Vật được coi là đứng yên khi khoảng khoảng cách từ vật đến vật mốc cách từ vật đó tới vật mốc không thay đổi c/Hoạt động 3 Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.7’ - Mục tiêu: Giúp [r]
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn: 20/8/2010
Ngày dạy:
Lớp 8A
Lớp 8B
Lớp 8D
Chương I: Cơ học
Tiết 1: Bài 1: Chuyển động cơ học
I Mục tiêu
+ Kiến thức
- Biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc
- Biết được tính tương đối của chuyển động hay đứng yên
- Biết được các dạng của chuyển động
- Nêu được một số ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ học
+ Kĩ năng: Làm bài
+ Thái độ, tình cảm
- Bồi dưỡng lòng ham mê môn học, kiến thức vận dụng vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của thầy và trò
- GV:
+ Hình vẽ 1.1,1.2,1.3 trong sách giáo khoa phóng to
+ Hình vẽ 1.1,1.2,1.3 trong sách giáo khoa phóng to
+ Một số hình ảnh sưu tầm về các dạng chuyển động
+ Bảng phụ ghi các bài tập 1.1, 1.2, 1.3 trong sách bài tập
- HS: Bảng nhóm, phiếu học tập
2 Nội dung ghi bảng
Chương I: Cơ học
Tiết 1: Bài 1: Chuyển động cơ học
I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
C1
II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
III Một số chuyển động thường gặp
IV Vận dụng
III Tổ chức hoạt động dạy học
a/ Hoạt động 1: Xây dựng tình huống học tập: (7’)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh bước đầu hình dung được nội dung của bài học cần nghiên
cứu
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)
Hoạt động của trò Hoạt động của thày
Trang 2Nghe giáo viên đặt vấn đề để nắm được những
vấn đề cần được giải đáp trong chương Đặt vấn đề: Hàng ngày chúng ta luôn gặp
những hiện tượng:Vật chuyển động, đứng yên, nổi lên, chìm xuống, phải dùng ôtô để vận chuyển hàng hoá
Ta thường đặt câu hỏi: Làm thế nào để cho vật chuyển động được? Tại sao tàu thuỷ chở hàng nặng mà vẫn nổi? Máy ôtô phải như thế nào mới vận chuyển được nhanh nhiều hàng hoá?
Những câu hỏi này sẽ được giải đáp trong chương "Cơ học"
Trước hết ta cần thống nhất với nhau: Thế nào
là một vật chuyển động và làm thế nào để nhận biết được một vật chuyển động hay
đứng yên (Ghi đề bài lên bảng)
b/Hoạt động 2: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên? (10’)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết khi nào vật chuyển động ,khi nào vật đứng yên
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),hoạt động cá nhân
I Làm thế nào để biết một vật chuyển động
hay đứng yên?
C 1
Thảo luận theo nhóm, đưa ra nhiều cách khác
nhau:
- Nghe tiếng máy nhỏ dần
- Nhìn thấy người ngồi trên thuyền đang chèo
thuyền
- Thấy xe đạp lại gần hay ra xa một cái cây
bên đường
Tiếp tục thảo luận xem các dấu hiệu đó có đủ
để xác định là vật đứng yên hay chuyển động
không Và trong ba cách trên cách nào
chắc chắn nhất
- Cái xe đạp lại gần hay ra xa cái câybên
đường là chắc chắn đang chuyển động, mọi
người không thể nhầm lẫn được
Lắng nghe và ghi nhớ
Một học sinh đọc to phần kết luận in đậm
trong sách giáo khoa cho cả lớp nghe
*Kết luận: SGK - 4
Ta thường nói là vật này chuyển động hay vật kia đứng yên Nhưng làm thế nào để biết được một ôtô trên đường, một chiếc thuyền trên sông, cái xe đạp đi trên đường đang chuyển
động hay đang đứng yên
Đúng là có nhiều cách nhưng ta phải tìm cách nào để xác định được một cách chính xác mà mọi người quan sát đều thấy giống nhau
- Tiếng máy nhỏ dần có thể do bị hỏng, ôtô
vẫn đứng yên tại chỗ
- Thuyền đi ngược gió, thuỷ thủ vẫn chèo nhưng thuyền vẫn đứng yên
Như vậy: Trong vật lí muốn biết xem một vật
đang chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó
so với một vật khác nếu vị trí của vật
đó thay đổi thì vật đó đang chuyển động Vật khác được chọn để so sánh gọi là vật mốc
Trang 3Dựa vào kết luận để trả lời
Ghi nhớ để lấy ví dụ và làm bài tập
Suy nghĩ cá nhân để trả lời C2, sau đó vài học
sinh đưa ví dụ của mình trước lớp
Thảo luận chung ở lớp
để trả lời C3
C 3 Vật được coi là đứng yên khi khoảng
cách từ vật đó tới vật mốc không thay đổi
? Vậy khi nào ta nói là vật chuyển động?
Lưu ý học sinh: Cần phải nói rõ là vật chuyển
động so với vật mốc cụ thể đã chọn
Vận dụng kết luận trên để trả lời
C2 và C3 Lưu ý:Vị trí của vật được xác định bởi khoảng cách từ vật đến vật mốc
c/Hoạt động 3 Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.(7’)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết được chuyển động và đứng yên chỉ là tương đối mà thôi
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),hoạt động cá nhân
Quan sát hình vẽ, suy nghĩ cá nhân để trả lời
C4 và C5
Sau đó thảo luận chung trước lớp để thống
nhất
kết quả C4 và C5
Thảo luận nhanh theo bàn, sau đó cử đại diện
lên điền vào bảng
này nhưng lại là đứng yên so với vật khác
Không phải vì còn phụ thuộc vào vật mốc
được chọn
II Tính tương đối của chuyển động và
đứng yên
Xem lại câu hỏi ở đầu bài để trả lời
Treo hình vẽ thứ 2 và hướng dẫn học sinh quan sát
Từ các kết quả trên hãy rút ra nhận xét và hoàn thành C6?
Như vậy khi ta nói một vật là đứng yên hay chuyển động có phải là luôn luôn đúng không? Vì sao?
Thông báo thuật ngữ "Tính tương đối của chuyển động"
Kiểm tra sự hiểu bài của học sinh bằng C8
d/ Hoạt động 4: Một số chuyển động thường gặp.(9’)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết một số chuyển động thường gặp
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),hoạt động cá nhân
III Một số chuyển động thường gặp.
Tự đọc và nghiên cứu vài phút sau đó trả lời
C9
Quan sát hình vẽ sau đó thảo luậnđể hoàn
thành C10 và C11
Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu mục này để trả lời C9
Nhấn mạnh cho học sinh:
+ Quỹ đạo của chuyển động + Các dạng chuyển động
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để làm các bài tập
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),hoạt động cá nhân
Trang 4IV Vận dụng
Một học sinh đọc to các yêu cầu bài
toán
Lần lượt 3 học sinh lên bảng chọn đáp
án đúng
Treo hình 1.4
Đưa đề bài tập 1.1, 1.2, 1.3 đã chuẩn bị sẵn lên bảng
Gọi học sinh dưới lớp nhận xét sau đó chốt lại lựa chọn đúng
IV/ Củng cố- Dặn dò.(5’)
+ Củng cố
GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ và đọc mục “Có thể em chưa biết”
+ Dặn dò
- Học thuộc phần ghi nhớ Làm hết các bài tập phần BT SBT
- Đọc phần có thể em chưa biết
V/ Rút kinh nghiệm
BGH ký duyệt
Ngày tháng năm
Trang 5
Tuần 2
Ngày soạn: 20/8/2010
Ngày dạy:
Lớp 8A
Lớp 8B
Lớp 8D
tiết 2 : Bài 2: Vận tốc
I Mục tiêu
+ Kiến thức
- Từ ví dụ so sánh quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút ra
cách nhận biết sự nhanh hay chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc)
- Nắm vững công thức tính vận tốc và ý nghĩa của khái niệm vận tốc Đơn vị hợp pháp
của vận tốc là , và cách đổi đơn vị vận tốc
+ Kĩ năng
- Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động
+ Thái độ
- Bồi dưỡng lòng ham mê môn học, kiến thức vận dụng vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của thầy và trò
- GV: + Tranh vẽ phóng to hình 2.2 và bảng phụ 2.1
+ Đồng hồ bấm giây, bộ thí nghiệm bánh xe lăn trên máng nghiêng
- HS: Phiếu học tập, bảng phụ
2 Nội dung ghi bảng
tiết 2 : Bài 2: Vận tốc
I Vận tốc là gì?
* Khái niệm:Quãng đường chạy được trong một giây gọi là vận tốc
II Công thức tính vận tốc
Trong đó:
- v: vận tốc
- s: quãng đường
- t: thời gian
III Đơn vị đo vận tốc
III Tổ chức hoạt động dạy học
a/ Hoạt động 1: Xây dựng tình huống học tập: (7’)
t
s
v
s
m h km
t s
v
Trang 6- Mục tiêu: Giúp hoc sinh bước đầu hình dung được nội dung của bài học cần nghiên
cứu
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)
Hoạt động của trò Hoạt động của thày
Người chạy nhanh nhất sẽ đoạt giải
Nhiều học sinh lúng túng
- Một số học sinh phát biểu: Trên cùng một
quãng đường ai chạy mất ít thời gian hơn thì
người đó chạy nhanh hơn
Mở vở ghi bài mới
ĐVĐ:Trong các ngày hội thể thao thường có
mn chạy thi
? Trong cuộc chạy thi đó người chạy như thế nào thì đoạt giải?
? Làm thế nào để phân biệt được người về nhất, nhì, ba ?
Đúng như vậy, và người chạy nhanh hơn đó là người có vận tốc lớn hơn
Bài học hôm nay chúng ta cùng đi xét xem vận tốc là gì? Đo vận tốc như thế nào? (ghi bảng nội dung bài mới)
b/Hoạt động 2:Tìm hiểu về khái niệm vận tốc.(15’)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết được khái niệm vận tốc
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),hoạt động cá nhân
I Vận tốc là gì?
Quan sát lắng nghe
Đọc yêu cầu C1 và suy nghĩ ít phút
nào chạy mất ít thời gian hơn thì bạn đó chạy
nhanh hơn
Tự so sánh và xếp thứ hạng vào vở bài tập của
mình
1 học sinh ghi bảng
dưới lớp theo dõi và nhận xét
Tính toán sau đó ghi lại kết quả C2 vào vở của
mình
Một học sinh lên ghi bảng
Nghe và ghi vở
* Khái niệm:Quãng đường chạy được trong
một giây gọi là vận tốc
Độ lớn của vận tốc cho biết tính nhanh hay
chậm của chuyển động
Được tính bằng quãng đường đi được trong
một đơn vị thời gian
Treo bảng 2.1 đã kẻ sẵn và giới thiệu các số liệu trong bảng theo cột
? Nhìn vào các số liệu ở bảng 1 hãy trả lời C1?
? Làm thế nào để biết ai chạy nhanh, ai chạy chậm?
? Hãy xếp hạng cho các học sinh vào cột 4 vở bài tập
Gọi một học sinh lên ghi bảng phụ Cho học sinh nhận xét và đi đến thống nhất:
- Hùng xếp thứ 1
- Bình xếp thứ 2
- An xếp thứ 3
- Việt xếp thứ 4
- Cao xếp thứ 5
? Căn cứ vào số liệu ở bảng hãy hoàn thành C2 vào vở bài tập
Cho các em nhận xét và thống nhất kết quả
Giới thiệu: Quãng đường mà các em vừa tính
được trong một giây gọi là vận tốc
? Độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động?
? Độ lớn của vận tốc được tính như thế nào?
Từ đó hãy hoàn thành C3?
Trang 7Suy nghĩ cá nhân và hoàn thành C3.
- Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh hay
chậm của chuyển động
- Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng
đường đi được trong một đơn vị thời gian
Gọi một HS đọc to phần hoàn thiện của mình
c/ Hoạt động 3: Tìm hiểu về công thức tính vận tốc và đơn vị đo của vận tốc (12’)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết về công thức tính vận tốc và đơn vị đo của vận tốc
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),hoạt động cá nhân
II Công thức tính vận tốc
Trong đó:
- v: vận tốc
- s: quãng đường
- t: thời gian
III Đơn vị đo vận tốc
Nghe và ghi lại
-Đơn vị đo vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều
dài và đơn vị thời gian
- Dụng cụ đo vận tốc là tốc kế (hình 2.2)
Một HS trả lời miệng C4
Các đơn vị của vận tốc là:
1m/s; 1m/phút; 1km/h;
1km/s; 1cm/s
Nghe và ghi vở
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là: km/h; m/s
Có thể lúng túng chưa là được
Các nhóm thảo luận tính toán và hoàn thiện
vào bảng nhóm mình
Kiểm tra kết quả nhóm bạn và nhận xét
Giới thiệu công thức
theo công thức trên nếu: s = 1m và t = 1s thì v
= ? Vậy đơn vị đo vận tốc là 1m/s (đọc là một mét trên giây)
Như vậy ta thấy rằng đơn vị đo vận tốc phụ thuộc vào đơn vị đo chiều dài và đơn vị đo thời gian
? Hãy căn cứ vào bảng 2.2 để xét xem có thể
có những đơn vị vận tốc nào?
Thông báo đơn vị hợp pháp của vận tốc
? Muốn đổi đơn vị từ m/s ra km/h ta làm thế nào?
Hướng dẫn chung: Đổi km ra mét, đổi giờ ra giây
Cụ thể:
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm với sự phân công như sau:
N1: 5 m/s = ? km/h N2: 60 km/h = ? m/s N3: 30 m/phút = ? km/h N4: 200 m/h = ? m/s Sau 2' thu và treo bảng nhóm Giới thiệu dụng cụ đo vận tốc
t
s
v
s
m
s
m
1
1
s
m h
km
28
,
0
s
m s
m h
km
28 , 0 3600
1000 1
Trang 8Quan sát hình vẽ và đọc ghi nhớ SGK
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để làm các bài tập
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),hoạt động cá nhân
Các nhóm phân công từng thành viên trong
Tự hoàn thành C5vào vở
+ Vận dụng
- Nhắc lại những kiến thức cơ bản trong bài
- Yêu cầu học sinh làm C5)
? Muốn biết chuyển động nào nhanh hay chậm hơn ta làm thế nào?
IV/ Củng cố- Dặn dò.(5’)
+ Củng cố
GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ và đọc mục “Có thể em chưa biết”
+ Dặn dò
- Học thuộc phần ghi nhớ Làm hết các bài tập phần BT SBT
- Đọc phần có thể em chưa biết
V/ Rút kinh nghiệm
BGH ký duyệt
Ngày tháng năm
Trang 9
Tuần 3
Ngày soạn: 20/8/2010
Ngày dạy:
Lớp 8A
Lớp 8B
Lớp 8D
Tiết 3 : Chuyển động đều- Chuyển động không đều
I/ Mục tiêu
+ Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều
- Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp, xác định được những dấu
hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng để tính được vận tốc trung bình trên một đoạn đường
- Tiến hành thí nghiệm để nhận biết chuyển động đều, chuyển động không đều
+ Kĩ năng
- Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động
+ Thái độ
- Bồi dưỡng lòng ham mê môn học, kiến thức vận dụng vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của thầy và trò
- GV: + Tranh vẽ phóng to hình 2.2 và bảng phụ 2.1
+ Đồng hồ bấm giây, bộ thí nghiệm bánh xe lăn trên máng nghiêng
- HS: Phiếu học tập, bảng phụ
2 Nội dung ghi bảng
Tiết 3 : Chuyển động đều- Chuyển động không đều
I/ Định nghĩa
II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều
III/ Vận dụng
III Tổ chức hoạt động dạy học
a/ Hoạt động 1: Xây dựng tình huống học tập: (7’)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh bước đầu hình dung được nội dung của bài học cần nghiên
cứu
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời)
Hoạt động của trò Hoạt động của thày
Thảo luận chung ở lớp
Nêu được 3 giai đoạn:
- Khi bắt đầu lăn bánh ở A: đi nhanh
dần, vận tốc tăng dần
: Đ VĐ: Một chiếc ôtô đi từ bến A đến bến B Vận tốc của ôtô thay đổi như thế nào từ lúc bắt đầu lăn bánh từ A đến khi dừng lại ở B
Trang 10- Từ A dần đến B: đi đều
- Từ gần B đến khi dừng lại: vận tốc
giảm dần
Lúng túng có thể có thể không trả lời được
Lắng nghe, theo dõi
Theo dõi và tự đọc định nghĩa
2 hs lần lượt đọc to trước lớp
? Vậy khi ta nói vận tốc ôtô chạy từ A đến B
là 36 km/h là nói vận tốc lúc nào?
Như vậy chuyển động của cùng một vật có thể
có vận tốc rất khác nhau Căn cứ vào vận tốc người ta chia ra hai loại chuyển động: chuyển
động đều và chuyển động không đều
b//Hoạt động2: Tìm hiểu dấu hiệu để nhận biết hai loại chuyển động .(15’)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh tìm hiểu dấu hiệu để nhận biết hai loại chuyển động
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời),quan sát thí nghiệm
ăn cứ vào vận tốc của chuyển động:
+ Vận tốc không đổi: chuyển động đều
+ Vận tốc thay đổi: chuyển động không đều
Theo dõi và quan sát để nắm được mục đích
của thí nghiệm
Các nhóm lên nhận dụng cụ và tự làm lại thí
nghiệm, ghi lại kết quả thí nghiệm và báo cáo
Vận tốc của bánh xe tăng dần
Máng nghiêng: Chuyển động không đều
Máng ngang: Chuyển động đều
Đọc yêu cầu C1 và trả lời miệng:
Trên quãng đường AD chuyển động của bánh
xe là chuyển động không đều, trên đoạn DF là
chuyển động đều
Thảo luận nhóm và cử đại diện trả lời
C2: a Chuyển động đều
b Chuyển động không đều
c Chuyển động không đều
d Chuyển động không đều
Đưa định nghĩa lên bảng phụ
? Căn cứ vào dấu hiệu nào để nhận biết được một vật chuyển động đều hay không đều?
? Khi quan sát một chuyển động làm thế nào xác định được vận tốc của vật để
biết nó là chuyển động đều hay không đều?
Ta có thí nghiệm sau: (Giới thiệu các bước làm thí nghiệm)
Thu thập kết quả thí nghiệm của các nhóm và
đưa lên bảng
? Trên máng nghiêng vận tốc của bánh xe có
đặc điểm gì?
? Nhận biết dạng chuyển động trên mỗi máng?
? Yêu cầu hs hoàn thành C1 Yêu cầu các nhóm thảo luận C2 Gọi hs nhận xét phần trả lời và chốt lại
c/ Hoạt động3: Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.(11’)
- Mục tiêu: Giúp hoc sinh biết được công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động
không đều
- Hình thức : Pháp vấn( Gv nêu câu hỏi HS suy nghĩ để trả lời), cá nhân
Các nhóm phân công từng thành viên trong ? Dựa vào các số liệu mà mỗi nhóm ghi được