- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 2a - Học sinh làm bài vào vở bài vµo vë Bµi tËp TiÕng ViÖt.. tập theo sự hướng dẫn của giáo viªn.[r]
Trang 1Tuần 16
Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2005
tập đọc - kể chuyện
Đôi bạn
I - Mục tiêu
A - Tập đọc.
- Đọc đúng các từ, tiếng khó đọc: sơ tán, san sát, lấp lánh, nườm nượp, sẵn lòng, Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Hiểu nghĩa một
số từ ngữ trong bài và ý nghĩa của truyện: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở làng quê sẵn sàng giúp đỡ, hy sinh vì người khác
- Đọc lưu loát, thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
- Giáo dục ý thức yêu quý, kính trọng những con người ở nông thôn chân thật, chất phác
B - Kể chuyện.
- Biết kể từng đoạn và đoàn bộ câu truyện theo gợi ý
- Rèn kĩ năng nói và nghe của học sinh Kể tự nhiên, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng đoạn
- Yêu quý, kính trọng người dân ở làng quê
II - Đồ dùng.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc.
III - Các hoạt động dạy và học.
Tiết 1: Tập đọc
1 - Kiểm tra bài cũ.
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài: Nhà rông ở Tây Nguyên
2 - Bài mới.
a - Giới thiệu bài
b - Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc từng câu kết hợp
luyện đọc từ phát âm sai
- Hướng dẫn luyện đọc từng đoạn
+ Hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài
+ Giải nghĩa một số từ khó: tuyệt vọng, sơ
tán,
- Yêu cầu 3 học sinh đọc nối tiếp đoạn
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc nối tiếp câu => luyện đọc từ phát âm sai
- Học sinh luyện đọc từng đoạn
- Học sinh đặt câu với từ: tuyệt vọng
- Học sinh đọc cả bài
Trang 2c - Tìm hiểu bài.
? +Thành và Mến kết bạn với nhau trong dịp
nào?
- Mến thấy thị xã có gì lạ?
- ở công viên Mến đã có hành động gì đáng
khen?
- Qua hành động này, em thấy Mến có đức
tính gì đáng quý?
- Hãy đọc câu nói của bố và cho biết em hiểu
như thế nào về câu nói của bố?
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 5 và thảo luận
theo nhóm đôi câu hỏi này
- Câu chuyện nói nên điều gì?
- từ ngày nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành , sơ tán về quê Mến ở nông thôn - cái gì cũng lạ, thị xã có nhiều phố, phố nào nhà ngói cũng san sát; những dòng xe cộ đi lại nườm nượp; đêm đèn điện sáng như sao sa
- .nghe tiếng kêu cứu, Mến đã lập tức lao xuống hồ cứu một em
bé đang vùng vẫy tuyệt vọng
- .dũng cảm và sẵn sàng cứu người, bạn còn rất khéo léo trong khi cứu người
- khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người làng quê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn với người khác, khi cứu người họ không hề ngần ngại
- Học sinh thảo luận => đại điện nhóm trả lời
- phẩm chất tốt đẹp của những người làng quê, họ sẵn sàng chia
sẻ khó khăn với người khác, sẵn sàng hi sinh cứu người và lòng chung thuỷ của người thành phố
đói với những người đã giúp đỡ mình
Tiết 2: Tập đọc - Kể chuyện.
1 - Luyện đọc lại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc lại
đoạn 2
? + Tìm ngững từ ngữ cần nhấn giọng ở
đoạn 2?
+ Giọng kêu cứu của chú bé phải đọc như
thế nào?
- Học sinh tìm và gạch chân dưới những từ đó
- giọng thất thanh
- Một số học sinh luyện đọc lại
Trang 32 - Kể chuyện
?+ Nêu yêu của bài?
- Yêu cầu một học sinh giỏi lên kể mẫu đoạn
một
- Tổ chức kể từng đoạn trong nhóm
3- Củng cố- dặn dò.
?+ Em có suy nghĩ gì về người thành phố?
- Nhận xét giờ học
đoạn 2
- Học sinh đọc lại cả bài
- Đọc yêu cầu
- Đọc gợi ý
- Học sinh kể một đoạn
- Học sinh kể theo nhóm đôi từng đoạn câu chuyện
- Đại diện các nhóm lên kể trước lớp
- Một học sinh lên kể toàn bộ câu chuyện
toán
Luyện tập chung
I - Mục tiêu.
- Củng cố kĩ năng tính vào giải toán có lời văn
- Rèn kĩ năng tính và giải toán bằng 2 phép tính
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II- Đồ dùng.
- Đồng hồ
III - Các hoạt động dạy và học.
1 - Kiểm tra bài cũ.
- Tự nghĩ phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số => đặt tính và tính vào bảng con
2- Bài mới.
a- Giới thiệu bài
b- Hướng dẫn học sinh làm bài
Bài 1
? + Nêu yêu cầu của bài?
- Quan sát các dữ kiện đã cho trong bài
- Cột 1 và cột 3: Yêu cầu học sinh đặt đề toán
theo tóm tắt => làm bài
- Tương tự yêu cầu học sinh làm cột 2 và 4
- Điền số vào
- Học sinh đặt đề toán => tìm hiểu đề toán => làm bài
- Học sinh làm bài
Trang 4- Bài này giúp các em ôn tập gì?
? + Muốn tìm thừa số chưa biết làm như thế
nào?
Bài 2
- Hướng dẫn học sinh làm bài vào bảng con
và nêu cách thực hiện
Bài 3
- Giáo viên thực hiện bài toán
39 máy bơm
Đã bán ? máy
- Yêu cầu học sinh đặt đề toán theo tóm tắt
=> tìm hiểu đề => làm bài vào vở
Bài 4
- Quan sát các dữ kiện Để điền số vào tất cả
các ô trống này cho hợp lí, cần phải đưa thêm
dữ kiện nào nữa?
- Giáo viên đưa ra các số => yêu cầu học sinh
làm (tổ chức trò chơi)
- Tìm thừa số chưa biết và tích
- Học sinh làm bài vào bảng con
- Học sinh đặt đề toán theo tóm tắt
- Học sinh làm bài vào vở
- số đã cho là bao nhiêu
- Học sinh làm bài
4 - Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét giờ học
chiều:
Chính tả
Đôi bạn
I- Mục tiêu.
- Nghe viết chính xác đoạn từ " Về nhà không hề ngần ngại " trong bài Đôi bạn
- Viết đúng và đẹp bài chính tả Làm đúng các bài tập: phân biệt ch/tr hoặc thanh hỏi, thanh ngã.
- Cẩn thận, sạch sẽ.Có ý thức giữ vở sạch chữ đẹp
II- Đồ dùng.
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ.
- Học sinh viết: mát rượi, cưỡi ngựa, khung cửi, sưởi ấm,
2- Bài mới
a- Giới thiệu bài
Trang 5b- Hướng dẫn viết chính tả.
- Giáo viên đọc bài chính tả
?+ Khi biết chuyện bố Mến nói như thế nào?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Lời nói của bố viết như thế nào?
- Yêu cầu học sinh tự tìm những từ dễ viết sai
và hướng dẫn luyện viết
- Giáo viên đọc bài chính tả
- Giáo viên đọc soát lỗi
- Chấm và nhận xét một số bài chấm
c- Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 2a
vào vở Bài tập Tiếng Việt
3- Củng cố- dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- Học sinh đọc bài
Bố Mến nói về phẩm chất tốt
đẹp của những người sống ở làng quê họ luôn sẵn sàng giúp
đỡ người khác khi có khó khăn, không ngần ngại khi cứu người - 6 câu
- sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Học sinh tự tìm và luyện viết vào bảng con
- Học sinh viết bài vào vở
- Đổi chéo vở soát lỗi
- Học sinh làm bài vào vở bài tập theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Chữa bài - nhận xét
tiếng việt +
Nhà bố ở
I- Mục tiêu.
- Nghe - viết chính xác 3 đoạn đầu trong bài "Nhà bố ở"
- Viết đúng và đẹp bài chính tả Làm đúng các bài tập phân biệt s / x, l / n
- Cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp
II- Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ.
- Học sinh viết: lặn lội, Nùng, lùng sục
2- Bài mới.
a- Giới thiệu bài
b- Hướng dẫn viết chính tả
- Giáo viên đọc mẫu bài chính tả
? + Quê Páo ở đâu?
+ Những gì ở thành phố khiến Páo thấy lạ?
- Học sinh đọc bài
- miều núi
- đường rộng, nhà cao, người và
Trang 6+ Bài thơ thuộc thể thơ gì?
+ Khi viết bài thơ cần cách lề mấy ô?
- Yêu cầu học sinh tự tìm những từ dễ viết sai
và hướng dẫn luyện viết
- Giáo viên đọc bài chính tả
- Giáo viên đọc soát lỗi
- Chấm và nhận xét một số bài chấm
c- Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Điền vào chỗ chấm gi/r/d
* a ẻ, ạ lúa, ộn àng
* ung ăng, ậm ạp, bó ang
* óng ả, ẻo ai, ập ình
xe cộ đi lại nườm nượt
- thể thơ tự do
- 2 ô
- Học sinh tự tìm và luyện viết vào bảng con
- Học sinh viết bài vào vở
- Đổi chéo vở soát lỗi
- Học sinh làm bài
- Chữa bài , nhận xét
3- Củng cố - Dặn dò.
+ Nhận xét giờ học
toán +
Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
I- Mục tiêu.
- Củng cố về chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
- Rèn kĩ năng tính và đặt tính phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
- Tự tin, hứng thú trong thực hành toán
II- Các hoạt động dạy và học.
1- ổn định tổ chức.
2- Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1: Đặt tính và tính.
750 : 5 910 : 9 804 : 4
389 : 8 360 : 6 324 : 8
Bài 2: Tính giá trị biểu thức.
820 : 4 - 164 132 x 0 + 368
132 x 2 + 99 231 - 192 + 89
Bài 3: Một cửa hàng có 423 cái xe đạp Đã
bán đi 278 cái xe Cửa hàng lại nhập về 1 số xe
gấp 3 lần số xe còn lại Hỏi cửa hàng có bao
nhiêu xe sau khi nhập về?
Bài 4: Một thửa ruộng hình chữ nhật có cạnh
- Học sinh làm lần lượt từng phép tính vào bảng con
- Nêu cách thực hiện
- Học sinh làm bài vào vở
- Nêu cách thực hiện các phép tính
- Đọc yêu cầu của bài
- Phân tích đề toán
* Số xe còn lại sau khi bán?
* Số xe nhập về?
* Tổng số xe có?
- Đọc yêu cầu của bài
Trang 7dài 53m, cạnh ngắn 39 m Tính chu vi thửa
ruộng đó?
Bài 5: Tìm X.
X x (153 - 148) = 760
(420 + 375) : X = 3
? + Bài toán củng cố lại kiến thức gì?
+ Muốn tìm thừa số và số chia chưa biết làm
như thế nào?
3- Củng cố- dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Làm bài vào vở
- Học sinh làm bài
- Tìm thừa số và tìm số chia chưa biết
Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2005
tập đọc
Về quê ngoại
I - Mục tiêu.
- Đọc đúng các từ ngữ: đàm sen nở, ríu rít, rực màu rơm phơi, mát rợp, Ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng, các câu thơ lục bát Hiểu 1 số từ ngữ trong bài: chân đất, hương trời, Hiểu nội dung bài: Yêu thêm những người nông dân đã làm ra lúa gạo
- Đọc lưu loát toàn bài và học thuộc lòng bài thơ
- Yêu cảnh đẹp và người dân ở nông thôn Việt Nam
II - Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc.
III - Các hoạt động dạy và học.
1 - Kiểm tra bài cũ:
Học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài "Đôi bạn"
2 - Bài mới.
a - Giới thiệu bài
b - Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc câu => luyện đọc từ,
tiếng phát âm sai
- Hướng dẫn luyện đọc đoạn
*Hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài
* Giải nghĩa một số từ mới
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Cả lớp đọc thầm
- Hướng dẫn đọc nối tiếp câu => luyện đọc từ phát âm sai
- Học sinh luyện đọc từng khổ thơ
- Học sinh đọc đồng thanh
Trang 8c- Tìm hiểu bài.
? + Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê?
+ Câu nào cho em biết điều đó?
+ Quê ngoại bạn ở đâu?
+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?
+ Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm ra
hạt gạo?
+ Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn
nhỏ có gì thay đổi?
d- Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc
lòng bài thơ
- ở thành phố về thăm quê - ở trong phố đâu
- nông thôn
- đầm sen nở ngát hương - họ thật thà
- thêm yêu cuộc sống, yêu thêm con người sau chuyến về quê
- Học sinh học thuộc bài thơ theo sự hướng dẫn của giáo viên
3 - Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
toán
Làm quen với biểu thức
I- Mục tiêu.
- Bước đầu làm quen với biểu thức và tính giá trị biểu thức
- Biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II- Đồ dùng.
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ:
Tự nghĩ một phép tính gồm 2 dấu tính? Tính kết quả?
2- Bài mới.
a- Giới thiệu bài
b- Giới thiệu về biểu thức
- Nêu 1 phép tính cộng?
- 36 + 9 được gọi là biểu thức Biểu thức 36 +
9
- Tương tự yêu cầu học sinh tự tìm các biểu
thức gồm 2 hoặc 3 dấu tính
Kết luận: Biểu thức là một dãy các số, dấu tính
viết xen kẽ với nhau
c- Giới thiệu về giá trị của biểu thức
- Tính kết quả của biểu thức 36 + 9
Giáo viên: 45 được gọi là giá trị của biểu thức
- Ví dụ 36 + 9
- Học sinh tự nêu ví dụ
45
Trang 936 + 9.
- Tương tự yêu cầu học sinh nêu giá trị của
những bài tập còn lại
d- Thực hành
Bài 1:
284 + 10 =
? + Bài tập này có giá trị là bao nhiêu?
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài vào vở
(trình bày đúng theo mẫu)
Bài 2
- Giáo viên tổ chức trò chơi "Ai nhanh hơn"
với nội dung của bài số 2
- Học sinh nêu ví dụ=> tính giá trị bài tập đó
- Nêu yêu cầu của bài
294
- Học sinh làm bài => đổi vở kiểm tra chéo bài làm
- Các nhóm chơi trò chơi
(5 học sinh một nhóm)
3- Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét giờ học
thủ công
Cắt dán chữ E
I - Mục tiêu.
- Học sinh biết cách kẻ, cắt dán chữ E
- Kẻ, cắt, dán được chữ E theo đúng qui trình kỹ thuật
- Học sinh thích cắt, dán chữ
II - Đồ dùng.
- Mẫu chữ E đã cắt, dán
- Tranh qui trình kẻ, cắt, dán chữ E
- Giấy thủ công, hồ, kéo
III - Các hoạt động dạy và học.
1- Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét
- Giới thiệu mẫu các chữ E
? + Nét chữ rộng? ô?
+ Nếu gấp đôi chữ E theo chiều ngang thì
nửa trên và nửa dưới như thế nào?
2- Hướng dẫn mẫu
- Giáo viên hướng dẫn theo quy trình kẻ, cắt
chữ E
* Bước 1: Kẻ chữ E
* Bước 2: Cắt chữ E
* Bước 3 Dán chữ E
- Học sinh quan sát và nhận xét
về độ rộng, chiều cao của chữ - 1 ô
- trùng khít lên nhau
- Học sinh quan sát mẫu
Trang 10- Giáo viên hướng dẫn học sinh lần lượt từng
bước
3- Hoạt động 3: Học sinh thực hành cắt, dán
chữ E
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán
chữ E
- Yêu cầu học sinh thực hành kẻ, cắt, dán chữ
E Giáo viên uốn nắn giúp đỡ 1 số học sinh
lúng túng
- Yêu cầu học sinh trưng bày sản phẩm
- Học sinh nhắc lại toàn bộ quy trình kẻ, cắt, dán
- Học sinh nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn
3 - Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
tự nhiên xã hội
Hoạt động công nghiệp, thương mại
I - Mục tiêu.
- Kể tên một số hoạt động công nghiệp, thương mại của tỉnh (thành phố) nơi các em đang sống
- Nêu được ích lợi của các hoạt động công nghiêp, thương mại
- Mở rộng hiểu biết về công nghiệp, thương mại
II - Đồ dùng.
III - Các hoạt động dạy và học.
1- Hoạt động 1: Làm việc theo căp
- Mục tiêu: biết được những hoạt động công
nghiệp ở tỉnh, nơi các em đang sống
- Yêu cầu học sinh kể cho nhau nghe về hoạt
động công nghiệp ở nơi các em đang sống
- Yêu cầu các cặp trình bày
2- Hoạt động 2: Hoạt động theo cặp
Mục tiêu: Biết được các hoạt động công
nghiệp và ích lợi của hoạt động đó
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh trong sách
giáo khoa
? + Nêu tên các hoạt động đã quan sát được
trong hình?
+ Nêu ích lợi của các hoạt động công
nghiệp?
- Học sinh hoạt động theo nhóm đôi
- Học sinh trình bày
- khoan dầu cung cấp chất đốt
và nhiên liệu đề chạy máy - dệt cung cấp vải, lụa,
Trang 11Kết luận: Các hoạt động như khai thác than,
dầu khí, dệt, gọi là hoạt động công nghiệp
3- Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
Mục tiêu: Kể tên một số chợ, siêu thị, cửa
hàng và một số mặt hàng được mua bán ở đó
- Yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi 2 - 61
Kết luận: Các hoạt động mua bán được gọi là
hoạt động thương mại
4- Hoạt động 4: Chơi trò chơi " Bán hàng"
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chơi trò chơi-
SGV
- Các nhóm thảo luận => đại diện nhóm báo cáo
- Học sinh chơi trò chơi
5 - Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
Chiều:
Tiếng việt +
Ôn: Từ ngữ về các dân tộc Luyện đặt câu có hình ảnh so sánh
I - Mục tiêu.
- Mở rộng vốn từ về các dân tộc Tiếp tục ôn tập về phép so sánh
- Biết thêm tên của một số dân tộc thiểu số ở nước ta, điền đúng các từ ngữ thích hợp (gắn với đời sống của đồng bào dân tộc) vào chỗ trống Đặt được câu
có hình ảnh so sánh
- Trau dồi vốn Tiếng Việt
II - Các hoạt động dạy và học.
1- ổn định tổ chức.
2- Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1: Khoanh tròn chữ cái trước các từ ngữ
chỉ sự vật có ở vùng dân tộc ít người sinh sống
a nhà sàn b suối c ruộng bậc thang
d thuyền e nương rẫy đ trâu bò
? + Ngoài các sự vật có trong bài hãy kể tên
các sự vật khác có trong vùng dân tộc ít người
sinh sống? Đặt câu với một số từ tìm được?
Bài 2: Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm so sánh để
điền vào chỗ chấm
- Xác định yêu cầu của bài
- Làm miệng bài tập
- bản làng, buôn làng, đồi, núi, nhà rông, chiêng, cồng,
- Đọc yêu cầu của bài
- Làm bài vào vở