1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Tuyển tập Đề thi Tốt nghiệp THCS * Môn Toán * Tỉnh Thừa Thiên - Huế (Đề số 5)

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 156,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Đánh dấu + vào ô  chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:  a H« hÊp cung cÊp CO2 cho tÕ bµo vµ th¶i lo¹i O2 ra khái c¬ thÓ  b Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu: Sự thở, trao [r]

Trang 1

Đề cương ôn tập Sinh học 8

Chương I: Khái quát về cơ thể người Bài 2: Cấu tạo cơ thể người

* Phần thân:

- khoang ngực và khoang bụng ,- ngăn cách bởi cơ hoành

+ Khoang ngực chứa tim phổi

+ Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, hệ bài tiết( thận, bóng đái) và cơ quan sinh sản

Câu 2: Bằng 1 VD em hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể

đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động 4K sự điều khiển của hệ thần kinh

Bài 3: Tế bào

Câu 1: SGK/ 13

Đáp án: 1c; 2a; 3b; 4e; 5d

Câu 2: Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

mọi hoạt động sống của cơ thể Ngoài ra sự phân chia tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn

đều liên quan đến hoạt động sống của tế bào nên tế bào còn là đơn vị chức năng của cơ thể Bài 4: Mô

Câu 1: hãy nêu các loại mô chính và chức năng

* Cơ thể có 4 loại mô chính là:

- Mô biểu bì có chức năng bảo vệ,hấp thụ, tiết

- Mô liên kết: có chức năng nâng đỡ, liên kết các cơ quan

- Mô cơ: gồm cơ vân, cơ trơn và cơ tim có chức năng cơ dãn

- Mô thần kinh: tạo nên hệ thần kinh có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều

Bài 6: Phản xạ

Câu 1: Phản xạ là gì ? hãy lấy ví dụ về phản xạ

là phản xạ

- Ví dụ: Khi chân ta dẫm phải hòn than, chân vội nhấc lên là một phản xạ

- Nếu ta dẫm phải hòn than thì cơ quan thụ cảm ở đó nhận ,- một cảm giác rất nóng , liền xuất hiện một xung thần kinh theo dây thần kinh hướng tâm về trung ương thần kinh Rồi từ trung ương phát đi xung thần kinh theo dây thần kinh li tâm tới chân ( cơ quan phản ứng)

vậy mà cơ thể có thể phản ứng chính xác đối với kích thích

Chương II: Vận động

Trang 2

Bài 7: Bộ xương

- Phần đầu gồm:

- Phần thân gồm:

ức tạo thành lồng ngực( bảo vệ tim phổi)

- Các khớp cổ tay và bàn tay linh hoạt đảm nhiệm chức năng cầm nắm phức tạp trong lao động

bảo sự cân bằng vững chắc cho  thế đứng thắng

Câu 3: Vai trò của các khớp

- Khớp động: giúp cơ thể có những cử động linh hoạt đáp ứng ,- những yêu cầu lao động và hoạt động phức tạp: khớp cổ tay, khớp đầu gối…

- Khớp bán động: giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đi thẳng và lao động phức tạp, cử động của khớp hạn chế : Khớp giữa các đốt sống…

Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

Câu1: bảng 8.2 SGK/31

- Đáp án: 1b; 2g; 3d; 4e; 5a

Câu 4: Đánh dấu + vào ô trống chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

 d) Cả a, b và c

Đáp án d

Chương III: Tuần hoàn Bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể

cầu và tiểu cầu

Trang 3

- Hồng cầu vận chuyển ôxi và CO2

nào?

+ Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo thành K mô

+ [K mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết để tạo ra bạch huyết

+ Bạch huyết  thông trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch máu và hòa vào máu Bài 14: bạch cầu - Miễn dịch

Câu 1: Các bạch cầu tạo nên hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể ?

- Các bạch cầu tạo nên 3 hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể

+ Sự thực bào do các bạch cầu trung tính và đại thực bào thực hiện

+ Sự tiết ra kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên do các bạch cầu limphô B thực hiện + Sự phá hủy các tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh do các tế bào lim phô T thực hiện

Câu 2: SGK / 47

hầu, uốn ván, bại liệt

Câu 3: Đánh dấu + vào ô  chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau

1 Sự thực bào là:

 a) các bạch cầu hình thành chân giả bắt, nuốt và tiêu hóa vi khuẩn

 b) các bạch cầu đánh và tiêu hủy vi khuẩn

 c) các bạch cầu bao vây làm cho vi khuẩn chết đói

 d) cả a và b

2 Tế bào lim phô T đã phá hủy các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, vi rút bằng cách:

 a) Tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào bị nhiễm đó

 b) Nuốt và tiêu hóa tế bào bị nhiễm đó

 d) Cả b và c

đáp án: 1.a; 2a

Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu

Bài 16: tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết

Câu 1: Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào ?

* Tim:

- Nửa phải( Tâm nhĩ phải và tâm thất phải )

- Nửa trái ( tâm nhĩ trái và tâm thất tráI )

* Hệ mạch:

- Vòng tuần hoàn nhỏ

- Vòng tuần hoàn lớn

Câu 2: hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào?

- Phân hệ lớn: mao mạch bạch huyết; hạch bạch huyết ; mạch bạch huyết; ống bạch huyết

- Phân hệ nhỏ: mao mạch bạch huyết; hạch bạch huyết; mạch bạch huyết; ống bạch huyết Câu 3: Đánh dấu + vào ô  chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau

1 Thành phần bạch huyết khác thành phần máu ở chỗ:

 a) Có ít hồng cầu, nhiều tiểu cầu

Trang 4

 c) Không có hồng cầu, tiểu cầu ít

 d) Cả a và b

 a) Tĩnh mạch  mao mạch bạch huyết  hạch bạch huyết ống bạch huyết

 b) mao mạch bạch huyết  mạch bạch huyết  hạch bạch huyết  mạch bạch huyết

 ống bạch huyết  Tĩnh mạch

 c) mạch bạch huyết hạch bạch huyết  ống bạch huyết mạch bạch huyết mao mạch bạch huyết Tĩnh mạch

 d) Cả b và c

đáp án: 1c; 2b

Bài 17: Tim và mạnh máu

Câu 1: Đánh dấu + vào  chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

 a) có 2 loại mạch máu là động mạch và tĩnh mạch

 b) có 3 loại mạch máu động mạch, tĩnh mạch và mao mạch

 c) đông mạch có lòng lớn hơn tĩnh mạch

 d) mao mạch có thành mỏng chỉ gồm 1 lớp biểu bì

Câu 2: Câu hỏi 3 SGK /57( bảng 17.2)

đáp án:

hoạt động của van trong các pha

Các pha trong 1 chu

sự vận chuyển của

máu pha dãn chung mở đóng từ tĩnh mạch vào tâm nhĩ rồi vào tâm thất

Câu 3: câu hỏi 2 SGK / 57- HS tự làm

Bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch Vệ sinh hệ tuần hoàn

Câu 1: Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo 1 chiều trong hệ mạch đã ,-

- Máu ,- vận chuyển qua hệ mạch nhờ một sức đẩy do tim tạo ra( tâm thất co) sức đẩy này tạo nên 1 áp lực trong mạch má, gọi là huyết áp ( huyết áp tối đa khi tâm thất co, huyết áp tối thiểu khi tâm thất dãn ) và vận tốc máu trong mạch Sức đẩy này ( huyết áp) hao hụt dần suốt chiều dài hệ mạch do ma sát với thành mạch và giữa các phân tử máu còn vận tốc máu trong mạch giảm dần từ động mạch cho đến mao mạch ( 0.5m/s ở động mạch  0.001m/s ở mao mạch), sau đó lại tăng dần trong tĩnh mạch

Câu 2: Đánh dấu + vào ô  chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau

1 Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài khoảng

 a) Tâm nhĩ làm việc 0.1 giây, nghỉ 0.7 giây

 b) Tâm thất làm việc 0.3 giây, nghỉ 0.5 giây

 c) Tim nghỉ hoàn toàn là 0.4 giây

 d) Cả a, b và c

đáp án: 1c; 2d

Câu 3: Đánh dấu + vào ô  chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

Trang 5

Các biện pháp phòng tránh các tác nhân gây hại cho tim mạch là:

1 Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn

2 Không sử dụng chất kích thích có hại

3 Cần phải liên tục kiểm tra mạch

5 Nếu bị sốc hoặc stress thì phải dùng ngay thuốc tim mạch

 a) 1, 2, 3

 b) 1, 2, 4

 c) 3, 4, 5

 d) 1, 4, 5

đáp án: b

Bài 19: Thực hành - Sơ cứu cầm máu

Câu 1: Đánh dấu + vào ô  chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

lại

 d) Cả a, b và c

phút

bệnh viện cấp cứu

 d) Cả a, b và c

đáp án: 1d; 2d

Chương IV: Hô hấp Bài 20: Hô hấp và các cơ quan hô hấp

- Hô hấp cung cấp O2 cho tế bào để tham gia các phản ứng ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể, đồng thời thải loại CO2 ra khỏi cơ thể

* Giống nhau:

- Đều nằm trong khoang ngực và ,- ngăn cách với khoang bụng bởi cơ hoành

- Mỗi lá phổi đều ,- cấu tạo bởi các phế nang( túi phổi) tập hợp thành từng cụm, bao quanh mỗi túi phổi là mạng mao mạch dày đặc

- Bao bọc phổi có 2 lớp màng: Lá thành dính vào thành ngực và lá tạng dính vào phổi , giữa 2 lớp màng là chất dịch

Câu 3: Hãy giải thích câu nói chỉ cần ngừng thở 3-5 phút thì máu qua phổi sẽ chẳng có O2 để nhận

Trang 6

ngừng đập, máu không ngừng  thông qua các mao mạch phổi , trao đổi khí ở phổi cũng không ngừng diễn ra, O2 trong không khí ở phổi không ngừng khuếch tán vào máu và CO2 không ngừng khuếch tán ra Bởi vậy, nồng độ O2 trong không khí ở phổi hạ thấp tới mức

không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa

Câu 4: Đánh dấu + vào ô  chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

 a) Hô hấp cung cấp CO2 cho tế bào và thải loại O2 ra khỏi cơ thể

 b) Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu: Sự thở, trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào

 c) Sự thở giúp thông khí ở phổi tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục

 d) Thực chất của quá trình trao đổi khí diễn ra ở phổi và ở tế bào

đáp án: b, c

Bài 21: Hoạt động hô hấp

- Nhờ hoạt động của lồng ngực với sự tham gia của các cơ hô hấp mà ta thực hiện ,- sự hít

- Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán ôxi từ không khí ở phế nang vào máu và của CO2 từ máu vào không khí phế nang

- Trao đổi khí ở tế bào gồm sự khuếch tán của ôxi từ máu và tế bào và của CO2 từ tế bào vào máu

* Giống nhau:

- Cũng gồm các giai đoạn thông khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào

- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào cũng theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng cao tới nơi có nồng độ thấp

* Khác nhau :

- ở thỏ: Sự thông khí ở phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do bị ép giữa 2 chi 6K nên không dãn nở về 2 bên

Câu3: Khi lao động nặng hay chơi thể thao, nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao, hoạt

- Khi lao động nặng hay chơi thể thao làm nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao, hoạt động

tích hô hấp ( thở sâu hơn)

Câu 4: Đánh dấu + vào ô  chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

đi vào phổi là:

 b) Lớp niêm mạc có các mao mạch dày đặc, căng máu và ấm , đặc biện ở mũi, phế quản

 c) Có rất nhiều phế nang

 d) Cả a và b

2 Những đặc điểm cấu tạo của phổi làm tăng bề mặt trao đổi khí là:

 b) Có khoảng 700 - 800 triệu phế nang làm tăng diện tích trao đổi khí ( 70-80m2)

 c) Phổi có thể nở ra theo lồng ngực

 d) Cả a và b

đáp án: 1d; 2d

Trang 7

Bài 22: Vệ sinh hô hấp

Câu 1: Trồng nhiều cây xanh có lợi ích gì trong việc làm sạch bầu không khí quanh ta ?

dụng điều hòa thành phần không khí ( chủ yếu là O2 và CO2) có lợi cho hô hấp, hạn chê ô nhiễm không khí…

+ CO chiếm chỗ của O2 trong hồng cầu, làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu O2 đặc biệt khi cơ thể hoạt động mạnh

+ NOx

+ Nicôtin: làm tê liết lớp lông rung trong phế quản giảm hiệu quả lọc sạch không khí , có thể

Câu 3:Dung tích sống là gì ? Qua trình luyện tập để tăng dung tích sống phụ thuộc vào yếu tố nào ?

- Dung tích sống phụ thuộc vào tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn

+ Dung tích phổi phụ thuộc vào dung tích lồng ngực mà dung tích lồng ngực phụ thuộc vào sự

nữa

+ Dung tích khí cặn phụ thuộc khả năng co tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần ,- luyện tập đều đặn từ bé

Câu 4: Đánh dấu + vào ô  chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

2 đeo khẩu trang ở những nơi có nhiều bụi

3 thỉnh thoảng làm vệ sinh nơi ở

4 nơi làm việc phải có đủ nắng , gió và không ẩm thấp

5 hạn chế khạc nhổ bừa bãi

6 không hút thuốc là nhất là nơi công cộng

7 hạn chế sử dụng các thiết bị có thải chất độc hại

 a) 1, 2, 3, 4, 6

 b) 1, 2, 4, 6, 7

 c) 1, 4, 5, 6, 7

 d) 1, 3, 4, 5, 7

đáp án: b

Chương V: Tiêu hóa Bài 24; Tiêu hóa

nhóm ?

* Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo hóa học :

- Chất hữu cơ: Gluxit, lipit, prôtêin, vitamin, axit nuclêic

- Các chất vô cơ: muối khoáng, K

* Căn cứ vào hoạt động biến đổi qua hoạt động tiêu hóa

- Các chất bị biến đổi qua hoạt động tiêu hóa: Gluxit, lipit, prôtêin, axit nuclêic

- Các chất không bị biến đổi qua hoạt động tiêu hóa: vitamin, muối khoáng, K

Trang 8

chất bã trong thức ăn

Câu 3: Hệ tiêu hóa gồm: ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa

khoang miệng( răng , _=

hầu

thực quản

dạ dày

ruột non

ruột già

hậu môn

tuyến K bọt tuyến gan tuyến tụy tuyến vị tuyến ruột

Bài 25: Tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng

Câu 1: Thực chất của biến đổi lí học của thức ăn trong khoang miệng là gì?

- Thực chất sự biến đổi lí học của thức ăn trong khoang miệng là sự cắt nhỏ, nghiền cho mềm nhuyễn và đảo trộn cho thức ăn thấm đẫm K bọt

Câu 2: Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở khoang miệng và thực quản thì còn những loại thức ăn nào trong thức ăn cần ,- tiêu hóa tiếp ?

- Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở khoang miệng và thực quản thì những chất trong thức ăn vẫn cần tiêu hóa tiếp: Gluxit, lipit, prôtêin ( thức ăn gluxit mới chỉ ,- tiêu hóa

1 phần)

Trang 9

Chương IX: Thần kinh và giác quan Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh

Câu 1: Đánh dấu + vào ô  chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

Chức năng của nơron là:

 a) Dẫn truyền xung thần kinh

 c) Là trung tâm điều khiển các phản xạ

 d) Cả b và c

đáp án: b

Câu 2: Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng 4K hình thức sơ đồ

Não ( chất xám, chất trắng)

Tủy sống ( chất trắng, chất xám)

Hệ thần kinh

Dây thần kinh

Bộ phận ngoại biên

Hạch thần kinh

phân hệ thần kinh vận động

Điều hòa hoạt động các cơ quan nội tạng Câu 4: Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron

miêlin Tận cùng sợi trục có các Cúc xináp là nơi tiếp giáp giữa các nơron này với nơron khác hoặc với cơ quan trả lời

* Chức năng: Nơron có chức năng cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh

Bài 44: Tìm hiểu chức năng của tủy sống

Câu 1: Nêu cấu tạo và chức năng của tủy sống

Tủy sống ,- bọc trong lớp màng tủy( màng cứng, màng nhện, màng nuôi ) Tủy sống gồm chất xám ở giữa và bao quanhh bởi chất trắng

* Chức năng:

- Chất xám là căn cứ( trung khu) của các phản xạ không điều kiện

Bài 45: Dây thần kinh tủy

Câu 1: Đánh dấu + vào ô  chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

1 Chức năng của rễ tủy là:

 c) Thực hiện chọn vẹn các cung phản xạ

 d) Cả a và b

Trang 10

 a) Dây thần kinh tủy bao gồm bó sợi cảm giác và bó sợi vận động

 b) Rễ sau là rễ cảm giác, rễ 6K là rễ vận động

 c) Có đầy đủ thành phần của một cung phản xạ

 d) Cả a và b

đáp án: 1d; 2d

Bài 46: Trụ não, Tiểu não, não trung gian

Câu 1: Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng Trụ não, Tiểu não, não trung gian

Các bộ phận

Cấu tạo

Gồm: hành tủy, cầu não và não giữa

- Chất trắng bao ngoài

- Chất xám là các nhân xám

- Gồm đồi thị và vùng 4K đồi thị

- Đồi thị và các nhân xám vùng 4K đồi là chất xám

- Vỏ chất xám nằm ngoài

- Chất trắng là các

hệ giữa tiểu não với các phần khác của hệ thần kinh

Chức năng

- Điều khiển hoạt

động của các cơ quan tiêu hóa hô hấp

- Điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt

- Điều hòa và phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể

Câu 2: Hoàn thành bài tập sau

- Trụ não tiếp liền với tủy sống ở phía 4K% Nằm giữa trụ não và đại não là…………Trụ não gồm:……….,…… và……… Não giữa gồm …………ở mặt 6K và ………ở mặt sau

Phía sau là trụ não………

đi

cúc xináp giữa các tế bào có liên quan đế tiểu não, Tiểu não không điều khiển ,- các hoạt

vững

Bài 47: Đại não

với động khác trong lớp thú

lớp thú thể hiện:

các trung khu cảm giác và vận động ngôn ngữ ( nói,viết, hiểu tiếng nói, hiểu chữ viết)

Câu 2: Mô tả cấu tạo trong của đại não

Bề mặt của đại não ,- phủ lấp bởi một lớp chất xám làm thành vỏ não Bề mặt của đại não

có nhiều nếp gấp, đó là các …… và…….làm tăng diện tích bề mặt vỏ não ( nơi chứa thân của các nơron) lên tới 2300 - 2500cm2 Hơn 2/3 bệ mặt của não nằm trong các khe và rãnh Vỏ não chỉ dày khoảng 2-3 mm, gồm 6 lớp , chủ yếu là các tế bào hình tháp

Trang 11

Các rãnh chia mỗi nửa đại não thành các thùy Rãnh đỉnh ngăn cách thùy………và thùy……

khe đã tạo thành các hồi hay khúc cuộn não

DK vỏ não là………, trong đó có chứa các nhân nền ( nhân 4K vỏ )

Bài 49: Cơ quan phân tích thị giác

Câu 1: Đánh dấu + vào  chỉ câu trả lời đúng trong các câu sau:

1 ảnh của vật hiện trên điểm vàng thì nhìn rõ nhất là vì:

 a) ở điềm vàng mỗi chi tiết của ảnh ,- một tế bào nón tiếp nhận

 b) ảnh của vật ở điềm vàng ,- truyền về não qua từng tế bào thần kinh riêng rẽ

 c) ảnh của vật ,- truyền về não nhiều lần

 d) Cả a và b

2 Chức năng của thể thủy tinh là:

 a) Điều tiết để ảnh vật rơi đúng trên màng K

 b) Cho ánh sáng phản chiếu từ vật đi qua

 c) Tham gia dẫn truyền các luồng thần kinh từ mắt về não bộ

 d) Cả a, b và c

đáp án: 1d; 2a

Câu2: Mô tả cấu tạo của cầu mắt nói chung và màng  nói riêng

- SGK / 156

Câu 3: Hãy quan sát đồng từ của bạn em khi dọi và không dọi đèn pin vào mắt

- Sau khi dọi đèn pin vào mắt, động tử co hẹp lại, nhỏ hơn đồng tử 6K khi dọi đèn Đó là

vật Sự co và dãn của đồng tử là nhằm điều tiết ánh sáng tác dụng lên màng K

Bài 49: Vệ sinh mắt

Câu1: Đánh dấu + vào  chỉ câu trả lời đúng trong các câu sau:

Câu 2: Đánh dấu + vào  chỉ câu trả lời đúng trong các câu sau:

1 Nguyên nhân dẫn đến cận thị là

 a) Do cầu mắt dài bẩm sinh

 b) Do không giữ vệ sinh khi đọc( đọc quá gần)

 c) Nằm đọc sách ( Khoảng cách giữa mắt và sách không ổn định)

 d) Cả a ,b và c

2 Nguyên nhân dẫn đến viễn thị là:

 a)Do cầu mắt ngắn bẩm sinh

 b) Do thể thủy tinh bị não hóa mất khả năng điều tiết

 d) Cả a và b

đáp án: 1d; 2d

... cấu tạo ?

* Tim:

- Nửa phải( Tâm nhĩ phải tâm thất phải )

- Nửa trái ( tâm nhĩ trái tâm thất tráI )

* Hệ mạch:

- Vịng tuần hồn nhỏ

- Vịng tuần hồn lớn... não não

- Chất trắng bao

- Chất xám nhân xám

- Gồm đồi thị vùng 4K đồi thị

- Đồi thị nhân xám vùng 4K đồi chất xám

- Vỏ chất xám nằm

- Chất trắng

hệ... Đều nằm khoang ngực , - ngăn cách với khoang bụng hoành

- Mỗi phổi , - cấu tạo phế nang( túi phổi) tập hợp thành cụm, bao quanh túi phổi mạng mao mạch dày đặc

- Bao bọc phổi có lớp

Ngày đăng: 12/03/2021, 22:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w