1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án học kì I Vật lí Lớp 8 - Năm học 2009-2010 - Võ Văn Quốc

20 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 251,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - Học sinh vận dụng được các kiến thức về: chuyển động, vận tốc, vận tốc trung bình, biểu diễn lực, hai lực cân bằng, lực ma sát, lực quán tính giải được các bài tập cơ bản, giả[r]

Trang 1

Học kỳ I Năm học 2009 – 2010 Trang 1

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày

2 Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc

3 Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động thường gặp: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn

II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

– Giáo viên: bộ dụg cụ thí nghiệm hình 4.1, 4.3

– Học sinh: sách giáo khoa, đọc bài trước

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 - Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3 - Bài mới:

Đặt vấn đề: Có thể đặt vấn đề từ hiện tượng thực tế, thấy Mặt Trời mọc ở đằng Đông, lặn đằng Tây để

có thể rút ra nhận xét về sự chuyển động của Mặt Trời xung quanh Trái Đất

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên? (10 phút)

– GV: yêu cầu HS thảo luận làm thế nào để nhận

biết một vật là đứng yên hay chuyển động? Trả lời

câu (C1) (Gợi ý: Vật mốc là vật như thế nào?)

– HS: thảo luận theo nhóm (2 HS) và trả lời

– GV: giải thích lại khái niệm chuyển động, yêu

cầu HS C2, C3

– HS: cá nhân suy nghĩ và trả lời C2, C3

I LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT MỘT VẬT CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?

Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt là chuyển động).

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động và đứng yên (15 phút)

– GV: yêu cầu HS quan sát và trả lời C4, C5 Chú

ý, đối với từng trường hợp, khi nhận xét chuyển

động hay đứng yên nhất thiết phải yêu cầu HS chỉ

rõ so với vật mốc nào?

– HS: trả lời các câu C4, C5

– GV: dựa vào hai câu trả lời C4, C5 rút ra nhận

xét câu C6

– HS: tự rút ra nhận xét C6 và ghi vào tập

– GV: trả lời câu C7 Chỉ rõ đúng yên so với vật

nào, chuyển động so với vật nào?

– HS: cá nhân suy nghĩ, trả lời

– GV: thông báo tính tương đối của chuyển động

và đứng yên

II TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG

VÀ ĐỨNG YÊN

Một vật có thể là chuyển động đối với vật này nhưng lại là đứng yên đối với vật khác.

Một vật được coi là chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm mốc Ta nói:

Tuần 1

Tiết 1

NS: 20/8/2009

ND: 29/8/2009

BÀI 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

Trang 2

Học kỳ I Năm học 2009 – 2010 Trang 2

– Học sinh lắng nghe và ghi chép

– GV: Hãy trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài?

– HS: trả lời

chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương đối.

Hoạt động 3: Giới thiệu một số chuyển động thường gặp (5 phút)

– GV: quỹ đạo của chuyển động là gì?

– HS: đọc sách giáo khoa và trả lời?

– GV: Căn cứ vào đâu mà người ta phân chuyển

động thành các dạng: cong, thẳng, tròn?

– HS: trả lời

– GV: Yêu cầu học sinh trả lời C9

– HS: trả lời C9

III MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG THƯỜNG GẶP

Đường mà vật chuyển động vạch ra gọi là quỹ đạo của chuyển động.

Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)

– GV: Yêu cầu học sinh trả lời C10, C11

– HS: thảo luận nhóm và trả lời C10, C11

4 Củng cố (3 phút)

– Chuyển động là gì?

– Tại sao lại nói tính chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương đối?

5 Hướng dẫn về nhà (1 phút)

Làm các bài tập trong sách bài tâp từ 1.1 đến 1.6

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 Từ ví dụ so sánh quãng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc)

2 Nắm vững công thức tính vận tốc và ý nghĩa của khái niệm vận tốc

3 Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc

4 Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

HS: Chuẩn bị bài, làm bài tập, học bài

GV: Giáo án, bảng phụ 2.1, 2.2

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

– Em hãy nêu những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày

– Cho ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên

– Hãy nêu các dạng chuyển động thường gặp

3 - Giảng bài mới:

Tổ chức tình huống(3 phút): Bạn AN đi từ nhà đến trường 3 km trong 15 phút Bình chạy từ cổng trường vào lớp vơi khoảng cách 200 m trong khoảng thời gian 1 phút 30 giây Hỏi An hay bình chạy nhanh hơn

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vận tốc (10 phút)

t

s

v 

Tuần 2

Tiết 2

NS: 29/8/2009

ND: 5/9/2009

Bài 2: VẬN TỐC

Trang 3

Học kỳ I Năm học 2009 – 2010 Trang 3

– Giáo viên: treo bảng phụ 2.1 lên bảng Yêu cầu

học sinh trả lời các câu C1, C2

– Học sinh: quan sát bảng phụ, trả lời các câu C1,

C2

– GV: thông báo khái niệm vận tốc Yêu cầu học

sinh trả lời C3 dựa vào C1, C2 vừa trả lời và ghi

nội dung

– GV: để tính vận tốc ta làm như thế nào?

I Vận tốc.

Độ lớn của vận tốc cho biết độ nhanh, chậm của chuyển động.

Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường

đi được trong một đơn vị thời gian

Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức tính vận tốc (5 phút)

– GV: thông báo công thức tính vận tốc và giải

thích

– HS: ghi chép

II Công thức tính vận tốc:

t

s

v 

v: vận tốc

S: Quãng đường đi được (m, km) t: thời gian đi hết quãng đường đó (s, h)

Hoạt động 3: Tìm hiểu đơn vị vận tốc (17 phút)

– GV: treo bảng 2.2 yêu cầu học sinh điền các đơn

vị vận tốc thích hợp

– Học sinh nêu các đơn vị vận tốc

– Giáo viên thông báo các đơn vị thường sử dụng

– Học sinh lắng nghe và ghi chép

– Giáo viên hướng dẫn học sinh giải các bài tập

C5, C6, C7, C8

– Học sinh giải bài tập: C5, C6, C7, C8

- Đơn vị vận tốc thường được sử dụng là: Km/h và m/s

C5:

a)Mỗi giờ ô tô đi được 36km Mỗi giờ xe đạp

đi được 10,8km Mỗi giây tàu hoả đi được 10m b)Muốn biết chuyển động nào nhanh nhất, chậm nhất cần so sánh số đo vận tốc của ba chuyển động trong cùng một đơn vị vân tốc:

3600s

36000m 36km/h

3600s

10800m 10,8km/h

Tàu hoả có vận tốc v = 10m/s

Ô tô tàu hoả chuyển động nhanh như nhau Xe đạp chuyển động chậm nhất

C6:

3600s

54000m km/h

1,5

81

Chú ý: Chỉ khi so sánh ssố đo của vận tốc khi quy về cùng loại đơn vị vận tốc, do đó 54>15 không có nghĩa là vận tốc khác nhau

C7:

h 3

2 h 60

40 phuùt 40

Quãng đường đi được km

3

2 12

v.t

C8:

Trang 4

Học kỳ I Năm học 2009 – 2010 Trang 4

Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là

s = v.t =2km

4 Củng cố (3 phút)

- Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì? Độ lớn vận tốc được xác định như thế nào?

- Công thức tính vận tốc, giải thích các đại lượng

5 Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Học bài, làm các bài tâp trong sách bài tập

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều.

2 Nêu được ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian.

3 Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường.

4 Mô tả thí nghiệm hình 3.1 SGK và dựa vào dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong thí nghiệm để trả lời được những câu hỏi trong bài.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Giáo viên

+ 1 máng nghiêng

+ 1 bánh xe

+ Bảng 3.1

Học sinh: học bài, chuẩn bị bài, làm bài tập ở nhà.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 - Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

– Vận tốc của chuyển động cho biết điều gì?

– Nêu công thức tính vận tốc và ý nghĩa các đại lượng.

– Đơn vị hợp pháp của vận tốc là gì?

– Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động.

3 - Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về chuyển động đều và không đều (15 phút)

– Giáo viên thông báo và giải thích khái niệm

chuyển động đều và chuyển động không đều

thông qua quá trình thí nghiệm hình 3.1

– Học sinh lắng ghe và ghi chép

– Giáo viên: treo bảng 3.1 và hướng dẫn học sinh

trả lời các câu C1, C2

I Định nghĩa:

Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có

độ lớn không thay đổi theo thời gian Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có

độ lớn thay đổi theo thời gian

Hoạt động 2: Tìm hiểu vận tốc trung bình của chuyển động không đều (5 phút)

– Giáo viên thông báo khái niệm vận tốc trrung

bình Và yêu cầu học sinh trả lời C3

II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

Quảng đường đi được trong một đơn vị thời gian của chuyển động không đều gọi là vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

Hoạt động 3: Vận dụng (15 phút)

Tuần 3

Tiết 3

NS: 03/9/2009

ND: 14/9/2009

Bài 3 : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

Trang 5

Học kỳ I Năm học 2009 – 2010 Trang 5

– GV hướng dẫn học sinh giải các bài tập C4, C5

– HS giải các bài tập teo sự hướng dẫn của giáo

viên

III Vận dụng C4, C5

4 Củng cố (3 phút)

- Thế nào là chuển động đều, không đều?

- Vận tốc trung bình được tính bằng công thức nào?

- Phân biệt vận tốc chuyển động đều và vận tốc của chuyển động không đều

5 Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Làm các bài tập C6,C7 và các bài tập sách bài tập

- Học bài, tiết sau giải bài tập

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

- Phân biệt được chuyển động đều chuyển động không đều.

- Vận dụng công thức tính vận tốc, vận tốc trung bình để gải các bài tập cơ bản: tính vận tốc, tính quảng đường, tính thời gian của chuyển động

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Giáo viên: giáo án.

Học sinh: học bài, chuẩn bị bài, làm bài tập ở nhà.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 - Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

– Vận tốc của chuyển động cho biết điều gì?

– Nêu công thức tính vận tốc và ý nghĩa các đại lượng.

– Đơn vị hợp pháp của vận tốc là gì?

3 - Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động giải bài tập (35 phút)

GV: gọi học sinh giải các bài tập

HS: giải các bài tập

GV: sửa bài tập hs đã giải

HS: ghi chép

Bài 2.2: Chuyển động của phân tử Hiđrô ở 0oC bằng 1 692m/s, của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất

có vận tốc 28 800 Km/h Hỏi chuyển động nào nhanh hơn?

Bài 2.4: Một máy bay bay với vận tốc 800km/h từ

Hà Nội đến Thành Phố Hồ Chí Minh Nếu đường bay từ Hà Nội đến Thành Phố Hồ Chí Minh dài 1400km, thì máy bay phải bay trong bao lâu? Bài 3.3: Một người đi bộ trên quãng đường dài 3

km với vận tốc 2m/s Quãng đường tiếp theo dài 1,95km, người đó đi hết 0.5h Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường

Bài 3.4: Kỉ lục thế giới do lực sĩ Tim – người Mĩ đạt được là 9.78 giây

a) Chuyển động của vận động vien là đều hay không đều? tại sao?

b) Tính vận tốc trung bình của vận động viên này

ra km/h, m/s

Tuần 4

Tiết 4

NS: 10/9/2009

ND: 19/9/2009

Bài tập

Trang 6

Học kỳ I Năm học 2009 – 2010 Trang 6

4 Củng cố (3 phút)

Phân biệt vận tốc trung bình, vận tốc chuyển động đều?

5 Hướng dẫn về nhà (2 phút)

Xem trước bài 4: biểu diễn lực Tìm hiểu xem lực là đại lượng như thế nào? Để biểu diễn lực ta cần xác định những yếu tố nào của lực?

Tuần 5

Tiết 5

NS: 15/9/2009

ND: 26/9/2009

Bài 4 : BIỂU DIỄN LỰC

I- Mục tiêu :

- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết được lực là đại lượng vectơ Biểu diễn được vectơ lực

II- Chuẩn bị :

- GV: bộ thí nghiệm hình 4.1

- HS: SGK, học bài…

III- Tổ chức hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp :

Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Thế nào là chuyển động đều, không đều? Nêu ví dụ?

3 Bài mới

Đặt vấn đề: Một đầu tàu kéo các toa chạy theo hướng Bắc Nam với moat lực có cường độ 106N Làm thế nào biểu diễn được lực kéo trên?

Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm của lực (10 phút)

- Hãy cho biết tác dụng của lực?

- Yêu cầu Học sinh đọc câu C1

- Giáo viên làm thí nghiệm hình 4.1 cho học sinh

quan sát

+ Yêu cầu học sinh mô tả hiện tượng và nêu tác

dụng của lực?

- Quan sát tranh hình 4.2 mô tả hiện tượng và cho

biết tác dụng của lực trong trường hợp này?

Để biết lực là một đại lượng như thế nào? Ta tìm

hiểu phần II Biểu diễn lực

- Lực làm biến dạng, thay đổi vận tốc của vật

- HS đọc câu C1, quan sát thí nghiệm

- Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe chuyển động nhanh lên (thay đổi vận tốc)

- Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách biểu diễn lực (15 phút)

1 Lực là một đại lượng Vectơ

- Vậy đại lượng vectơ là đại lượng như thế nào?

- Giáo viên vẽ mộtt vectơ và chỉ ra phương, chiều,

độ lớn của vectơ

2 Cách biểu diễn lực

- Vậy để biểu diễn lực ta cần xác định những yếu tố

nào của lực?

- Đại lượng vectơ là đại lượng có phương, chiều, độ lớn

- Phương, chiều, độ lớn của lực

Trang 7

Học kỳ I Năm học 2009 – 2010 Trang 7

- Ngoài ba yếu tố trên cần xác định gốc của vectơ

lực:

- Gốc là gì?

- Phương của lực: là đường thẳng chứa, hoặc song

song với vectơ lực gọi là phương của lực

+ Ví dụ: phương thẳng đứng, phương nằm ngang

- Chiều của lực: Chiều chỉ hướng tác dụng của lực

+ Ví dụ: chiều từ dưới lên trên, chiều từ trên xuống,

trái sang phải, phải sang trái

- Cường độ được biểu diễn theo một tỉ lệ xích cho

trước:

+ Tỉ lệ xích: 1cm biểu diễn 10N thì lực có độ lớn

30N sẽ được biểu diễn bằng vectơ có độ dài 3cm

- Hãy cho biết lực là đại lượng như thế nào? Vectơ

biểu diễn phải có gốc, phương, chiều và độ lớn như

thế nào?

- Gốc là điểm đặt của lực

- Học sinh quan sát và lắng nghe ghi chép

- Lực là đại lượng vectơ được biểu diễn bằng mũi tên có:

+ Gốc là điểm đặt của lực + Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực

+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo

tỉ lệ xích cho trước.

Hoạt động 3: Vận dụng (10 phút)

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và thực hiện

yêu cầu các câu C2, C3

- Trả lời C 2 (vẽ hình)

C 3 : a) Vectơ F1 có : điểm đặt tại A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, cđộ

= 20N b) Vectơ F2 có : điểm đặt tại B, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, cđộ = 30N

c) Vectơ F3 có : điểm đặt tại C, phương nghiêng 1 góc 300 so với phương nằm ngang, chiều hướng lên, cường độ = 30N

4 Củng cố (4 phút)

- Lực là đại lượng gì? Để biểu diễn lực ta cần phải xác định những yếu tố nào của lực?

5 Hướng dẫn về nhà (1 phút)

- Về nhà học bài

- Đọc trướ bài 5: Sự cân bằng lực – Quán tính Tìm hiểu xem hai lực như thế nào gọi là hai lực cân bằng, quán tính là gì?

Tuần 6

Tiết 6

NS: 20/9/2009

ND: 1/10/2009

Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH

I- Mục tiêu :

- Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng Nêu được đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị đượ các vectơ lực

Trang 8

Học kỳ I Năm học 2009 – 2010 Trang 8

- Từ dự đoán ( về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động), làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định : “ Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều”

- Nêu được ví dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính

II- Chuẩn bị :

Dụng cụ TN như hình 5.3 SGK

III- Tổ chức hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp:

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (3 phút):

- Lực là đại lượng gì? Để biểu diễn lực ta cần phải xác định những yếu tố nào của lực?

- Biểu điễn trọng lực của một vật: 1500N với tỉ xích 1dm tương ứng với 500N

3 Nội dung bài mới:

Đặt vấn đề: Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đứng yên vật sẽ tiếp tục đứng yên, vậy một vật đang

chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ như thế nào? Để biết chúng ta đi tìm hiểu bài hôm

nay “Sự cân bằng lực – Quán tính”

Hoạt động 1: Tìm hiểu hai lực cân bằng (20 phút)

- Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 SGK Hướng dẫn

HS tìm được hai lực tác dụng lên mỗi vật, chỉ ra

những cặp lực cân bằng và biểu diễn các cặp lực

này bằng vectơ trên hình vẽ minh hoạ

- Nhận xét gì về điểm đặt, phương, chiều, độ lớn

của hai lực cân bằng?

- Ta thấy các vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng

quyển sách, quả bóng, tập vở xung quanh chúng ta

đang đứng yên vẫn đứng yên

- Các em hãy dự đoán xem hai lực cân bằng tác

dụng lên vật đang chuyển động thì vật đó sẽ như

thế nào?

- Để khẳng định dự đoán của bạn nào đứng chúng

ta quan sát thí nghiệm sau:

- Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí nghiệm: Máy A

tút…

- Giáo viên tiến hành thí nghiệm hình 5.3:

- Giáo viên gợi ý cho học sinh trả lời từng câu hỏi

C2, C3, C4

- Dựa vào kết quả thí nghiệm yêu cầu học sinh

hoàn thành C5

- Từ thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì?

Lắng nghe, suy nghĩ

- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên

một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau.

- HS dự đoán:

+ Đứng yên + Chuyển động đều

- Theo dõi TN, suy nghĩ và trả lời C2, C3, C4

- Dựa vào kết quả TN để điền vào bảng 5.1 và trả lời C 5

- Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, một

vật đứng yên sẽ đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về quán tính (15 phút)

- Ôtô, tàu hoả, máy bay… khi bắt đầu chuyển động

không thể chuyển động với vận tốc lớn ngay được

mà phải tăng tốc dần dần

- Học sinh lắng nghe

Trang 9

Học kỳ I Năm học 2009 – 2010 Trang 9

- Các em đi xe đạp mới lên các em thấy như thế

nào?

- Khi có lực tác dụng,mọi vật không thể thay đổi

vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 3 phút giải thích

nội dung câu hỏi C6, C7, C8

- Nặng đạp, đi chậm, một lúc mới nhẹ và đi được nhanh

- C6: Búp bê sẽ ngã về phía sau: vì chân của

búp bê chuyển động cùng với xe, nhưng do quán tính nên thân và đầu búp bê chưa kịp chuyển động vì vậy búp bê ngã về phía sau

- Tương tự HS trả lời các câu C7, C8

4 Củng cố (3 phút)

- Hai lực cân bằng là hai lực như thế nào?

- Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật, thì vật đó sẽ như thế nào?

5 Hướng dẫn về nhà

- Về nhà các em học bài

- Làm bài tập 5.1, 5.2, 5.3, 5.4, 5.5 sách bài tập

- Đọc trước Bài lực ma sát tìm hiểu xem lực ma sát xuất hiện khi nào? Có những loại ma sát nào?

Trang 10

Học kỳ I Năm học 2009 – 2010 Trang 10

Tuần 7

Tiết 7

NS: 11/10/2009

ND: 17/10/2009

I- Mục tiêu :

- Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát Nhận biết sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại này

- Làm thí nghiệm để phát hiện lực ma sát nghỉ

- Kể và phân tích được một số hiện tường về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kĩ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này

II- Chuẩn bị :

- GV: Bộ dụng cụ hình 6.2, giáo án, sgk, tài liệu tham khảo…

- HS: SGK, học bài, đọc bi trước ở nhà

III- Tổ chức hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp:

Lớp trưởng báo cáo sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũn (5 phút)

- Hai lực cân bằng là hai lực như thế nào?

- Hai lực cân bằng tác dụng lên vật thì vật đó sẽ như thế nào?

- Một cái chén đựng nước, đặt trên gốc của một tờ giấy, hãy nêu biện pháp lấy tờ giấy ra khỏi chén mà không làm dịch chuyển chén? Giải thích hiện tượng đó?

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: Ta đã biết, khi có lực tác dụng lên vật thì vật sẽ thay đổi vận tốc, nhưng tại sao khi ta dùng

tay kéo nhẹ cái bàn, mà nó vẫn đứng yên Ta đã biết một vật đứng yên khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng Ở đây còn lực nào nữa cân bằng với lực tác dụng của tay ta? Để trả lời được câu hỏi này

chúng ta tìm hiểu Bài 6: Lực ma sát

Hoạt động 1: Tìm hiểu xem khi nào có lực ma sát (20 phút)

– GV: Lực ma sát là lực như thế? Có những loại

lực ma sát nào? Để biết ta tìm hiểu phần I

– HS: lắng nghe

– GV: đọc sách giáo khoa và trả lời khi nào xuất

hiện lực ma sát trượt?

– HS: Lực sinh ra do má phanh ép sát lên vành

bánh, ngăn cản chuyển động của vành bánh xe

được gọi là lực ma sát trượt Khi xe đang chạy

nhanh ta nếu ta bóp phanh mạnh thì bánh xe

ngừng quay và trượt trên mặt, khi đó có lực ma sát

trượt giữa bánh xe và mặt đường

– GV: từ hai trường hợp trên cho biết lực ma sát

trượt sinh ra khi nào?

– HS: trả lời

– GV: Lực ma sát trượt xuất hiện ở đâu?

– HS: lực ma sát sinh ra ở mặt tiếp xúc giữa hai

vật

– GV: Yêu cầu học sinh đọc và trả lời C1

I Khi nào có lực ma sát?

1 Lực ma sát trượt:

- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt

trên bề mặt của vật khác

Ngày đăng: 12/03/2021, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w