Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: - Đọc đúng thời khoá biểu: Biết ngắt hơi sau nội dung từng cột, nghỉ hơi sau tõng dßng.. - Biết đọc với giọng rõ ràng, rành mạnh, dứt khoát.[r]
Trang 1Tuần thứ 7:
Thứ hai, ngày tháng 10 năm 2005
Chào cờ
Tập đọc
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài
- Biết nghỉ hơi đúng ở các câu.
- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện và giọng nhân vật: Chú Khánh (bố của Dũng) thầy giáo.
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu.
- Hiểu nghĩa các từ mới: Xúc động, hình phạt; các từ làm rõ ý câu chuyện: Lễ phép, mắc lỗi.
- Hiểu nội dung toàn bài: Cảm nhận được ý nghĩa hình ảnh người thầy thật
đáng kính trong, tình cảm thầy trò đẹp đẽ.
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ BTĐ.
III các hoạt động dạy học.
Tiết 1:
A Kiểm tra bài cũ:
Qua câu chuyện các em thấy cậu bé
trong bài là người như thế nào ? - Lười học…phì cười.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài chủ điểm:
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ
điểm và truyện đọc tuần đầu.
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài:
a Đọc từng câu:
- Chú ý đọc đúng các từ ngữ.
- HS chú ý nghe.
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu.
- Cổng trường, xuất hiện, lớp, lễ phép, lúc ấy, mắc lỗi.
Trang 2b Đọc từng đoạn trước lớp: - HS đọc trên bảng phụ.
- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ một số
câu trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Giảng các từ ngữ mới + Xúc động, hình phạt (SGK)
+ Lễ phép: Có thái độ, cử chỉ, lời nói kính trọng người trên.
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm thanh cá nhân. - Đại diện các nhóm thi đọc đồng
e Đọc ĐT (Đoạn 3)
Tiết 2:
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu hỏi 1: 1 HS đọc - HS đọc thầm đoạn 1
- Bố Dũng đến trường làm gì ?
- Em thử đoán xem vì sao bố Dũng
lại tìm gặp thầy ngay ở trường ?
- Tìm gặp lại thầy giáo cũ.
- Vì bố vừa nghỉ phép, muốn đến chào thầy giáo ngay (vì bố đi công tác, chỉ rẽ qua thăm thầy được một lúc/vì
bố là bộ đội, đóng quân ở xa, ít được ở nhà.
Câu hỏi 2: (1 HS đọc)
- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng
thể hiện sự kính trọng như thế nào ? phép chào thầy - Bố vội bỏ mũ đang đội trên đầu lễ Câu hỏi 3: (1 HS đọc) - Lớp đọc thầm đoạn 2
Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy
? cửa sổ, thầy chỉ bảo ban, nhắc nhở - Kỉ niệm thời đi học có lần trèo qua
không phạt.
Câu hỏi 4: (1 HS đọc) - Lớp đọc thầm đoạn 3
Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về ? - Bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không
phạt, nhưng bố vẫn tự nhận đó là hình phạt để ghi nhớ mãi và không bao giờ mắc lỗi.
4 Luyện đọc lại.
- Đọc phân vai (4 vai) - Người dẫn chuyện, chú bộ đội,
thầy giáo, Dũng.
5 Củng cố dặn dò:
- Câu chuyện này giúp em hiểu điều
gì ? thầy giáo - HS nhớ ơn, kính trọng và yêu quý
- Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện
Trang 3cho người thân nghe.
- Nhận xét giờ học.
Toán
I Mục tiêu:
- Củng cố khái niệm về ít hơn, nhiều hơn.
- Củng cố về rèn luyện kỹ năng giải bài tập toán về ít hơn, nhiều hơn.
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS tóm tắt
- 1 HS giải
Bài 3: Giải:
Số học sinh trai lớp 2A là: 15-3 = 12 (học sinh)
Đáp số: 12 học sinh
B Bài mới:
1 Giới thiệu phép cộng 38+25:
- Củng cố khái niệm về nhiều hơn, ít
hơn Quan hệ "nhiều hơn và ít hơn quan
hệ bằng nhau".
- HS đếm số ngôi sao trong mỗi hình (có thể tìm số ngôi sao) "nhiều hơn" hoặc ít hơn "bằng cách lấy số lớn trừ
đi số bé Chẳng hạn 7-5=2 (trong hình vuông có nhiều hơn trong hình tròn 2 ngôi sao).
Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt - 2 HS nhìn tóm tắt đặt đề toán.
- Nêu kế hoạch giải
- 1 em lên bảng làm
*HS hiểu em kém anh 5 tuổi tức là
"Em ít hơn anh 5 tuổi".
Bài giải:
Tuổi em là:
16 – 5 = 11 (tuổi)
Đáp số: 11 tuổi Bài 3: 2 HS nhìn tóm tắt đọc đề bài.
*Quan hệ "ngược" với bài 2
Anh hơn em 5 tuổi
Em kém anh 5 tuổi và ngược lại
Bài giải:
Tuổi anh là:
11 + 5 = 16 (tuổi)
Đáp số: 16 tuổi Bài 4: HS quan sát SGK
- 1 em đọc đề bài
- Nêu kế hoạch giải
- 1 em tóm tắt
- 1 em giải
Bài giải:
Toà nhà thứ hai có số tầng là:
16 – 4 = 12 (tầng)
Đáp số: 12 tầng
4 Củng cố – dặn dò:
Trang 4- Nhận xét giờ học.
Đạo đức
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp HS biết:
- Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng.
- Chăm làm việc nhà là thể hiện tình thương yêu của các em đối với ông và cha mẹ.
2 Kỹ năng.
- Giúp HS biết gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.
3 Thái độ.
- Học sinh có thái độ yêu mến những người sống gọn gàng, ngăn nắp.
II Tài liệu và phương tiện:
- Bộ tranh nhỏ theo nhóm (HĐ2-T1)
- Các thể màu đỏ, xanh, trắng.
- Các tấm thẻ nhỏ để chơi trò chơi: "Nếu…thì".
- Đồ dùng chơi trò chơi đóng vai.
II hoạt động dạy học:
Tiết 1:
A Kiểm tra bãi cũ:
- Nêu ích lợi của việc sống gọn
gàng, ngăn nắp ?
- HS trả lời.
b Bài mới:
Hoạt động 1: Phân tích bài thơ
- GV đọc bài: Khi mẹ vắng nhà - HS nghe
- HS đọc lại chuyện.
- Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng
- Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình
cảm như thế nào đối với mẹ ? - Thương mẹ…lòng mẹ.
- Em đoán xem mẹ bạn nghỉ gì khi
thấy những việc bạn đã làm tập - Niềm vui sự hài lòng cho mẹ…học Hoạt động 2: Bạn đang làm gì
Trang 5- Hãy nêu tên việc làm của các bạn
nhỏ trong mỗi tranh (Cất quần áo, tưới cây, tưới hoa, - Tranh 1 – Tranh 6
cho gà ăn, nhặt rau, rửa ấm chén, lau bàn ghế).
- Các em có làm được những việc đó
Hoạt động 3: Điều này đúng hay sai.
- GV nêu ý kiến, HS giơ thẻ (GV nêu
các ý kiến a, b, c, d, đ Sau mỗi ý kiến
mời 1 HS giải thích lý do).
- Màu đỏ: Tán thành
- Màu xanh: Không tán thành.
- Màu trắng: Không biết
*Các ý kiến đúng: b, d, đ sai : a, c
C Củng cố dặn dò:
Thời gian làm việc nhà phù hợp với khả năng và quyền, bổn phận của trẻ
là thể hiện tình yêu thương đối với
ông, bà, cha, mẹ.
- Nhận xét đánh giá giờ học
Thứ ba, ngày tháng 10 năm 2005
Thể dục
I Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Học động tác toàn thân.
- Ôn đi đều theo 2-4 hàng dọc
2 Kỹ năng:
- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng.
- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác, đúng nhịp.
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập trong giờ.
II địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập.
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi.
III Nội dung phương pháp:
Trang 6Nội dung Định lượng Phương pháp
1 Nhận lớp:
- Phổ biến nội dung yêu cầu giờ
ĐHTT: X X X X X
X X X X X
2 Khởi động: Xoay các khớp cổ
tay, cổ chân, đầu gối, hông chạy nhẹ
nhàng trên địa hình tự nhiên 1 hàng
dọc.
50-60m
- Đi một vòng thở sâu 1-2'
B Phần cơ bản:
Ôn 5 động tác vươn thở, tay, chân,
lườn, bụng, toàn tân 2 – 3 lần
TTCB 1 2 3 4
+ Ôn 6 động tác đã học 2 lần
2x8
X X X X X
X X X X X
X X X X X
C Phần kết thúc
- Cúi người thả lỏng 5 – 10 lần
- Trò chơi diệt con vật có hại 1'
- GV hệ thống bài - nhận xét giờ
học.
2'
Kể chuyện
I Mục tiêu – yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Xác định được 3 nhân vật trong chuyện: Chú bộ đội, thầy giáo và Dũng.
- Kể lại được toàn bộ câu chuyện đủ ý, đúng trình tự diễn biến.
- Biết tham gia dựng lại phần chính của câu chuyện (đoạn 2) theo các vai: Người dẫn chuyện, chúc bộ đội, thầy giáo.
2 Rèn kỹ năng nghe:
Trang 7- Tập trung nghe bạn kể chuyện đánh giá được lời kể của bạn.
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị: (mũ bộ đội, Cra-vát) đóng vai.
III hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 em - Dựng lại câu chuyện: Mẩu giấy
vụn.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,
yêu cầu giờ học.
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a Nêu tên nhân vật trong câu
chuyện.
- Câu chuyện người thầy cũ có
những nhân vật nào ? giáo - Dũng, chú Khánh (bố Dũng) , thầy
b Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Hướng dẫn HS kể
- HS kể chuyện trong nhóm - Nhóm 3
- Thi kể chuyện trước lớp - Đại diện các nhóm thi kể.
(Nếu thấy HS lúng túng hướng dẫn HS).
c Dựng lại phần chính câu chuyện
(đoạn 2) theo vai tập dựng lại câu chuyện (3 vai): Bố - HS chia thành các nhóm 3 người
Dũng, thầy giáo, Dũng và 1 em dẫn chuyện.
- Nhận xét - Các nhóm thi dựng lại câu chuyện.
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học - Về nhà tiếp tục phân vai dựng lại
hoạt cảnh (chuẩn bị sẵn tiết mục cho buổi liên hoan văn nghệ.
Chính tả: (Tập chép)
Phân biệt ui/uy; ch/tr
I Mục đích yêu cầu:
- Chép lại chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài Người thầy cũ.
- Luyện tập phân biệt ui/uy; tr/ch.
II Đồ dùng dạy học:
Trang 8- Bảng phụ viết bài tập chép.
- Bảng phụ bài tập.
III hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS viết bảng lớp - Lớp viết bảng con (chữ có vần
ai/ay, cụm từ hai bàn tay).
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích, yêu cầu.
2 Hướng dẫn tập chép:
- GV đọc bài trên bảng - 1, 2 HS đọc lại
- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về ? - Bố Dũng có lần mắc lỗi, thầy
không phạt, nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi đó không bao giờ mắc lỗi lại.
- Bài tập chép có mấy câu ? - 3 câu.
- Chữ đầu của mỗi câu viết thế nào
- Đọc lại đoạn văn có cả dấu phẩy
và dấu 2 chấm thầy không phạt, nhưng bố nhận đó là - Em nghĩ: Bố cũng có lần mắc lỗi,
hình phạt và nhớ mãi.
- Viết tiếng khó bảng con - Xúc động, cổng trường, cửa sổ,
mắc lỗi, hình phạt, nhớ mãi, mắc lại…
- HS chép lại vào vở.
- Nhắc nhở HS chú ý viết trình bày
bài.
- Chấm 5-7 bài.
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2: Điền ai hay ay vào chỗ trống.
- GV gọi HS nhận xét.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- 2 HS lên bảng
- Lớp viết bảng con.
Bài 3: a
Điền ch hoặc tr - 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Lớp làm bài vào vở.
- 2 HS lên bảng.
- Nhận xét chữa bài.
Giải:
Giò chả, trả lại, con trăn, cái chăn
5 Củng cố dặn dò.
- Nhận xét tiết học - Xem lại bài, sửa lỗi (nếu có).
Trang 9I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn.
- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân, cân đĩa.
- Nhận biết về đơn vị: Kilôgam, biết đọc, biết viết tên gọi và kí hiệu của kg.
- Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc.
- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg.
II Đồ dùng dạy học:
- Cân đĩa với quả cân 1kg, 2kg, 5kg.
- 1 số đồ vật túi gạo, đường 1 kg, 1 quyển sách, 1 quyển vở.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS lên giải bài 3 (31)
- Nhận xét.
Bài giải:
Tuổi của anh là:
11+ 5 = 16 (tuổi)
Đáp số: 16 tuổi
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
a Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn - HS tay phải cầm 1 quyển vở, tay
trái cầm 1 quyển vở, quyển nào nặng hơn, quyển nào nhẹ hơn ?
- Yêu cầu HS lần lượt nhấc quả cân
1kg lên sau đó nhấc 1 quyển vở lên ?
- Vật nào nặng hơn ? Vật nào nhẹ
hơn?
- Quả cân nặng hơn, quyển vở nhẹ hơn.
- Gọi vài em lên làm thử như vậy.
*KL: Trong thực tế có vật "nặng
hơn" hoặc "nhẹ hơn" vật khác Muốn
biết vật nặng, nhẹ thế nào ta phải cân
vật đó.
b Giới thiệu các cân đĩa và cách
cân đồ vật.
- Cho HS quan sát cân đĩa thật và
giới thiệu hơn - Cân xem vật nào nhẹ hơn, nặng
Trang 10- Cho HS nhìn kim đồng hồ chỉ điểm
chính giữa.
- Cân thăng bằng "gói kẹo bằng gói bánh.
- Nếu cân nghiêng về phía gói bánh
ta nói gói kẹo nhẹ hơn gói bánh - Gói bánh nặng hơn gói kẹo hay
c Giới thiệu kg, quả cân kg.
- Cân các vật để xem mức độ nặng
nhẹ thế nào ta dùng đơn vị kg - Kilôgam viết tắt là: kg. - Viết bảng kilôgam: kg.
(Gọi HS đọc)
- Giới thiệu tiếp quả cân 1 kg, 2kg,
5kg.
3 Thực hành.
Bài 1: Yêu cầu HS xem hình vẽ để
tập đọc, viết tên đơn vị kg Sau đó HS
điền vào chỗ chấm Đọc to.
- Quả bí ngô cân nặng 3kg.
- Quả cân cân nặng 5kg.
- HS làm SGK
*Lưu ý: Viết tên đơn vị ở kết quả - Lớp làm SGK
1kg + 2kg = 3kg 6kg + 20kg = 26kg 47kg + 12kg = 59kg 10kg - 5kg = 10kg 24kg - 13kg = 11kg
- Nhận xét chữa bài 35kg - 25kg = 10kg
- Lớp giải vào vở
Tóm tắt:
Bao to : 25 kg Bao bé : 10 kg Hỏi 2 bao:…kg.
Bài 3: HS đọc đề bài.
- Nêu kế hoạch giải
- 1 em tóm tắt.
- 1 em giải.
Bài giải:
- Nhận xét.
Có 2 bao gạo cân nặng là:
25 + 10 = 35 (kg)
Đáp số: 35kg
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
Thứ tư, ngày tháng 10 năm 2005
Thủ công
Trang 11I Mục tiêu:
- HS biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui.
- Gấp được thuyền phẳng đáy không mui.
- HS yêu thích gấp thuyền.
II đồ dùng dạy học:
- Mộu thuyền phẳng đáy không mui.
- Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui
- Giấy thủ công.
III hoạt động dạy học:
Tiết 1:
Thời
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
dùng học tập
- GV nhận xét chung
- HS chuẩn bị đồ dùng
25' b Bài mới:
1 GV hướng dẫn
quan sát và nhận xét
- GV giới thiệu màu sắc và các phần của thuyền mẫu (2 bên mạn thuyền, đáy thuyền, mũi thuyền).
- HS quan sát mẫu gấp thuyền phẳng đáy không mui.
- HS nói tác dụng, hình dáng, mầu sắc, vật liệu làm thuyền thực tế.
- GV mở dần thuyền mẫu cho đến khi trở lại
là tờ giấy HCN – gấp lại ban đầu.
- HS nêu cách gấp –
HS nêu hình dáng thuyền.
- GV treo quy trình để
HS quan sát theo quy trình - HS nêu cách gấp
2 Hướng dẫn và làm
Bước 1: Gấp các nếp
gấp cách đều
- Đặt ngang tờ giấy HCN Gấp đôi tờ giấy theo chiều dài được H3 Miết theo đường mối gấp cho phẳng.
- HS nhắc lại thao tác gấp (qua hình vẽ)
- Gấp đôi mặt trước theo đường gấp được H3 được H4.
- Lật H2 ra mặt sau,
Trang 12gấp đôi như mặt trước H5.
Bước 2: Gấp được
thân và mui thuyền của H5 sao cho cạnh - Gấp theo đường dấu
ngắn trùng với cạnh dài
được H6 thứ tự được H7.
- HS nhắc lại thao tác gấp (qua hình vẽ).
- Lật H7 gấp 2 lần giống H5 được H8.
- Gấp H8 được H9 (lật mặt sau H9), gấp
đôi như mặt trước H10.
Bước 3: Tạo thuyền
phẳng đáy không mui trong 2 mép giấy, các - Lách 2 ngón tay vào
ngón còn lại cầm ở 2 bên phía ngoài, lộn các mép vừa gấp vào trong
được H1 lộn phẳng
được H12.
thao tác.
- GV theo dõi hướng dẫn những HS chưa nắm được cách gấp.
- 2, 3 HS thao tác.
- Cả lớp quan sát nhận xét.
- Lớp tập gấp theo các bước đã hướng dẫn bằng giấy nháp.
3 Củng cố dặn dò:
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét giờ học.
Tập đọc
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng thời khoá biểu: Biết ngắt hơi sau nội dung từng cột, nghỉ hơi sau từng dòng.
- Biết đọc với giọng rõ ràng, rành mạnh, dứt khoát.
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Nắm được số tiết học chính (ô màu hồng) số tiết học bổ xung (ô màu xanh)
số tiết tự chọn (ô màu vàng) trong thời khoá biểu.
- Hiểu tác dụng của thời khoá biểu đối với HS Giúp theo dõi các tiết học trong từng buổi, từngngày, chuẩn bị bài vở để học tập tốt…
Trang 13II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to viết mục lục sách thiếu nhi (10-12 dòng) để kiểm tra bài cũ.
- Kẻ sẵn bảng phụ thời khoá biểu.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 3, 4 HS đọc - Mục lục sách thiếu nhi.
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
- GV đọc mẫu (chỉ thước) - HS nghe.
a Luyện đọc theo trình tự - 1 HS đọc thành tiếng thời khoá
biểu thứ 2 SGK.
- Lần lượt HS đọc thời khoá biểu.
*HS luyện đọc theo nhóm - Nhóm 2
- Các nhóm thi đọc - Đại diện các nhóm thi đọc.
b Luyện đọc theo trình tự buổi thứ,
tiết biểu - 1 HS đọc thành tiếng thời khoá
- Lần lượt HS đọc thời khoá biểu thứ
2 SGK
- Lần lượt HS đọc thời khoá biểu còn lại (GV chỉ thước).
- HS luyện đọc theo nhóm.
- Các nhóm thi đọc.
c Các nhóm thi đọc tìm môn học - 1 HS xướng tên một ngày.
*VD: Thứ hai (hay một buổi, tiết).
- Buổi sáng (thứ ba).
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 3: (1 HS đọc yêu cầu của bài) - Đọc và ghi lại số tiết học chính số
tiết học bổ xung số tiết học tự chọn.
- Lớp đọc thầm thời khoá biểu
- Đếm số tiết từng môn (tiết chính màu hồng) bổ sung màu xanh, tự chọn màu vàng.
- Nhìn HS đọc bài trước lớp, nhận
xét.
Số tiết học chính - Tiếng việt: 10 tiết, toán 5 tiết (23 tiết) Đạo đức: 1 tiết, TNXH: 1 tiết
Nghệ thuật: 3 tiết, TD: 1 tiết HĐTT: 1 tiết.