1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án tổng hợp Tuần thứ 4 - Lớp 2

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 204,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Thảo luận *Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu việc bày tỏ ý kiến và thái độ khi có lỗi để người khác hiểu đúng mình là việc làm cần thiết, là quyền của từng cá nhân.. KÕt luËn: - [r]

Trang 1

Tuần thứ 4:

Thứ , ngày tháng năm 200

Tập trung toàn trường

Bím tóc đuôi sam

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy, hai chấm, chấm cảm, chấm hỏi

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu.

- Hiểu nghĩa các từ ngữ  chú giải trong bài – hiểu nội dung câu chuyện: Không nên nghịch ác với bạn Rút ra  bài học Cần đối xử tốt với các bạn gái

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bảng phụ viết sẵn những câu, đoạn văn cần đọc đúng

III hoạt động dạy học.

Tiết 1:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 em đọc thuộc lòng bài thơ gọi bạn và TLCH

- Bài thơ giúp em hiểu gì về tình bạn giữa Bê Vàng và Dê Trắng

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

B Bài học mới.

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

a GV đọc mẫu

+ Đọc từng câu: - Đọc nối tiếp mỗi em 1 câu

+ GV uốn nắn theo dõi HS đọc

Trang 2

- Đọc nối tiếp từng đoạn.

phụ)

- Kết hợp giải nghĩa từ - Đọc chú giải SGK

Đối xử tốt

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

e Cả lớp đọc đồng thanh 1, 2 đoạn

Tiết 2

3 Hướng dãn tìm hiểu bài:

- 1 em đọc câu hỏi 1

- ái chà chà - Bím tóc đẹp quá

- Vì sao Hà khóc - Tuấn kéo mạnh bím tóc của Hà

làm cho Hà bị ngã…

nghịch của Tuấn ? - HS nêu.- Đó là trò nghịch ác, không tốt với

bạn, thiếu tôn trọng bạn

- Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng

cách nào ?

- Thầy khen hai bím tóc của Hà rất

đẹp

- Vì sao lời khen của thầy làm Hà

nín khóc và 1! ngay

- Vì nghe thầy khen Hà rất vui mừng và tự hào

Câu hỏi 4:

Nghe lời thầy Tuấn đã làm gì ?

4 Luyện đọc lại.

- Đọc phân vai theo nhóm

dẫn chuyện, Tuấn, thầy giáo, Hà mấy bạn gái nói câu: ái chà chà ! Bím tóc

đẹp quá

5 Củng cố dặn dò:

- Qua câu chuyện này em thấy bạn

Tuấn có điểm nào đúng chê và điểm

nào đáng khen

- Đáng chê vì đùa nghịch ác quá…

- Đáng khen vì khi…xin lỗi bạn.

Trang 3

Tiết 4 : Toán

29 + 5

I Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách thực hiện phép cộng dạng 29 + 5 ( cộng có nhớ (?! dạng tính viết )

- Củng cố những hiểu biết về tổng, số hạng, về nhận dạng hình vuông

II Đồ dùng dạy học.

- 3 bó 1 chục que tính và 14 que tính rời

- Bảng gài

III Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách tính nhẩm

- 2, 3 em đọc bảng cộng 9 cộng với một số

- HS làm vào bảng con

9 + 4 + 2 =

9 + 9 + 1 =

B Bài mới

1 Giới thiệu phép cộng 29+5:

- GV  ra 2 bó mỗi bó 1 chục que

tính và 9 que tính rời Hỏi có bao

nhiêu que tính ?

- Thêm 5 que tính rời Hỏi có bao

nhiêu que tính

- Có 29 que tính

- HS cùng lấy số que tính

- HS cùng lấy số que tính

- GV lấy 9 que tính rời bó thêm 1

que tính rời thành 1 chục que tính còn

4 que rời -  3 bó (3 chục) 3 chục

que tính thêm 4 que tính  34 que

tính

- HS nêu 29 + 5 = 34

29 + 5 = 20 + 9 + 5 = 20 + 9 + 1 + 4

= 20 + 10 + 4

= 30 + 4

= 34

5 34

- 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1

- 2 thêm 1 bằng 3, viết 3

- Nêu cách đặt tính - Chữ số hàng đơn vị thẳng hàng

đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục

- Nêu cách thực hiện phép tính - Thực hiện theo thứ tự từ phải sang

trái

3 Thực hành

Bài 1:

Trang 4

Đọc yêu cầu của bài - Tính.

- HS làm vào bảng con

- GV sửa sai cho học sinh

v ý: Cách đặt tính và cách thực

hiện phép tính có nhớ

- Củng cố tên gọi số hạng, tổng

59 6 65

19 7 26

19 8 77 Bài 3:

- HS nêu yêu cầu của bài

điểm để có từng đoạn thẳng

- Nêu tên từng hình vuông - Hình vuông ABCD, MNPQ

4 Củng cố – dặn dò.

- Nhận xét giờ học

Đạo đức

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giúp HS lựa chọn và thực hành hành vi nhận và sửa lỗi

- Giúp HS hiểu việc bày tỏ ý kiến và thái độ khi có lỗi để ngời khác hiểu đúng mình là làm việc làm cần thiết

2 Kỹ năng.

- Giúp HS đánh giá, lựa chọn hành vi nhận và sửa lỗi từ kinh nghiệm bản thân

3 Thái độ.

- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập sinh hoạt đúng giờ

II hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bãi cũ:

- Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?

yêu quý

b Bài mới:

Hoạt động 1: Đóng vai theo tình huống

*Mục tiêu: HS lựa chọn và thực hành vi nhận và sửa lỗi

*Cách tiến hành:

Trang 5

- GV chia nhóm cho HS và phát

- TH1: Lan đang trách Tuấn

"Sao bạn hẹn rủ mình cùng đi học

mà lại đi một mình" đúng lời hứa và giải thích lí do.- Tuấn xin lỗi bạn vì không giữ

- Em sẽ làm gì nếu em là Tuấn ?

TH2: Nhà cửa đang bừa bãi 

dọn dẹp Bà mẹ đang hỏi Châu "Con

đã dọn dẹp nhà cho mẹ y em sẽ

làm gì nếu em là Châu ?

- Châu cần xin lỗi mẹ và dọn dẹp nhà cửa

TH3: Tuyết mếu máo cần quyển

gì ?

sách cho bạn

TH4: Xuân quên không làm bài tập

TV sáng nay đến lớp các bạn KT bài ở

nhà Em sẽ làm gì nếu em là Xuân

- Xuân nhận lỗi với cô giáo với các bạn và làm bài tập ở nhà

*Kết luận: Khi có lỗi, biết nhận và sửa lỗi là dũng cảm, đáng khen

Hoạt động 2: Thảo luận

*Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu việc bày tỏ ý kiến và thái độ khi có lỗi để

*Cách tiến hành:

- GV chia nhóm và phát phiếu giao

quả của nhóm

- Cả lớp nhận xét

Kết luận:

Hoạt động 3: Tự liên hệ

*Mục tiêu: Giúp học sinh đánh giá, lựa chọn hành vi nhận và sửa lỗi từ kinh nghiệm bản thân

*Cách tiến hành:

- GV mời một số em lên kể những

- Khen những em biết nhận lỗi và

sửa lỗi

- HS trình bày

đúng

- GV nhận xét những học sinh trong

lớp biết nhận lỗi

Trang 6

*Kết luận chung: Ai cũng có khi mắc lỗi Điều quan trọng là phải biết nhận

Thứ , ngày tháng năm 200

Thể dục

Động tác chân: Trò chơi "Kéo cưa lừa xẻ"

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Học động tác chân

- Ôn trò chơi "Kéo  lừa xẻ"

2 Kỹ năng:

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong khi tập tham gia chơi nhiệt tình

II địa điểm – phương tiện:

III Nội dung phương pháp.

A phần Mở đầu:

1 Nhận lớp.

số

- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội

dung yêu cầu giờ học 1 - 2'

O O O O

O O O O

- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc 50-60m

- Đi theo vòng và hít thở sâu 1 - 2'

động tác TD đã học

B Phần cơ bản:

1 – 2 lần

2 x 8

- GV vừa làm mẫu HS tập theo

Trang 7

- GV nêu tên động tác làm mẫu

2 lần

- Thi tập 3 động tác 2 x 8

L1: GV tập mẫu L3, 4: GV chỉ hô không tập

L5: Thi theo tổ

+ Trò chơi "Kéo  lừa xẻ"

- GV nêu tên trò chơi

- Nhắc lại cách chơi - 1, 2 cặp lên làm mẫu

sau đó chia tổ để chơi

3 Phần kết thúc

5 - 6 lần

5 - 10

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét giờ học

Kể chuyện

I Mục tiêu – yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể  nội dung đoạn 1, 2 của câu chuyện

- Nhớ và kể lại  nội dung đoạn 3 bằng lời của mình có sáng tạo riêng về từ ngữ, có giọng kể, điệu bộ phù hợp

Hà, Tuấn, thấy giáo)

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của các bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Các tranh minh hoạ phóng to

III hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- 3 em kể lại chuyện theo cách phân

Trang 8

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục

đích, yêu cầu giờ học

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a Kể lại đoạn 1, 2 (theo tranh minh

hoạ)

- HS quan sát SGK kể lại đoạn 1, 2

- Tranh 1: Hà có hai bím tóc ra sao ? - Có hai bím nhỏ, mỗi bên buộc 1

cái nhỏ

- ái ! chà chà ! búi tóc đẹp quá

- Tranh 2: Tuấn đã chêu chọc Hà

đến điều gì ?

- Tuấn nắm búi tóc Hà… cuối cùng làm Hà ngã phịch

- 2, 3 em kể tranh 1

- 2, 3 em kể tranh 2

- GV & HS nhận xét

b Kể lại đoạn 3: - 1 HS đọc yêu cầu

- Kể lại cuộc gặp gỡ giữa bạn Hà và

thầy giáo của em

- Hà chạy đi tìm thầy, em vừa mách tội Tuấn và khóc thầy giáo nhìn hai bím tóc xinh xinh của Hà vui vẻ khen tóc Hà đẹp lắm

- Kể theo nhóm + Tập kể trong nhóm

- Đại diện nhóm thi kể đoạn 3 - HS kể

- GV và cả lớp nhận xét

Tuấn ) dựng lại câu chuyện - Kể theo nhóm 4.

- 1 HS nói lời của Hà

- 1 HS nói lời của Tuấn

- HS nói lời của thầy giáo

- HS nhận vai tập thể với giọng của nhân vật

- 1 HS nói lời của thầy giáo

- Thi kể theo vai

2, 3 nhóm

- GV và HS nhận xét về nội dung

cách diễn đạt, cử chỉ điệu bộ - HS kể theo phân vai.

+ GV chọn 4 em dựng lại hoạt cảnh

của câu chuyện giáo.- \ 1! dẫn chuyện; Hà; Tuấn; Thầy

c Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét kết quả thực hành kể

chuyện trên lớp, khen những HS kể

chuyện hay, những HS nghe bạn kể

chăm chú

Trang 9

- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho

Chính tả: (Tập chép)

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng chính tả.

- Chép lại chính xác, trình bày 1 đoạn đối thoại trong bài: Bím tóc đuôi sam (thời gian khoảng 12')

- Luyện viết đúng quy tắc chính tả với iê/ yê/iên/yên làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lần

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp chép bài chính tả

- Bảng phụ viết nội dung BT2, BT3

III hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc: nghi ngờ, nghe ngóng,

nghiêng ngả, trò chuyện, chăm chỉ - 2 em lên bảng viết.- Cả lớp viết bảng con

- 2 em viết họ tên bạn thân của mình

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích

yêu cầu

2 Hướng dẫn tập chép:

- GV đọc bài trên bảng lớp - 2, 3 em đọc bài

- Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện

giữa ai với ai ? … giữa thầy giáo với Hà.

- Vì sao Hà không khóc nữa ? - Vì  thầy khen có bím tóc đẹp

nên rất vui, tự tin

- Bài chính tả có những dấu câu gì ? - Dấu phẩy, dấu 2 chấm, dấu gạch

ngang đầu dòng, dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu chấm

giáo, xinh xinh, vui vẻ, khuôn mặt - HS viết bảng con.

- HS chép bài vào vở

- GV chấm 5, 7 bài - HS nhìn bảng nghe GV đọc để soát

bài

3 Hướng dẫn làm bài tập chính

Trang 10

Bài 2: Điền vào chỗ trống iên hay

yên

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Lớp làm bài tập vào bảng con

- Đọc kết quả (yên ổn, cô tiên, chim yến, thiếu niên

- Viết yên khi là chữ ghi tiếng, viết

iên khi là vần của tiếng - 2, 3 em nhắc lại quy tắc, chính tả. Bài 3: Điền vào chỗ trống r/d/gi

hoặc ân/âng - Cả lớp làm bài tập vào vở.- HS làm bài, da dẻ, cụ già, ra vào,

cặp da, vâng lời, bạn thân, nhà tầng, bàn chân

3 Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học

Toán

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 49 + 25

- Củng cố phép cộng dạng 9 + 5 và 29 + 5 đã học

- Củng cố tìm tổng của 2 số hạng đã biết

II đồ dùng dạy học:

- 7 bó chục que tính và 14 que tính rời

- Bảng gài que tính

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Nêu cách đặt tính và tính

- 2 HS lên bảng

19 + 8

9 + 63

B Bài mới:

1 Giới thiệu phép cộng 49+25:

- GV lấy 49 que tính (4bó) và 9 que

tính và 5 que rời) Hỏi tất cả có bao

nhiêu que tính

- 49 + 25 bằng bao nhiêu ?

- HS cùng lấy que tính

-  74 que tính

6 bó và 14 que rời

- Tách 14 que = 1 chục que tính + 4 que tính

- 6 bó + 1 bó = 7 bó (hay 7 chục que tính và 4 que tính)

49 - 9 cộng 5 bằng 14 viết 4 nhớ 1

Trang 11

25 74

- 4 céng 2 b»ng 6 nhí 1 lµ 7

2 Thùc hµnh.

- Thùc hiÖn theo thø tù tõ tr¸i sang

Bµi 2:

- Nªu yªu cÇu bµi - ViÕt sè thÝch hîp vµo « trèng theo

mÉu

Sè h¹ng 9 29 9 49 59 - LÊy sè h¹ng céng sè h¹ng

Sè h¹ng 6 18 23 27 29 - HS thùc hiÖn

Tæng 15 47 43 76 88 - Nªu kÕt qu¶ cña bµi to¸n

- 1 em lªn b¶ng lµm bµi tËp

- Líp lµm vµo vë

- NhËn xÐt bµi cña b¹n

Tãm t¾t:

Líp 2A: 29 HS Líp 2B: 25 HS C¶ 2 líp: … HS?

Bµi gi¶i:

Sè häc sinh c¶ 2 líp lµ:

29 + 25 = 54 (HS)

§S: 54 HS

4 Cñng cè dÆn dß:

- NhËn xÐt tiÕt häc

Thø , ngµy th¸ng n¨m 200

Thñ c«ng

I Môc tiªu:

- BiÕt c¸ch gÊp m¸y bay ph¶n lùc, gÊp  m¸y bay ph¶n lùc

- Häc sinh høng thó gÊp h×nh

Trang 12

II đồ dùng dạy học:

- Mẫu máy bay phản lực

- Giấy thủ công

- Quy trình gấp máy bay

III hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Nhắc lại các /? gấp máy bay phản lực

B Bài mới:

3 Học sinh thực hành gấp máy bay phản lực.

- GV yêu cầu HS nhắc lại và thực hiện theo thao tác gấp máy bay phản lực đã học ở tiết 1

Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a Giới thiệu bài

/?

cho phẳng

? 1: Gấp tạo mũi và thân cánh máy bay

? 2: Tạo máy bay PL và sử dụng

cho phẳng

- GV quan sát, uốn nắn những HS  biết gấp

bay Vẽ ngôi sao 5 cánh của mình.- HS tự trang trí lên sản phẩm

- Viết chữ VN lên 2 cánh máy bay

- GV chọn 1 số sản phẩm đẹp

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh

- GV t/c cho HS thi phóng

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học

Trên chiếc bè

Trang 13

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: Làng gần, núi xa, bãi lầy, bái phục,

âu yếm, lăng xăng, hoan nghênh

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu.

- Nắm  nghĩa của các từ mới: Ngao du thiên hạ, bèo sen, bái phục, lăng xăng

- Hiểu nội dung bài: Tả chuyến du lịch thú vị trên "sông" của đôi bạn: Dế Mèn và Dế trũi

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài đọc, tranh ảnh các con vật trong bài

- Bảng phụ viết sẵn những câu văn cần luyện đọc

III hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 em đọc: Bím tóc đuôi sam

TLCH

- Qua chuyện em thấy bạn Tuấn có

điểm nào đáng chê, điểm nào đáng

khen

- HS trả lời

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Bài đọc trích từ tác phẩm nổi tiếng Dế Mèn  % ký

của nhà văn Tô Hoài, 1 tác phẩm mà thiếu nhi Việt Nam rất yêu thích

2 Luyện đọc:

b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ:

+ Đọc từng câu: - HS tiếp nối nhau đọc từng câu

dẫn đọc đoạn (trên bảng phụ) - Đọc nối tiếp.

+ Đọc từng đoạn trong nhóm - Đọc theo nhóm 3

+ Thi đọc giữa các nhóm - Các nhóm thi đọc

- GV & HS bình chọn, nhận xét

- Đọc đồng thanh

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài. - 1 em đọc đoạn 1, 2

- 1 em đọc câu hỏi

- Dế Mèn và dễ Trũi đi chơi xa bằng

cách gì ? thành 1 chiếc bè đi trên sông.- Hai bạn ghép ba, bốn lá bèo sen lại

- Dòng sông với 2 chú bé có thể chỉ - Đọc 2 câu đầu của đoạn 3

Trang 14

- Đọc câu hỏi 2.

cảnh vật ra sao ? gần, núi xa hiện ra luôn mới mẻ- \? sông trong vắt, cỏ cây, làng … Câu hỏi 3:

- Tìm những từ ngữ tả thái độ của

các con vật đối với hai chú dế

- Đọc đoạn còn lại

- Đọc câu hỏi

- Các con vật mà hai chú gặp trong

chuyến du lịch trên sông đều tỏ tình

nghênh hai chú dế

- Gọng vó: Bái phục nhìn theo

- Cua kềnh: Âu yếu ngó theo

- Săn sát: Lăng xang cố bơi theo

4 Luyện đọc lại. - HS thi đọc lại bài

- 1 số em thi đọc lại bài văn

hay

5 Củng cố dặn dò.

+ Qua bài văn em thấy cuộc đi chơi

của hai chú dế có gì thú vị ? mở mang hiểu biết,  bạn bè hoan

nghênh yêu mến

+ Về nhà đọc chuyện: Dế mèn 

% ký

Từ chỉ sự vật - mở rộng

Vốn từ: Ngày – tháng – năm

I Mục tiêu:

- Mở rộng vốn từ chỉ sự vật

- Biết đặt và trả lời câu hỏi thời gian

- Biết ngắt một đoạn văn thành những câu trọn ý

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng lớp kẻ sẵn bảng phân loại từ chỉ sự vật ở bài tập 1

- Bảng phụ viết đoạn văn ở bài tập 3

III Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ: - 2, 3 em đặt câu: Ai (cái gì, con gì)

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu

giờ học

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1:

Trang 15

dung từng cột theo mẫu - HS đọc yêu cầu của bài.

- Đồ vật: Bàn, ghế…

- Con vật: Chó, mèo…

- Cây cối: Xoan, cam…

- HS chữa bài (miệng) Bài 2: Đặt câu hỏi và TLCH

Về: Ngày, tháng, năm

+ Đọc yêu cầu của đề bài

- 2 em nói câu mẫu

- Tuần, ngày trong tuần - HS thực hành hỏi - đáp (N2)

- Hôm nay là ngày bao nhiêu ? - Ngày 29

- Tháng này là tháng mấy ? - Tháng 9

- Một năm có bao nhiêu tháng ? - 1 năm có 12 tháng

- Một tháng có mấy tuần ? - Có 4 tuần

- Một tuần có mấy ngày ? - Có 7 ngày

- Ngày sinh nhật của bạn là ? …

- Chị bạn sinh vào năm nào ? …

- Bạn thích tháng nào nhất ? …

- Tiết thủ công lớp mình học

vàongày thứ mấy…

- GV giúp học sinh nắm  yêu

cầu của bài tập

*Chú ý: Viết hoa chữ đầu câu, têng

riêng, cuối mỗi câu đặt dấu chấm

- HS làm bài

+ Trời mua to Hoà quên mang áo

 Lan rủ bạn đi chung áo  với mình Đôi bạn vui vẻ ra về

3 Củng cố dặn dò:

con vật, đồ vật, cây cối

- Nhận xét tiết học

Toán

I Mục tiêu:

- Giúp HS: Củng cố và rèn luyện kỹ năng thực hiện phép cộng dạng 9+5; 29+5; 49+25 (cộng qua 10, có nhớ, dạng tính viết)

- Củng cố kỹ năng so sánh số, kỹ năng giải toán có lời văn (toán đơn liên quan đến phép cộng)

- ? đầu làm quen với bài tập dạng (trắc nghiệp 4 lựa chọn)

Ngày đăng: 12/03/2021, 22:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w