1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 1+2 - Năm học 2007-2008

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 316,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.OÅn ñònh: 2.KTBC: -GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các -3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo bài tập hướng dẫn luyện[r]

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm 20

TẬP ĐỌC: THƯ THĂM BẠN

I Mục tiêu: 1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng , từ khó: Quách Tuấn Lương , lũ lụt , xả thân , quyên góp ,…

- Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ ,

nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

2 Đọc - Hiểu

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài : xả thân , quyên góp , khắc phục ,…

- Hiểu nội dung câu chuyện : Tình cảm bạn bè : thương bạn , muốn chia sẻ cùng bạn khi

bạn gặp chuyện buồn , khó khăn trong cuộc sống

3 Nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư

II Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 25 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện )

 Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng , đọc thuộc lòng bài

thơ Truyện cổ nước mình và trả lời câu

hỏi :

1) Bài thơ nói lên điều gì ?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi

HS :

+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Động viên , giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt là

một việc làm cần thiết Là HS các em đã

làm gì để ủng hộ đồng bào bị lũ lụt ? Bài

học hôm nay giúp các em hiểu được tấm

lòng của một bạn nhỏ đối với đồng bào bị

lũ lụt

- Ghi tên bài lên bảng

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 25 , sau đó gọi

3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3

lượt )

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi + Bức tranh vẽ cảnh một bạn nhỏ đang ngồi viết thư và dõi theo khung cảnh mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào

lũ lụt

- Lắng nghe

- HS đọc theo trình tự :

+ HS 1 : Đoạn 1 : Hòa bình … với bạn + HS 2 : Đoạn 2 : Hồng ơi … bạn mới như mình

+ HS 3 : Đoạn 3 : Mấy ngày nay … Quách Tuấn Lương

- 2 HS tiếp nối đọc toàn bài

Trang 2

- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài GV lưu ý

sửa chữa lỗi phát âm , ngắt giọng cho từng

HS

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải trong SGK

-GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc :

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi :

+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước

không ?

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm

gì ?

+ Bạn Hồng đã bị mất mát , đau thương

gì ?

+ Em hiểu “ hi sinh ” có nghĩa là gì ?

+ Đặt câu hỏi với từ “ hi sinh ”

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

- Ghi ý chính đoạn 1

Trước sự mất mát to lớn của Hồng , bạn

Lương sẽ nói gì với Hồng ? Chúng em tìm

hiểu tiếp đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả lời

câu hỏi : + Những câu văn nào trong 2

đoạn vừa đọc cho thấy bạn Lương rất

thông cảm với bạn Hồng ?

+ Những câu văn nào cho thấy bạn Lương

biết cách an ủi bạn Hồng ?

+ Nội dung đoạn 2 là gì ?

+ Ghi ý chính đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời

câu hỏi :

- 1 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- Đọc thầm , thảo luận , tiếp nối nhau trả lời câu hỏi :

+ Bạn Lương không biết bạn Hồng Lương chỉ

biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền Phong

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để chia buồn với Hồng

+ Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi

+ “Hi sinh ” : chết vì nghĩa vụ , liù tưởng cao

đẹp , tự nhận về mình cái chết để giành lấy sự sống cho người khác

+ Các anh bộ đội dũng cảm hi sinh để bảo vệ

Tổ Quốc + Đoạn 1 cho em biết nơi bạn Lương viết thư và lí do viết thư cho Hồng

- Lắng nghe

- Đọc thầm , trao đổi , trả lời câu hỏi :

+ Những câu văn : Hôm nay , đọc báo Thiếu niên Tiền Phong , mình rất xúc động được biết

ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi

+ Những câu văn :

 Nhưng chắc là Hồng … dòng nước lũ

 Mình tin rằng … nỗi đau này

 Bên cạnh Hồng … như mình

+ Nội dung đoạn 2 là những lời động viên, an

Trang 3

+ Ở nơi bạn Lương ở , mọi người đã làm gì

để động viên , giúp đỡ đồng bào vùng lũ

lụt ?

+ Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng

?

+ “ Bỏ ống ” có nghĩa là gì ?

+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?

- Yêu cầu HS đọc dòng mở đầu và kết

thúc bức thư và trả lời câu hỏi : Những

dòng mở đầu và kết thúc bức thư có tác

dụng gì ?

+ Nội dung bức thư thể hiện điều gì ?

- Ghi nội dung của bài thơ

c) Thi đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bức thư

- Yêu cầu HS theo dõi và tìm ra giọng đọc

của từng đoạn

- Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn

- Gọi HS đọc toàn bài

- Đưa bảng phụ , yêu cầu HS tìm cách đọc

diễn cảm và luyện đọc đoạn văn

Mình hiểu Hồng đau đớn / và thiệt thòi như

thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi

Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào / về tấm

gương dũng cảm của ba / xả thân cứu người

giữa dòng nước lũ Mình tin rằng theo

gương ba, Hồng sẽ vượt qua nỗi đau này

Bên cạnh Hồng còn có má , có cô bác và cả

những người bạn mới như mình

3 Củng cố, dặn dò:

- Hỏi :

+ Qua bức thư em hiểu bạn Lương là người

như thế nào ?

ủi của Lương với Hồng

- Đọc thầm , trao đổi , trả lời câu hỏi :

+ Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt , khắc phục thiên tai Trường Lương góp đồ dùng học tập giúp các bạn nơi

bị lũ lụt + Riêng Lương đã gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền Lương bỏ ống từ mấy năm nay

+ “ Bỏ ống ” là dành dụm , tiết kiệm + Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào bị lũ lụt

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp Trả lời : + Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm , thời gian viết thư , lời chào hỏi người nhận thư + Những dòng cuối thư ghi lời chúc , nhắn nhủ , họ tên người viết thư

+ Tình cảm của Lương thương bạn , chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau

thương , mất mát trong cuộc sống

- 2 đến 3 HS nhắc lại nội dung chính

- Mỗi HS đọc 1 đoạn

- Tìm ra giọng đọc + Đoạn 1 : giọng trầm , buồn + Đoạn 2 : giọng buồn nhưng thấp giọng + Đoạn 3 : giọng trầm buồn , chia sẻ

- 3 HS đọc

- 2 HS đọc toàn bài

- Tìm cách đọc diễn cảm và luyện đọc

+ Bạn Lương là một người bạn tốt , giàu tình cảm Đọc báo thấy hoàn cảng đáng thương của Hồng đã chủ động viết thư thăm hỏi , giúp

Trang 4

+ Em đã làm gì để giúp đỡ những người

không may gặp hoạn nạn , khó khăn ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS luôn có tinh thần tương thân

tương ái , giúp đỡ mọi người khi gặp hoạn

nạn , khó khăn

bạn số tiền mà mình có + Tự do phát biểu -HS cả lớp

Toán: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp theo)

I.Mục tiêu: Giúp HS: -Biết đọc, viết các số đến lớp triệu

-Củng cố về các hàng, lớp đã học

-Củng cố bài toán về sử dụng bảng thống kê số liệu

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng các hàng, lớp (đến lớp triệu)

III.Hoạt động trên lớp:

Trang 5

1.Ổn định:

2.KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 10

-Kiểm tra VBT ở nhà của một số HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-GV: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em

biết đọc, viết các số đến lớp triệu

b.Hướng dẫn đọc và viết số đến lớp triệu :

-GV treo bảng các hàng, lớp đã nói ở đồ

dùng dạy học lên bảng

-GV vừa viết vào bảng trên vừa giới thiệu:

Cô (thầy) có 1 số gồm 3 trăm triệu, 4 chục

triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7

nghìn, 4 trăm, 1 chục, 3 đơn vị

-Bạn nào có thể lên bảng viết số trên

-Bạn nào có thể đọc số trên

-GV hướng dẫn lại cách đọc

+Tách số trên thành các lớp thì được 3 lớp

lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu GV vừa giới

thiệu vừa dùng phấn gạch chân dưới từng lớp

342 157 413

+Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp, ta dựa

vào cách đọc số có ba chữ số để đọc, sau đó

thêm tên lớp đó sau khi đọc hết phần số và

tiếp tục chuyển sang lớp khác

+Vậy số trên đọc là Ba trăm bốn mươi hai

triệu (lớp triệu) một trăm năm mươi bảy

nghìn (lớp nghìn) bốn trăm mười ba (lớp đơn

vị)

-GV yêu cầu HS đọc lại số trên

-GV có thể viết thêm một vài số khác cho

HS đọc

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập,

trong bảng số GV kẻ thêm một cột viết số.

-GV yêu cầu HS viết các số mà bài tập yêu

cầu

-GV yêu cầu HS kiểm tra các số bạn đã viết

trên bảng

-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe GV giới thiệu bài

-1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào giấy nháp

-Một số HS đọc trước lớp, cả lớp nhận xét đúng/

sai

-HS thực hiện tách số thành các lớp theo thao tác của GV

-Một số HS đọc cá nhân, HS cả lớp đọc đồng thanh

-HS đọc đề bài

-1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào VBT

Lưu ý viết số theo đúng thứ tự các dòng trong bảng

-HS kiểm tra và nhận xét bài làm của bạn

-Làm việc theo cặp, 1 HS chỉ số cho HS kia đọc, sau đó đổi vai

-Mỗi HS được gọi đọc từ 2 đến 3 số

-Đọc số

Trang 6

-GV chỉ các số trên bảng và gọi HS đọc số

Bài 2

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV viết các số trong bài lên bảng, có thể

thêm một vài số khác, sau đó chỉ định HS bất

kì đọc số

Bài 3

-GV lần lượt đọc các số trong bài và một số

số khác, yêu cầu HS viết số theo đúng thứ tự

đọc

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

-GV treo bảng phụ (hoặc bảng giấy) đã kẻ

sẵn bảng thống kê số liệu của bài tập và yêu

cầu HS đọc

-GV yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 HS hỏi,

HS kia trả lời, sau mỗi câu hỏi thì đổi vai

-GV lần lượt đọc từng câu hỏi cho HS trả

lời

-GV có thể yêu cầu HS tìm bậc học có số

trường ít nhất (hoặc nhiều nhất), bậc học có

số HS ít nhất (hoặc nhiều nhất), bậc học có

số GV ít nhất (hoặc nhiều nhất)

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

-Đọc số theo yêu cầu của GV

-3 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào vở

-HS đọc bảng số liệu

-HS làm bài

-3 HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

-Số trường ít nhất là Trung học phổ thông, có số trường nhiều nhất là tiểu học

-Bậc học có số HS nhiều nhất là Tiểu học, có số

HS ít nhất là Trung học phổ thông

-Bậc học có số GV nhiều nhất là Tiểu học, có số

GV ít nhất là Trung học phổ thông

-HS cả lớp

Trang 7

BÀI 5 Khoa học VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I/ Mục tiêu: Giúp HS: -Kể được tên có chứa nhiều chất đạm và chất béo

-Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo

-Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thịt lợn, Pho-mát, Thịt gà, Cá,

Đậu tương, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, Lạc, Vừng, Dừa

-4 tờ giấy A3 trong mỗi tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi: Chất đạm, Chất béo

-HS chuẩn bị bút màu

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ

1) Người ta thường có mấy cách để phân

loại thức ăn ? Đó là những cách nào ?

2) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường

có vai trò gì ?

-Nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Hằng ngày, cơ thể chúng ta đòi hỏi phải

cung cấp đủ lượng thức ăn cần thiết Trong

đó có những loại thức ăn chứa nhiều chất

đạm và chất béo Để hiểu rõ vai trò của

chúng các em cùng học bài: Vai trò của chất

đạm và chất béo

-Yêu cầu HS hãy kể tên các thức ăn hằng

ngày các em ăn

* Hoạt động 1: Những thức ăn nào có chứa

nhiều chất đạm và chất béo ?

t Mục tiêu: Phân loại thức ăn chứa nhiều

chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ động

vật và thực vật

t Cách tiến hành:

 Bước 1: GV tổ chức cho HS hoạt động

cặp đôi

-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các

hình minh hoạ trang 12, 13 / SGK thảo luận

và trả lời câu hỏi: Những thức ăn nào chứa

nhiều chất đạm, những thức ăn nào chứa

nhiều chất béo ?

-Gọi HS trả lời câu hỏi: GV nhận xét, bổ

sung nếu HS nói sai hoặc thiếu và ghi câu trả

lời lên bảng

 Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp

-HS trả lời

-HS lắng nghe

-HS nối tiếp nhau trả lời: cá, thịt lợn, trứng, tôm, đậu, dầu ăn, bơ, lạc, cua, thịt gà, rau, thịt bò, …

-Làm việc theo yêu cầu của GV

-HS nối tiếp nhau trả lời: Câu trả lời đúng là:

+Các thức ăn có chứa nhiều chất đạm là:

trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá, pho-mát, gà

+Các thức ăn có chứa nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc

-HS nối tiếp nhau trả lời

-Thức ăn chứa nhiều chất đạm là: cá, thịt lợn,

Trang 8

-Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều

chất đạm mà các em ăn hằng ngày ?

-Những thức ăn nào có chứa nhiều chất béo

mà em thường ăn hằng ngày

* GV chuyển hoạt động: Hằng ngày chúng

ta phải ăn cả thức ăn chứa chất đạm và chất

béo Vậy tại sao ta phải ăn như vậy ? Các em

sẽ hiểu được điều này khi biết vai trò của

chúng

* Hoạt động 2: Vai trò của nhóm thức ăn có

chứa nhiều chất đạm và chất béo

t Mục tiêu:

-Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa

nhiều chất đạm

-Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa

nhiều chất béo

t Cách tiến hành:

-Khi ăn cơm với thịt, cá, thịt gà, em cảm

thấy thế nào ?

-Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào ?

* Những thức ăn chứa nhiều chất đạm và

chất béo không những giúp chúng ta ăn ngon

miệng mà chúng còn tham gia vào việc giúp

cơ thể con người phát triển

-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trong

SGK trang 13

* Kết luận:

+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ

thể: tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể

lớn lên, thay thế những tế bào già bị huỷ

hoại trong hoạt động sống của con người

+Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể

hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K

* Hoạt động 3: Trò chơi “Đi tìm nguồn gốc

của các loại thức ăn”

t Mục tiêu: Phân loại các thức ăn chứa

nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gố từ

động vật và thực vật

t Cách tiến hành:

 Bước 1: GV hỏi HS

+Thịt gà có nguồn gốc từ đâu ?

+Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu ?

-Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm nào

và có nguồn gốc từ đâu cả lớp mình sẽ thi

xem nhóm nào biết chính xác điều đó nhé !

 Bước 2: GV tiến hành trò chơi cả lớp theo

định hướng sau:

-Chia nhóm HS như các tiết trước và phát

đồ dùng cho HS

thịt bò, tôm, cua, thịt gà, đậu phụ, ếch, … -Thức ăn chứa nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ lợn, lạc rang, đỗ tương, …

-Trả lời

-HS lắng nghe

-2 đến 3 HS nối tiếp nhau đọc phần Bạn cần biết

-HS lắng nghe, ghi nhớ

-HS lần lượt trả lời

+Thịt gà có nguồn gốc từ động vật

+Đậu đũa có nguồn gốc từ thực vật

-HS lắng nghe

-Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập, chuẩn bị bút màu

Trang 9

-GV vừa nói vừa giơ tờ giấy A3 và các chữ

trong hình tròn: Các em hãy dán tên những

loại thức ăn vào giấy, sau đó các loại thức ăn

có nguồn gốc động vật thì tô màu vàng, loại

thức ăn có nguồn gốc thực vật thì tô màu

xanh, nhóm nào làm đúng nhanh, trang trí

đẹp là nhóm chiến thắng

-Thời gian cho mỗi nhóm là 7 phút

-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn và gợi

ý cách trình bày theo hình cánh hoa hoặc

hình bóng bay

 Bước 3: Tổng kết cuộc thi

-Yêu cầu các nhóm cầm bài của mình trước

lớp

-GV cùng 4 HS của lớp làm trọng tài tìm ra

nhóm có câu trả lời đúng nhất và trình bày

đẹp nhất

-Tuyên dương nhóm thắng cuộc

* Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất đạm

và chất béo có nguồn gốc từ đâu ?

3.Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những

HS, nhóm HS tham gia tích cực vào bài, nhắc

nhỏ những HS còn chưa chú ý

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần

biết

-Dặn HS về nhà tìm hiểu xem những loại

thức ăn nào có chứa nhiều vi-ta-min, chất

khoáng và chất xơ

-HS lắng nghe

-Tiến hành hoạt động trong nhóm

-4 đại diện của các nhóm cầm bài của mình quay xuống lớp

-Câu trả lời đúng là:

+Thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc từ thực vật: đậu cô-ve, đậu phụ, đậu đũa

+Thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc động vật: thịt bò, tương, thịt lợn, pho-mát, thịt gà, cá, tôm

+Thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc từ thực vật: dầu ăn, lạc, vừng

+Thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc động vật: bơ, mỡ

-Từ động vật và thực vật

-HS cả lớp

Mỹ thuật: ( Đồng chí Minh dạy)

Thứ ba ngày tháng năm 200

THỂ DỤC :BÀI 5 ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI, QUAY SAU

TRÒ CHƠI “KÉO CƯA LỪA XẺ”

I.Mục tiêu :

-Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Đi đều, đứng lại, quay sau Yêu cầu nhận biết đúng hướng

quay, cơ bản đúng động tác, đúng khẩu lệnh

-Trò chơi : “Kéo cưa lừa xe” Yêu cầu HS chơi đúng luật hào hứng trong khi chơi

II.Đặc điểm – phương tiện :

Trang 10

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi

III.Nội dung và phương pháp lên lớp :

lượng

Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh

-GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu -

yêu cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang

phục tập luyện

-Khởi động : Đứng tại chỗ hát và vỗ tay

-Trò chơi : “Trò chơi hiệu lệnh”

2 phần cơ bản:

a) Đội hình đội ngũ:

-Ôn đi đều, đứng lại, quay sau

* Lần 1 và 2 GV điều khiển lớp tập

6 – 10 phút

1 – 2 phút

1 – 2 phút

2 – 3 phút

18 – 22 phút

8 – 10 phút

1 – 2 lần

-Nhận lớp









GV -Đội hình trò chơi

-HS đứng theo đội hình 4 hàng dọc











GV

G V

Ngày đăng: 12/03/2021, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w