Hoạt động của Gv và HS Néi dung HĐ1 10 phút : GV hướng dẫn học sinh đọc v¨n b¶n vµ t×m hiÓu chó thÝch: - GV hướng dẫn đọc: Câu chuyện hầu hết được tái hiện qua lời người kể chuyện, không[r]
Trang 1Tiết: 1 Con rồng, cháu tiên
(Truyền thuyết)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Hiểu được định nghiã sơ lược về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện
- Chỉ ra và hiểu đưọc ý nghĩa của những chi tieets tưởng tượng, kì ảo
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, kể chuyện diễn cảm
3 Thái độ:
-Tự hào về nguồn gốc tổ tiên cuả dân tộc
II Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Tranh phong cảnh đền Hùng
- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra: (2 phút) GV kiểm tra vở soạn của HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài (1 phút): Mỗi con người chúng ta lại thuộc về mỗi dân
tộc.Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng của mình gửi gắm trong những thần thoại, truyền thuyết kì diệu Người Việt Nam từ xa xưa luôn tự hào mình là con lạc- cháu hồng, truyền thuyết "Con rồng, cháu tiên" sẽ giúp các em thấy rõ hơn điều đó
HĐ1 (10 phút): GV hướng dẫn học sinh
đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
GV hướng dẫn đọc: Đọc rõ ràng, mạch
lạc, nhấn mạnh chi tiết li kì Thể hiện rõ lời
thọai của hai nhân vật Lạc Long Quân và
Âu Cơ
GV đọc mẫu từ đầu đến " thần mới hiện
lên" - GV gọi học sinh đọc tiếp
GV nhận xét cách đọc của học sinh
GV gọi học sinh đọc chú thích (*) sgk
- Qua tìm hiểu văn bản ở nhà, em hiểu thế
nào là truyền thuyết?
Lưu ý các chú thích 1,2,3,5,7
- Trong các chú thích trên có chú thích nào
có yếu tố hán việt?
HĐ2 (2 phút): GV hướng dẫn học sinh tìm
hiểu văn bản :
- Theo em, truyện này có nhân vật, sự kiện
nào có liên quan đến lịch sử thời qúa khứ?
GV: Truyện truyền thuyết thường có yếu tố
tưởng tượng, kì ảo để qua đó thể hiện thaí
độ đánh giá của nhân dân với các sự kiện và
nhân vật lịch sử
- Những yếu tố tưởng tưởng kì ảo tập trung
ở nhân vật nào trong truyện?
(Âu Cơ, lạc Long Quân)
HĐ3(10 phút):GV hướng dẫn học sinh tìm
hiểu nguồn gốc, hình dạng của Âu Cơ, Lạc
Long Quân:
I Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích
* Đọc văn bản:
*Tìm hiểu chú thích:
II Tìm hiểu văn bản
1 Nguồn gốc, hình dạng của Âu Cơ, Lạc Long Quân
Lop6.net
Trang 2- Tác giả dân gian xây dựng hai nhân vật
này với những nét kì lạ trên những phương
diện nào?
(nguồn gốc, hình dáng)
- Em hãy tìm trong truyện những chi tiết
thể hiện tính chất kì lạ về nguồn gốc cuả
Âu Cơ và Lạc Long Quân ?
- Những chi tiết nào thể hiện tính kì lạ về
hình dạng của Âu Cơ và Lạc Long Quân?
- Với sức khỏe vô địch và nhiều phép lạ,
Lạc Long Quân bắt đầu sự nghiệp mở nước
như thế nào?
(Lạc Long Quân giúp dân diệt trừ yêu
quái, dạy dân cách trồng trọt)
Qua đó, em có nhận xét gì về nguồn gốc,
hình dạng của Âu Cơ và Lac Long Quân?
HĐ4 (10 phút): GV hướng dẫn học sinh
tìm hiểu các chi tiết tưởng tượng kì ảo và ý
nghĩa của các chi tiết ấy
- Việc kết duyên của Âu Cơ - Lạc Long
Quân có gì lạ?
(Nòi rồng ở dưới nước, giống tiên ở trên núi
cao)
- Theo em, chi tiết này có ý nghĩa gì?
- Chuyện sinh con có gì kì lạ?
- Chi tiết này có ý nghĩa gì?
- Lac Long Quân và Âu Cơ chia con như
thế nào? và để làm gì?
HS quan sát tranh Âu Cơ và Lac Long
Quân chia tay nhau (sgk)
- Vậy theo truyền thuyết này, người Việt
Nam là con cháu của ai? (Rồng - Tiên)
HS quan sát tranh đền thờ vua Hùng
- Qua tìm hiểu văn bản em hiểu như thế nào
là chi tiết tưởng tượng,kì ảo?
(Là chi tiết không có thật, được tác giả dân
gian sáng tác nhằm mục đích nhất định)
GV cho hs thảo luận nhóm nhỏ (theo bàn)
- Sáng tác các chi tiết tưởng tượng, kì ảo
trong truyền thuyết này tác giả dân gian
nhằm mục đích gì?
Các nhóm thảo luận- đại diện nhóm trả
lời- GV gọi nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, kết luận:Tô đậm tính chất kì
lạ, lớn lao đẹp đẽ của nhân vật , sự kiện ;
thần kì hóa, linh thiêng hóa nguồn gốc, nòi
giống dân tộc; tăng sức hấp dẫn của truyện.
- Vậy truyện con rồng cháu tiên có ý nghĩa
- Lạc Long Quân nòi rồng sống dưới nước, con thần Long Nữ Âu Cơ dòng tiên ở trên núi thuộc dòng họ thần nông
- Lạc Long Quân sức khoẻ vô địch,
có nhiều phép lạ; Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần
- Lạc Long Quân giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt
=> kì lạ, lớn lao , đẹp đẽ
2 Chi tiết tưởng tượng, kì ảo - ý nghĩa của các chi tiết này:
- Rồng kết duyên với tiên -> dòng giống cao qúy
- Sinh trăm trứng, nở trăm con, không cần bú mớm mà lớn như thổi -> khỏe mạnh, đẹp đẽ
- Chia con để cùng nhau cai quản các phương, hẹn có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau
-> Đoàn kết
Trang 3- 2 HS đọc ghi nhớ
HĐ5 (5 phút): GV hướng dẫn học sinh luyện tập
:
GV gọi một học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
sgk
GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ (theo bàn)
Dại diện nhóm trả lời- nhóm khác nhận
xét- GV nhận xét, kết luận: Các tryuện:
Quả bầu mẹ, Quả trứng nở trăm con -> Sự
giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về cội
nguồn và giao lưu văn hóa giữa các dân tộc
trên đất nước ta.
GV nêu yêu cầu bài tập 2
HS kể diễn cảm- GV nhận xét, sửa giọng
kể
* Ghi nhớ: SGK III Luyện tập
Bài tập 1
Bài tập 2
3 Củng cố: (3 phút)
- Qua tìm hiểu truyện, em có suy nghĩ gì? (Tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên)
- Em sẽ làm gì để xứng đáng với niềm tự hào đó?
- Em biết bài hát nào nói về nguồn gốc tiên rồng của nhân dân ta? Em hãy hát bài
hát ấy?
5 Hướng dẫn học ở nhà:(2 phút )
- Đọc, kể diễn cảm lại văn bản
- Chuẩn bị bài: Bánh chưng, bánh giày
Tiết: 2
Hướng dẫn đọc thêm:
Bánh chưng, bánh giầy
(truyền thuyết)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện " bánh chưng, bánh giầy"
- Hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện
2 Kĩ năng:
Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, kể được truyện
3 Thái độ
Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước, giữ gin bản sắc
văn hoá dân tộc
II Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Sưu tầm tranh làm bánh trưng, bánh giầy
- HS : Soạn bài theo yêu cầu SGK
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút): Hãy kể diễn cảm truyện " Con rồng, cháu tiên " và nêu
ý nghĩa của truyện ?
2 Bài mới: GV giới thiệu bài (1 phút): Hằng năm, cứ mỗi độ xuân về, nhân dân ta
lại nô nức chuẩn bị đón tết, trong niềm vui ấy không ai có thể quên việc xay đỗ, gói
bánh- phong tục làm bánh chưng, bánh giày có từ bao giờ? Truyền thuyết bánh
chưng, bánh giầy sẽ giải đáp cho chúng ta điều đó
Lop6.net
Trang 4Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1 (5 phút): GV hướng dẫn học sinh đọc
văn bản và tìm hiểu chú thích
GV hướng dẫn đọc: Giọng chậm rãi, tình
cảm, chú ý lời của thần trong giấc mộng của
Lang Liêu, giọng âm vang, xa vắng giọng vua
Hùng đĩnh đạc, chắc, khoẻ
GV đọc mẫu một đoạn
HS đọc văn bản
GV lưu ý hs các chú thích 4, 6, 7,13, 14
HĐ2 (15 phút) HS luyện đọc
HS khá ,giỏi đọc
Lớp nhận xét- GV nhận xét
HS trung bình đọc
GV nhận xét
HS yếu đọc
GV nhận xét
HĐ3 (9 phút): GV hướng dẫn học sinh
Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của truyện
- Truyện mở đầu bằng sự kiện nào?
- Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn
cảnh nào?
(Hoàn cảnh: Đất nước thái bình, vua đã về
già)
- Vua Hùng có ý định chọn người nối ngôi như
thế nào?
(ý định: Chọn người nối chí vua , không nhất
thiết là con trưởng.)
- Vua Hùng chọn người nối ngôi bằng hình
thức nào? (thi tài)
- Trong các con vua, ai là người được thần
giúp đỡ?
(Lang Liêu)
GV cho HS thảo luận theo nhóm nhỏ (theo
bàn)
GV giao nhiệm vụ:Các nhóm thảo luận, trả
lời vào phiếu học tập- cử đại diện nhóm lên
trình bày
GV đọc câu hỏi: Theo em, vì sao Lang Liêu
được thần giúp đỡ?
Đại diện nhóm trả lời- nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, kết luận:
(- Lang Liêu là người thiệt thòi nhất
- Chăm chỉ, gần gũi dân.
- Hiểu được ý thần và thực hiện được ý
thần.)
GV: Thần là nhân dân bởi không ai hiểu sâu
sắc ý nghĩa của hạt gạo, của trời đất và công
sức của con người như nhân dân
- Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được vua
I Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
II Luyện đọc:
II Tìm hiểu văn bản
1 Nội dung:
Trang 5Hùng chọn để tế trời đất, tiên vương?
(ý nghĩa sau sắc của hai thứ bánh)
- Lang Liêu là người nối được chí vua Vậy
theo em, ý vua muốn chọn là người như thế
nào?
(Tài năng, thông minh, hiếu thảo)
- Truyện giải thích cho em biết điều gì?
GV cho HS quan sát tranh làm bánh chưng
ngày tết của người Việt ngày nay
- Qua nhân vật Lang Liêu truyện đề cao việc
gì?
- Trong truyện yếu tố nào là thần kì? Yếu tố
thần kì có vai trò gì trong việc thể hiện nội
dung truyện?
(Yếu tố thần kì: Thần giúp đỡ Lang Liêu-câu
truyện thêm li kì, hấp dẫn,làm nổi bật ý nghĩa
của truyện)
Hai HS đọc ghi nhớ
HĐ4 (5 phút) GV hướng dẫn học sinh luyện
tập:
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm lớn: 4
nhóm
- ý nghĩa của phong tục ngày Tết nhân dân ta
làm bánh chưng, bánh giầy?
Các nhóm thảo luận trong 3 phút
Đại diện các nhóm trả lời- nhóm khác nhận
xét
GV nhận xét, kết luận:
(ý nghĩa của phong tục làm bánh chưng, bánh
giầy:
+ Đề cao nghề nông
+ Đề cao sự thờ kính trời đất, tổ tiên
+ Giữ gìn truyền thống văn hóa đậm đà bản
sắc dân tộc)
GV nêu yêu cầu bài tập 2: Đọc truyện này,
em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
HS phát biểu theo cảm nhận riêng của mình
- Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy và phong tục làm bánh ngày tết
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
2 Nghệ thuật:
Truyện sử dụng yếu tố thần kì góp phần làm rõ nội dung, ý nghĩa văn bản
* Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập Bài tập 1
Bài tập 2
4 Củng cố: (3 phút )
- Kể diễn cảm truyện bánh chưng, bánh giầy
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút )
- Kể diễn cảm truyện, làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài Từ và cấu tạo từ của tiếng Việt
Tiết: 3
Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS:
Củng cố lại kiến thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt cụ thể là:
Lop6.net
Trang 6+ Khái niệm về từ
+ Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
+ Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
2 Kĩ năng:
Sử dụng từ trong nói và viết
3 Thái độ:
Giáo dục HS tình yêu tiếng mẹ đẻ
II Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Bảng phụ ghi ví dụ 1 sgk Tr12 và bảng phân loại từ
- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ dạy
2 Bài mới: Giới thiệu bài (1 phút): Tiếng Việt chúng ta vốn rất phong phú, xưa nay
chúng ta vẫn hay sử dụng một số đơn vị gọi là " tiếng " và " từ " Vậy thế nào là tiếng và thế nào là từ, nó có cấu tạo ra sao? tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải
đáp điều này
- Căn cứ vào đầu bài em thấy bài học hôm
nay có mấy đơn vị kiến thức ? đó là những
đơn vị kiến thức nào ?
(2 đơn vị kiến thức: từ và cấu tạo từ)
HĐ1 ( 5 phút ): GV hướng dẫn học sinh
củng cố kiến thức thế nào là từ:
- GV treo bảng phụ ghi ví dụ phần 1 sgk tr 12
- Em hãy lập danh sách các từ và tiếng vào
bảng phụ ?
Tiếng Từ
Thần, dạy, dân,
cách, trồng, trọt,
chăn, nuôi, và, cách,
ăn, ở
Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách,
ăn ở GVgọi HS nhận xét phần điền tiếng và từ của
bạn- GV nhận xét, kết luận:
(có 12 tiếng và 9 từ)
HĐ2 ( 5 phút ): GV hướng dẫn HS phân
tích đặc điểm của từ:
- Từ và tiếng khác nhau như thế nào ?
- Tiếng dùng để làm gì ? từ dùng để làm gì ?
- Khi nào tiếng được coi là từ ?
GV cho HS làm bài tập nhanh: Em hãy đặt
một câu với các từ sau: Em, trường, ỷ La,
học, ở, rất, tươi đẹp, quang cảnh
(Em học ở trường ỷ La, quang cảnh trường
em rất tươi đẹp.)
- Qua tìm hiểu ví dụ và bài tập trên em hiểu
thế nào là từ ?
HS đọc ghi nhớ SGK
HĐ3 (2 phút): GV hướng dẫn HS Phân loại
các từ:
GV gọi HS đọc yêu cầu phần 1 (II).
GV treo bảng phụ ghi bảng phân loại kiểu
I Từ là gì?
* Ví dụ (SGK):
- Tiếng: dùng để cấu tạo từ
- Từ : dùng để tạo câu
- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ
* Ghi nhớ: SGK
II Từ đơn và từ phức
Trang 7cấu tạo từ
- Em hãy điền các từ trong ví dụ trên vào
bảng phân loại ?
HS lên bảng điền- HS khác nhận xét- GV
nhận xét
HĐ4 (7 phút ): GV hướng dẫn HS phân tích
đặc điểm của từ và xác định đơn vị cấu tạo từ:
- Qua bảng phân loại em thấy giữa từ đơn và
từ phức khác nhau như thế nào về cấu tạo ?
- Hai từ phức Trồng trọt và chăn nuôi có gì
giống và khác nhau ?
(Giống nhau: Đều gồm hai tiếng
Khác nhau: Chăn nuôi gồm hai tiếng có
quan hệ về nghĩa; Trồng trọt gồm hai tiếng có
quan hệ láy âm " tr- tr ")
- Qua ví dụ em hiểu thế nào là từ ghép, thế
nào là từ láy ?
- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt là gì ?
GV hệ thống hoá kiến thức
GV cho HS làm bài tập nhanh: Em hãy tìm
5 từ một tiếng và 3 từ từ hai tiếng trở lên ?
(- Một tiếng: núi, sông, hoa, cây, nhà,
thuyền
- Hai tiếng trở lên: Xe đạp, trường học, vô kỉ
luật, sạch sành sanh)
từ láy
2 HS đọc ghi nhớ sgk
HĐ5 (15 phút): GV hướng dẫn HS luyện tập:
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Gọi HS lên trả lời
HS khác nhận xét- GV nhận xét, kết luận
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
GV cho HS thảo luận theo nhóm nhỏ (Chia 2
dãy lớp, mỗi dãy lớp thảo luận một ý.)
Đại diện nhóm trả lời- nhóm khác nhận xét-
GV nhận xét, kết luận
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận :
- Nhóm 1: Nêu cách chế biến bánh ?
- Nhóm 2: Nêu tên chất liệu bánh ?
- Nhóm 3: Nêu tính chất của bánh ?
- Nhóm 4: Nêu hình dáng của bánh ?
Đại diện nhóm trả lời- Nhóm khác nhận xét
chéo- GV nhận xét, kết luận
GV nêu yêu cầu bài tập 5
GV tổ chức HS thi tiếp sức: GV chia lớp làm
2 đội và nêu luật chơi : Mỗi đội cử 5 bạn lần
lượt trong 2 phút lên điền ít nhất 5 từ láy -
+ Từ đơn: Cấu tạo chỉ có một tiếng
+ Từ phức: Cấu tạo từ hai tiếng trở lên
- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
- Từ láy: Có quan hệ láy âm giữa các tếng
* Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập
Bài tập 1 (T.14)
a Từ ghép: nguồn gốc, con cháu
b Từ đồng nghĩa với nguồn gốc:
Cội nguồn, nòi giống, gốc gác
c cha mẹ, cô bác
Bài tập 2 (T.14)
- Anh chị, chú dì, cậu mợ, ông bà
- cha anh, bác cháu, chị em…
Bài tập 3 (T.14)
- Cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nướng
- Chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh khúc
- Tính chất của bánh: bánh dẻo
- Hình dáng của bánh: bánh gối
Bài tập 5 (T.15)
Lop6.net
Trang 8mỗi từ 1 điểm, tổng 5 điểm, đội nào tìm được
nhiều từ láy hơn sẽ đươc cộng thêm mỗi từ 1
điểm
- Đội 1: Tìm nhanh các từ láy tả tiếng cười ?
- Đội 2: Tìm nhanh các từ láy tả tiếng nói ?
HS nhận xét phần kết quả của từng đội
GV nhận xét, tổng điểm và tuyên bố đội
thắng
a ha hả, khúc khích, sằng sặc, toe toét, hô hố, hi hí
b khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, sang sảng, oang oang, lầu bầu
4 Củng cố: (3 phút)
- Từ là gì? Cấu tạo của từ tiếng Việt
- Phân loại từ đơn/ từ phức, từ ghép/ từ láy
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút )
- Làm bài tập 4 (SGK), bài tập 2 (VBT)
- Chuẩn bị bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
Tiết: 4
Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS biết
- Hình thành sơ bộ về các khái niệm: Văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đật
2 Kĩ năng:
Nhận biết các phương thức biểu đạt
3 Thái độ:
Có ý thức sử dụng các phương thức biểu đạt phù hợp
II.Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Văn bản mẫu: Hoá đơn thu tiền nước, thiếp mời
- HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu SGK
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
2 Bài mới: GV giới thiệu bài (1 phút):Trong cuộc sống con người luôn luôn có nhu
cầu trao đổi thông tin (giao tiếp), có thể trao đổi bằng lời nói hoặc viết (văn bản nói hoặc văn bản viết), nhưng bằng nhiều phương thức biểu đạt khác nhau
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1(12 phút): Hướng dẫn HS tìm hiểu về
văn bản và mục đích giao tiếp :
- Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình
cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi
người hay cho ai biết, thì em làm thế nào?
(nói, viết)
GV: Nói có thể bằng một tiếng, một câu
hay nhiều câu
- Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn
thì em phải làm như thế nào?
(Nói có đầu có cuối, có lí lẽ -> Tạo lập văn
bản)
HS đọc câu ca dao
- Câu ca dao được sáng tác để làm gì?
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
- Nói, viết để biểu đạt tưởng tình cảm, nguyện vọng
- Muốn biểu đạt tư tưởng tình cảm trọn vẹn => Tạo lập vă bản
Trang 9(Khuyên nhủ)
- Câu ca dao muốn nói tới vấn đề gì?
(Giữ chí cho bền: chí hướng, hoài bão, lí
tưởng)
- Câu 6 và 8 liên kết với nhau như thế nào?
(Câu 1: nêu chủ đề của văn bản; câu 2: giải
thích thêm chủ đề)
- Như thế đã biểu đạt trọn vẹn một ý chưa?
(rồi)
- Vậy câu ca dao ấy đã được coi là một văn
bản chưa?
- Vậy một văn bản cần đảm bảo yêu cầu gì?
(mạch lạc, có chủ đề và phương thức liên
kết)
- Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trong lễ
khai giảng năm học mới có phải là một văn
bản không?Vì sao?
(Là VB vì chuỗi lời có chủ đề, có hình thức
liên kết)
- Bức thư em viết cho mọi người có phải là
một VB không?
- Những bài thơ, truyện, đơn xin học có phải
là một văn bản không?
GV dẫn chứng một số văn bản: Bản thông
báo, bản quảng cáo đã dán nơi công cộng,
giấy mời…
GV đọc một thiếp mời, hoá đơn thu tiền
nước để HS tham khảo
- Qua tìm hiểu, em hiểu văn bản là gì?
HS đọc ghi nhớ * * sgk Tr 17
HĐ2(13 phút ):GV hướng dẫn HS tìm hiểu
kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của
VB
- HS quan sát bảng SGK
- Căn cứ để xác định kiểu VB là gì?
(Mục đích giao tiếp)
- Có mấy kiểu VB ? Có những phương thức
biểu đạt nào?
(Có 6 kiểu VB ứng với 6 phương thức biểu
đạt và 6 mục đích giao tiếp khác nhau Tùy
theo mục đích giao tiếp cụ thể mà người ta
sử dụng kiểu VB với các mục đích giao tiếp
khác phù hợp)
- Em hãy nêu ví dụ về mỗi phương thức biểu
đạt ?
- GV nêu các tình huống trong bài tập , yêu
cầu HS chọn phương thức biểu đạt phù hợp
(Đơn, trần thuật,miêu tả, thuyết minh,
b/cảm, nghị luận)
GV chốt lại nội dung.
HS đọc ghi nhớ
- Câu ca dao là một văn bản
- Lời phát biểu là văn bản nói
- Bức thư là văn bản viết
- Đơn xin học, thơ, truyên, thiếp mời… -> là văn bản
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
- Có 6 kiểu văn bản với các phương thức biểu đạt tương ứng
* Ghi nhớ:SGK Tr 17
II Luyện tập
Lop6.net
Trang 10HĐ3 (14 phút): GV hướng dẫn HS luyện
tập:
HS đọc yêu cầu bài tập 1
GV chia HS làm nhóm (nhóm lớn) thảo
luận Mỗi nhóm xác định phương thức biểu
đạt ở một đoạn
- Nhóm 1: Xác định phương thức biểu đạt ý
a
- Nhóm 2: Xác đinh phương thức biểu đạt ý
b
- Nhóm 3: Xác định phương thức biểu đạt ý
c
- Nhóm 4: Xác định phương thức biểu đạt ý
d
Đại diện các nhóm trình bày- nhóm
khác nhận xét- GV nhận xét , kết luận
GV nêu yêu cầu bài tập 2
Gọi HS trả lời cá nhân
HS khác nhận xét- GV nhận xet, kết
luận
Bài tập 1
a Tự sự (kể chuyện)
b Miêu tả
c Nghị luận
d Biểu cảm
Bài tập 2
- Con Rồng cháu Tiên: Tự sự
- Vì: Có nhân vật, sự việc.Kể lời nói, hành động của họ theo diễn biến nhất định
3 Củng cố: (3)
- Văn bản là gì?
- Các phương thức biểu đạt của văn bản ?
4 Hướng dẫn học ở nhà: (2)
- Học nắm chắc nội dung bài
- Tìm ví dụ cho mỗi kiểu văn bản
- Làm ý d bài tập 1 sgk Tr 18
- Soạn bài Thánh Gióng
Tuần 2
Tiết: 5
Thánh gióng
(truyền thuyết)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét tiêu biểu của truyện
- Kể lại được truyện Thánh Gióng
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng đọc, kể diễn cảm
3 Thái độ:
Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc
II Chuẩn bị của GV và HS
- GV: tranh T-NV6- 01/01 ; T- NV6- 02/ 01
- HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu SGK
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra: (4phút )
Kể lại truyện Bánh chưng, bánh giầy và nêu ý nghĩa của phong tục làm bánh chưng bánh giầy ?