1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Giáo án Vật lí Lớp 8 mới nhất - Chương trình cả năm - Năm học 2010-2011

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 259,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Từ kiến thức đã nắm được từ lớp 6, HS dự đoán và làm TN kiểm tra dự đoán để khẳng định được “Vật được tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển đ[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 15/08/2010

Tiết 1: chuyển động cơ học

i.mục tiêu:

- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày

- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên,đặc biệt biết xác

định trạng thái của vậtđối với mỗi vật được chọn làm mốc

- Nêu được các dạng chuyển động thường gặp: chuyển động thẳng, chuyển động cong…

II chuẩn bị:

Hình 1.1;1.2;1.3;1.4

III hoạt động day học :

Hoạt động1: (2ph) Tổ chức tình huống học

tập

GV: Dùng H1.1 đặt vấn đề như SGK

Hoạt động2: (13ph)Tìm hiểu cách xác định

một vật chuyển động hay đứng yên.

-Yêu cầu HS thaỏ luận: Làm thế nào để biết

một vật chuyển động hay đứng yên?(C1)

+Khuyến khích HS dùng kinh nghiệmđã có để

nêu VD về vật chuyển động,vật đứng yên

+GV bổ xung:Trong vật lý,để nhận biết một

vật chuyển động hay đứng yên thì dựa vào vị

trí của vật so với vật khác được chọn làm mốc

-Vậylàmthế nào để biết một vật chuyển động ?

GV: chuẩn lại câu trả lời của HS

GV:+Có thể chọn vật mốc bất kỳ

+Thường chọn Trái Đất và những vật gắn

với Trái Đất làm vật mốc và quy ướckhi đó

không cần nêu vật mốc

-Y/C:HS trả lời câu C2, C3

-Vậy làm thế nào để biết một vật đứng yên ?

I.Làm thế nào để biết một vậtchuyển

động hay đứng yên

-HS: Thảo luận nhóm câu C1 :

+Kinh nghiệm:(quan sát bánh xe quay,tiếng máy to hoặc nhỏ dần,bụi ở lốp xe…)

+Trên cơ sở nhận thức của vật lý,trả lời câu C1, chỉ rõ vật mốc

HS cả lớp thảo luận, thống nhất câu trả lời C1

-HS trả lời và ghi bài:Khi vị trí của vật

so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc ấy Chuyển động này gọi là Chuyển động cơ học(gọi tắt là chuyển động).

-Cá nhân HS trả lời câu C2, C3

HS khác nhận xét, bổ xung,thống nhất câu trả lời

-Ghi vở: :Khi vị trí của vật so với vật

Trang 2

Hoạt động 3:(10ph)Tìm hiểu tính tương đối

của chuyển động và đứng yên.

- GV: Dùng H1.2 yêu cầu HS trả lời câu

C4,C5,C6 Đối với mỗi trường hợp yêu cầu HS

chỉ rõ vật mốc

+GV chuẩn lại câu trả lời của HS

-Yêu cầu HS trả lời câu C7

Tại sao cùng một vật lúc thì nói nó chuyển

động, lúc lại nói nó đứng yên?

- Yêu cầu HS trả lời câu C8

Hoạt đông 4:(5ph)Tìm hiểu một số chuyển

động thường gặp.

- GV dùng H1.3 yêu cầu HS quan sát và mô tả

lại hình ảnh chuyển động của các vật đó

GV giới thiệu chuyển động thẳng, chuyển

động cong,chuyển động tròn…

-Yêu cầu HS trả lời câu C9

Hoạt động 5:(10ph)Vận dụng.

- GV dùng H1.4 yêu cầu HS trả lời câu

C10

- GV hướng dẫn HS trả lời câu C11

Hoạt đông 6:(5ph)Củng cố –Hướng dẫn về

nhà.

*Củng cố:(3ph)

- Thế nào là chuyển động cơ học?

- Thế nào là tính tương đối của chuyển động

cơ học?

-Các dạng chuyển động cơ học thường gặp?

*Hướng dẫn về nhà:(2ph)

-Học thuộc phần ghi nhớ

- Trả lời lại câu hỏi từ C1 đến C11

-Làm bài tập 1.1 đến 1.6 SBT Vật lý8

Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết”

vật đứng yên so với vật mốc ấy

II Tính tương đối của chuyển động và

đứng yên.

-HS:Thảo luận nhóm

+Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi

+ Các nhóm khác nhận xét,thống nhất câu trả lời

-Cá nhân HS trả lời câu C7 và rút ra nhận xét:Vật chuyển động hay đứng yên phụ

thuộc vào vật được chọn làm mốc.Ta nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối.

-HS thảo luận trả lời câu C8

III.Một số chuyển động thường gặp.

-Cá nhân HS quan sát, mô tả đường mà chuyển động vạch ra có hình dạng gì?

- HS trả lời câu C9

IV.Vận dụng:

- Cá nhân HS quan sát H1.4 trả lời câu

C10 Các HS khác nhận xét, bổ sung,thống nhất câu trả lời

- HS: hoạt động nhóm trả lời câu

C11

- HS trả lời và ghi phần ghi nhớ SGK

IV rút kinh nghiệm: Phù hợp với học sinh

Trang 3

Tuần 2 Ngày soạn:

Tiết 2: vận tốc

I Mục tiêu:

- So sánh quảng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động

- Nắm được công thức vận tốc v = và ý nghĩa khái niệm vận tốc Đơn vị chính của vận tốc là m/s ; Km/h và cách đổi đơn vị vận tốc

- Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian của chuyển động

II.chuẩn bị :

Cho cả lớp : - Bảng phụ ghi sẵn nội dung Bảng 2.1 SGK.

- Tranh vẽ phóng to hình 2.2 (tốc kế); Tốc kế thực (nếu có)

III.hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (5 phút)

1-Kiểm tra (4 phút)

- Chuyển động cơ học là gì? Vật đứng yên là như thế nào? Lấy ví dụ và nói rõ vật

được chọn làm mốc- Chữa bài tập số…

- Tính tương đối của chuyển động và đứng yên là gì? Lấy ví dụ và nói rõ vật làm mốc- Chữa bài tập

2-Tổ chức tình hướng học tập ( 1 phút)

-Tổ chức như SGK

-Hoặc dựa vào bức tranh 2.1, GV hỏi: Trong các vận động viên chạy đua đó, yếu tố nào trên đường đua là giống nhau và khác nhau? Dựa vào yếu tố nào ta nhận biết vận động viên chạy nhanh, chạy chậm?

- Để xác định chuyển động nhanh hay chậm của một vật -> nghiên cứu bài vận tốc -Bài mới: Vận tốc

Hoạt động 2: Nghiên cứu khái niệm vận tốc là gì? (15 phút)

Hoạt động dạy

- Yêu cầu HS đọc thông tin trên bảng 2.1

điền vào cột 4,5

- GV treo bảng phụ 2.1

- GV: yêu cầu HS đọc thông tin trên bảng

2.1 Điền vào cột 4,5

- Yêu cầu mỗi cột 2 HS đọc, nếu thấy đúng

thì GV chuẩn bị cho HS chưa làm được theo

dõi Còn nếu chưa đúng, GV yêu cầu HS

nêu cách làm

hoạt động học

1 Vận tốc là gì?( 12 phút-dùng máy tính)

-Đọc bảng 2.1

- Thảo luận nhóm để trả lời câu C1

- Trả lời C1 ( 5 phút )

- Trả lời C2 (5 phút)

- Ghi vở: vận tốc: Quảng đường đi được

t s

Trang 4

- Cho ghi : Khái niệm vận tốc.

- Ghi vào vở BT in

Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính vận tốc (2 phút)

- HS có thể phát biểu được biểu thức công

thức vận tốc vì đã được học trong môn toán

Vì vậy, sau khi xây dựng công thức, GV nên

dành thời gian khắc sâu đơn vị các đại lượng

và nhấn mạnh ý nghĩa vận tốc Cách trình

bày một công thức tính một đại lượng nào

đều phải biết giới thiệu các đại lượng và

điều kiện các đại lượng

v = trong đó : s là quãng đường

t là thời gian

v là vận tốc

Hoạt động 4: Xét đơn vị vận tốc (5 phút)

- GV thông báo cho HS biết đơn vị vận tốc

phụ thuộc vào đơn vị chiều dài quãng đường

đi được và thời gian đi hết quãng đường đó

- Đơn vị chính là m/s

- Cho làm C4

-GV có thể hướng dẫn HS cách đổi:

3 m/s =

Hoạt động 5 : nghiên cứu dụng cụ vận tốc:

tốc kế (2 phút)

-Tốc kế là dụng cụ đo vận tốc, GV có thể

nói thêm nguyên lý hoạt động cơ bản của

tốc kế là truyền chuyển động từ bánh xe qua

dây công tơ mét

-Treo tranh tốc kế xe máy

Hoạt động 6 : Vận dụng- Củng cố (14

phút)

1-Vận dụng:

- Chuyển động nào nhanh nhất, chậm nhất

- GV xem kết quả, nếu HS không đổi về

cùng một đơn vị thì phân tích cho HS thấy

chưa đủ khả năng so sánh

- HS làm C4 (cá nhân)

- 1 HS đọc kết quả

- HS trình bày cách đổi đơn vị vận tốc 1 km/h = ? m/s

-Cả lớp cùng đổi:

v = 3 m/s = ? km/h

-Xem tốc kế hình 2.2

-Nếu có điều kiện cho xem tốc kế thật -Nêu cách đọc tốc kế

-C5:

a-ý nghĩa các con số:

36 km/h; 10,8 km/h; 10 m/s

b-HS tự so sánh

Nếu đổi về đơn vị m/h:

t s

h

km s

m

3600 1 1000 3 1

3

h km h

km

1

3600

1000

Trang 5

- Yêu cầu Hs đổi ngược lại ra vận tốc km/h.

- Yêu cầu Hs tóm tắt đầu bài C6 (có thể cho

HS chưa quen tóm tắt) -> GV hướng dẫn HS

tóm tắt

t =1,5 h

s = 81 km

v1(km/h) =?

v2(km/h) =?

So sánh số đo v1 và v2

- HS tự tóm tắt (gọi 3 HS lên bảngtrình bày

3 bài C5, C6, C7)

- HS dưới lớp vẫn tự giải

- GV cho HS so sánh kết quả với HS trên

bảng để nhận xét

- Hướng dẫn:

+ Cần chú ý đổi đơn vị

+ Suy diễn công thức

Sẽ cho Hs cứ vận dụng nguyên công thức s

= v t, mà không đổi đơn vị

- Cũng nên chọn 1 HS khá, 1 HS trung bình,

1 HS giỏi

2-Củng cố

- Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì?

- Công thức tính vận tốc

- Đơn vị vận tốc? Nếu đổi đơn vị thì số đo

vận tốc có thay đổi không?

v1 =

v2=

v3 = 10m/s

 v1 = v3 > v2 Chuyển động (1) và (3) nhanh hơn chuyển động (2)

C6:

v1 =

v2= C7:

t= 40 phút = v= 12 km/h

s =? Km v=

s =12km/h C8:

HS tự làm vào vở vì giống bài C7

*Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Học phần ghi nhớ Đọc mục “có thể em chưa biết”

-Làm BT từ 2.1 đến 2.5 SBT

- Cho đọc bài 2.5

+Muốn biết người nào đi nhanh hơn phải tính gì?

+Nếu để đơn vị như đầu bài có so sánh được không

IV- Rút kinh nghiệm

Phù hợp với HS

s m s

m h

km

/ 10 3600

36000 36

s m h

km

/ 3 3600

10800 8

,

? 5 , 1

81 

h

km t

s

? 3600 5 , 1

81000

s x m

h h

3

2 60

40 

t v s t

s

.

?

3 2 

h

Trang 6

Tuần 3 Ngày soạn:

Tiết 3: chuyển động đều - chuyển động không đều

I Mục tiêu:

Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và chuyển động không đều Nêu được

những ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều thường gặp

- Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động đều là vận tốc không thay đổi

theo thời gian Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian

- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

- Làm thí nghiệm và ghi kết quả tương tự như bảng 3.1

Kỹ năng:

Từ các hiện tượng thực tế và kết quả TN để rút ra những quy luật của chuyển động

đều và không đều

Thái độ :

Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện TN

II.chuẩn bị :

1- Cho cả lớp :

- Bảng phụ ghi vắn tắt các bước TN; Kẻ sẵn bảng kết quả mẫu như hình (Bảng 3.1)

SGK

2- Cho mỗi nhóm HS:

-1máng nghiêng; 1 bánh xe; 1 bút dạ để đánh dấu

-1 đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ bấm giây

III.hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (5 phút)

- HS1: Độ lớn của vận tốc được xác định như thế nào? Biểu thức? Đơn vị các đại

lượng, Chữa bài tập số…

- HS2: Độ lớn vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động Chữa bài

tậpsố…

-GV đặt vấn đề : Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động Thực tế khi

em đi xe đạp có phải luôn nhanh hoặc chậm như nhau Bài hôm nay ta giải quyết các vấn

đề liên quan Cho ghi đầu bài

Hoạt động 2: Định nghĩa (20 phút)

Hoạt động dạy

1- GVyêu cầu HS đọc tài liệu (2 phút) Trả

lời các câu hỏi:

- Chuyển động đều là gì? Lấy 1 VD chuyển

hoạt động học

- HS đọc 2 phút

- Trả lời và lấy VD theo yêu cầu của GV

Trang 7

động đều trong thực tế.

- Chuyển động không đều là gì? Lấy 1 VD

chuyển động không đều trong thực tế

- Mỗi trường hợp, GV gọi 2 HS nêu câu trả

lời của mình Hướng dẫn HS nhận xét

- GV hỏi: Tìm VD thực tế về chuyển động

đều và chuyển động không đều, chuyển

động nào dễ tìm hơn? vì sao?

2-Thí nghiệm:

- Treo bảng phụ

- Cho đọc C1

- Hướng dẫn HS cứ 3 giây là đánh dấu Điền

kết quả vào bảng

- Nếu dùng đồng hồ điện tử thì để 2 hoặc 3

tín hiệu hãy đánh dấu vị trí của bánh xe

- Vận tốc trên quãng đường nào bằng nhau?

- Vận tốc trên quãn đường nào không bằng

nhau?

- HS nghiên cứu C2 và trả lời

Hoạt động 3 (10 phút) : Nghiên cứu vận

tốc trung bình của chuyển động không đều

- Cho đọc SGK

-Trên quãng đường AB, BC, CD chuyển

động của bánh xe có đều không?

- Có vị trí nào trên AB vận tốc của vật cũng

có giá trị = vAB không?

- vas chỉ có thể gọi là gì?

- Tính vAB; vBC; vCD; vAD nhận xét kết quả

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển

động mà vận tốc thay đổi theo thưòi gian

VD: Chuyển động đều là chuyển động của đầu kim đồng hồ, của Trái đất quay xung quanh Mặt trời, của Mặt trăng quay xung quanh Trái đất…

Chuyển động không đều thì gặp rất nhiều như chuyển động của ô tô, xe đạp, máy bay…

- Làm TN theo nhóm: Đọc C1, nghe hướng dẫn

- Điền kết quả vào bảng

Tên quảng đường AB BC CD DE E F Chiều dài

(m) Thời gian (s)

- Thảo luận thống nhất trả lời C1, C2

- Chuyển động quãng đường… là đều

- Chuyển động quãng đường… là không

đều

C2:

- Chuyển động quãng đường… là đều

- Chuyển động quãng đường… là đều và

… dần

- Chuyển động quãng đường… là đều và

… dần

- C3: Đọc SGK

vAB =

vBC =

vCD =

AB

AB

t S

BC

BC

t S

CD

CD

t S

Trang 8

- vtb được tính bằng biểu thức nào?

GV hướng dẫn để HS hiểu ý nghĩa vtb trên

đoạn đường nào, bằng s đó chia cho thời

gian đi hết quãng đường đó

Chú ý:

Vtb ≠ trung bình cộng vận tốc

Hoạt động 4 : Vận dụng- củng cố (10

phút)

1- Vận dụng :

-Yêu cầu HS bằng hình thức thực tế để phân

tích hiện tượng chuyển động của ô tô

- Rút ra ý nghĩa của v = 50 km/h

- HS ghi tóm tắt : GV chuẩn lại cách ghi

tóm tắt cho HS

- HS tự giải, GV chuẩn lại cho HS chỉ thay

số mà không có biểu thức?

- Nhận xét trung bình cộng vận tốc

với vtb

- Yêu cầu 2 HS lên bảng giải câu C6, C7

HS của lớp tự làm bài để nhận xét

-Yêu cầu các bước làm :

+Tóm tắt

+Đơn vị

+Biểu thức

+Tính toán

+Trả lời

vAD =

vtb =

s là quãng đường

t là thời gian đi hết quãng đường

vtb là vận tốc trung bình trên cả đoạn đường

- Qua kết quả tính toán ta thấy trục bánh xe chuyển động nhanh dần lên

C4:

- Ô tô chuyển động không đều vì khi khởi

động v tăng lên

Khi đường vắng : v lớn

Khi đường đông : v nhỏ

Khi đứng : v giảm đi

V = 50 km/h-> vtb trên quãng đường từ Hà Nội đi Hải Phòng

C5:

s1 = 120m

t1 = 30s

s2 = 60m

t2 = 24s

vtb1 =? ; vtb2 =?; vtb = ?

vtb1 =

vtb2 =

vtb =

C6:

t = 5h

vtb =30 km/h

s = ?

s = vtb t

2

2

1 v

v

AD

AD

t S

t S

1

1

t s

2

2

t s

2 1

2 1

t t

s s

Trang 9

- GV yêu cầu HS nêu thời gian chạy của

mình rồi tính v =?

2- Củng cố (2 phút)

- Chuyển động đều là gì?

Gọi 2 HS trả lời, đúng thì ghi vào vở

- Chuyển động không đều là gì?

Gọi 2 HS trả lời, đúng thì ghi vào vở

- vtb trên 1 quãng đưòng đựoc tính như thế

nào?

- Phần “có thể em chưa biết”:

v lớn nhất ?

v nhỏ nhất ?

Muốn so sánh chuyển động nhanh hay

chậm, ta phải thực hiện như thế nào?

C7 :

s = 60 m

t =

v = ? m/s

v = ? km/h

-Chuyển động đều là chuyển động

………

-Chuyển động không đều là chuyển động

………

Vtb =

-Xác định v của chuyển động về cùng 1 đơn

vị rồi so sánh nhanh hay chậm

*Hướng dẫn về nhà (1 phút)

- Học phần ghi nhớ Lấy VD

- Làm bài tập từ 3.1 đến 3.7 SBT C7 SGK

- Nghiên cứu lại bài học và tác dụng của lực trong chưong trình lớp 6

IV –rút kinh nghiệm

Phù hợp với HS

t s

Trang 10

Tuần 4 Ngày soạn:

Tiết 4: biểu diễn lực

I Mục tiêu:

Kiến thức:

- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ Biểu diễn được véc tơ lực

Kỹ năng:

Biểu diễn lực

II.chuẩn bị :

-HS: Kiến thức về lực Tác dụng của lực.

-6 bộ TN; gía đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thỏi sắt

III.hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Kiểm tra, ôn lại kiến thức cũ, tạo tình huống học tập (7 phút)

1-Kiểm tra:

- HS1: Chuyển động đều là gì ? Hãy nêu 2 VD về chuyển động đều trong thực tế

Biểu thức tính vận tốc của chuyển động đều ? Chữa bài tập

- HS2: Chuyển động không đều là gì ? Hãy nêu 2 VD về chuyển động không đều

trong thực tế Biểu thức của chuyển động không đều ? Chữa bài tập

- HS3: Có 2 vật chuyển động trên cùng một quãng đường chuyển động, thời gian

chuyển động như nhau Một vật chuyển động đều, một vật chuyển động không đều So

sánh vận tốc của chuyển động đều và vận tốc của chuyển động không đều Chữa bài tập

2-Tạo tình huống học tập:

- Phương án 1: Có thể đặt tình huống như SGK

- Phương án 2: Một vật có thể chịu tác động của 1 hoặc đồng thời nhiều lực Vậy

làm thế nào để biểu diễn lực?

Để biểu diễn lực cần tìm hiểu quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc của vật, em

hãy nêu tác dụng của lực Lấy VD

Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giũa lực và sự thay đổi của vận tốc (20 phút)

Ngày đăng: 12/03/2021, 21:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w