử dụng để chuyển tiếp gói tin IPv6.Thiết bị Router biên khách hàng IPv6 kết nối mạng người sử dụng đầu cuối tới mạng củadoanh nghiệp cung cấp dịch vụ
1.5 Thuật ngữ viết tắt
CE Router IPv6 Thiết bị Router biên khách hàng
Trang 12DHCP Giao thức cấu hình địa chỉ động Dynamic Host Configuration
DNSSL Danh sách tìm kiếm DNS DNS Search List
IPv4 và IPv6
Dual Stack
DS-Lite Công nghệ cho phép hỗ trợ liên tục
các dịch vụ IPv4 và khuyến khích triển khai IPv6
Dual Stack Lite
IA_NA Kết hợp định danh cho địa chỉ
ICMP Giao thức bản tin điều khiển Internet Internet Control Message Protocol
IETF Nhóm đặc trách về kỹ thuật Internet Internet Engineering Task Force
IPv6CP Giao thức điều khiển IPv6 IPv6 Control Protocol
Trang 13NCE Bản ghi trạng thái nút mạng lân cận Neighbor Cache Entry
SLAAC Tự động cấu hình địa chỉ không giữ
trạng thái
Stateless Address Autoconfiguration
2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Trang 142.1 Yêu cầu chung
CE Router IPv6 thực hiện định tuyến IPv6 và phải đảm bảo lưu lượng sử dụng địa chỉ ULAcủa CE Router IPv6 đó không truyền ra ngoài giao diện WAN, và không bắt nguồn từ giao diệnWAN
2.1.1 Một CE Router IPv6 cũng là một thiết bị nút IPv6 CE Router IPv6 phải tuân thủ QCVN
89:2015/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về IPv6 đối với thiết bị nút”
2.1.2 CE Router IPv6 phải thực hiện ICMP theo quy định trong RFC 4443 Cụ thể, các kết nối
điểm - điểm phải được điều khiển như trong Phần 3.1 của RFC 4443
2.1.3 CE Router IPv6 không được chuyển tiếp bất kỳ lưu lượng IPv6 nào giữa những giao
diện LAN và giao diện WAN cho đến khi CE Router IPv6 đó thực hiện thành công quátrình nhận tiền tố chuyển giao và địa chỉ IPv6
2.1.4 Khi CE Router IPv6 không có router mặc định trên giao diện WAN thì CE Router IPv6
không được quảng bá nó như một router mặc định trên các giao diện LAN của CERouter IPv6 đó, nghĩa là trường Router Lifetime được thiết lập về 0 trên tất cả các bảntin quảng bá router RA mà nó khởi tạo (quy định trong TCVN 9802-3:2015)
2.1.5 Nếu CE Router IPv6 đang quảng bá và mất (các) router mặc định IPv6 của CE Router
IPv6 đó và/hoặc phát hiện mất kết nối trên giao diện WAN thì CE Router IPv6 phải gửimột hay nhiều bản tin RA với trường Router Lifetime thiết lập bằng 0
2.2 Yêu cầu cấu hình phía mạng WAN
2.2.1 Yêu cầu phía WAN
2.2.1.1 Khi CE Router IPv6 gắn vào đường kết nối giao diện WAN, CE Router IPv6 phải
đóng vai trò như một Host IPv6 cho mục đích gán địa chỉ giao diện giữ trạng tháitheo quy định trong TCVN 11237-1:2015 hay không giữ trạng thái theo quy địnhtrong RFC 4862
2.2.1.2 CE Router IPv6 phải tạo ra một địa chỉ link-local và hoàn thành việc phát hiện địa chỉ
trùng lặp quy định trong RFC 4862 trước khi gửi bản tin RS trên giao diện Địa chỉnguồn được sử dụng trong bản tin RS tiếp theo phải là địa chỉ link-local trên giaodiện WAN
2.2.1.3 Khi thiếu thông tin định tuyến, CE Router IPv6 phải thực hiện RD theo quy định
trong TCVN 9802-3:2015 để phát hiện router mặc định và thiết lập tuyến mặc địnhvào bảng định tuyến của CE Router IPv6 đó với địa chỉ router được phát hiện làmrouter kế tiếp
2.2.1.4 CE Router IPv6 phải đóng vai trò là router yêu cầu, phục vụ cho mục đích chuyển
giao tiền tố DHCPv6 theo quy định trong RFC 3633
Trang 152.2.1.5 CE Router IPv6 phải sử dụng DUID nhất quán đối với các bản tin DHCPv6 DUID
không được thay đổi giữa các lần thiết lập lại giao diện mạng hoặc khởi động lại CERouter IPv6
2.2.2 Yêu cầu tầng liên kết
2.2.2.1 Nếu giao diện WAN của CE Router IPv6 hỗ trợ đóng gói Ethernet thì CE Router
IPv6 đó phải hỗ trợ truyền gói tin IPv6 qua Ethernet theo quy định trong RFC 2464.2.2.2.2 Nếu giao diện WAN của CE Router IPv6 hỗ trợ đóng gói PPP thì CE Router IPv6 đó
phải hỗ trợ truyền gói tin IPv6 qua PPP theo quy định trong RFC 5072
2.2.2.3 Nếu giao diện WAN của CE Router IPv6 hỗ trợ đóng gói PPP, trong môi trường
dual-stack với IPCP và IPv6CP chạy trên một kênh logic PPP thì các giao thức điềukhiển mạng NCP phải được đối xử độc lập với nhau và bắt đầu, kết thúc một cáchđộc lập
2.2.3 Yêu cầu cấp phát địa chỉ
2.2.3.1 CE Router IPv6 phải hỗ trợ tự động cấu hình địa chỉ SLAAC như quy định trong
RFC 4862
2.2.3.2 CE Router IPv6 phải tuân theo những khuyến nghị trong phần 4 của RFC 5942,
và quá trình xử lý cờ L trong tùy chọn thông tin tiền tố của bản tin RA.
2.2.3.3 CE Router IPv6 phải hỗ trợ tập tính client trong DHCPv6 quy định trong TCVN
11237-1:2015
2.2.3.4 CE Router IPv6 phải hỗ trợ những tùy chọn DHCPv6 sau: IA_NA, chấp nhận cấu
hình lại như quy định trong TCVN 11237-1:2015, và DNS_SERVERS như quyđịnh trong TCVN 11237-3:2015
2.2.3.5 Nếu CE Router IPv6 nhận một bản tin RA với cờ M thiết lập là 1 thì CE Router
IPv6 phải thực hiện cấp phát địa chỉ theo DHCPv6 (yêu cầu một tùy chọnIA_NA)
2.2.3.6 Nếu CE Router IPv6 không nhận được địa chỉ IPv6 toàn cục từ SLAAC hoặc
DHCPv6, thì CE Router IPv6 PHẢI tạo địa chỉ IPv6 toàn cục từ (các) tiền tố đượcchuyển giao và cấu hình chúng trên một trong các giao diện mạng ảo nội bộ, trừkhi đã cấu hình yêu cầu địa chỉ IPv6 toàn cục trên giao diện WAN
2.2.3.7 CE Router IPv6 phải hỗ trợ tùy chọn SOL_MAX_RT như quy định trong RFC
7083 và yêu cầu tùy chọn SOL_MAX_RT trong một ORO
2.2.3.8 CE Router IPv6 phải theo mô hình “weak host” như quy định trong RFC 1122.
Khi các gói tin bắt nguồn từ một giao diện, gói tin đó sẽ sử dụng địa chỉ nguồn từmột giao diện khác nếu giao diện đầu ra không có địa chỉ trong dải phạm vi phù
Trang 162.2.4 Yêu cầu chuyển giao tiền tố
2.2.4.1 CE Router IPv6 phải hỗ trợ tập tính của router yêu cầu chuyển giao tiền tố
DHCPv6 như được quy định trong RFC 3633 (tùy chọn IA_PD)
2.2.4.2 Nếu CE Router IPv6 đưa ra gợi ý cho router chuyển giao về kích cỡ tiền tố yêu
cầu thì CE Router IPv6 phải yêu cầu một tiền tố đủ lớn để cấp phát /64 cho mỗigiao diện của nó, được làm tròn tới bốn bít gần nhất
2.2.4.3 CE Router IPv6 phải chấp nhận một tiền tố chuyển giao có kích thước khác với
kích thước tiền tố đã đưa ra trong gợi ý
2.2.4.4 Mặc định, CE Router IPv6 phải khởi tạo chuyển giao tiền tố DHCPv6 khi nhận
được bản tin RA chứa cờ M hoặc cờ O với giá trị bằng 1
2.2.4.5 Khi CE Router IPv6 nhận được gói tin có địa chỉ đích với tiền tố thuộc tiền tố đã
chuyển giao cho CE Router IPv6 nhưng không thuộc tiền tố do CE Router IPv6gán cho LAN thì gói tin đó phải bị loại bỏ
2.2.4.6 Nếu CE Router IPv6 yêu cầu cả tùy chọn IA_NA và IA_PD trong DHCPv6 thì CE
Router IPv6 phải chấp nhận tùy chọn IA_PD trong bản tin quảng bá và bản tin trảlời, thậm chí bản tin không có bất kỳ địa chỉ nào, trừ khi đã cấu hình để chỉ nhậnđịa chỉ WAN IPv6 thông qua DHCPv6
2.2.4.7 Mặc định, CE Router IPv6 không được khởi tạo bất kỳ giao thức định tuyến động
nào trên giao diện WAN
2.3 Yêu cầu cấu hình phía mạng LAN
2.3.1 Các yêu cầu ULA
2.3.1.1 CE Router IPv6 phải duy trì nhất quán tiền tố ULA sau mỗi lần khởi động lại.2.3.1.2 Mặc định, CE Router IPv6 phải đóng vai trò như một router biên theo mục 4.3 của
RFC 4193 và lọc các gói tin có địa chỉ IPv6 nguồn và đích cục bộ phù hợp
2.3.1.3 CE Router IPv6 không được quảng bá nó như một router mặc định trong trường
hợp tất cả các tiền tố được cấu hình và chuyển giao của CE Router IPv6 đó làcác tiền tố ULA
2.3.2 Các yêu cầu về LAN
2.3.2.1 CE Router IPv6 phải hỗ trợ tập tính của router trong việc phát hiện nút mạng lân
cận cho IPv6 theo quy định trong TCVN 9802-3:2015
2.3.2.2 CE Router IPv6 phải gán một tiền tố kích thước /64 phân biệt từ (các) tiền tố đã
được chuyển giao của router đó cho mỗi giao diện LAN
2.3.2.3 CE Router IPv6 phải quảng bá nó là một router có (các) tiền tố được chuyển giao
Trang 17sử dụng tùy chọn thông tin định tuyến Route Information Option được quy địnhtrong mục 2.3 của RFC 4191 Quảng bá này độc lập với việc có hay không có kếtnối IPv6 trên giao diện WAN.
2.3.2.4 CE Router IPv6 không được quảng bá nó như một router mặc định nếu CE
Router IPv6 đó không có tiền tố được cấu hình hay được chuyển giao
2.3.2.5 CE Router IPv6 phải tạo trên mỗi giao diện LAN một giao diện quảng bá theo quy
định trong TCVN 9802-3:2015
2.3.2.6 Mặc định, các cờ tùy chọn thông tin tiền tố A và L trong bản tin RA phải thiết lập
bằng 1
2.3.2.7 CE Router IPv6 phải hỗ trợ máy chủ DHCPv6 cấp phát địa chỉ IPv6 theo quy định
trong TCVN 11237-1:2015 hoặc máy chủ DHCPv6 không giữ trạng thái theo quyđịnh trong TCVN 11237-2:2015 trên các giao diện LAN
2.3.2.8 CE Router IPv6 phải hỗ trợ việc cung cấp thông tin DNS trong các tùy chọn của
DHCPv6 là DNS_SERVERS IPv6 và DOMAIN_LIST IPv6 theo quy định trongTCVN 11237-3:2015
2.3.2.9 CE Router IPv6 phải hỗ trợ cung cấp thông tin DNS trong tùy chọn RDNSS và
DNSSL theo quy định trong RFC 6106
2.3.2.10 Nếu tiền tố được chuyển giao thay đổi, thì ngay lúc đó CE Router IPv6 phải
quảng bá tiền tố cũ với trường Preferred Lifetime bằng 0 và giá trị Valid Lifetimebằng 0 hoặc bằng giá trị nhỏ hơn giữa giá trị Valid Lifetime hiện tại và 2 giờ trongbản tin RA như được mô tả trong mục 5.5.3 của RFC 4862
2.3.2.11 CE Router IPv6 phải gửi một bản tin ICMPv6 Destination Unreachable, có giá trị
trường Code bằng 5 đối với những gói tin đã chuyển đến CE Router IPv6 nhưng
sử dụng địa chỉ từ một tiền tố không hợp lệ
2.4 Yêu cầu hỗ trợ các công nghệ chuyển đổi
Router IPv6 phải hỗ trợ cấu hình 6rd người sử dụng nhập vào.
2.4.1.3 Nếu CE Router IPv6 hỗ trợ các cơ chế cấu hình khác tùy chọn 6rd DHCPv4 mã 212
thì CE Router IPv6 phải hỗ trợ 6rd trong mô hình “hub and spoke”
2.4.1.4 Một CE Router IPv6 phải cho phép các giao diện WAN IPv6 thuần và 6rd hoạt động
Trang 182.4.1.5 Mỗi gói tin gửi trên giao diện WAN thuần hoặc 6rd phải có địa chỉ nguồn là địa chỉ
nhận được từ việc kết hợp của tiền tố chuyển giao với một giao diện cụ thể, như quyđịnh trong phần 4.3 của RFC 3704
2.4.1.6 CE Router IPv6 phải cho phép các tiền tố chuyển giao khác nhau cũng như giống
nhau được cấu hình qua mỗi giao diện WAN (6rd hoặc thuần)
2.4.1.7 Nếu các quy tắc chuyển tiếp có ràng buộc giữa 6rd và IPv6 thuần, thì theo mặc định,
CE Router IPv6 phải ưu tiên IPv6 thuần
1 Yêu cầu chung
2.1.1 Bài 3.2.3.19, Bài 3.2.3.20, Bài 3.2.5.1, Bài 3.2.5.2, Bài 3.2.5.3, Bài 3.2.5.4,
Bài 3.2.5.5, Bài 3.2.5.6, Bài 3.2.5.7, Bài 3.2.5.8, Bài 3.2.5.9, Bài 3.3.3.1,Bài 3.3.3.2, Bài 3.3.3.3, Bài 3.3.3.4, Bài 3.3.3.5, Bài 3.3.3.6, Bài 3.3.3.7,Bài 3.3.3.8, Bài 3.3.3.9, Bài 3.3.3.10, Bài 3.3.3.11, Bài 3.3.3.12, Bài3.3.3.13, Bài 3.3.5.1, Bài 3.3.5.2, Bài 3.3.5.3, Bài 3.3.5.4, Bài 3.3.5.5, Bài3.3.5.6, Bài 3.3.6.1, Bài 3.3.6.2, Bài 3.3.6.3, Bài 3.3.6.4, Bài 3.3.6.5, Bài3.3.6.6, Bài 3.3.6.7, Bài 3.4.1.1, Bài 3.4.1.2, Bài 3.4.1.3, Bài 3.4.1.4, Bài3.4.1.5, Bài 3.4.1.5, Bài 3.4.1.6, Bài 3.4.1.9, Bài 3.4.1.10
Trang 192 Yêu cầu cấu hình phía mạng WAN
Yêu cầu phía WAN
2.2.1.1 Bài 3.2.1.2, Bài 3.2.1.3, Bài 3.2.1.4, Bài 3.2.1.5, Bài 3.2.1.6, Bài 3.2.1.7,
Bài 3.2.1.8, Bài 3.2.1.9, Bài 3.2.1.10, Bài 3.2.1.11, Bài 3.2.1.12, Bài3.2.1.13, Bài 3.2.1.14, Bài 3.2.1.15, Bài 3.2.1.16, Bài 3.2.1.17, Bài3.2.1.18, Bài 3.2.1.19, Bài 3.2.1.20, Bài 3.2.2.4, Bài 3.2.2.5, Bài 3.2.2.6,Bài 3.2.2.7, Bài 3.2.2.8, Bài 3.2.2.9, Bài 3.2.2.10, Bài 3.2.3.2, Bài 3.2.3.3,Bài 3.4.1.7, Bài 3.4.1.8
2.2.1.2 Bài 3.2.3.7, Bài 3.2.6.1
2.2.1.3 Bài 3.2.3.1, Bài 3.2.3.4, Bài 3.2.3.5, Bài 3.2.3.6, Bài 3.2.3.7, Bài 3.2.3.8,
Bài 3.2.3.9, Bài 3.2.3.10, Bài 3.2.3.11, Bài 3.2.3.12, Bài 3.2.3.13, Bài3.2.3.14, Bài 3.2.3.15, Bài 3.2.3.16, Bài 3.2.3.17, Bài 3.2.3.18
Yêu cầu cấp phát địa chỉ
2.2.3.1 Bài 3.2.4.1, Bài 3.2.4.2, Bài 3.2.4.3, Bài 3.2.4.4, Bài 3.2.4.5, Bài 3.2.4.6,
Bài 3.2.4.7, Bài 3.2.4.8, Bài 3.2.4.9, Bài 3.2.4.10, 2.2.3.2 Bài 3.2.6.2
Những yêu cầu chuyển giao tiền tố
2.2.4.1 Bài 3.2.2.1, Bài 3.2.2.2, Bài 3.2.2.3
2.2.4.2 Bài 3.2.6.5
Trang 203 Yêu cầu cấu hình phía mạng LAN
Các yêu cầu ULA
2.3.1.1 Bài 3.3.7.7
2.3.1.2 Bài 3.4.2.4
2.3.1.3 Bài 3.3.7.7
Các yêu cầu về LAN
2.3.2.1 Bài 3.3.4.1, Bài 3.3.4.2, Bài 3.3.4.3, Bài 3.3.4.4, Bài 3.3.4.5, Bài 3.3.4.6,
Bài 3.3.4.7, Bài 3.3.4.8, Bài 3.3.4.9, Bài 3.3.4.10, Bài 3.3.4.11, Bài3.3.4.12, Bài 3.3.4.13, Bài 3.3.4.14, Bài 3.3.4.15, Bài 3.3.4.16, Bài3.3.4.17
2.3.2.7 Bài 3.3.1.1, Bài 3.3.1.2, Bài 3.3.1.3, Bài 3.3.1.4, Bài 3.3.1.5, Bài 3.3.1.6,
Bài 3.3.1.7, Bài 3.3.1.8, Bài 3.3.1.9, Bài 3.3.1.10, Bài 3.3.1.11, Bài3.3.1.12, Bài 3.3.1.13, Bài 3.3.1.14, Bài 3.3.1.15, Bài 3.3.1.16, Bài3.3.1.17, Bài 3.3.1.19, Bài 3.3.1.18, Bài 3.3.1.20, Bài 3.3.1.21, Bài3.3.1.22, Bài 3.3.1.23, Bài 3.3.2.1, Bài 3.3.2.2, Bài 3.3.2.3, Bài 3.3.2.4, Bài3.3.2.5, Bài 3.3.2.6, Bài 3.3.2.7, Bài 3.3.2.8, Bài 3.3.2.9
2.3.2.8 Bài 3.3.1.5, Bài 3.3.1.7, Bài 3.3.1.8, Bài 3.3.1.12, Bài 3.3.1.13, Bài 3.3.2.5,
Bài 3.3.2.7, Bài 3.3.2.8, Bài 3.3.2.92.3.2.9 Bài 3.3.7.4
2.3.2.10 Bài 3.3.7.5
2.3.2.11 Bài 3.3.7.5, Bài 3.3.7.6
4 Yêu cầu hỗ trợ các công nghệ chuyển đổi
6rd
Trang 213.1 Tổng quát
3.1.1 Sơ đồ đo CE Router
Trong tất cả các bài đo, sử dụng sơ đồ đo như sau:
Trang 22Hình 2 – Sơ đồ đo CE Router 3.1.2 Thủ tục thiết lập đo chung
Các bài đo có thể tham chiếu đến thủ tục thiết lập đo chung quy định trong mục này Ngoại trừtrường hợp khác đưa ra trong bài đo, mỗi TR hoặc TN sẽ trả lời các bản tin NS bằng các bảntin NA chuẩn
3.1.2.1 Thủ tục thiết lập đo chung 1.1
Thủ tục thiết lập tối thiểu cung cấp cho CE Router một tuyến mặc định, một địa chỉ global,thông tin DNS và các mục đích chuyển giao tiền tố
TR1 phát một bản tin RA đến địa chỉ multicast của tất cả các nút với cờ M và cờ O được thiếtlập Bản tin RA gồm một bản tin Prefix Advertisement với một tiền tố global và bít L khởi tạo,
và các bít B xóa Điều này khiến CE Router thêm TR1 vào danh sách Router mặc định của nó
và tính toán giá trị trường Reachable Time Trường Router Lifetime là đủ lớn để không mấthiệu lực trong suốt quá trình đo
Trang 23TR1 phát bản tin Echo Request đến NUT và trả lời đến các NS từ NUT Đợi đến khi có bản tinEcho Reply từ NUT Điều này khiến NUT chuyển địa chỉ của TR1 và tạo Neighbor Cache choTR1 trong REACHABLE trạng thái.
CE Router phát bản tin DHCPv6 Solicit tới địa chỉ multicast (FF02::1:2) của tất cả các máy chủ
và Relay Agent DHCP TN1 trả lời với bản tin DHCPv6 Advertise Sau đó, CE Router gửi mộtbản tin DHCPv6 Request đến TN1 yêu cầu xác nhận việc cấu hình và các địa chỉ TN1 trả lờibằng bản tin Reply có chứa cấu hình và địa chỉ được xác nhận Bản tin DHCPv6 Reply chứacác tùy chọn IA_NA và IA_PD với giá trị T1 được thiết lập bằng 50 giây, giá trị T2 thiết lậpbằng 80 giây DHCPv6 Replay cũng chứa tùy chọn máy chủ tên đệ quy DNS mà bao gồm địachỉ global của TN3 và tùy chọn danh sách miền tìm kiếm là “test.example.com”
3.1.2.2 Thủ tục thiết lập đo chung 1.2
Thủ tục thiết lập tối thiểu cung cấp cho CE Router một địa chỉ global, thông tin DNS và cácmục đích chuyển giao tiền tố
TR1 phát một bản tin RA đến địa chỉ multicast của tất cả các nút với cờ M và cờ O được thiếtlập Điều này khiến CE Router thêm TR1 vào danh sách Router mặc định của nó và tính toángiá trị trường Reachable Time Trường Router Lifetime là đủ lớn để không mất hiệu lực trongsuốt quá trình đo
CE Router phát bản tin DHCPv6 Solicit tới địa chỉ multicast (FF02::1:2) của tất cả máy chủ vàRelay Agent DHCP TN1 trả lời bằng bản tin DHCPv6 Advertise Sau đó, CE Router gửi bản tinDHCPv6 Request đến TN1 yêu cầu xác nhận các địa chỉ và việc cấu hình TN1 trả lời bằngbản tin Reply có chứa địa chỉ xác nhận và việc cấu hình Bản tin DHCPv6 Reply chứa các tùychọn IA_NA và IA_PD với giá trị T1 được thiết lập bằng 50 giây, giá trị T2 thiết lập bằng 80giây DHCPv6 Replay cũng chứa tùy chọn máy chủ tên miền đệ quy DNS mà bao gồm địa chỉglobal của TN3 và tùy chọn danh sách miền tìm kiếm là “test.example.com”
3.1.2.3 Thủ tục thiết lập đo chung 1.3
Thủ tục thiết lập tối thiểu cung cấp cho CE Router hai router mặc định TR1 và TR2, một địa chỉglobal, thông tin DNS và các mục đích chuyển giao tiền tố
TR1 và TR2 phát bản tin RA tới địa chỉ multicast của tất cả các nút có cờ M và cờ O được thiếtlập Bản tin RA gồm một Prefix Advertisement chứa một tiền tố global và bít L khởi tạo và cácbít B xóa Điều này làm CE Router thêm TR1 vào danh sách Router mặc định của nó và tínhtoán giá trị trường Reachable Time Trường Router Lifetime là đủ lớn để không mất hiệu lựctrong suốt quá trình đo
Trang 24CE Router phát bản tin DHCPv6 Solicit tới địa chỉ multicast (FF02::1:2) của tất cả các máy chủ
và Relay Agent DHCP TN1 trả lời với bản tin DHCPv6 Advertise Sau đó, CE Router gửi mộtbản tin DHCPv6 Request đến TN1 yêu cầu xác nhận xác địa chỉ và việc cấu hình TN1 trả lờibằng bản tin Reply có chứa địa chỉ được xác nhận và việc cấu hình Bản tin DHCPv6 Replychứa các tùy chọn IA_NA và IA_PD với giá trị T1 được thiết lập bằng 50 giây, giá trị T2 thiếtlập bằng 80 giây DHCPv6 Replay cũng chứa tùy chọn máy chủ tên miền đệ quy DNS mà baogồm địa chỉ global của TN3 và tùy chọn danh sách miền tìm kiếm là “test.example.com”
3.1.3 Thủ tục xóa cấu hình đo chung
Bất kỳ thông tin nào đã được cập nhật trong suốt quá trình đo nên được xóa trước khi thựchiện bài đo tiếp theo Ví dụ như: thông tin Cache Neighbor hoặc thông tin DHCP
3.1.4 Quy định chung (cho tất cả các bài đo)
MTU đường dẫn thiết lập tới MTU mặc định loại phương tiện liên kết bằng tất cả các nút trêntất cả các giao diện
3.2 Các bài đo cho giao diện WAN
3.2.1 Các bài đo cho TCVN 11237-1:2015 và RFC 3646:2003 – Đặc tả Client
Bài 3.2.1.1 Trao đổi bản tin cơ bản
Tên bài đo Trao đổi bản tin cơ bản
Thiết lập đo Thực hiện thủ tục thiết lập đo chung 1.1 khi bắt đầu mỗi phần đo Sau mỗi
phần đo, thực hiện thủ tục xóa cấu hình đo chung
Thủ tục Phần A: Bản tin Reply hợp lệ khi trả lời bản tin Request.
1 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
2 TN1 phát bản tin Echo Request tới địa chỉ global của thiết bị Router biênkhách hàng
3 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Phần B: Bản tin Reply hợp lệ khi trả lời bản tin Confirm.
Trang 254 Ngắt kết nối vật lý của CE Router từ đường kết nối trên giao diện thíchhợp (việc tắt và mở giao diện mạng cũng có tác dụng tương đương).
5 Chờ một khoảng thời gian đủ lâu để CE Router xác nhận mất kết nối (5giây) và sau đó kết nối lại CE Router
6 Khi nhận bản tin DHCPv6 Confirm từ CE Router tại thời điểm T1, TN1phát một bản tin trả lời Reply đã định dạng chuẩn
7 Chờ cho CE Router thực hiện DAD
8 TN1 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến địa chỉ global của CERouter
9 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Phần C: Bản tin Reply hợp lệ khi trả lời bản tin Renew
10 Đợi hết khoảng thời gian T1 (50 giây)
11 Khi nhận bản tin DHCPv6 Renew từ CE Router tại thời điểm T1, TN1phát bản tin DHCPv6 Reply đã định dạng chuẩn
12 TN1 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến địa chỉ global của CERouter
13 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Phần D: Bản tin Reply hợp lệ trả lời bản tin Rebind.
14 Đợi hết khoảng thời gian T2 (80 giây)
15 Khi nhận bản tin DHCPv6 Rebind từ CE Router tại thời điểm T2, TN1phát bản tin Reply đã định dạng chuẩn
16 TN1 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến địa chỉ global của CERouter
17 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Phần E: Bản tin Reply hợp lệ khi trả lời bản tin Release.
18 Cấu hình CE Router để giải phóng địa chỉ IPv6 trên giao diện WAN
19 Khi nhận được bản tin DHCPv6 Release từ CE Router, TN1 phát bảntin DHCPv6 Reply đã định dạng chuẩn
20 TN1 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến địa chỉ đã giải phóng của
Trang 26CE Router.
21 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Phần F: Bản tin Reply hợp lệ khi trả lời bản tin Decline.
22 Sau khi nhận được DAD NS từ CE Router, TN1 phát NA đã dò cho địachỉ thăm dò đó
23 Khi nhận được bản tin DHCP Decline từ CE Router, TN1 phát bản tinDHCP Reply đã định dạng chuẩn
24 TN1 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến địa chỉ từ chối của CERouter
25 Quan sát các gói tin được CE Router phát đi
Bước 3: CE Router phải phát bản tin ICMPv6 Echo Reply đến TN1
Bước 25: Khi nhận được bản tin ICMPv6 Echo Request từ TN1 để
từ chối địa chỉ IPv6, CE Router không gửi bản tin ICMPv6 Echo Reply
Trang 271 Kích hoạt DHCPv6 trên CE Router
2 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Phần B: Cổng UDP hợp lệ
3 Kích hoạt DHCPv6 trên CE Router
4 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
5 Khi nhận được bản tin DHCPv6 Solicit từ CE Router, TN1 phát bản tinDHCPv6 Advertise đến cổng UDP 546
6 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Trang 28Các vấn đề có
thể xảy ra Không có
Bài 3.2.1.3 Định dạng tùy chọn DHCPv6
Tên bài đo Định dạng tùy chọn DHCPv6
Mục đích bài đo Kiểm tra CE Router IPv6 phát đúng định dạng tùy chọn DHCPv6
Tham chiếu
QCVN 90:2018 – Mục 2.2.1.1TCVN 11237-1:2015 - Phần 22.2TCVN 11237-1:2015 - Phần 17.1.1 và 22.4TCVN 11237-1:2015 - Phần 22.3
TCVN 11237-3:2015 - Phần 3 và 4
Thiết lập đo Sau mỗi phần đo, thực hiện thủ tục xóa cấu hình đo chung
Thủ tục Phần A: Định dạng tùy chọn Client Identifier
1 Kích hoạt DHCPv6 trên CE Router
2 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Phần B: Định dạng tùy chọn IA_NA
3 Kích hoạt DHCPv6 trên CE Router
4 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Phần C: Định dạng tùy chọn Server Identifier
5 Kích hoạt DHCPv6 trên CE Router
6 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
7 Khi nhận được bản tin DHCPv6 Solicit từ CE Router, TN1 phát bản tinDHCPv6 Advertise hợp lệ chứa tùy chọn Server Identifier Option
8 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Phần D: Định dạng tùy chọn IA Address
9 Thực hiện thủ tục thiết lập đo chung
10 Đợi T1 (50) giây
Trang 2911 Quan sát các gói tin CE Router phát đi.
Phần E: Định dạng tùy chọn Option Request (Tùy chọn máy chủ tên đệ quy DNS)
12 Kích hoạt DHCPv6 trên CE Router
13 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Phần F: Định dạng tùy chọn Option Request (Tùy chọn danh sách tìm kiếm miền)
14 Kích hoạt DHCPv6 trên CE Router
15 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Một giá trị IAID được thiết lập bằng một số
Thời gian T1 được thiết lập
Thời gian T2 được thiết lập
Trang 30chứa các giá trị tùy chọn Server Identifier sau:
Một Option-code thiết lập thành OPTION_SERVERID (2)Một Option-length thiết lập chiều dài của DUID theo octet
Trường DUID thiết lập thành DUID đối với Server
Các vấn đề có Không có.
Trang 31thể xảy ra
Bài 3.2.1.4 Các nội dung định danh duy nhất của DHCP Client
Tên bài đo Các nội dung định danh duy nhất của DHCP Client
Mục đích bài đo Kiểm tra CE Router IPv6 định dạng đúng tùy chọn DUID-LLT, DUID-EN
và DUID-LL của Client thực hiện DHCP
Thủ tục
Phần A: Định dạng DUID
1 Kích hoạt DHCPv6 trên CE Router
2 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Phần B: DUID nhất quán
3 Kích hoạt DHCPv6 trên CE Router
4 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
5 Khởi động lại CE Router
6 Kích hoạt DHCPv6 trên CE Router
7 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Trang 32Giá trị thời gian của DUIDĐịa chỉ tầng liên kết.
DUID-EN
Một option-code thiết lập thành OPTION_CLIENTID (1)Một option-length thiết lập bằng chiều dài của DUID theo octet
Trường Type được thiết lập giá trị 0x02
Số doanh nghiệp của DUID, giá trị IANA
Số nhận diện khác không của DUID
DUID-LL
Một option-code thiết lập thành OPTION_CLIENTID (1)
Một option-length thiết lập bằng chiều dài của DUID theo octet
Trường Type được thiết lập giá trị 0x03
Loại Hardware thiết lập thành giá trị IANA đã gán
Trang 33Trường Type được thiết lập giá trị 0x02.
Số doanh nghiệp của DUID, giá trị IANA
Số nhận diện khác không của DUID
DUID-LL
Một option-code thiết lập thành OPTION_CLIENTID (1)
Một option-length thiết lập bằng chiều dài của DUID theo octet
Trường Type được thiết lập giá trị 0x03
Loại Hardware thiết lập thành giá trị IANA đã gán
Bài 3.2.1.5 Định dạng Elapsed Time Option
Tên bài đo Định dạng Elapsed Time Option
Thủ tục Phần A: Elapsed Time Option trong bản tin Solicit
1 Kích hoạt DHCP trên CE Router
2 Quan sát các bản tin CE Router phát đi
Phần B: Tùy chọn Elapsed Time trong bản tin Request
Trang 343 Kích hoạt DHCPv6 trên CE Router
4 Khi nhận được bản tin DHCPv6 Solicit từ CE Router, TN1 phát bản tinAdvertise định dạng chuẩn
5 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Phần C: Tùy chọn Elapsed Time trong bản tin Confirm
6 Ngắt kết nối vật lý trên giao diện thích hợp của CE Router (Việc tăt/mởgiao diện mạng cũng có tác dụng tương đương)
7 Đợi thời gian đủ lâu để CE Router xác nhận mất kết nối (5 giây) và kếtnối lại CE Router
8 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Phần D: Tùy chọn Elapsed Time trong bản tin Renew
9 Đợi hết khoảng thời gian T1 (50 giây)
10 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Phần E: Tùy chọn Elapsed Time trong bản tin Rebind
11 Đợi hết khoảng thời gian T2 (80 giây)
12 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Phần F: Tùy chọn Elapsed Time trong bản tin Release
13 Cấu hình CE Router giải phóng địa chỉ IPv6 trên giao diện WAN
14 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Phần G: Tùy chọn Elapsed Time trong bản tin Decline.
15 Sau khi nhận được DAD NS từ CE Router, TN1 phát NA đã thăm dòcho địa chỉ dò
16 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Phần H: Elapsed Time cực đại trong trường Elapsed-time
17 Sau khi hết thời gian T1 (50 giây), CE Router phát 8 bản tin DHCPv6Renew hoặc sau 1256 (0xffff + REN_MAX_RT) giây trôi qua từ lúc nhậnđược bản tin Renew đầu tiên
18 Quan sát các gói tin phát từ CE Router
Trang 36Các vấn đề có
thể xảy ra Không có
Bài 3.2.1.6 Tính nhất quán của IA
Tên bài đo Nhận diện sự liên kết nhất quán
Trang 37TCVN 11237-1:2015 - Phần 10
Thiết lập đo Sau mỗi phần đo, thực hiện thủ tục xóa cấu hình đo chung
Thủ tục
1 Kích hoạt DHCPv6 trên CE Router
2 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
3 Khởi động lại CE Router
4 Kích hoạt DHCPv6 trên CE Router
5 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Kết quả mong
muốn
Bước 2: CE Router phát bản tin DHCPv6 Solicit đúng định dạng, với cácgiá trị tùy chọn IA_NA sau đây:
Một option-code thiết lập thành OPTION_IA_NA (3)
Một option-length thiết lập bằng 12 + chiều dài trường các tùy chọn IA_NA.Giá trị IAID được thiết lập
Bước 5: CE Router phát bản tin DHCPv6 Solicit đúng định dạng chứa giátrị IA_ID như trong Bước 2
Các vấn đề có
thể xảy ra Không có
Bài 3.2.1.7 Truyền bản tin Solicit
Tên bài đo Truyền bản tin Solicit
RFC 7083: Phần 3
Trang 38Thủ tục
Phần A: Định dạng bản tin Solicit
1 Kích hoạt DHCPv6 trên CE Router
2 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Phần B: Thời gian truyền lại của bản tin Solicit
3 Kích hoạt DHCPv6 trên CE Router
4 Đợi khoảng thời gian RTprev = MRT + MRT*RAND (108 <=RTprev
<=132)
5 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
6 Đợi 776 giây, (0xffff + SOL_MAX_RT) giây sau bản tin DHCPv6 Solicitđầu tiên
7 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
Địa chỉ nguồn là link-local của giao diện đó
Trường msg-type được thiết lập bằng 1 (Solicit)
Mào đầu chứa Transaction ID
Tùy chọn Client Identifier (gồm một DUID)
Tùy chọn Elapsed Time
Trang 39IRT + RAND*IRT Với IRT=1, RAND>0
RAND*IRTVới IRT=1, RAND= +0,1
X+1
3240 giây =0,9*MRT Với MRT=3600
3960 giây =1,1*MRT Với MRT=3600 Bước 7: Bản tin Solicit đầu tiên chứa tùy chọn Elapsed Time với giátrị Elapsed Time thiết lập bằng 0, và giá trị Elapsed Time của các bản tinSolicit phát lại sau đó thiết lập bằng Elapsed Time từ bản tin Solicit đầutiên nhận được Giá trị Elapsed Time được thiết lập bằng 0xffff khi ElapsedTime trong bản tin Solicit đầu tiên nhận được là 0xffff hoặc lớn hơn Giá trịElapsed Time trong các bản tin này nên nằm trong dải như quy định trong bảng sau đây:
Value=1100 mili giây
= IRT+RAND*IRT Với IRT=1s, RAND=0,1
Bản tin thứ
3
Value=2900 mili giây
=Valueprev+ RT RT=2*RTprev+RAND*RTpre
v Với RAND=-0,1
Value=3410 mili giây
=Valueprev+ RT RT=2*RTprev+RAND*RTpr
ev Với RAND=0,1
Bản tin thứ
Trang 40Bài 3.2.1.8 Kết thúc trao đổi bản tin đối với các bản tin Solicit
Tên bài đo Kết thúc trao đổi bản tin đối với các bản tin Solicit
1 Kích hoạt DHCPv6 trên CE Router
2 Quan sát các gói tin CE Router phát đi
3 TN1 phát ngay lập tức bản tin DHCPv6 Advertise mà không có trườngPreference
4 Quan sát các bản tin CE Router phát đi
Phần B: Nhận bản tin Advertise không có tùy chọn Preference sau khi RT đầu tiên trôi qua.
5 Kích hoạt DHCPv6 trên CE Router
6 Đợi 2 bản tin DHCPv6 Solicit phát đi từ CE Router
7 TN1 phát bản tin DHCPv6 Advertise mà không có trường Preference
8 Quan sát các gói tin CE Router phát đi