GV: Treo bảng tổng kết các trường hợp bằng nhau của tam giác * HS1: Hãy đánh dấu vào hình vẽ thể hiện các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác , rồi phát biểu từng trường hợp * HS2 : Hãy [r]
Trang 1Trường THCS Thiện Trí Giáo án: Hình học 7 Trần Đình Thái
Tuần 21
Tiết 35
Ngày soạn: 15/12/2010 Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU:
HSnắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều; tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều Biết các t/c của tam giác cân, tam giác đều
Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, vận dụng các tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, để chứng minh các góc bằng nhau
GD hs tính cẩn thận, chính xác, chăm chỉ ht, thẩm mỹ khi vẽ hình
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ, tấm bìa, thước thẳng, com pa, thước đo góc, mô hình tam giác cân, tam giác đều
HS: Đồ dùng học tập, thước thẳng, com pa, thước đo góc ,tấm bìa
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
( Lồng trong tiết dạy)
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
-H Đ 1:
nhau => tam giác cân
-Hướng dẫn cách vẽ tam giác cân
ABC có AB = AC
-Giới thiệu cạnh bên, cạnh đáy,
góc ở đáy, góc ở đỉnh
-Yêu cầu HS làm ?1
-Gọi vài HS trả lời
HĐ 2: Tính chất
-Yêu cầu làm ?2 ( bảng phu)ï
Nhắc lại định nghĩa
V hình
-Lắng nghe
- HS trả lời:
+ ABC cân tại A, cạnh bên
AB, AC, cạnh đáy BC, góc ở đáy ACB, ABC, góc ở đỉnh BAC
+ ADE cân tại A, cạnh bên
AD, AE, cạnh đáy DE, góc ở đáy AED, ADE, góc ở đỉnh BAC
+ ACH cân tại A, cạnh bên
AH, AC, cạnh đáy CH, góc ở đáy ACH, AHC, góc ở đỉnh CAH
1.Định nghĩa:
Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau
A
ABC cĩ:
AB=AC
B C
=> ABC cân ti A
AB, AC : cạnh bên
BC : cạnh đáy
Góc B, C : góc ở đáy
 : góc ở đỉnh
2.Tính chất:
TAM GIÁC CÂN
Trang 2 ABC cân tại A.
GT (Â1 = Â2)
KL So sánh AABD và AACD
-Yêu cầu chứng minh miệng
-Qua ?2 => nhận xét về 2 góc ở
đáy của tam giác cân?
-Yêu cầu 2 HS nhắc lại đl 1
-Ngược lại nếu 1 tam giác có hai
góc bằng nhau thì tam giác đó là
tam giác gì?
-Cho đọc lại đề bài 44-SGK
Giới thiệu tam giác vuông cân
-Cho ABC như hình 114 Hỏi
có những đặc điểm gì?
-Nêu ĐN tam giác vuông cân
-Yêu cầu làm ?3
Yêu cầu làm ?4
-1 HS đứng tại chỗ chứng minh
-HS phát biểu định lý 1/126 SGK
-2 HS nhắc lại định lý
-HS khẳng định đó là tam giác cân
-Đọc lại đề bài 44/125 SGK
-HS phát biểu định lý 2
- ABC có đặc điểm có Â = 1 vuông, hai cạnh góc vuông AB = AC
-Nhắc lại định nghĩa tam giác vuông cân
-Làm ?3:
-Kiểm tra lại bằng thước đo góc
V hình
Định lý 1:
Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau
ABC (AB = AC) A ABC
Định lý 2:
Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân
ABC có ABCA ABC cân
Định nghĩa tam giác vuông
cân: Tam giác vuông cân là tam
giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau
?3:
ABC cân đỉnh A Có
 = 90o
= 90o
= 45o (tính chất tam giác
cân) 3.Tam giác đều:
a)Định nghĩa:
Tam giác đều là tam giác có
3 cạnh bằng nhau
ABC đều (AB = AC = BC)
=> Â = ABCA = 60o b)Hệ qủa:
- Trong một tam giác đều, mỗi góc bằng 60 0
- Nếu một tam giác có ba góc
C A
B
Trang 3Trường THCS Thiện Trí Giáo án: Hình học 7 Trần Đình Thái
V CỦNG CỐ:
Định nghĩa và tính chất của tam giác cân, tam giác đều,Thế nào là tam giác vuông cân ? - BT
47/127 SGK
VI DẶN DÒ
- Nắm vững định nghĩa và tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
Cách chứng minh một tam giác là cân, là đều - BTVN: 49, 51/127 SGK BỔ SUNG – RÚT KINH NGHIỆM:
bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều
- Nếu một tam giác cân có một góc bằng 600 thì tam giác đó là tam giác đều
Trang 4Tuần 21
Tiết 36
Ngày soạn: 16/12/2010 Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU:
HS được củng cố các kiến thức về tam giác cân và hai dạng đặc biệt của tam giác cân, chứng minh
một tam giác cân; một tam giác đều
Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, tính số đo các góc (ở đỉnh hoặc ở đáy) của một tam giác cân
GD hs tính cẩn thận, chính xác, chăm chỉ ht, thẩm mỹ khi vẽ hình
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ, tấm bìa, thước thẳng, com pa, thước đo góc, mô hình tam giác cân, tam giác đều
HS: Đồ dùng học tập, thước thẳng, com pa, thước đo góc ,tấm bìa
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
*HS1: Định nghĩa tam giác cân Phát biểu
định lý 1 và định lý 2 về tính chất của tam
giác cân (Bằng hình vẽ)
* HS2: +Định nghĩa tam giác đều T/C tam
giác đều
+Chữa BT 49/127 SGK:
a)Tính các góc ở đáy của một tam giác cân
biết góc ở đỉnh bằng 40o
b)Tính góc ở đỉnh của một tam giác cân
biết góc ở đáy bằng 40o
* ABC cĩ: AB=AC A
=> ABC cân ti A
AB, AC : cạnh bên B C
BC là cạnh đáy
Góc B, C : góc ở đáy, Â : góc ở đỉnh
* Định nghĩa tam giác đều: là tam giác có 3 cạnh bằng nhau
ABC đều => Â = ABCA = 60o
a)Các góc ở đáy bằng nhau và bằng (180o – 40o)/2 = 70o
b)Góc ở đỉnh của tam giác cân bằng
180o – 40o 2 = 100o
4 1 1 4 2 4 2 2
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
-Yêu câu làm BT 50/127 SGK:
-Cho tự làm 5 phút
-Gọi 2 HS trình bày cách tính
-Yêu làm BT 51/128 SGK:
-Cho đọc to đề bài
-Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình ghi
GT và KL
-Yêu cầu cả lớp vẽ hình và ghi
GT, KL vào vở BT
- Muốn so sánh góc ABD và góc
ACE ta làm thế nào ? Yêu cầu 1
-1 HS đọc to đề bài
-Suy nghĩ trong 5 phút
-Hai HS trình bày cách tính số đo góc ABC
-1 HS đọc to đề bài trên bảng phụ
-1 HS lên bảng vẽ hình
- vẽ hình và ghi GT, KL
ABC (AB = AC)
GT (D AC; E AB)
AD = AE a)So sánh góc ABD và góc ACE
1.BT 50/127 SGK:
a) Mái tôn có góc ABC = (180o –
145o)/2 = 17,5o b)Mái tôn có
= (180 o – 100 o )/2 = 40 o
A
ABC
2.BT 51/128 SGK:
Xét ABD và ACE có:
AB = AC (gt) A
 chung
AD = AE (gt)
ABD= ACE
AABDAACE b) Ta cĩ: B C
LUYỆN TẬP
Trang 5Trường THCS Thiện Trí Giáo án: Hình học 7 Trần Đình Thái
x
y
O
A
B
C
HS đứng tại chỗ chứng minh
miệng
-Gọi 1 HS lên bảng trình bày
-Hướng dẫn phân tích:
A AB1C1
A A
2 2
Hay DBC = ECB
-Yêu cầu làm BT 52/128 SGK
KL b)IBC là gì?
Tại sao?
chứng minh BEC = CDB -Một HS lên bảng chứng minh cách khác
Xét DBC và ECB có:
BC cạnh chung Góc DBC = góc ECB
DC = EB (AB = AC; AE = AD)
DBC = ECB (c.g.c)
=>
1 1
2 2
Hay góc ABD = góc ACE
µ ABD
AIB IBC ABC AIC ICB ACB
IBC ICB
ABC ACB
IBC cân ti I
3.BT 52/128 SGK:
ABOvà ACOcó: OA chung
0 0 0
1 2
90
2
B C
ABO = ACO(ch – gïn)
AB = AC (cạnh tương ứng)
ABC cân
A Trong tam giác vuông ABO có
1 60 1 30
Chứng minh tương tự có
ABC là tam giác đều
A
V CỦNG CỐ:
GIỚI THIỆU BÀI ĐỌC THÊM
Giới thiệu cách viết gộp hai định lý đảo của nhau và cách đọc kí hiệu (khi và chỉ khi)
-Lấy thêm VD: Định lý thuận, định lý đảo của nhau:
Nếu GT của định lý này là KL của định lý kia
VD1: định lý 1 và định lý 2 về tính chất cân Viết gộp:
Với mọi ABC: AB = AC A ABC
-Lưu ý HS: Không phải định lý nào cũng có định lý đảo VD định lý “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”
VI DẶN DÒ
-Ôn lại định nghĩa và tính chất tam giác cân, tam giác đều Cách chứng minh một tam giác là tam giác cân, là tam giác đều M(i t) 2 t* giấy trắng hình tam giác vuông bằng nhau, có độ dài hai cạnh góc vuông là a và b
*********************************************************************************
Trang 6Tuần 22
Tiết 37
Ngày soạn: 25/12/2010 Ngày dạy:
I MỤC TIÊU:
Học sinh nắm được định lí Pytago về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vuôngvà định lí Pytago đảo
Rèn k- n.ng vận dụng định lí Pytago để tinh tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh kia Biết vận dụng định lí Pytago đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông
GD hs tính cẩn thận, chính xác, chăm chỉ ht, thẩm mỹ khi vẽ hình, vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ, tấm bìa, thước thẳng, com pa, thước đo góc, mô hình tam giác vuơng Hai tấm bìa màu hình vuôngcó cạnh bằng a + b và tám tờ giấy trắng hình tam giác vuông bằng nhau, có độ dài hai cạnh góc vuông là a và b
HS: Đồ dùng học tập, thước thẳng, com pa, thước đo góc Đọc bài đọc thêm
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
Giới thiệu về nhà toán học Pytago: Pytago sinh trưởng trong một gia đình quí tộc ở đảo Xa-mốt, một đảo giàu có ven biển Ê-giê thuộc Địa trung Hải Ông sống trong khoảng năm 570 đến năm 500 trước công nguyên Từ nhỏ, Pytago đã nổi tiếng về trí thông minh khác thường Ông đã đi nhiều nơi trên thế giới và trở nên uyên bác trong hầu hết các lĩnh vực quan trọng: số học, hình học, thiên văn, địa lí, âm nhạc, y học, triết
đó chính là định lí Pytago mà hôm nay chúng ta học
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
HĐ1: Định lí Pytago
- Cho học sinh làm ?1
Vẽ một tam giác vuông có các cạnh góc
vuông là 3cm và 4cm Đo độ dài cạnh
huyền
- Độ dài cạnh huyền của tam giác vuông?
- Các độ dài 3, 4, 5 có mối quan hệ gì?
- Thực hiện ? 2 (Treo bảng phụ có dán
sẵn hai tầm bìa màu hình vuông có cạnh
(a + b)
- Yêu cầu HS xem tr 129 SGK, hình121
và hình 122
- Cả lớp vẽ hình vào vở
- Một HS lên bảng vẽ (sử dụng quy ước 1cm trên bảng)
- Độ dài cạnh huyền của tam giác vuông là 5cm
2
3 4 9 16 25
5 25
3 4 5
- Hai HS đặt bốn tam giác vuông lên tấm bìa hình vuông như h.121
- Hai HS đặt bốn tam giác vuông lên tấm bìa hình vuông Như h.122
1/ Định lí Pytago (thuận)
ĐỊNH LÝ PI-TA-GO
Trang 7Trường THCS Thiện Trí Giáo án: Hình học 7 Trần Đình Thái
a
b
c
c c
c c
b
b
b
b
b
b
a
a a
a a
a
a
a
c
b a
H.121 H 122
- Ở hình121, phần bìa không bị che lấp là
một hình vuông có cạnh bằng c, hãy tính
diện tích phần bìa đó theo c
- Ở hình 122, phần bìa không bị che lấp
gồm hai hình vuông có cạnh là a và b, hãy
tính diện tích phần bìa đó theo a và b
- Có nhận xét gì về diện tích phần bìa
khôâng bị che lấp ở hai hình? Giải thích?
=> nhận xét về quan hệ giữa c2 và a2+b2
- Hệ thức c2 = a2 +b2 nói lên điều gì?
- Đó chính là nội dung định lí Pytago
- Yêu cầu HS nhắc lại định lí Pytago
- vẽ hình và tóm tắt định lí theo hình vẽ
-yêu cầu HS làm ?3
HĐ2: Định lí Pytago đảo:
-Cho làm ? 4
-xác định số đo góc của góc BAC bằng
thước đo góc
- Diện tích phần bìa đó bằng c2
- Diện tích phần bìa đó bằng a+b2
- Diện tích phần bìa không bị che lấp ở hai hình bằng nhau vì đều bằng diện tích hình vuông trừ đi diện tích 4 tam giác vuông
- Vậy c2 = a2 +b2
- Hệ thức này cho biết trong tam giác vuông, bình phương độ dài cạnh huyền bằng tổng các bình phương độ dài 2 cạnh góc vuông
- Vài HS đọc to định lí Pytago
- trình bày miệng:
ABC có:
A
)
b) Tương tự EF2 = 12 + 12 = 2
ABC có
(vì 32 +42 = 52 =25)
Trong một tam giác vuông, bình phương độ dài cạnh huyền bằng tổng các bình phương hai cạnh góc vuông
A
B C
Â=900
,
ABC
=> BC2 = AB2 +AC2
2/ Định lí Pytago đảo:
Nếu một tam giác có bình phương một cạnh bằng tổng bình phương cuả hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông
5cm
4cm 3cm
C B
A
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- ABC có A AB2AC2 BC2
Người ta đã chứng minh được định lí
Pytago đảo “ Nếu một tam giác có bình
phương của một cạnh bằng tổng các bình
phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là
tam giác vuông”
có ,
ABC
BC2 = AB2 +AC2
=> ABC vuông tại AA
V CỦNG CỐ
- Phát biểu định lí Pytago thuận và đảo
- So sánh hai định lí này
- Làm bài tập 53 , 54 SGK ( a) Có 62 +82 = 36 + 64 = 100 =102 .Vậy tam giác có ba cạnh là 6cm, 8cm, 10cm là tam giác vuông
b)4252 36 6 2 tam giác có ba cạnh là 4cm, 5cm, 6cm không phải là tam giác vuông
VI DẶN DÒ
-Học thuộc định lí Pytago (thuận và đảo)
-BTVN: 55, 56, 57, 68/ 131, 132 SGK
-Đọc mục có thể em chưa biết”/132 SGK
-Tìm hiều cách kiểm tra góc vuông của người thợ xây dựng (thợ nề, thợ mộc)
BỔ SUNG – RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 9
Trường THCS Thiện Trí Giáo án: Hình học 7 Trần Đình Thái
Tuần 22
Tiết 38
Ngày soạn: 27/12/2010 Ngày dạy:
I MỤC TIÊU:
Học sinh được củng cố định lí Pytago thuận và đảo
Rèn k- n.ng vận dụng định lí Pytago để giải quyết bài tập và một số tình huống thực tế có nội dung phù hợp
GD hs tính cẩn thận, chính xác, chăm chỉ ht, thẩm mỹ khi vẽ hình, vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ gắn hai hình vuông bằng bìa như hình 137/134 SGK, com pa, thước đo góc,
HS: Đồ dùng học tập, thước thẳng, com pa, thước đo góc Mỗi nhóm hai hình vuông bằng giấy có mầu khác nhau, 1 tấm bìa cứng
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
*HS1: Phát biểu định lý Pytago
+Cho tam giác nhọn ABC Kẻ AH vuông góc
với BC (H BC) Cho biết AB = 13cm, AH =
12cm, HC = 16cm Tính các độ dài AC, BC
* HS2: Cho tam giác ABC có:
AB = 6, AC = 10, BC= 8 H9i tam giác ABC
cĩ vuông không?
+Phát biểu định lí A
AC = 20cm
BC = BH + HC = 5 + 16 = 21cm
B H C
* ACB có: AC2 = 102 = 100
BC2 + AB2= 82 + 62 = 100
=> AC2 = BC2 + AB2
V=y ACB vuông ti B
3 3 4
3 3 3 1
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
HĐ1: Luyện tập (27’)
-Đưa bảng phụ ghi đề bài
57/131 SGK
- ABC có góc nào vuông.A
Bài 86/108 SBT:
Tính đường chéo của một mặt
bàn hình chữ nhật có chiều dài
10dm, chiều rộng5dm
H: Nêu cách tính đường chéo
của mặt bàn hình chữ nhật?
Bài 87/108 SBT:
- Đưa bảng phụ ghi đề bài
- Yêu cầu một HS lrên bảng vẽ
hình vàghi GT, KL
- Nêu cách tính độ dài AB?
Bài 88/108 SBT:
Tính độ dài các cạnh góc
Trong ba cạnh, cạnh AC =
17 là cạnh lớn nhất Vậy
Vẽ hình -nêu cách tính
- vẽ hình vào vở
- Một HS lrên bảng vẽ hình, ghi GT, KL
GT AC BD tại O
OA = OC
OB = OD
AC = 12cm
BD = 16cm
Bài 57/131 SGK:
L*i giải của bạn Tâm là sai Ta phải so sánh bình phương cảu cạnh lớn nhấtvới tổng bình phương hai cạnh còn lại
2 2 2
Vậy ABC là tam giác vuông.A Bài 86/108 SBT:
Tam giác vuông ABD có :
BD2 = AB2 + AD2 (đ/l Pytago)
BD2 = 52 + 102 = 125
LUYỆN TẬP 1
10
5
D
C B
A
Trang 10vuông của một tam giác vuông
cân có cạnh huyền bằng: a)
2cm b) 2cm
-Gợi ý:Gọi độ dài cạnh góc
vuông của tam giác vuông
cânlà x (cm), độ dài cạnh
huyền là acm
-Theo định lí Pytago ta có đẳng
thức nào?
Bài 58/132 SGK:
( Đưa bảng phụ ghi đề bài )
-Các bác thợ nề, thợ mộc kiểm
tra góc vuông như thế nào?
-Đưa bảng phụ vẽ hình 131,
132 SGK Dùng sợi dâycó thắt
nút 12 đoạn bằng nhau và êke
gỗ có tỉ lệ cạnh là 3, 4, 5 để
mimh họa cụ thể
-Đưa hình 133 và trình bày như
SGK
- Đưa thêm hình phản ví dụ
KL Tính AB, BC,
CD, DA
x2 + x2 = a2
- hoạt động nhóm Đại diện một nhóm trình bày lời giải
HS lớp nhận xét, góp ý
quan sát GV hướng dẫn nêu nhận xét:
+Nếu AB = 3, AC = 4,
BC = 5 thì AA900 +Nếu AB = 3, AC = 4,
BC < 5 thì AA900 +Nếu AB = 3, AC = 4,
BC > 5 thì AA900
BD =
Bài 87/108 SBT:
AOB có:
V
A
AB2 = AO2 + OB2 (đ/l Pytago)
AC
cm
8 2
BD
AB2 = 62 + 82 = 100 AB = 10 cm
Tính tương tự, ta có:
BC = CD = DA = AB = 10cm Bài 88/108 SBT:
Theo định lí Pytago
ta có
x2 + x2 = a2
2x2 = a2
a) 2x2 = 22 x 2 = 2
x = (cm)
b) 2x2 = 2 2 2x 2 = 2 x 2 = 1
x = 1 (cm)
Bài 58/132 SGK:
Gọi đường chéo của tủ là d
Ta có: d2 = 202 + 42 (đ/l Pytago)
d2 = 400 + 16 = 416
d =
416 20,4( ) dm
Chiều cao của nhà là 21 dm Khi anh Nam dựng tủ, tủ không bị
vướng vaò trần nhà
4.Cng c>: (3’)
- Định lí Pytago (thuận, đảo)
5 Dặn dò : (2’)
- Ôn tập định lí Pytago (thuận, đảo)
- BTVN: 59, 60, 61/ 133 SGK
- Đọc mục “ Có thể em chưa biết”; “Ghép hai hình vuôngthành một hình vuông”/134 SGK
- Theo hướng dẫn của SGK, hãy thực hiện cắt ghép từ hai hình vuông thành một hình vuông
BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM
20dm
O
D C
B
A
a x x
> 90 0
< 90 0
> 5
< 5 4
3 3
4
C
C
B A