1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

Giáo án Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2009-2010 - Lê Lan Phương

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 177,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài + ghi tên bài b.Hướng dẫn HS nhớ -viết va ølàm bài tập HOẠT ĐỘNG CỦA GV * Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc 10 dòng đầu bài thơ Về quê ngoại.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS chuù yù t[r]

Trang 1

TUẦN 16 Ngày soạn 5 tháng 12 năm 2009

Ngày dạy Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009

I- MỤC TIÊU

A- TẬP ĐỌC

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn truyện vớiø lời nhân vật

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thủy chung

của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ , khó khăn

- Giáo dục HS tình yêu thương những người nông dân

B – KỂ CHUYỆN

- Rèn kĩ năng nói : Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện theo gợi ý Kể tự nhiên

,biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng đoạn

- Rèn kĩ năng nghe

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết gợi kể từng đoạn ( trong SGK )

III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1- Kiểmtra bài cũ

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Nhà rông ở Tây Nguyên

- Nhà rông thường dùng để làm gì ?

- GV nhận xét , cho điểm

2- Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài+ ghi tên bài

b Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

A.TẬP ĐỌC (1,5 Tiết) TIẾT 1

* Luyện đọc

* GV đọc toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc + Giải nghĩa từ

- Đọc từng câu : GV theo dõi, hướng dẫn

HS đọc đúng một số từ khó

- Đọc từng đoạn trước lớp : GV theo dõi ,

hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng

+ Giúp HS hiểu nghĩa những từ khó

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Cho HS đọc bài

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- HS chú ý theo dõi trong SGK

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- HS đọc các từ chú giải cuối bài

- HS trong nhóm nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- 1 HS đọc

Môn : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Tiết :46 + 47 Bài : ĐÔI BẠN

Trang 2

Gv : Lê Lan Phương

* Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời :

Thành và Mến kết bạn vào dịp nào ?

- Lần đầu ra thị xã chơi , Mến thấy thị xã

có gì lạ ?

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc

thầm , trả lời : Ở công viên có những trò

chơi gì ?

- Ở công viên Mến đã hành động gì đáng

khen ?

- Qua hành động này , em thấy Mến có

đức tính gì đáng quý ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 3 , trả lời :

Em hiểu câu nói của người bố như thế

nào ?

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm : Tìm những

chi tiết nói lên tình cảm thủy chung của gia

đình Thành đối với những người đã giúp

đỡ mình ?

HS thực hiện trò chơi chuyển tiết.

TIẾT 2

* Luyện đọc lại

- GV đọc diễn cảm đoạn 2 và 3 HD đọc

- Cho đọc theo nhóm

- Cho HS thi đọc đoạn 3

- GV cho lớp nhận xét

B- KỂ CHUYỆN (0, 5 tiết)

- Gv nêu nhiệm vụ : Dựa vào gợi ý , kể lại

toàn bộ câu chuyện Đôi bạn

- Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện

+ GV mở bảng phụ đã ghi sẵn gợi ý kể

từng đoạn

-Cho HS kể theo từng cặp

- Cho HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn

- Cho HS kể lại toàn câu chuyện

-GV nhận xét đánh giá

- Thành và Mến kết bạn từ ngày còn nhỏ , khi giặc Mỹ ném bom miền Bắc ,gia đình Thành phải rời thành phố , sơ tán về quê Mến ở nông thôn

- Thị xã có nhiều phố , phố nào cũng nhà ngói san sát,

- Có cầu trượt , đu quay

- Nghe tiếng kêu cứu , mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng

- HS phát biểu

- HS phát biểu :Nói lên tấm lòng đáng quí của người nông thôn , gắn bó giúp đỡ nhau

- Gia đình Thành tuy đã về thị xã nhưng vẫn nhớ gia đình Mến , bố Thành về lại nơi sơ tán trước đây đón Mến ra chơi , Thành đưa mến đi khắp thị xã Bố Thành luôn nhớ ơn gia đình Mến và có những suy nghĩ rất tốt đẹp về người nông thôn

- HS lắng nghe

- các nhóm thi đọc

- 2 HS thi đọc đoạn 3, 1 HS đọc cả bài

- HS nhìn bảng đọc gợi ý 1HS kể mẫu đoạn 1- Trên đường phố -Từng cặp HS kể

- 3 HS nối tiếp kể 3 đoạn

- 1 HS kể lại toàn câu truyện

- Cả lớp lắng nghe , nhận xét

3 – Củng cố , dặn dò : - GV nhận xét giờ học

Lop3.net

Trang 3

I- MỤC TIÊU

-Biết làm tính và và giải toán có hai phép tính

- Rèn kĩ năng tính toán nhanh , đúng

- Giáo dục HS yêu thích học toán

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ để HS giải toán

III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1-Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào bảng con: 208 x 4 457 : 4

-GV nhận xét cho điểm

2- Dạy bài mới

a Giới thiệu bài + ghi tên bài

b Hướng dẫn luyện tập

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

Bài 1/77

- Nêu yêu cầu BT

- Cho HS nêu cách tìm thừa số chưa biết

Yêu cầu HS thực hiện phép nhân

- Cho HS tính rồi nêu kết quả

- Cho lớp nhận xét, sửa bài

Bài 2/77

- Nêu yêu cầu BT

Cho HS đặt tính làm từng bài trên bảng

con, 1 HS làm bảng lớp

Khi chữa bài , cho HS nêu cách thực hiện

Bài 3/77

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Phân tích đề toán :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- 1 HS nêu: Điền số

-1 HS nêu, lớp theo dõi: Đặt tính

684 6 845 7 630 9

08 114 14 120 00 70

24 05 0

0 5

642 4

24 160 02 2 -2 HS đọc đề bài , cả lớp theo dõi SGK

- Có 36 máy bơm , và đã bán đi số

9 1

máy bơm

- Tìm số máy bơm còn lại sau khi bán

Môn : TOÁN Tiết :76 Bài : LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 4

Gv : Lê Lan Phương

- Yêu cầu 1 HS lên bảng giải , cả lớp giải

vào vở

Tóm tắt :

36 máy bơm

| -| -| -| -|

Đã bán Còn : ? máy bơm

- GV cho lớp nhận xét , sửa bài

- GV nhận xét, cho điểm

Bài 4/77: Cột 1, 2, 3 (C4 dành cho HS

K-G)

- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài

- Khi chữa bài cho HS nêu cách thực hiện

Bài 5/78 :Dành cho HS khá giỏi

-Yêu cầu HS quan sát hai kim đồng hồ để

nhận ra hình ảnh góc vuông và góc không

vuông

-Cho HS nêu miệng

-GV nhận xét , sửa bài

Bài giải : Số máy bơm đã bán :

36 : 9 = 4 (máy bơm) Số máy bơm còn lại là :

36 - 4 = 32 (máy bơm ) Đáp số : 32 máy bơm

Số đã cho 8 12 20 56

Thêm 4 đơn vị

Bớt 4 đơn

vị

- Hs tự làm bài

+ Góc vuông : A

+ Góc không vuông : B và C

3-CuÛng cố – dặn dò

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Làm quen với biểu thức.

Lop3.net

Trang 5

I- MỤC TIÊU

- HS làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức

- Biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản

- Giáo dục HS yêu thích học toán

II- ĐỒ DỤNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ để HS giải toán

III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1-Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp giải vào bảng con: 972 : 3 150 : 4

- GV nhận xét , cho điểm

2-Dạy bài mới

a Giới thiệu bài + ghi tên bài

b Hướng dẫn tìm hiểu bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

* Làm quen với biểu thức – một số ví dụ

về biểu thức

-GV nêu một số ví dụ như :

126 + 51; 62-11; 13 x 3; 84 : 4;

125 + 10 -4; 45 : 5 + 7;

-GV viết bảng : 126 + 51 nói : “ ta có

126 cộng 51 Vậy đây là biểu thức 126

cộng 51 sau đó cho HS nhắc lại

-GV viết : 13 x 3 nói : “Ta có biểu thức

13 nhân 3” sau đó cho HS nhắc lại

* Giá trị biểu thức :

- Xét biểu thức đầu 126 + 51 = ?

Vì 126 + 51 = 177 nên ta nói “giá trị của

biểu thức 126 + 51 là 177”

-Cho HS tính và nêu giá trị của biểu thức :

13 x 3 = ?

-Cho HS tính và nêu giá trị của biểu thức :

84 : 4

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

-HS nhìn lên bảng theo dõi

-HS nhắc lại “Đây là biểu thức 126 cộng 51”

-HS nhắc lại “ Đây là biểu thức 13 nhân 3”

126 + 51 = 177

13 x 3 = 39 “Giá trị của biểu thức 13 x 3 là 39

84 : 4 = 21 “ giá trị của biểu thức 84 chia 4 là 21

Môn : TOÁN Tiết :77 Bài : LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC

Trang 6

Gv : Lê Lan Phương

125 + 10 – 4

*Luyện tập

Bài 1/78

-Gọi HS nêu yêu cầu BT

- GV hướng dẫn HS làm ý đầu của bài 1

Tượng tự cho HS làm các bài còn lại

Bài 2 : Cho HS tính nhẩm

VD : Xét biểu thức 52 + 23 tính nhẩm thấy

52 +23 = 75 , vậy biểu thức 52 + 23 có giá

trị là 75

Tương tự HS làm các bài còn lại

- GV cho lớp nhận xét , sửa bài

125 + 10 – 4 = 135 – 4 = 131 “ Giá trị của biểu thức

125 + 10 – 4 là 131”

-1 HS nêu, lớp theo dõi:Tính giá trị biểu thức (Theo mẫu)

-HS tính và viết kết quả -Viết giá trị của biểu thức a)125 + 18 = 143 Giá trị của biểu thức 125+18 là 143

b)161 – 150 = 11 Giá trị của biểu thức 161 – 150 là 11

c) 21 x 4 = 84 Giá trị của biểu thức 21 x 4 là 84

d) 48 : 2 = 24 Giá trị của biểu thức 48 : 2 là 24

- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng

-HS theo dõi và tự thực hiện phép tính

84 – 32 = 52 Giá trị của biểu thức 84 trừ

32 là 52

169 – 20 + 1 = 149 + 1 = 150 Giá trị của biểu thức

169 – 20 + 1 là 150

12 + 22 ; 4 x 12 ; 13 x2 – 15

3-Củng cố -dặn dò :

-GV nhận xét tiếtø học

- Dặn HS về nhà học bài

- Chuẩn bị bài: Tính gía trị của biểu thức.

Lop3.net

Trang 7

I- MỤC TIÊU

-Chép và trình bày đúng bài chính tả

- Làm đúng bài tập 2a

- Giáo dục HS tính cẩn thận trong khi viết bài để rèn chữ đẹp

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ viết 3 câu văn của bài tập 2a

III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từ : khung cửi, mát rượi, cưỡingựa,

gửi thư, sưởi ấm

- Gv nhận xét, cho điểm

2- Dạy bài mới

a Giơi thiệu bài + ghi tên bài

b Hướng dẫn nghe- viết chính tả và làm bài tập

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

* Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc đoạn chính tả

- Đoạn viết có mấy câu ?

- Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?

- Lời của bố viết thế nào ?

- Hướng dẫn HS viết bảng con những từ dễ

viết sai

GV nhận xét , uốn nắn để HS viết đúng

* GV đọc cho HS viết

- Cho HS nhắc lại tư thế ngồi viết

- GV đọc cho HS viết bài vào vở

- Chấm , chữa bài : GV đọc chậm từng câu,

đến từ khó nhấn mạnh cách viết để HS tự

chấm chữa bài của mình

- GV chấm một số bài , nhận xét

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- HS chú ý nghe

- 2 HS đọc laiï,cả lớp theo dõi trong SGK

- 6 câu

- Chữ đầu đoạn , đầu câu, và tên riêng chỉ người

- Viết sau dấu hai chấm , xuống dòng ,lùi vào 1 ô, gách đầu dòng

- HS viết bảng con : biết chuyện , xảy ra, chiến tranh, sẵn, sẻ, ngần ngại

- HS nhắc

- HS viết bài

- HS dùng bút chì để chấm chữa bài , gạch chân từ sai, viết đúng lại ra lề vở

Môn : CHÍNH TẢ (Nghe – viết ) Tiết :31 Bài : ĐÔI BẠN

Trang 8

Gv : Lê Lan Phương

* Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2a

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc : để điền đúng các cặp từ chỉ

khác nhau âm đầu vào đúng chỗ trống

trong câu, các em cần chú ý nghĩa của từ

- Cho HS làm bài cá nhân

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn 3 câu văn ,

mời 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh Sau

đó từng em đọc kết quả

-Giải nghĩa từ chầu hẫu : ngồi chực sẵn

bên cạnh ( để chờ nghe bà kể chuyện )

- GV cho cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải

đúng

- HS đọc yêu cầu BT

- HS chú ý theo dõi

- HS làm bài vào vở

- 3 HS làm bài nhanh trên bảng lớp + chăn trâu - châu chấu

+ chật chội – trật tự + chầu hẫu – ăn trầu

3- Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà viết lại những chữ đã viết sai vào vở

- Chuẩn bị bài: Về quê ngoại.

Lop3.net

Trang 9

I- MỤC TIÊU

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

- Hiểu nội dung bài : Bạn nhỏ về thăm quê ngoại , thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu

thêm những người nông dân đã làm ra lúa gạo

- Giáo dục HS tình cảm yêu quí những người nông dân

3 Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Đôi bạn

- Câu chuyện có ý nghĩa gì ?

- GV nhận xét , cho điểm

2- Dạy bài mới

a Giới thiệu bài + ghi tên bài

b Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

* Luyện đọc

- GV đọc bài thơ

- Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ

- Đọc từng câu : GV theo dõi , hướng dẫn

HS đoc đúng một số từ khó

- Đọc từng khổ thơ : GV theo dõi , nhắc

nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng

thơ

Giúp HS hiểu nghĩa các từ được chú giải

GV giải nghĩa thêm quê ngoại : quê của

mẹ ;Bất ngờ :việc xảy ra ngoàiý định,

ngoài dự kiến , gây ngạc nhiên

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

-Cho cả lớp đọc

* Hướng dẫn tìm hiểu bài

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- HS theo dõi trong SGK

- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ trong bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

HS đọc các từ từ được chú giải trong bài

- HS chú ý theo dõi

- HS trong nhóm nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

Môn : TẬP ĐỌC Tiết :48 Bài : VỀ QUÊ NGOẠI

Trang 10

Gv : Lê Lan Phương

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 1 , trả lời :

Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ? câu nào cho

em biết điều đó ?

- Quê ngoại bạn ở đâu ?

- Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?

GV: ban đêm ở thành phố nhiều đèn điện

nên không nhìn rõ trăng như ở nông thôn

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 2 , trả lời :

Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm ra hạt

gạo ?

- Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn

nhỏ có gì thay đổi ?

Nội dung bài thơ nói gì ?

* Học thuộc lòng bài thơ

- GV đọc lại bài thơ

- Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng khổ,

cả bài thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc

GV cho cả lớp nhận xét , bình chọn bạn

đọc thuộc , đọc hay nhất

- Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê câu : Ở trong thành phố chẳng bao giờ có đâu?cho em biết điều đó

- Ở nông thôn -Đầm sen nở ngát hương , gặp trăng gặp gió bất ngờ , con đường đất rực màu rơm phơi , bóng tre mát rớp vai người , vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm

- Bạn ăn hạt gạo đã lâu , nay mới gặp những người làm ra hạt gạo Họ rất thật thà Bạn thương họ như thương người ruột thịt , thương bà ngoại mình

- Bạn yêu thêm cuộc sống , yêu thêm con người sau chuyến về thăm quê

Nội dung: Về thăm quê, bạn nhỏ thêm yêu cảnh đẹp ở quê, yêu những người làm ra lúa gạo

- HS lắng nghe

- HS đọc thuộc từng khổ và cả bài thơ

- Một số HSthi đọc thuộc từng khổ thơ

Một số HS thi đọc thuộc cả bài thơ

3- Củng cố – dặn do:ø

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tiếp tục học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị bài: Mồ côi xử kiện.

Lop3.net

Trang 11

Ngày soạn 8 tháng 12 năm 2009

Ngày dạy Thứ năm ngày 10 tháng 12 năm 2009

I- MỤC TIÊU

- Nêu được một số từ ngữ nói về chủ điểm thành thị và nông thôn

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn

- Giáo dục HS yêu thích học tiếng Việt

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bản đồ Việt Nam có tên các tỉnh , huyện , thị

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3

III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1- Kiểm tra bài cũ

- Hãy kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết ?

- Gọi 1 HS làm lại BT 3 tiết LTVC tuần 15

- GV nhận xét , cho điểm

2- Dạy bài mới

a Giới thiệu bài + ghi tên bài

b Hướng dẫn làm bài tập

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

Bài tập 1

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc : nêu tên các thành phố , mỗi

em nêu được ít nhất tên một vùng

-Cho HS trao đổi theo cặp đôi

- GV mời một số HS lần lượt kể , GV treo

bản đồ Việt Nam , kết hợp chỉ tên thành

phố trên bản đồ

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- 2 HS đọc , cả lớp theo dõi trong SGK

- HS chú ý lắng nghe

- HS trao đổi

- HS nêu tên các thành phố và theo dõi trên bản đồ :

+ Các thành phố lớn tương đương 1 tỉnh là : Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ

+ Các thành phố thuộc tỉnh tương đương một quận huyện là : Điện Biên, Thái Nguyên, Việt Trì, Nam Định, Thanh Hóa , Vinh, Huế, Quy nhơn , Nha Trang , Đà Lạt,…

Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết :16 Bài : TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ ,NÔNG THÔN

DẤU PHẨY

Ngày đăng: 12/03/2021, 21:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w