III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.OÅn ñònh: 2.KTBC: -GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các -3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo bài tập hướng dẫn luyện[r]
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm 20
TẬP ĐỌC: THƯ THĂM BẠN
I Mục tiêu: 1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng , từ khó: Quách Tuấn Lương , lũ lụt , xả thân , quyên góp ,…
- Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ ,
nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
2 Đọc - Hiểu
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài : xả thân , quyên góp , khắc phục ,…
- Hiểu nội dung câu chuyện : Tình cảm bạn bè : thương bạn , muốn chia sẻ cùng bạn khi
bạn gặp chuyện buồn , khó khăn trong cuộc sống
3 Nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 25 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện )
Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng , đọc thuộc lòng bài
thơ Truyện cổ nước mình và trả lời câu
hỏi :
1) Bài thơ nói lên điều gì ?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi
HS :
+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Động viên , giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt là
một việc làm cần thiết Là HS các em đã
làm gì để ủng hộ đồng bào bị lũ lụt ? Bài
học hôm nay giúp các em hiểu được tấm
lòng của một bạn nhỏ đối với đồng bào bị
lũ lụt
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 25 , sau đó gọi
3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3
lượt )
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi + Bức tranh vẽ cảnh một bạn nhỏ đang ngồi viết thư và dõi theo khung cảnh mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào
lũ lụt
- Lắng nghe
- HS đọc theo trình tự :
+ HS 1 : Đoạn 1 : Hòa bình … với bạn + HS 2 : Đoạn 2 : Hồng ơi … bạn mới như mình
+ HS 3 : Đoạn 3 : Mấy ngày nay … Quách Tuấn Lương
- 2 HS tiếp nối đọc toàn bài
Trang 2- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài GV lưu ý
sửa chữa lỗi phát âm , ngắt giọng cho từng
HS
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải trong SGK
-GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc :
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi :
+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không ?
+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm
gì ?
+ Bạn Hồng đã bị mất mát , đau thương
gì ?
+ Em hiểu “ hi sinh ” có nghĩa là gì ?
+ Đặt câu hỏi với từ “ hi sinh ”
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
Trước sự mất mát to lớn của Hồng , bạn
Lương sẽ nói gì với Hồng ? Chúng em tìm
hiểu tiếp đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả lời
câu hỏi : + Những câu văn nào trong 2
đoạn vừa đọc cho thấy bạn Lương rất
thông cảm với bạn Hồng ?
+ Những câu văn nào cho thấy bạn Lương
biết cách an ủi bạn Hồng ?
+ Nội dung đoạn 2 là gì ?
+ Ghi ý chính đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời
câu hỏi :
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- Đọc thầm , thảo luận , tiếp nối nhau trả lời câu hỏi :
+ Bạn Lương không biết bạn Hồng Lương chỉ
biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền Phong
+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để chia buồn với Hồng
+ Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi
+ “Hi sinh ” : chết vì nghĩa vụ , liù tưởng cao
đẹp , tự nhận về mình cái chết để giành lấy sự sống cho người khác
+ Các anh bộ đội dũng cảm hi sinh để bảo vệ
Tổ Quốc + Đoạn 1 cho em biết nơi bạn Lương viết thư và lí do viết thư cho Hồng
- Lắng nghe
- Đọc thầm , trao đổi , trả lời câu hỏi :
+ Những câu văn : Hôm nay , đọc báo Thiếu niên Tiền Phong , mình rất xúc động được biết
ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi
+ Những câu văn :
Nhưng chắc là Hồng … dòng nước lũ
Mình tin rằng … nỗi đau này
Bên cạnh Hồng … như mình
+ Nội dung đoạn 2 là những lời động viên, an
Trang 3+ Ở nơi bạn Lương ở , mọi người đã làm gì
để động viên , giúp đỡ đồng bào vùng lũ
lụt ?
+ Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng
?
+ “ Bỏ ống ” có nghĩa là gì ?
+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?
- Yêu cầu HS đọc dòng mở đầu và kết
thúc bức thư và trả lời câu hỏi : Những
dòng mở đầu và kết thúc bức thư có tác
dụng gì ?
+ Nội dung bức thư thể hiện điều gì ?
- Ghi nội dung của bài thơ
c) Thi đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bức thư
- Yêu cầu HS theo dõi và tìm ra giọng đọc
của từng đoạn
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn
- Gọi HS đọc toàn bài
- Đưa bảng phụ , yêu cầu HS tìm cách đọc
diễn cảm và luyện đọc đoạn văn
Mình hiểu Hồng đau đớn / và thiệt thòi như
thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi
Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào / về tấm
gương dũng cảm của ba / xả thân cứu người
giữa dòng nước lũ Mình tin rằng theo
gương ba, Hồng sẽ vượt qua nỗi đau này
Bên cạnh Hồng còn có má , có cô bác và cả
những người bạn mới như mình
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi :
+ Qua bức thư em hiểu bạn Lương là người
như thế nào ?
ủi của Lương với Hồng
- Đọc thầm , trao đổi , trả lời câu hỏi :
+ Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt , khắc phục thiên tai Trường Lương góp đồ dùng học tập giúp các bạn nơi
bị lũ lụt + Riêng Lương đã gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền Lương bỏ ống từ mấy năm nay
+ “ Bỏ ống ” là dành dụm , tiết kiệm + Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào bị lũ lụt
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp Trả lời : + Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm , thời gian viết thư , lời chào hỏi người nhận thư + Những dòng cuối thư ghi lời chúc , nhắn nhủ , họ tên người viết thư
+ Tình cảm của Lương thương bạn , chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau
thương , mất mát trong cuộc sống
- 2 đến 3 HS nhắc lại nội dung chính
- Mỗi HS đọc 1 đoạn
- Tìm ra giọng đọc + Đoạn 1 : giọng trầm , buồn + Đoạn 2 : giọng buồn nhưng thấp giọng + Đoạn 3 : giọng trầm buồn , chia sẻ
- 3 HS đọc
- 2 HS đọc toàn bài
- Tìm cách đọc diễn cảm và luyện đọc
+ Bạn Lương là một người bạn tốt , giàu tình cảm Đọc báo thấy hoàn cảng đáng thương của Hồng đã chủ động viết thư thăm hỏi , giúp
Trang 4+ Em đã làm gì để giúp đỡ những người
không may gặp hoạn nạn , khó khăn ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS luôn có tinh thần tương thân
tương ái , giúp đỡ mọi người khi gặp hoạn
nạn , khó khăn
bạn số tiền mà mình có + Tự do phát biểu -HS cả lớp
Toán: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp theo)
I.Mục tiêu: Giúp HS: -Biết đọc, viết các số đến lớp triệu
-Củng cố về các hàng, lớp đã học
-Củng cố bài toán về sử dụng bảng thống kê số liệu
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng các hàng, lớp (đến lớp triệu)
III.Hoạt động trên lớp:
Trang 51.Ổn định:
2.KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 10
-Kiểm tra VBT ở nhà của một số HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em
biết đọc, viết các số đến lớp triệu
b.Hướng dẫn đọc và viết số đến lớp triệu :
-GV treo bảng các hàng, lớp đã nói ở đồ
dùng dạy học lên bảng
-GV vừa viết vào bảng trên vừa giới thiệu:
Cô (thầy) có 1 số gồm 3 trăm triệu, 4 chục
triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7
nghìn, 4 trăm, 1 chục, 3 đơn vị
-Bạn nào có thể lên bảng viết số trên
-Bạn nào có thể đọc số trên
-GV hướng dẫn lại cách đọc
+Tách số trên thành các lớp thì được 3 lớp
lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu GV vừa giới
thiệu vừa dùng phấn gạch chân dưới từng lớp
342 157 413
+Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp, ta dựa
vào cách đọc số có ba chữ số để đọc, sau đó
thêm tên lớp đó sau khi đọc hết phần số và
tiếp tục chuyển sang lớp khác
+Vậy số trên đọc là Ba trăm bốn mươi hai
triệu (lớp triệu) một trăm năm mươi bảy
nghìn (lớp nghìn) bốn trăm mười ba (lớp đơn
vị)
-GV yêu cầu HS đọc lại số trên
-GV có thể viết thêm một vài số khác cho
HS đọc
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập,
trong bảng số GV kẻ thêm một cột viết số.
-GV yêu cầu HS viết các số mà bài tập yêu
cầu
-GV yêu cầu HS kiểm tra các số bạn đã viết
trên bảng
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe GV giới thiệu bài
-1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào giấy nháp
-Một số HS đọc trước lớp, cả lớp nhận xét đúng/
sai
-HS thực hiện tách số thành các lớp theo thao tác của GV
-Một số HS đọc cá nhân, HS cả lớp đọc đồng thanh
-HS đọc đề bài
-1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào VBT
Lưu ý viết số theo đúng thứ tự các dòng trong bảng
-HS kiểm tra và nhận xét bài làm của bạn
-Làm việc theo cặp, 1 HS chỉ số cho HS kia đọc, sau đó đổi vai
-Mỗi HS được gọi đọc từ 2 đến 3 số
-Đọc số
Trang 6-GV chỉ các số trên bảng và gọi HS đọc số
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết các số trong bài lên bảng, có thể
thêm một vài số khác, sau đó chỉ định HS bất
kì đọc số
Bài 3
-GV lần lượt đọc các số trong bài và một số
số khác, yêu cầu HS viết số theo đúng thứ tự
đọc
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-GV treo bảng phụ (hoặc bảng giấy) đã kẻ
sẵn bảng thống kê số liệu của bài tập và yêu
cầu HS đọc
-GV yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 HS hỏi,
HS kia trả lời, sau mỗi câu hỏi thì đổi vai
-GV lần lượt đọc từng câu hỏi cho HS trả
lời
-GV có thể yêu cầu HS tìm bậc học có số
trường ít nhất (hoặc nhiều nhất), bậc học có
số HS ít nhất (hoặc nhiều nhất), bậc học có
số GV ít nhất (hoặc nhiều nhất)
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
-Đọc số theo yêu cầu của GV
-3 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào vở
-HS đọc bảng số liệu
-HS làm bài
-3 HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-Số trường ít nhất là Trung học phổ thông, có số trường nhiều nhất là tiểu học
-Bậc học có số HS nhiều nhất là Tiểu học, có số
HS ít nhất là Trung học phổ thông
-Bậc học có số GV nhiều nhất là Tiểu học, có số
GV ít nhất là Trung học phổ thông
-HS cả lớp
Trang 7BÀI 5 Khoa học VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I/ Mục tiêu: Giúp HS: -Kể được tên có chứa nhiều chất đạm và chất béo
-Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo
-Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thịt lợn, Pho-mát, Thịt gà, Cá,
Đậu tương, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, Lạc, Vừng, Dừa
-4 tờ giấy A3 trong mỗi tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi: Chất đạm, Chất béo
-HS chuẩn bị bút màu
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ
1) Người ta thường có mấy cách để phân
loại thức ăn ? Đó là những cách nào ?
2) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường
có vai trò gì ?
-Nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hằng ngày, cơ thể chúng ta đòi hỏi phải
cung cấp đủ lượng thức ăn cần thiết Trong
đó có những loại thức ăn chứa nhiều chất
đạm và chất béo Để hiểu rõ vai trò của
chúng các em cùng học bài: Vai trò của chất
đạm và chất béo
-Yêu cầu HS hãy kể tên các thức ăn hằng
ngày các em ăn
* Hoạt động 1: Những thức ăn nào có chứa
nhiều chất đạm và chất béo ?
t Mục tiêu: Phân loại thức ăn chứa nhiều
chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ động
vật và thực vật
t Cách tiến hành:
Bước 1: GV tổ chức cho HS hoạt động
cặp đôi
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các
hình minh hoạ trang 12, 13 / SGK thảo luận
và trả lời câu hỏi: Những thức ăn nào chứa
nhiều chất đạm, những thức ăn nào chứa
nhiều chất béo ?
-Gọi HS trả lời câu hỏi: GV nhận xét, bổ
sung nếu HS nói sai hoặc thiếu và ghi câu trả
lời lên bảng
Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp
-HS trả lời
-HS lắng nghe
-HS nối tiếp nhau trả lời: cá, thịt lợn, trứng, tôm, đậu, dầu ăn, bơ, lạc, cua, thịt gà, rau, thịt bò, …
-Làm việc theo yêu cầu của GV
-HS nối tiếp nhau trả lời: Câu trả lời đúng là:
+Các thức ăn có chứa nhiều chất đạm là:
trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá, pho-mát, gà
+Các thức ăn có chứa nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc
-HS nối tiếp nhau trả lời
-Thức ăn chứa nhiều chất đạm là: cá, thịt lợn,
Trang 8-Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều
chất đạm mà các em ăn hằng ngày ?
-Những thức ăn nào có chứa nhiều chất béo
mà em thường ăn hằng ngày
* GV chuyển hoạt động: Hằng ngày chúng
ta phải ăn cả thức ăn chứa chất đạm và chất
béo Vậy tại sao ta phải ăn như vậy ? Các em
sẽ hiểu được điều này khi biết vai trò của
chúng
* Hoạt động 2: Vai trò của nhóm thức ăn có
chứa nhiều chất đạm và chất béo
t Mục tiêu:
-Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa
nhiều chất đạm
-Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa
nhiều chất béo
t Cách tiến hành:
-Khi ăn cơm với thịt, cá, thịt gà, em cảm
thấy thế nào ?
-Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào ?
* Những thức ăn chứa nhiều chất đạm và
chất béo không những giúp chúng ta ăn ngon
miệng mà chúng còn tham gia vào việc giúp
cơ thể con người phát triển
-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trong
SGK trang 13
* Kết luận:
+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ
thể: tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể
lớn lên, thay thế những tế bào già bị huỷ
hoại trong hoạt động sống của con người
+Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể
hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K
* Hoạt động 3: Trò chơi “Đi tìm nguồn gốc
của các loại thức ăn”
t Mục tiêu: Phân loại các thức ăn chứa
nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gố từ
động vật và thực vật
t Cách tiến hành:
Bước 1: GV hỏi HS
+Thịt gà có nguồn gốc từ đâu ?
+Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu ?
-Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm nào
và có nguồn gốc từ đâu cả lớp mình sẽ thi
xem nhóm nào biết chính xác điều đó nhé !
Bước 2: GV tiến hành trò chơi cả lớp theo
định hướng sau:
-Chia nhóm HS như các tiết trước và phát
đồ dùng cho HS
thịt bò, tôm, cua, thịt gà, đậu phụ, ếch, … -Thức ăn chứa nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ lợn, lạc rang, đỗ tương, …
-Trả lời
-HS lắng nghe
-2 đến 3 HS nối tiếp nhau đọc phần Bạn cần biết
-HS lắng nghe, ghi nhớ
-HS lần lượt trả lời
+Thịt gà có nguồn gốc từ động vật
+Đậu đũa có nguồn gốc từ thực vật
-HS lắng nghe
-Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập, chuẩn bị bút màu
Trang 9-GV vừa nói vừa giơ tờ giấy A3 và các chữ
trong hình tròn: Các em hãy dán tên những
loại thức ăn vào giấy, sau đó các loại thức ăn
có nguồn gốc động vật thì tô màu vàng, loại
thức ăn có nguồn gốc thực vật thì tô màu
xanh, nhóm nào làm đúng nhanh, trang trí
đẹp là nhóm chiến thắng
-Thời gian cho mỗi nhóm là 7 phút
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn và gợi
ý cách trình bày theo hình cánh hoa hoặc
hình bóng bay
Bước 3: Tổng kết cuộc thi
-Yêu cầu các nhóm cầm bài của mình trước
lớp
-GV cùng 4 HS của lớp làm trọng tài tìm ra
nhóm có câu trả lời đúng nhất và trình bày
đẹp nhất
-Tuyên dương nhóm thắng cuộc
* Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất đạm
và chất béo có nguồn gốc từ đâu ?
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS, nhóm HS tham gia tích cực vào bài, nhắc
nhỏ những HS còn chưa chú ý
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết
-Dặn HS về nhà tìm hiểu xem những loại
thức ăn nào có chứa nhiều vi-ta-min, chất
khoáng và chất xơ
-HS lắng nghe
-Tiến hành hoạt động trong nhóm
-4 đại diện của các nhóm cầm bài của mình quay xuống lớp
-Câu trả lời đúng là:
+Thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc từ thực vật: đậu cô-ve, đậu phụ, đậu đũa
+Thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc động vật: thịt bò, tương, thịt lợn, pho-mát, thịt gà, cá, tôm
+Thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc từ thực vật: dầu ăn, lạc, vừng
+Thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc động vật: bơ, mỡ
-Từ động vật và thực vật
-HS cả lớp
Mỹ thuật: ( Đồng chí Minh dạy)
Thứ ba ngày tháng năm 200
THỂ DỤC :BÀI 5 ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI, QUAY SAU
TRÒ CHƠI “KÉO CƯA LỪA XẺ”
I.Mục tiêu :
-Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Đi đều, đứng lại, quay sau Yêu cầu nhận biết đúng hướng
quay, cơ bản đúng động tác, đúng khẩu lệnh
-Trò chơi : “Kéo cưa lừa xe” Yêu cầu HS chơi đúng luật hào hứng trong khi chơi
II.Đặc điểm – phương tiện :
Trang 10Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi
III.Nội dung và phương pháp lên lớp :
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh
-GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu -
yêu cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang
phục tập luyện
-Khởi động : Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
-Trò chơi : “Trò chơi hiệu lệnh”
2 phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
-Ôn đi đều, đứng lại, quay sau
* Lần 1 và 2 GV điều khiển lớp tập
6 – 10 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
2 – 3 phút
18 – 22 phút
8 – 10 phút
1 – 2 lần
-Nhận lớp
GV -Đội hình trò chơi
-HS đứng theo đội hình 4 hàng dọc
GV
G V