1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Giáo án Đại số 7 - Chương II: Hàm số và đồ thị – Trường THCS Bàu Năng

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 361,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUÏC TIEÂU : a Kiến thức: Học xong bài này học sinh cần phải biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuaän vaø chia tæ leä.. b Kĩ năng: Rèn kỹ năng trình bày bài giải và tí[r]

Trang 1

CHƯƠNG II : HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ

MỤC TIÊU CHƯƠNG

1 Kiến thức:

+ Hiểu được công thức đặc trưng của hai đại lượng tỉ lệ thuận, của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

+ Nắm được các dạng toán về hai đại lượng tỉ lệ thuận, của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

+ Có hiểu biết ban đầu về khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số

2 Kĩ năng:

+ Biết vận dụng các công thức và tính chất vào giải các bài toán về ĐLTLT,ĐLTLN

+ Biết vẽ hệ trục tọa độ, xác định được một điểm trên mặt phẳng tọa độ

+ Biết vẽ đồ thị hàm số y= ax (a 0); biết tìm trên đồ thị giá trị của biến số và hàm số.

3 Thái độ:

Giáo dục tính cẩn thận, tính chính xác, phát triển tư duy độc lập sáng tạo và niềm say mê học toán

-Ngày dạy :

Tuần: 12

Tiết : 23 §1 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Học sinh biết được công thức đại lượng tỉ lệ thuận (y = ax; a 0 ) Hiểu được các tính chất  của hai đại lượng tỉ lệ thuận ( 1 2 = a ; )

yx

2 Kĩ năng: Giải được một số dạng toán đơn giản về đại lượng có tỉ lệ thuận

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính nhạy bén

III CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Bảng phụ ghi định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận, bài tập 23, tính chất hai đại lượng tỉ lệ thuận, 2 bảng phụ ghi bài tập 2, 3

2 Học sinh :Bảng nhóm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Đàm thoại, diễn giảng, trực quan, hoạt động nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề.

IV TIẾN TRÌNH :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

1 Ổn định tổ chức: GV kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Giảng bài mới:

GV giới thiệu sơ lược về chương hàm số & đồ

thị

?1 a/ Quãng đường đi được s(km) theo thời gian

t(h) của một vật chuyển động đều với vận tốc 15

(km/h) tính theo công thức nào?

b/ Khối lượng m (kg) theo V (cm3) của thanh kim

loại đồng chất có khối lượng riêng D (kg/m3) ( D

là hằng số 0 ).

Rút nhận xét về sự giống nhau của công thức

trên

I ĐỊNH NGHĨA :

?1 a/ s = 15 t

b/ m = D.V

m = 7800V

Nhận xét :Các công thức trên đều có điểm giống

nhau là đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với 1 hằng số khác 0

Trang 2

Giới thiệu định nghĩa / 52 SGK.

- Công thức y = kx, y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ

lệ k

- GV lưu ý HS: khái niệm hai đại lượng tỉ lệ thuận

học ở tiểu học (k>0) là một trường hợp riêng của

k 0 Cho HS làm ?2

Biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ

k = 3 x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào ?

5

GV giới thiệu phần chú ý và yêu cầu học sinh

nhận xét về hệ số tỉ lệ : y tỉ lệ thuận với x theo hệ

số tỉ lệ k (k 0) thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số 

tỉ lệ nào ? ( )1

k

Cho học sinh đọc phần chú ý SGK

? 3 / 52

Học sinh lần lượt điền vào bảng phụ

Hs làm ? 4 / 53

y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau

x x1 = 3 x2 = 4 x3 = 5 x4 = 6

Giả sử y và x tỉ lệ thuận với nhau y = kx

Khi đó với mỗi giá trị x1 , x2 , x3 … khác 0 của x ta

có 1 giá trị tương ứng y1 = kx1 ,

y2 = kx2 , y3 = kx3 … của y

Học sinh đọc 2 tính chất / 53 SGK

+ Em hãy cho biết tỉ số 2 giá trị tương ứng của

chúng luôn không đổi chính là số nào ? ( hệ số tỉ

lệ )

+ Hãy lấy ví dụ ? 4 để minh hoạ thính chất 2 của

hai đại lượng tỉ lệ thuận

, =>

1

2

3

4

x

2

y

xy

6 12  2

4 Củng cố và luyện tập

BT 1 / 53 SGK

x và y tỉ lệ thuận với nhau

khi x = 6 thì y = 4

a/ Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x

b/ Biểu diễn y theo x

c/ Tính giá trị y khi x = 9 ; x = 15

Định nghĩa : Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = kx ( k là hằng số 0 ) thì ta nói y tỉ lệ thuận  với x theo hệ số tỉ lệ k

? 2 / 52 y = 3 x ( vì y tỉ lệ thuận với x )

5

=> x = 5 y

3

 Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ

5

a k

 Chú ý SGK / 52 : Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x thì x cũng

tỉ lệ thuận với y và ta nói 2 đại lượng đó tỉ lệ thuận với nhau Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k (k 0)  thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 1

k

? 3 / 52

II TÍNH CHẤT :

? 4 / 53 a/ Xác định hệ số tỉ lệ của y đối với x :

Vì y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận

 y1 = kx1

6 = k 3 => k = 2 b/ y2 = kx2 = 2.4 = 8

y3 = kx3 = 2.5 = 10 , y4 = 12 c/ 1 2 3 4 (chính là hệ số tỉ lệ )

2

y

xxxx  Tính chất / 53 SGK Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì + Tỉ số 2 giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi + Tỉ số 2 giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng tỉ số 2 giá trị tương ứng của đại lượng kia

BT 1 / 53 SGK

a/ Vì x và y tỉ lệ thuận nên y = kx => 4 = k 6 => k = 4 2

6  3 b/ y = 2

3x

Trang 3

BT 2 / 53 SGK

Gọi học sinh lên bảng phụ điền vào ô trống

c/ x = 9 => y = 9 = 62

3

x = 15 => y = 15 = 102

3

BT 2 / 53 SGK

Vì x và y là 2 đại lượng tỉ lệ thuận nên y4 = kx4

=> 4

4 4 2 2 y k x      5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: - Học lại thật kỹ bài học - Làm BT 3+4 / 53 (sgk) và 4, 5, 6 / 42, 43 SBT HDBTVN :BT 4 / 53 SGK z tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k => ? (1) y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ h => ? (2) (1) (2) => ? - Nghiên cứu bài 2 Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận , xem lại tính chất của tỉ lệ thức V RÚT KINH NGHIỆM : Nội dung :

Phương pháp :

Học sinh:………

-Ngày dạy : Tuần: 12

Tiết : 24 §2 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ

ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

I MỤC TIÊU :

a) Kiến thức: Học xong bài này học sinh cần phải biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

b) Kĩ năng: Rèn kỹ năng trình bày bài giải và tính toán

c) Thái độ: Giáo dục học sinh tính nhanh nhẹn, nhạy bén

II CHUẨN BỊ :

a) Giáo viên : Bảng phụ ghi đề bài tập

b) Học sinh : Ôn tính chất dãy tỉ số bằng nhau

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Đàm thoại, diễn giảng, trực quan, hoạt động nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề.

IV TIẾN TRÌNH :

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

1 Ổn định tổ chức: GV kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận

 Thực hiện bài 3/53( sgk )

HS2 : Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận

 Thực hiện bài 4/53 ( sgk )

3 Giảng bài mới:

Học sinh đọc đề bài

GV :’ Đặt câu hỏi hướng dẫn

? Đề bài cho biết những đại lượng nào ?

? Hỏi ta điều gì ?

? Khối lượng và thể tích của chì là hai đại lượng

như thế nào ?

Nếu gọi m1 (g) và m2 (g) là khối lượng 2 thanh

chì thì ta có tỉ lệ thức nào ?

m1 và m2 có quan hệ gì ?

Vậy làm thế nào để tìm được m1 và m2 ?

Học sinh làm ? 1 / 55

Gọi học sinh làm trên bảng, cả lớp làm vào vở

Phân tích đề để có 1 2 và m1 + m2 = 222,5

Cách khác :

Để giải 2 bài toán trên, cần nắm được m và V là

hai đại lượng tỉ lệ thuận và sử dụng tính chất dãy

tỉ số bằng nhau để giải

Bt ? 1 còn được phát biểu dưới dạng chia số

222,5 thành 2 phần tỉ lệ với 10 và 15

BT 3 / 53 SGK

m

BT 4 / 53 SGK

Vì z TLT với y theo hệ số tỉ lệ k nên z = ky

Vì y TLT với x theo hệ số tỉ lệ h nên y = hx Từ (1) và (2) => z = k ( hx ) = ( kh ) x Vậy z tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là (kh)

I BÀI TOÁN 1:

Hai thanh chì có thể tích 12 cm3, 17cm3 Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam biết thanh 2 nặng hơn thanh thứ nhất 56,5g ?

Giải Giả sử khối lượng của 2 thanh chì tương ứng là

m1 (g) và m2 (g) (m1 > 0, m2 > 0)

Do khối lượng và thể tích của vật cũng là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên

1 2 và m2 – m1 = 56,5

 Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có

11, 3

 1

1

12

m

m

2

2

17

m

m

Trả lời : 2 thanh chì có khối lượng là 135,6g và 192,1g

? 1 / 55

Giả sử khối lượng của mỗi thanh kim loại tương ứng là m1 (g) và m2 (g) ( m1 > 0, m2 > 0 )

Do khối lượng và thể tích vật thể là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên :

1 2 và m1 + m2 = 222,5

 Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có :

8, 9

 Vậy : m1 = 8,9.10 = 89 (g)

m2 = 8,9.15 = 133,5 (g) Trả lời : 2 thanh kim loại nặng 89g và 133,5g

Chú ý SGK / 55

II BÀI TOÁN 2 :

Trang 5

Hs : Nêu nội dung bài toán 2

? Tổng số đo các góc trong tam giác bằng bao

nhiêu ?

GV : Cho hs thảo luận nhóm và gọi đại diện

nhóm lên bảng trình bày

Tam giác ABC có số đo các góc là A A AA B C, , lần lượt tỉ lệ với 1, 2, 3 Tính số đo các góc của

ABC

A

Giải Gọi số đo các góc của AABC là x, y, z ( x > 0, y > 0, z > 0 ) Theo đề bài ta có :

và x + y + z = 180o

xyz

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau :

o

xy  z x y z  

 

x = 30o , y = 60o , z = 90o

4 Củng cố và luyện tập

GV : Treo bảng phụ bài 5/55( sgk )

Gọi 2 học sinh lên bảng

a/

b/

Bài 5 / 55 (sgk) a/ Ta có 1 2 ,Nên x và y tỉ lệ thuận

9

b/ Ta có 12 24 60 72 90

1  2  5  6  9

Nên x và y không tỉ lệ thuận

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà:

- Ôn lại bài

- Làm Bt 6, 7 / 56 SGK và 10, 11, 12 / 44 SBT

HDBTVN:

2kg dâu cần 3 kg đường

2,5kg dâu cần x kg đường

Khi làm mứt, khối lượng dâu và khối lượng đường là 2 đại lượng quan hệ như thế nào ?

V RÚT KINH NGHIỆM :

Nội dung:

Phương pháp:

Học sinh:

Trang 6

Ngày dạy :

Tuần: 13

Tiết : 25 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

d) Kiến thức: Học xong bài này học sinh cần phải biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

e) Kĩ năng: Rèn kỹ năng trình bày bài giải và tính toán

f) Thái độ: Giáo dục học sinh tính nhanh nhẹn, nhạy bén

II CHUẨN BỊ :

c) Giáo viên : Bảng phụ ghi đề bài tập

d) Học sinh : Ôn tính chất dãy tỉ số bằng nhau

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Đàm thoại, diễn giảng, trực quan, hoạt động nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

1 Ổn định tổ chức: GV kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

Gọi đồng thời hai HS giải BT6, 7 SGK

HS1 : Thực hiện tiếp bài 6 / 55 ( sgk )

Thay giá trị y = 4500 vào y = 25x

Ta tính được x = ?

a/ 1m dây thép nặng 25g

xm yg ? =>

b/ 1m dây thép nặng 25g

xm dây thép nặng 4500g

Hs 2 : Thực hiện bài7/56( sgk)

Cho hai HS nhận xét

GV nhận xét

3 Giảng bài mới:

Cho HS hoạt động nhóm bài tập 8/56 ( sgk )

I SỬA BÀI TẬP CŨ:

Bài 6 / 55 (sgk)

a/ y = kx => y = 25x ( vì mỗi m dây nặng 25g ) b/ Vì y = 25x và y = 4,5kg = 4500g

Nên x = 4500 : 25 = 180 Vậy cuộn dây dài 180 mét

Cách khác

a/ Vì khối lượng của cuộn dây tỉ lệ thuận với chiều dài nên ta có : 1 25 y 25x

4500 x 25 m

BT 7 / 56 SGK

Vì khối lượng dâu và khối lượng đường là 2 đại lượng tỉ lệ thuận

Gọi x là khối lượng đường cần sử dụng (x > 0) Theo đề ta có : 2 3 2, 5.3 3, 75

2, 5   x x 2  Bạn Hạnh nói đúng

I BÀI TẬP MỚI:

BT 8 SGK / 56

Gọi số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là

x, y, z ( x, y, z > 0 ) Theo đề ta có :

xyz

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau

Trang 7

Hs đọc đề BT 9 / 56 SGK

Bài toán này có thể phát biểu đơn giản thế nào ?

( chia 150 thành 3 phần tỉ lệ với 3, 4, 13 )

Em hãy áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau và

các điều kiện đã biết ở đề bài để giải bài toán

này ?

Cho HS hoạt động nhóm

Đề bài trên bảng phụ

Gọi x, y, z theo thứ tự là số vòng quay của kim

giờ, kim phút, kim giây trong cùng một thời gian

+Điền số vào ô trống Biểu diễn y theo x

C+ Điền số vào ô trống Biểu diễn z theo y

4 Củng cố và luyện tập :

+Để kiểm tra x và y có tỉ lệ thuận với nhau không

ta làm như thế nào ?

+ Nếu x, y, z tỉ lệ thuận với a, b, c ta viết như thế

nào ?

Vậy 1 8 ;

x

x

y

y

  

BT 9 / 56 SGK

Gọi khối lượng của nicken, kẽm, đồng lần lượt là x,

y, z ( x, y, z > 0 ) Theo đề ta có :

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau

xyzx y z  

 

3

x

x

7, 5 30 ; 4

y

y

13

z

z

Trả lời : khối lượng của nicken, kẽm, đồng theo thứ tự là 22,5kg ; 30kg ; 97,5kg

BT làm thêm

+ Biểu diễn y theo x : y = 12x

Biểu diễn z theo y : z = 60 y

III BÀI HỌC KINH NGHIỆM:

Để kiểm tra x và y có tỉ lệ thuận với nhau không ta kiểm tra tỉ số 2 giá trị tương ứng của chúng

Nếu 1 2 thì x, y tỉ lệ thuận với nhau.

k

Nếu có 2 tỉ số khác nhau 1 2 thì x và y không

xx

tỉ lệ thuận với nhau.

Nếu x, y, z tỉ lệ thuận với a, b, c ta viết

x y z

abc

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà:

- Ôn lại các dạng toán đã làm về đại lượng tỉ lệ thuận

- Làm bài tập 10+11/ 56 ( sgk) và 13, 14, / 44, 45 SBT

Ôn tập đại lượng tỉ lệ nghịch ( tiểu học ), đọc trước bài 3

V RÚT KINH NGHIỆM :

Nội dung:

Phương pháp:

Học sinh:

Trang 8

Ngày dạy :

Tuần: 13

Tiết : 26 §3 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

I MỤC TIÊU:

a) Kiến thức: Biết được công thức hai đại lượng tỉ lệ nghịchy a a 0., hiểu được các tính chất của hai

x

đại lượng tỉ lệ nghịch (x1y1 = x2y2 = a ; 1 2 )

xy

b)Kĩ năng: Giải được một số bài toán về đại lượng có tỉ lệ nghịch

a) Thái độ : Giáo dục học sinh tính nhạy bén

II CHUẨN BỊ :

a) Giáo viên : ảng phụ ghi định nghĩa, tính chất hai đại lượng tỉ lệ nghịch, bài tập ? 3, 13 SGK

b) Học sinh : Ôn kiến thức đại lượng tỉ lệ nghịch đã học ở tiểu học

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Đàm thoại, diễn giảng, trực quan, hoạt động nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

1 Ổn định tổ chức: GV kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận

Làm bài tập 13 SBT

Nhận xét – cho điểm

3 Giảng bài mới:

Hs làm ? 1 Hướng dẫn học sinh tính

a/ Cạnh y (cm) theo cạnh x (cm) của hình chữ

nhật có kích thước thay đổi nhưng S luôn bằng

12cm2

b/ Lượng gạo y (kg) trong mỗi bao theo x khi

chia đều 500kg vào x bao

c/ Vận tốc v (km/h) theo thời gian t (h) của vật

chuyển động đều trên quãng đường 16km

Rút ra nhận xét về sự giống nhau giữa các công

thức trên ?

(đại lượng này bằng 1 hằng số của đại lượng kia)

Giới thiệu định nghĩa

Nhấn mạnh công thức y a hay xy = a

x

 Lưu ý : Khái niệm tỉ lệ nghịch học ở tiểu học ( a

> 0 ) chí là 1 trường hợp riêng của định nghĩa với

a 0.

Hs làm ? 2

SGK / 52 Gọi số tiền lãi 3 đơn vị là x, y, z nguyên dương

xy  z x y z  

 x = 30 , y = 50 , z = 70 Trả lời : số tiền lãi 3 đơn vị lần lượt là 30 triệu đồng,

50 triệu đồng, 70 triệu đồng

I ĐỊNH NGHĨA :

?1 a/ Diện tích hình chữ nhật

S = xy = 12 (cm2 ) = > y = 12

x

b/ Lượng gạo trong tất cả các bao là :

xy = 500(kg) => y = 500

x

c/ Quãng đường đi được của vật chuyển động đều là :vt = 16(km) => v = 16

t

Định nghĩa : SGK / 57 Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y a hay xy = a ( a là hằng số khác 0 ) thì ta

x

 nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a

? 2 / 57

y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ –3,5

Trang 9

Xem trong trường hợp tổng quát nếu y tỉ lệ

nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ nghịch với

y theo hệ số tỉ lệ nào ?

y = a, x a(x TLN với y theo hệ số tỉ lệ a)

Điều này khác với hai đại lượng tỉ lệ thuận như

thế nào ?

=> Chú ý : SGK / 57

Hs làm ? 3 / 57

Hướng dẫn : y và x tỉ lệ nghịch với nhau

a/ Tìm hệ số tỉ lệ

b/ Thay đổi ? bằng số thích hợp

c/ Nhận xét tích 2 giá trị tương ứng x1y1 , x2y2,

x3y3 , x4y4 của x và y

= > 2 tính chất trong khung, học sinh đọc

So sánh với 2 tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ

nghịch

= > y = 3,5 x 3, 5

  Vậy nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ -3,5 thì

x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ -3,5

Chú ý : Khi y tỉ lệ nghịch với x thì x cũng tỉ lệ nghịch với y và ta nói 2 đại lượng đó tỉ lệ nghịch với nhau

II TÍNH CHẤT :

? 3 / 57 a/ x1y1 = a => a = 60 b/ y2 = 20 , y3 = 15 , y4 = 12 c/ x1y1 = x2y2 = x3y3 = x4y4 = 60 ( bằng hệ số tỉ lệ )

Tính chất Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì + Tích 2 giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi ( bằng hệ số tỉ lệ )

+ Tỉ số 2 giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số 2 giá trị tương ứng của đại lượng kia

4 Củng cố và luyện tập

BT 12 / 58 SGK

x, y tỉ lệ nghịch : x = 8 , y = 15

a/ Hệ số tỉ lệ ?

b/ Biểu diễn y theo x

c/ Tính giá trị y khi x = 6 , x = 10

13 / 58 SGK

14 / 58 SGK Học sinh tóm tắt đề bài.

Cùng 1 công việc, giữa số công nhân và số ngày

làm là 2 đại lượng quan hệ như thế nào ?

Theo tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có

tỉ lệ thức nào ? Tính x ?

GV giới thiệu cách giải thứ 2

BT 12 / 58 SGK

a/ Vì x, y là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

= >y = hay xy = a = > a = 8.15 = 120a

x

b/ y = 120

x

c/ x = 6 ;y = 120 20 ; x = 10 ; y =

10 

BT 13 / 58 SGK

Vì x, y là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch nên

xy = a => a = 1,5.4 = 6

BT 14 / 58 SGK

Số công nhân và số ngày làm là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

Ta có : 35 = > x =

x

Trả lời : 28 công nhân xây ngôi nhà đó hết 210 ngày

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà:

- Nắm vững định nghĩa và tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch Làm Bt 15 / 58 SGK và 18, 19, 20, 21,

22 / 45, 46 SBT.Xem trước tiết 4 : Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

V RÚT KINH NGHIỆM :

Nội dung:

Phương pháp:

Học sinh:

Trang 10

Tiết PPCT: 27

Ngày dạy :

I MỤC TIÊU :

a) Kiến thức: Học xong bài này học sinh cần phải biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

b) Kĩ năng: Rèn kỹ năng trình bày bài giải và tính toán

c) Thái độ: Giáo dục học sinh tính nhanh nhẹn, nhạy bén

II CHUẨN BỊ :

a) Giáo viên : Bảng phụ ghi đề bài tập 16, 17 – bài toán 1, 2

b) Học sinh : Ôn tính chất dãy tỉ số bằng nhau, tỉ lệ thức

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

PP: Đàm thoại, diễn giảng, trực quan, hoạt động nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề.

IV TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định tổ chức: GV kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1 :

a/ Định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ

lệ nghịch (5đ)

b/ 15 / 58 SGK (5đ)

Nhận xét – cho điểm

HS2 :

a/ Nêu tính chất hai đại lượng tỉ lệ thuận, hai đại

lượng tỉ lệ nghịch So sánh ( viết dưới dạng so

sánh )

HS2 : SGK / a/ Tích xy là hằng số ( số giờ máy cày cả cánh đồng ) nên x, y tỉ lệ nghịch với nhau

b/ x + y là hằng số (số trang của quyển sách) nên

x, y không tỉ lệ nghịch với nhau c/ Tích ab là hằng số (chiều dài đoạn đường AB) nên a và b tỉ lệ nghịch với nhau

HS2 :

Tỉ lệ thuận : 1 2

k

1 1

xy

Tỉ lệ nghịch : x1y1 = x2y2 = … = a

1 2

xy

3 Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1:

Hướng dẫn học sinh phân tích đề để tìm cách

giải

Gọi vận tốc cũ và mới của ôtô là v1 và v2 (km/h)

Thời gian tương ứng với các vận tốc là t1 và

t2 (h)

Hãy tóm tắt đề, lập tỉ lệ thức => t2

Nhấn mạnh : vì v, t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

I BÀI TOÁN 1 : SGK / 59

Gọi vận tốc cũ và mới của ôtô là v1 và v2 ( km/h )

Thời gian tương ứng với các vận tốc là t1 và t2 (h)

Ta có : v2 = 1,2 v1 , t1 = 6

Vì vận tốc và thời gian đi là 2 đại lượng tỉ lệ

Ngày đăng: 12/03/2021, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w