- Trong c¸c tia tíi vu«ng gãc víi mÆt thÊu kÝnh ph©n k×, cã mét tia cho tia lã truyÒn thẳng không bị đổi hướng, tia này trùng - Y/cầu học sinh đọc phần thông báo về với một đường thẳng đ[r]
Trang 1Ngày soạn
Tiết 41 : Bài tập
Ngày giảng / / / / / /
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh về cách giải một số bài tập về các tác dụng của dòng
điện xoay chiều, máy biến áp, truyền tải điện năng đi xa
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng 1 duy, giải bài tập vật lí.
3 Thái độ: Nghiêm tác, tích cực trong học tập.
II Chuẩn bị
- Một số câu hỏi và bài tập về các tác dụng của dòng điện xoay chiều, máy biến thế và truyền tải điện năng đi xa
III Hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ.
? Dòng điện xoay chiều có những tác dụng nào? Lấy ví dụ?
? Viết công thức tính công suất hao phí điện năng do toả nhiệt?
? Mối liên hệ giữa điện áp và số vòng dây của các cuộn dây trong máy biến
áp &1B thể hiện bằng công thức nào?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Bài tập về cá tác dụng của
dòng điện xoay chiều.
Bài 1: Đặt một dây dẫn thẳng song song
với trục của một kim nam châm treo
thăng bằng trên một sợi dây Hiện 1B
xảy ra 1 thế nào nếu cho dòng điện
một chiều qua dây dẫn? Có gì khác nếu
cho dòng điện xoay chiều lấy từ mạng
điện quốc gia qua dâu dẫn đó?
Giải thích?
Bài 2: Tác dụng nào của dòng điện xoay
chiều không phụ thuộc vào chiều của
dòng điện
Hoạt động 2: Bài tập về truyền tải điện
năng đi xa và máy biến thế.
Bài 3: Vì sao 1P ta không dùng
1R pháp giảm điện trở của &1P
dây tải điện để làm giảm công suất hao
phí vì toả nhiệt?
Bài 1 : - Khi cho dòng điện một chiều qua
dây dẫn thì một đầu của kim nam châm bị hút lại gần, còn đầu kia bị đẩy ra xa dây dẫn do có sự xuất hiện lực điện từ tác dụng lên dây dẫn
- Khi cho dòng điện xoay chiều lấy từ mạng điện quốc gia qua dây dẫn thì nam châm vẫn đứng yên Do lực từ tác dụng lên dây dẫn liên tục đổi chiều, kim nam châm
có quán tính nên không kịp chuyển động sau mỗi lần đổi chiều của dòng điện
Bài 2: Tác dụng nhiệt của dòng điện xoay
chiều không phụ thuộc vào chiều của dòng
điện
Bài 3:
Ta có: R = Chất làm dây dẫn và chiều dài &1B chọn ,1 Để giảm R thì phải tăng S Khối 21B lớn, mất nhiều vật liệu, nặng, dễ gãy, cần có hệ thống cột điện lớn
Tốn rất nhiều tiền của, không có lợi về kinh tế
l S
Trang 2Bài 4: Một máy biến thế có cuộn sơ cấp
n1 = 300 vòng Muốn tăng hiệu điện thế
lên 3 lần thì cuộng thứ cấp phảI cuốn bao
nhiêu vòng dây? Có thể dùng máy đó để
làm máy hạ thế &1B không? Nừu &1B
thì phải làm thế nào và hạ &1B hiệu điện
thế &1B bao nhiêu lần?
Bài 5: Một máy biến thế có
n1 = 500 vòng, n2 = 40 000 vòng
a Đây là máy tăng thế hay hạ thế?
b Đặt vào hai đầu cuộn so cấp một hiệu
điện thế 220 V Tính hiệu điện thế giữa
hai đầu cuộn dây thứ cấp?
c Điện trở của &1P dây truyền tải là 40
, công suất truyền đi là 1MW Tính
công suất hai phí trên &1P dây do toả
nhiệt?
Bài 4: Cuộn thứ cấp phải cuốn số vòng dây
là:
Có thể dùng máy đó làm máy hạ thế Bằng cách đổi lấy cuộn 900 vòng dây làm cuộn sơ cấp và cuộn 300 vòng dây làm cuộn thứ cấp Nếu làm 1 Vậy sẽ hạ hiệu điện thế xuống 3 lần
Bài 5: a Ta thấp n1 < n2 đây là máy tăng thế
b Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây thứ cấp là:
V
c Công suất hao phí do toả nhiệt trên
&1P dây đó là:
P hp = = 129 000 w
4 Củng cố
- Giáo viên nhận xét tinh thần thái độ của học sinh trong giờ bài tập
- 1) ý học sinh một số điểm khi làm bài tập
5 '(! dẫn về nhà.
- Chuẩn bị ,1 các nội dung kiến thức, các câu hỏi của bài thực hành,
chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo thực hành
1
3 900
U n
U
2 1
220.40000
17600 500
U n U
n
2 2
P R U
6 2 2
(10 ) 40
17600
Trang 3Ngày soạn:
Tiết 42 : Bài 38: Thực hành: vận hành máy phát điện và Máy biến thế
Ngày giảng / / / / / /
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:Nhận biết &1B loại máy phát điện, các bộ phận chính Nhận biết &1B hiệu
quả tác dụng của dòng điện do máy phát điện tạo ra không phụ thuộc vào chiều quay
- Càng quay nhanh thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy càng lớn
- Nghiệm lại công thức của máy biến thế
-Tìm hiểu hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây thứ cấp khi mạch hở
-Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt
2 Kĩ năng: -Vận hành máy phát điện và máy biến thế.Quan sát thu thập số liệu và sử lí
để rút ra nhận xét
3 Thái độ -Nghiêm túc, tích cực trong khi thực hành
- Yêu thích khoa học, ham tìm tòi học hỏi
II Chuẩn bị
- Máy phát điện xoay chiều loại nhỏ.Bóng đèn 3V có đế.Vô kế xoay chiều
- Nguồn điện xoay chiều 3V – 6V 6 dây dẫn dài 30 cm
- Một máy biến thế loại nhỏ có ghi số vòng dây, lõi sắt tháo lắp &1B
III Hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
? Trong máy biến thế, hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây có quan hệ với
số vòng dây 1 thế nào? Viết công thức?
? Khi nào có máy tăng thế? Máy hạ thế?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn lại cấu tạo và hoạt
động của máy phát điện xoay chiều và
máy biến thế.
? Máy phát điện xoay chiều gồm những
bộ phận chính nào?
? Làm thế nào để máy tạo ra dòng điện
xoay chiều?
? Nêu cấu tạo và hoạt động của máy biến
áp
Hoạt động 2: Vận hành máy phát điẹn
xoay chiều Tìm hiểu thêm một số tính
I Ôn lại kiến thức cũ
- Máy phát điện xoay chiều gồm hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây
Bộ phận đứng yên là Stato
Bộ phận quay &1B là Rôto
- Khi quay Rôto, số &1P sức từ xuyên qua các vòng dây biến thiên tăng giảm liên tục làm xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều trong cuộn dây khi mạch kín
- Máy biến áp gồm hai bộ phận chính:
+ Hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau,
đặt cách điện với nhau
+ Một lõi sắt ( thép) có pha Silic chung cho cả hai cuộn dây
II Nội dung thực hành.
U n
Trang 4chất của máy phát điện xoay chiều.
- Yêu cầu học sinh đọc tài liệu, mắc vôn
kế, vận hành máy thu thập thông tin
- Giáo viên theo dõi, giúp đở khi học sinh
gặp khó khăn
- Yêu cầu học sinh trả lời câu C1, C2
- Yêu cầu học sinh ghi kết quả vào báo
cáo thực hành
Hoạt động 3: Vận hành máy biến thế.
- Yêu cầu học sinh đọc SGK tiến hành thí
nghiệm lần 1
Cuộn sơ cấp 500 vòng, cuộn thứ cấp 1000
vòng Mắc mạch điện 1 hình 38.2
- Giáo viên 1 dẫn kiểm tra việc lấy
điện từ nguồn điện xoay chiều
- Yêu cầu học sinh ghi kết quả vào bảng
- Yêu cầu học sinh đọc SGK tiến hành thí
nghiệm lần 2
- Yêu cầu học sinh hoàn thành câu C3
Hoạt động 4: Hoàn thành báo cáo
- Yêu cầu học sinh hoàn thành báo cáo và
nộp lại cho giáo viên
1 Vận hành máy phát điện xoay chiều
đơn giản.
- Học sinh đọc tài liệu, tự vận hành máy và thu thập thông tin
C1: Cuộn dây quay càng nhanh thì hiệu
điện thế ở hai đầu máy phát điện càng lớn C2: Đổi chiều quay của cuộn dây đèn vẫn sáng, kim vôn kế vẫn quay
2 Vận hành máy biến thế.
- Học sinh đọc SGK, quan sát sơ đồ, lắp đặt
và tiến hành thí nghiệm lần 1
a Thí nghiệm lần 1
Ghi kết quả vào bảng 1
b Thí nghiệm lần 2
- Học sinh đọc SGK, tiến hành thí nghiệm lần 2 theo 1 dẫn
- Ghi kết quả vào bảng 1
C3: Số đo các hiệu điện thế tỉ lệ thuận với
cố vòng dây của các cuộn dây với các sai số nhỏ
- Học sinh hoàn thành báo cáo, nộp bài
4 Củng cố
- Giáo viên nhận xét tinh thần thái độ của các nhóm và từng học sinh trong
giờ thực hành
- Đánh giá điểm theo thang điểm :
+ Kĩ năng thực hành : 4 điểm
Vận hành máy phát điện xoay chiều 2 điểm
Vận hành máy biến thế 2 điểm
+ Đánh giá kết quả thực hành : 4 điểm
Báo cáo đầy đủ,trả lời chính xác : 2 điểm
Kết quả phù hợp, có đổi đơn vị : 2điểm
+ Đánh giá thái độ, tác phong : 2 điểm
5 '(! dẫn về nhà
- Yêu cầu học sinh về nhà ôn tập lại các kiến thức trong 1R II
- Chuẩn bị ,1 các nội dung kiến thức, các câu hỏi của bài 39
Trang 5Ngày soạn:
Tiết 43 : Bài 39: tổng kết chương II: Điện từ học
Ngày giảng / / / / / /
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Ôn lại và hệ thống hoá những kiến thức về nam châm, từ ,1P* lực điện từ, động cơ
điện, dòng điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy biến thế,
2 Kĩ năng:
- Vận dụng các kiến thức vào một số ,1P hợp cụ thể
3 Thái độ: - Nghiêm túc, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị
- Nội dung các câu trả lời ở mục tự kiểm tra
III Hoạt động dạy- học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ.
Kết hợp trong giờ học
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tự kiểm tra.
- Yêu cầu một số học sinh trả lời các câu
trong phần tự kiểm tra
- Yêu cầu các học sinh khác nhận xét các
câu trả lời của bạn
- Giáo viên chốt lại lại các câu trả lời cần
thiết của mỗi câu hỏi
Hoạt động 2: Hệ thống hoá một số kiến
thức, so sánh lực từ của nam châm và
lực điện từ của dòng điện trong một só
? Nêu cách xác định 1 của lực từ do
nam châm tác dụng lên cực Bắc của kim
nam châm và lực điện từ của thanh nam
châm đó tác dụng lên dòng điện?
? So sánh lực từ do một nam châm vĩnh
cửu với lực từ do một nam châm điện
&1B chạy bằng dòng điện xoay chiều tác
dụng len cực Bắc của một kim nam châm?
? Nêu quy tắc tìm chiều của &1P sức từ
của nam châm vĩnh cửu và nam châm điện
chạy bằng dòng điện một chiều?
Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng một
I Tự kiểm tra.
- Học sinh lần 21B trả lời các câu hỏi trong phần tự kiểm tra
- Các học sinh khác nhận xét, bổ xung câu trả lời
- Học sinh suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên để hệ thống một số kiến thức cần thiết
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV
II Vận dụng
Trang 6số kiến thức cơ bản.
- Yêu cầu học sinh thảo luận trả lời một
các hỏi từ câu 10 – 13
- Giáo viên gọi đại diện một vài học sinh
trả lời
- GV nhận xét các câu trả lời của học sinh
- Học sinh suy nghĩ thảo luận chung cả lớp tìm các câu trả lời cho các câu từ 10 – 13
- Học sinh trả lời câu hỏi
C11:
a Để giảm hao phí do tỏa nhiệt trên
&1P dây
b Giảm đi 1002 = 10.000 lần
c Vận dụng công thức U1.n2 = U2.n1
từ đó suy ra U2= 6V C12:
- Dòng điện không đổi không tạo ra từ
,1P biến thiên , số đst xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp không biến đổi nên trong cuộn dây này không xuất hiện dòng điện cảm ứng
4 Củng cố
- GVkhái quát lại một số kiến thức cơ bản cuần nắm vững của 1R II:
Điện từ học
- Nhận xét giờ Ôn tập
5 '(! dẫn về nhà.
- Yêu cầu học sinh về ôn tập lại các kiến thức của 1R II: Điện từ học
- Đọc ,1 bài 40: Hiện 1B khúc xạ ánh sáng
Trang 7Ngày soạn:
Chương III: Quang học Tiết 44 : Bài 40: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Ngày giảng / / / / / /
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhận biết &1B hiện 1B khúc xạ ánh sáng.
- Mô tả &1B hiện 1B trong thí nghiệm quan sát &1P truyền của ánh sáng từ không
khí sang 1 và 1B lại
- Phân biệt &1B hiện 1B khúc xạ ánh sáng và phản xạ ánh sáng.
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm
- Vận dụng một số kiến thức đã học để giải thích một số hiện 1B đơn giản do sự đổi
1 của tia sáng khi đi qua bề mặt phân cách giữa hai môi ,1P
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực trong học tập
- Yêu thích khoa học, muốn khám phá thế giới tự nhiên
II Chuẩn bị
Mỗi nhóm học sinh:
- 1 bình thuỷ tinh hoặc nhựa trong suốt hình hộp chữ nhật chứa 1
- 1 miếng gỗ hoặc nhựa phẳng làm màn hứng tia sáng
- 1 nguồn sáng cso thể tạo ra &1B nguồng sáng hẹp ( bút Laze)
- 1 bát 1 và 1 đũa thẳng
III Hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập.
Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 1
1 dẫn của phần mổ bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự khúc xạ ánh
sáng truyền từ không khí vào @H
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 40.2
? Nhận xét &1P truyền của tia sáng
? Em có nhận xét gì về &1P truyền của
tia sáng khi đi từ không khí vào 1:
GV: Hiện 1B đó gọi là hiện 1B khúc
xạ ánh sáng
GV cho học sinh đọc một vài khái niệm
và chỉ rõ trên hình vẽ cho học sinh nắm
&1B
- Học sinh làm thí nghiệm 1 hình 40.1, quan sát dự đoán hiện 1B
I Hiện ;< khúc xạ ánh sáng.
1 Quan sát.
- Học sinh quan sát H 40.2
Nhận xét: Tia sáng
a Từ S tới I là &1P thẳng
b Từ I đến K (trong 1y là &1P thẳng
c Từ S đến mặt phân cách đến K là &1P gấp khúc tại mặt phân cách
2 Kết luận ( SGK)
3 Một vài khái niệm
- I là điểm tới, SI là tia tới
- IK là tia khúc xạ
- NN’ vuông góc với PQ (mặt phân cách) tại I là pháp tuyến tại điểm tới
Trang 8- Giáo viên bố trí thí nghiệm 1 hình
40.2
-T rả lời câu hỏi C1, C2
- Yêu cầu học sinh hoàn thành câu C3
Giáo viên nhận xét chỉnh sửa nếu hình ve
1$ chính xác
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự khúc xạ của
tia sáng khi truyền từ @H sang không
khí
- Yêu cầu học sinh đọc câu C4, dự đoán
đề ra thí nghiệm kiểm tra
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm kiểm
tra theo 1 dẫn của SGK
Từ thí nghiệm yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi C5
? B che khuất A B có nằm trên &1P
truyền tia sáng từ A đến mắt không?
? C che khuất A, B C có nằm trên
&1P truyền tia sáng từ A đến mắt
không?
- là góc tới, kí hiệu là i.
- là góc khúc xạ, kí hiệu là r.
- Mặt phẳng chứa tia tới SI và pháp tuyến NN’ là mặt phẳng tới.
4 Thí nghiệm
C1 Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới,
góc tới lớn hơn góc khúc xạ: i>r.
C2 Thay đổi góc tới, quan sát góc khúc xạ, so sánh với góc tới
5 Kết luận
Khi tia sáng truyền từ không khí sang 1 thì:
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
C3
II Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ
;F sang không khí.
1 Dự đoán.
C4 Các 1R án thí nghiệm kiểm tra
- Chiếu tia sáng từ 1 sang không khí bằng cách đặt nguồn sáng ở đáy bình 1
2 Thí nghiệm kiểm tra.
- Học sinh là thí nghiệm theo 1 dẫn của SGK
C5: Mắt chỉ thấy A khi ánh sáng phát ra từ
A truyền đến mắt Khi mắt chỉ nhìn thấy B
mà không thấy A có nghĩa là ánh sáng phát ra từ A bị B che khuất không đến
&1B mắt
- Khi bỏ B, C đi ta lại nhìn thấy A có nghĩa
là ánh sáng từ A phát ra đã truyền qua 1 và không khí đến mắt Vậy &1P nối
vị trí 3 điểm A, B, C biểu diễn &1P truyền của tia sáng từ A ở trong 1 tới mặt phân cách giữa 1 và không khí đến mắt
C6: AB là tia tới, BC là tia khúc xạ, góc khúc xạ lớn hơn góc tới
ã
SIN
ã '
KIN
r
i
I S
N’
Q P
K
r
i
I S
N’
Q P
N
K
1
Trang 9- Yêu cầu học sinh trả lời câu C6
Qua thí nghiệm các em có rút ra kết luận
gì khi chiếu tia sáng từ 1 sang không
khí?
Hoạt động 4: Vận dụng.
Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu C7
3 Kết luận:
Khi ánh sáng truyền từ 1 sang không khí:
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới r>i
III Vận dụng
C7 Phân biệt
- Tia tới gặp mặt phân cách giữa hai môi
,1P bị hắt trở lại môi ,1P trong suốt
cũ
- Góc phản xạ bằng góc tới
- Tia tới gặp mặt phân cách giữa hai môi
,1P trong suốt bị gãy khúc tại bề mặt phân cách và tiếp tục đi vào môi ,1P trong suốt thứ hai
- Góc khúc xạ không bằng góc tới
-? Yêu cầu học sinh giải thích hiện 1B
nêu ra ở phần mở bài
GDMT
- Cỏc chất.khớ NO, NO2, CO, CO2, CFC… khi
được tạo ra sẽ bao bọc trỏi đất Cỏc khớ này
ngăn cản sự khỳc xạ của ỏnh sỏng và phản
xạ phần lớn cỏc tia nhiệt trở lại mặt đất Do
vậy chỳng là những tỏc nhõn làm cho trỏi đất
núng lờn.
- Tại cỏc đụ thị lớn việc sử dụng kớnh xõy
dựng đó trở thành phổ biến Kớnh xõy dựng
ảnh hưởng đối với con người thể hiện qua:
+ Bức xạ mặt trời qua kớnh: Bờn cạnh hiệu
ứng nhà kớnh, bức xạ mặt trời cũn nung núng
cỏc bề mặt cỏc thiết bị nội thất
+ Ánh sỏng qua kớnh: Kớnh cú ưu điểm hơn
hẳn cỏc vật liệu khỏc là lấy được trực tiếp
ỏnh sỏng tự nhiờn, đõy là nguồn ỏnh sỏng
phự hợp với thị giỏc của con người Ánh
sỏng dư thừa sẽ gõy ra chúi dẫn đến sự
căng thẳng, mệt mỏi cho con người khi làm
việc, đõy là ụ nhiễm thừa ỏnh sỏng.
C8 Học sinh suy nghĩ thảo luận trả lời câu
- Cỏc biện phỏp giảm thiểu ảnh hưởng của kớnh xõy dựng:
+ Mở cửa thụng thoỏng để tạo ra vận tốc giú trờn mặt kết cấu để nhiệt độ bề mặt sẽ giảm dần đến nhiệt độ khụng khớ.
+ Cú biện phỏp che chắn nắng hiệu quả khi trời nắng
4 Củng cố
- Giáo viên tổng kết lại các kiến thức cơ bản của bài học
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ và Có thể em 1$ biết
5 '(! dẫn về nhà.
- Yêu cầu học sinh về nhà học bài và làm bài tập 40–41.1 40–41.3
- Đọc ,1 bài 41: Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
Không khí
i
r
B C
N’
Q P
N
A
1
Trang 10Ngày soạn:
Tiết 45 : Bài 41: Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
Ngày giảng / / / / / /
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Mô tả &1B sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm.
- Mô tả &1B thí nghiệm thể hiện giữa góc tới và góc khúc xạ
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hành, kĩ năng quan sát hiện 1B
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, tích cực trong học tập
- Yêu thích môn học, ham tìm tòi học hỏi
II Chuẩn bị.
Mỗi nhóm học sinh:
- 1 Miếng thuỷ tinh hoặc nhựa trong suốt hình bán nguyệt, mặt phẳng đi qua
&1P kính &1B dán giấy kín để một khe hở nhỏ I tạo tâm của miếng thuỷ tinh hoặc nhựa
- Một miếng gỗ hoặc nhựa phẳng
- Một tờ giấy (hoặc xốp) có vòng tròn chia độ
- Ba chiếc đinh ghim
III Hoạt động dạy - học.
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ.
? Hiện 1B khúc xạ ánh sáng là gì? Nêu đặc điểm về &1P truyền tia sáng từ không khí vào 1* từ 1 vào không khí?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập.
Trong bài ,1 chúng ta đã biết góc tới
và góc khúc xạ không bằng nhau, Vậy
khi tăng hoặc giảm góc tới thì góc khúc
xạ sẽ thay đổi 1 thế nào?
Hoạt động 2: Nhận biết sự thay đổi
của góc khúc xạ theo góc tới.
- Y/c học sinh đọc mục 1: Thí nghiệm
và bố trí thí nghiệm 1 hình 41.1 và
tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu phần
a, b
- Chú ý học sinh cắm đinh, đặt khe I
đúng tâm của đĩa tròn chia độ
- Y/cầu học sinh trả lời câu C1
I Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc tới.
1 Thí nghiệm.
- HS đọc SGK, bố trí và tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu
C1: Đặt mắt sau cạnh cong của miếng thuỷ tinh ta thất chỉ có một vị trí quan sát &1B A qua miếng thuỷ tinh Điều đó chứng tỏ ánh sáng từ A phát ra truyền đến khe hở I vào thuỷ tinh rồi đến mắt Chỉ khi nhìn thấy đinh ghim A’ nghĩa là A’ che khuất cả A và I, do đó ánh sáng từ A phát ra không đến &1B mắt Vậy
&1P nối A, I, A’ là &1P truyền của tia sáng từ A đến mắt
...- Giáo viên tổng kết lại kiến thức học
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ Có thể em 1$ biết
5 ''(! dẫn nhà.
- Yêu cầu học sinh nhà học làm tập 40? ?41. 1 40? ?41. 3...
- Yêu cầu học sinh thảo luận trả lời
các hỏi từ câu 10 – 13
- Giáo viên gọi đại diện vài học sinh
trả lời
- GV nhận xét câu trả lời học sinh
- Học sinh... 1
- miếng gỗ nhựa phẳng làm hứng tia sáng
- nguồn sáng cso thể tạo &1B nguồng sáng hẹp ( bút Laze)
- bát 1 đũa thẳng
III Hoạt động dạy - học< /b>
1