-Phát ra từ catôt vuông -Phát ra từ catôt vuông góc với bề mặt catôt góc với bề mặt catôt -Bị chặn khi gặp vật cản -Bị chặn khi gặp vật cản làm vật cản tích điện âm làm vật cản tích [r]
Trang 1KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ TIẾT HỌC TỐT
MÔN VẬT LÝ LỚP 11A4
Trường THPT Trường Chinh
GV: Phạm Thành Quang
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HỒ CHÍ MINH
Hình ống phóng điện tử
Trang 2KIỂM TRA VÀ GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
Môi trường như thế nào được coi là “chân không”?
Trong môi trường chân không có dẫn điện không?.Vì sao?
Muốn môi trường chân không dẫn điện thì ta làm thế nào?
Trang 3I-CÁCH TẠO RA DÒNG ĐIỆN TRONG CHÂN KHÔNG:
Dòng điện trong chân không là dòng chuyển dời có hướng của các
electron được đưa vào khoảng chân không đó
1.Bản chất dòng điện trong chân không:
BÀI MỚI: DÒNG ĐIỆN TRONG CHÂN KHÔNG
Ta đưa electron vào khoảng chân không bằng cách nào?.Hãy theo dõi tiếp
phần sau:
Trang 42.Thí nghiệm: Dùng điốt chân không và bố trí mạch điện gồm các khối dưới đây:
(1): bóng thủy tinh đã hút chân không, trong có: bóng thủy tinh đã hút chân không, trong có:
catôt K là dây vonfam FF ’
anôt A là bản cực kim loại
(2): bộ pin E F và biến trở R đốt nóng catôt K
để electron bứt ra khỏi bề mặt catôt(trên hình
có biểu diễn electron bứt ra từ catôt).
(3): Bộ tạo điện áp biến đổi được hiển
thị trên vôn kế V
dòng điện I A chạy từ A đến FF’ được hiển thị trên điện kế G.
điôt chân không với catôt nóng đỏ có tính chỉnh lưu
I-Cách tạo ra dòng điện trong chân không:
A
+
G V
+
F
F ’
I A
(1) (2)
(3)
Hình 1
Sơ đồ thí nghiệm nghiên
cứu dòng điện trong chân không
Ta đưa electron vào khoảng chân không bằng cách đốt nóng đỏ catôt của bóng chân không.
Trang 5I-Cách tạo ra dòng điện trong chân không:
Thảo luận cả lớp: phân tích các đường biểu diễn (a),(b),(c) trên đồ thị:
Thảo luận cả lớp: phân tích các đường biểu diễn (a),(b),(c) trên đồ thị:
Đồ thị biểu diễn I A theo U AK (đặc tuyến vôn-ampe của điôt )
I A (mA)
U AK (V)
10 20
-10 -5 O 5 10 15
(a) (b) (c)
Hình 2
Đường (a):
I A có đặc điểm gì khi U AK thay đổi?
tương ứng trường hợp nào?
Đường (b) và (c):
I A thay đổi thế nào khi U AK <0, khi U AK >0?
Đường (b) và (c)
có sự khác nhau nào? Tương ứng trường hợp nào?
Trả lời C1?
Đồ thị biểu diễn I A theo U AK :
Xem thêm phần giải thích đồ thị hình 2( phần in nghiêng trang 96 SGK) để hiểu sâu hơn
Trang 6II.TIA CATÔT :
1.Thí nghiệm:
Khoảng tối catôt
Cột sáng anôt
+
-Rút khí
Ống thủy tinh dài 30cm, U AK rất lớn (cỡ vài ngàn vôn)
Rút khí cho đến khi trong ống là chân không
+
-Bảng kết quả :
Trả lời C2?
Trả lời C3?
Bằng áp suất khí quyển
Rút khí áp suất đủ nhỏ
(H3a) Rút khí tiếp để áp suất
giảm tiếp ( 10 -3 mmHg)
(H3b)
Áp suất khí trong ống Hiện tượng xảy ra trong ống
không phóng điện cột khí phát sáng kéo dài từ anôt đến gần catôt, gần catôt có khoảng tối
khoảng tối catôt chiếm toàn bộ ống, thành ống đối diện catôt có ánh sáng màu vàng lục do chùm electron phát ra từ catôt
làm huỳnh quang tinh thể Ta gọi đó là chùm tia catôt.
sự phóng điện biến mất
Tiếp tục rút khí đến
chân không tốt hơn
Một cách khác để làm bứt electron ra khỏi catôt mà không đốt nóng catôt
Ta theo dõi thí nghiệm mô tả sau đây:
+
-Rút khí
Vậy, điều kiện để phát ra tia catôt?
Trang 72.Tính chất của tia catôt:
II.TIA CATÔT :
1)Phát ra từ catôt,theo phương vuông góc với bề mặt catôt.
Gặp vật cản, tia catôt bị chặn lại làm vật tích điện âm.
Đoạn phim minh họa(video+audio) (click nút xanh bên phải)
2)Mang năng lượng lớn:
-làm đen phim ảnh.
-làm huỳnh quang một số tinh thể.
-làm kim loại phát ra tia X.
-làm nóng các vật + tác dụng lực lên vật
3)Bị lệch trong từ trường và điện trường:
-trong từ trường: tia catôt lệch vuông góc với phương lan truyền
và phương của từ trường.
-trong điện trường: tia catôt lệch theo chiều ngược chiều điện trường.
Đoạn phim minh họa (video+audio)
Đoạn phim minh họa(video+audio)
Ghi chú : Nếu Hyperlink sai đường dẫn
thì đặt lại(xem Hồ sơ thuyết minh)
Trang 8II.TIA CATÔT :
3.Bản chất của tia catôt:
Các tính chất trên chứng tỏ bản chất của tia catôt là gì?
Tia catôt là dòng electron phát ra từ catôt
và bay tự do trong ống thí nghiệm.
và bay tự do trong ống thí nghiệm
Em suy nghĩ thêm: tuy áp suất của khí thấp nhưng vẫn còn một tỉ lệ rất nhỏ phân tử khí Điều này giúp duy trì quá trình phóng điện như thế nào?
4.Ứng dụng tia catôt:
Tia catôt được sử dụng trong đèn hình và ống phóng điện tử - bộ phận thiết yếu của máy thu hình(TV), dao động kí điện tử(Oscilloscope)…
Dao động ký điện tử (Oscilloscope)
Sơ đồ cấu tạo của ống phóng điện tử
Trang 9Mô phỏng chuyển động của electron trong điện trường và từ
trường
(trong chân không) và hoạt động của Oscilloscope:
File mô phỏng chuyển động của electron trong điện trường và từ trường: 1)điện trường(click vào nút xanh bên phải)
2)từ trường
File mô phỏng hoạt động của dao động kí điện tử(Oscilloscope)
Ghi chú: nếu Hyperlink sai đường dẫn thì đặt lại:
1)điện trường: ổ đĩa\ThithietkeGADT\Baisoan1_PhamThanhQuang\dientruong\evg.exe
Tập tin có biểu tượng:
2)từ trường: ổ đĩa\ThithietkeGADT\Baisoan1_PhamThanhQuang\tutruong\bvg.exe
Tập tin có biểu tượng:
3)Oscilloscope: ổ đĩa\ThithietkeGADT\Baisoan1_PhamThanhQuang\osci\osci.exe
Tập tin có biểu tượng
Trang 10Củng cố :
-Đốt nóng catôt: electron bứt ra từ catôt (phát xạ nhiệt electron).
(phát xạ lạnh electron)
điện.
khi phóng điện qua chất khí ở áp suất thấp và bay tự do
-Phát ra từ catôt vuông
góc với bề mặt catôt
-Bị chặn khi gặp vật cản
làm vật cản tích điện âm
Mang năng lượng lớn:
-làm huỳnh quang các chất -làm đen phim ảnh
-làm kim loại phát ra tia X -làm nóng và tác dụng lực lên các vật
Bị làm lệch bằng điện trường
và từ trường
Kiến thức cơ bản, trọng tâm:
Trang 111/Chọn phát biểu đúng: Dòng điện trong chân không sinh ra do chuyển động của
A các electron phát ra từ catôt B.các electron mà ta đưa từ bên ngoài vào giữa các điện cực đặt trong chân không
C.các electron phát ra từ anôt bị nóng đỏ D.các iôn khi còn dư trong chân không
Chọn câu A
2/Chọn phát biểu đúng: Người ta kết luận tia catôt là dòng hạt tích điện
âm vì:
A.nó có mang năng lượng B.khi rọi vào vật nào, nó làm cho vật ấy tích điện âm C.nó bị điện trường làm lệch hướng
D.nó làm huỳnh quang thủy tinh
Chọn câu B
Vận dụng:
Trang 12Hướng dẫn về nhà:
-Nắm vững các kiến thức trọng tâm cơ bản về dòng điện trong chân không và về tia catôt.
-Làm bài tập 8,9,10,11 (SGK trang 99).
-Xem bài mới: “Dòng điện trong bán dẫn”
Trang 13Tiết học kết thúc
Kính chào quý thầy cô