+ Từ dự đoán về tác dụng 2 lực cân bằnglên vật đang chuyển động và làm TN kiểm tra để khẳng định : "Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đ[r]
Trang 1Ngày soạn:
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
+ Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
+ Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
2 Kĩ năng:
+Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
3 Thái độ:
+Hứng thú với bộ môn
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu vấn đề.
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
GV:Tranh vẽ hình 1.1; 1.2 và 1.3
HS: Nghiên cứu trước bài mới
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
GV: Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
Mặt trời mọc ở đằng Đông, lặn ở đằng Tây Như vậy có phải MT chuyển động còn TĐ
đứng yên không? vào bài mới
b Triển khai bài dạy
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Làm thế nào để biết 1
vật chuyển động hay đứng yên?
GV: Y/c HS thảo luận để trả lời câu C1
HS: Thảo luận và trả lời dựa vào kiến
thức thực tế
GV: Hướng và chốt lại cách nhận xét vị
trí của 1 vật thay đổi vị trí so với vật khác
GV: Trong vật lý hoc để nhận biết 1 vật
chuyển động hay đứng yên người ta dựa
vào vị trí của vật đó so với vật khác được
chon làm mốc ( vật mốc)
GV: Y/c HS đọc phần kết luận in đậm ở
SGK và trả lời câu hỏi:
I Làm thế nào để biết 1 vật chuyển động hay đứng yên.
C1 So sánh vị trí của ôtô, thuyền, đám mây với 1 vật nào đó đứng yên bên đường, bên bờ sông
Trang 2? Khi nào ta nói là vật chuyển động
Lưu ý HS: Cần phải nói rõ là vật chuyển
động so với vật mốc cụ thể đã chọn
GV: HS vận dụng kết luận trả lời C2 và C3
HS: Thảo luận chung về câu trả lời của
C3
Lưu ý HS: Vị trí của vật được xác định bởi
khoảng cách từ vật đến vật mốc
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính tương đối
của chuyển động và đứng yên
GV: Vậy có thể xảy ra trường hợp chọn 2
vật mốc khác nhau thì đưa đến 2 kết luận
khác nhau đối với một vật hay không?
GV: Y/c HS quan sát hình 1.3 (hành
khách ngồi trên 1 toa tàu đang rời khỏi nhà
ga) và trả lời câu hỏi C4,C5,C6.Y/c HS chỉ
rõ vật mốc HS: Thảo luận và trả lời
GV: Từ ví dụ minh họa yc HS trả lời câu
C7
GV thông báo: Vật chuyển động hay đứng
yên có tính tương đối
GV khắc sâu cho HS: Phải chọn vật mốc
cụ thể mới đánh giá được trạng thái vật là
chuyển động hay đứng yên Khi không nêu
vật mốc nghĩa là phải hiểu đã chọn vật mốc
là 1 vật gắn với Trái Đất
GV: Y/c HS hđ cá nhân trả lời C8
Hoạt động 3: Giới thiệu 1 số chuyển động
thường gặp GV: Nêu khai niệm quỹ đạo
GV: Y/c HS quan sát hình 1.3 và quan sát
gv làm thí nghiệm về vật rơi, ném
ngang.Y/c HS mô tả hình ảnh chuyển động
của của các vật đó GV: Y/c HS trả lời
câu C9
Hoạt động 5: Vận dung: GV: Y/c HS
thảo luận theo bàn trả lời câu C10, C11
- Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động
so với vật mốcchuyển động cơ học
C2
C3 Vật không thay đổi vị trí đối với 1 vật khác chọn làm mốc thì được coi là đứng yên
II Tính tương đối của chuyển động
và đứng yên.
C4
C5
C6 (1) đối với vật này
(2) đứng yên
C7 Hành khách chuyển động so với nhà ga nhưng đứng yên so với tàu
C8 Mặt Trời thay đổi vị trí so với điểm mốc gắn với Trái Đất, vì vậy có thể coi Mặt Trời chuyển động khi lấy mốc là Trái Đất
III Một số chuyển động thường gặp.
Chuyển động thẳng Chuyển động tròn Chuyển động cong
C9
C10
4 Củng cố:
- Gv Yc HS đọc phần "ghi nhớ"
- Làm bài tập 1.2 SBT
5 Dặn dò:
- Hướng dẫn về nhà bài 1.6 SBT + Làm BT 1.1 đến 1.6 SBT
Trang 3Ngày soạn:
Tiết 2: VẬN TỐC
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
+ Từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong 1s của 1 chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc)
+ Nắm vững công thức tính vận tốc v=s/t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc
2.Kĩ năng: Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động
thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
3 Thái độ: Hứng thú với bộ môn
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu vấn đề.
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
GV: Đồng hồ bấm giây, tranh vẽ tốc kế của xe máy
HS: Nghiên cứu trước bài mới
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
GV: Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là chuyển động cơ học?
- Khi nói vật chuyển động hay đứng yên có tính tương đối hay tuyệt đối Vì sao?
3.Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Ở bài 1 ta đã biết cách làm thế bào để biết được 1 vật chuyển động hay đứng yên.Trong bài này chúng ta tìm hiểu xem làm thế nào để nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó. Vào bài mới
b Triển khai bài dạy
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vận tốc.
GV: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm
quan sát bảng 2.1
HS: Thảo luận nhóm, trả lời
GV: Bây giờ ta thử làm theo cách
khác: So sánh quãng đường đi được
trong cùng 1thời gian ( ví dụ 1s) xem
thế nào là người chạy nhanh hơn?
HS: Tính các quãng đường đi được
trong 1s và ghi vào bảng 1
GV: Đưa ra khái niệm về vận tốc
I.Vận tốc là gì?
C1
C2 Bảng 2.1
Trang 4chuyển động.
GV: Gọi HS trả lời câu C3
GV: Nhắc lại kết luận về vận tốc
Hoạt động 2: Lập công thức tính vận
tốc.
GV: Từ bảng kết quả trên, ta hãy tìm
1 công thức để tính độ lớn v của vận
tốc trong t giây vật đi được quãng
đường s
HS: Thảo luận nhóm, tìm ra công
thức v=s/t
Hoạt động 3: Tìm hiểu đơn vị vận
tốc.
? Đơn vị đo vận tốc phụ thuộc vào
những đơn vị nào
HS: Đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời
gian
GV: Yêu cầu HS làm việc trả lời câu
C4
GV: Thông báo đơn vị vận tốc
GV: Thông báo đơn vị vận tốc hợp
pháp km/h và m/s Hướng dẫn cách đổi
đơn vị
GV: Giới thiệu về tốc kế thông qua
hình vẽ
Hoạt động 4 : Vận dụng.
GV: Hướng dẫn HS vận dụng kiến
thức đã học ở trên để trả lời các câu hỏi
C5,C6,C7,C8
Lưu ý HS: Trong công thức v=s/t chỉ
dùng cùng 1loại đơn vị có trong các đại
lượng
HS: Hoạt động cá nhân trả lời các câu
hỏi
GV: Gọi 3HS lên bảng làm 3 câu
C6,C7,C8
C3
- Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động
- Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
II Công thức tính vận tốc.
v = s/t Trong đó: v là vận tốc
s là quãng đường đi được
t là thời gian đi hết quãng đường đó
III Đơn vị vận tốc.
C4 Bảng 2.2: m/ph; km/h; km/s; cm/s
* Đơn vị hợp pháp: km/h và m/s
C5 a
b Xe đạp chuyển động chậm nhất, ôtô và tàu chuyển động bằng nhau
C6 Vận tốc của tàu: v=81/1,5=54km/h=15m/s
C7 t=40ph=2/3h
Trang 5Từ CÔNG THứC v=s/t
s=v.t=12.2/3=8km
C8 t=30ph=1/2h Vậy s=v.t=4.1/2=2km
4 Củng cố:
- GV: Gọi HS đọc phần "ghi nhớ ",
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2.3 SBT
5 Dặn dò:
- Hướng dẫn về nhà bài 2.5SBT
- Làm BT từ 2.1 2.5
- Chuẩn bị bài mới: Chuyển động đều - chuyển động không đều
Trang 6Ngày soạn:
CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
+ Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều
+ Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
+ Mô tả TN hình 3.1 sgk và dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong TN để trả lời được những câu hỏi trong bài
2 Kĩ năng: Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên 1 đoạn đường
3 Thái độ: Hứng thú với bộ môn
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Trực quan, nêu vấn đề.
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
GV:Một máng nghiêng Bánh xe
HS: Đồng hồ có kim giây ( đồng hồ điện tử)
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
GV: Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vận tốc là gì? Nêu công thức tính vận tốc và đơn vị vận tốc Làm bài tập 2.4 SBT
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Chiếc kim đồng hồ đang chạy với vận tốc, ta nói kim đồng hồ đang chuyển động đều Khi pin yếu thì vận tốc của xe máy giảm dần, lúc này kim đồng hồ huyển động không đều.Vậy thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Cách tính vận tốc khi vật chuyển động không đều như thế nào?
b Triển khai bài dạy
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt đông 1: Tìm hiểu về chuyển
động đều và không đều.
GV: Y/c HS tự đọc mục I- Định nghĩa
trong sgk
HS: Đọc thông báo sgk
? Căn cứ vào dấu hiệu nào mà ta biết
I Định nghĩa
SGK
Trang 7được một chuyển động là đều hay không
đều?
HS: + Vận tốc không đổi : chuyển
động đều
+ Vận tốc thay đổi : chuyển
động không đều
GV: Hướng dẫn HS lắp TN như hình 3.1
HS: Nhận dụng cụ TN và làm TN theo
hướng dẫn của gv.Quan sát chuyển động
của trục bánh xe và ghi các quãng đường
nó lăn được sau những khoảng thời gian
3s liên tiếp trên mặt nghiêng AD và mặt
ngang DF
GV: Y/c các nhóm báo cáo kết quả TN
( có thể kết quả khác bảng 3.1)
GV: Y/c các nhóm dựa vào kết quả
TN, thảo luận trong nhóm trả lời C1,C2;
HS: Thảo luận, trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc
trung bình của chuyển động không
đều
GV: Trong TN trên, ta đã thấy trên đọan
AD trục bánh xe chuyển động không
đều Vậy trên mỗi đoạn AB, BC, CD
chuyển động là đều hay không đều?
GV thông báo: Đối với vận tốc không
đều, giá trị vận tốc thay đổi liên tục Để
xác định chuyển động nhanh hay chậm ta
chỉ tính 1 cách trung bình: trung bình
trong mỗi giây vật đi được 1quãng
đường là bao nhiêu và gọi là vận tốc
trung bình
GV: Y/c HS làm việc cá nhân trả lời C3
HS: Có giá trị khác nhau GV chú ý:
C1 - Chuyển động của trục bánh xe trên
AD là chuyển động đều
- Chuyển động trên đoạn DE là chuyển động không đều
C2 - Câu a: chuyển động đều
- Câu b,c,d : chuyển động không đều
II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.
- Trong chuyển động không đều, trung bình mỗi giây vật chuyển động được bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc trung bình của chuyển độnh này là bấy nhiêu mét trên giây
C3 vAB= 0,017m/s ; vBC=0,05m/s
vCD=0,08m/s
- Từ A đến D : chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần
Trang 8Hoạt động 3: Vận dụng
GV: Hướng dẫn HS tóm tắt các kết
luận quan trọng của bài và vận dụng trả
lời C4, C5, C6, Câu C7 yc HS tự làm thực
hành để đo Vtb HS: Hoạt động cá nhân
trả lời các câu hỏi
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm 2 câu C5,
C6
III Vận dụng
C5 vtb1= 120/30=4m/s
vtb2= 60/24=2,5m/s
vtb trên cả 2 quãng đường : vtb=3.3m/s
C6 s= vtb.t = 30.5 = 150km
4 Củng cố:
- GV: Hệ thống lại nội dung bài
- Gọi HS đọc phần "ghi nhớ"
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3.4 SBT
5 Dặn dò:
- Làm bài tập 3.1 đến 3.7 SBT
- Hướng dẫn VN bài 3.7
- Chuẩn bị bài mới: Biểu diễn lực
Trang 9
Ngày soạn:
Tiết 4: BIỂU DIỄN LỰC
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
+ Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.
+ Nhận biết được lực là 1 đại lượng vecông thứcơ Biểu điễn được vecông thứcơ lực
2 Kĩ năng: Phân tích,tổng hợp, biểu diễn lực
3 Thái độ: Hợp tác trong các Hoạt động
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
GV: + Dụng cụ TN như ở hình 4.1 ( 1 xe lăn có gắn miếng thép, nam châm, giá đỡ, kẹp)
+ Bảng phụ
HS: Ôn lại khái niện lực, hai lực cân bằng
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
GV: Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Vận tốc
của chuyển động không đều được tính như thế nào?
3.Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Một đầu tàu kéo các toa với 1 lực có cường độ là 106 N chạy theo hướng Bắc - Nam Làm thế nào để biểu diễn được lực kéo trên? vào bài mới
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mối quan
hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc.
? Khi 1 lực tác dụng lên 1 vật thì có
hiện tượng gì xẩy ra
HS: Gây biến dạng, biến đổi chuyển động
của vật
GV:Y/c HS tìm ví dụ minh họa, phân tích
GV: Y/c HS quan sát hình 4.1 và 4.2 trả
lời C1.GV minh họa bằng TN như ở hình
I Ôn lại khái niệm lực.
C1 + Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn
Xe lăn chuyển động nhanh lên
+ Hình 4.2 : Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng Lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng
Trang 104.1 để HS quan sát và trả lời.
HS: Quan sát TN và hình để trả lời
Hoạt động 2: Thông báo đặc điểm của
lực và cách biểu diễn lực bằng vecông
thứcơ.
GV? Ở lớp 6 các em đã học lực có những
yếu tố nào?
HS: Phương, chiều và độ lớn
GV: Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có
phương và chiều là 1 đại lượng vecông
thứcơ Lực là 1 đại lượng vecông thứcơ
?Vậy độ dài, khối lượng có phải là đại
lượng vecông thứcơ không.Vì sao
HS: Không phải là đại lượng vecông thứcơ
vì không có hướng Không cần nói dài 2m
hay nặng 3kg theo hướng nào
GV: Y/c HS đọc mục 2 sgk về cách biểu
diễn lực và trả lời các câu hỏi
? Các yếu tố nào của lực tương ứng với
các yếu tố dưới đây của vecông thứcơ lực
+ Gốc của véc tơ lực
+ Hướng của véc tơ lực
+ Độ dài của véc tơ lực
( GV ghi lên bảng câu hỏi và yc HS thảo
luận trả lời)
HS: Tự nghiên cứu SGK rồi thảo luận
nhóm trả lời Thảo luận cả lớp
? Thế nào là theo 1 tỉ xích cho trước?
GV: Giải thích bằng hình vẽ về tỉ xích:
Ví dụ: Ta quy ước 1cm ứng với 1N thì 3N
ứng với mũi tên có độ dài 3cm
? Kí hiệu F khác với kí hiệu F như thế nào
GV: gọi vài HS trả lời chung trước lớp
GV: Minh họa về cách biểu diễn lực bằng
ví dụ hình 4.3
Hoạt động 3 Vận dụng
GV: Y/c HS vận dụngcách biểu diễn lực,
tự trả lời C2,C3 HS: Trả lời các câu hỏi
GV: Gọi 2HS lên bảng làm câu C2 (Gv
vẽ trước 2 vật để HS vẽ lực tác dụng) Yc
cả lớp nhận xét;Gv : Gọi 2-3 HS trả lời C3
II Biểu diễn lực.
1 Lực là 1 đại lượng vecông thứcơ.
2 Cách biểu diễn và kí hiệu vecông thứcơ lực
- Biểu diễn bằng 1 mũi tên:
+ Gốc : Điểm đặt lực + Phương, chiều : Trùng với phương, chiều của lực
+ Độ dài : Biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước
- Kí hiệu : F
III Vận dụng
C2
C3
Trang 114 Củng cố
- Cách biểu diễn lực như thế nào và kí hiệu của vecông thứcơ lực là gì?
- Hướng dẫn HS làm BT 4.5 SBT
5 Dặn dò
- Làm bài tập 4.1 đến 4.5 SBT
- Chuẩn bị bài mới : Sự cân bằng lực - Quán tính
Ngày soạn:
Tiết 5 SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
+ Nêu được 1 số ví dụ về 2 lực cân bằng Nhận biết đặc điểm của 2 lực cân bằng và biểu thị bằng vecông thứcơ lực
+ Từ dự đoán (về tác dụng 2 lực cân bằnglên vật đang chuyển động) và làm TN kiểm tra để khẳng định : "Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật
sẽ chuyển động thẳng đều"
+ Nêu được 1 số ví dụ về quán tính Giả thích được hiện tượng quán tính
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học vào việc giải thích một số hiện tượng trong thực
tế
3 Thái độ: Hợp tác trong các Hoạt động,cẩn thận, chính xác trong làm TN kiểm tra.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Hoạt động nhóm, nêu vấn đề.
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
GV: Dụng cụ để làm TN như ở hình 5.3 và 5.4
HS: Nghiên cứu bài mới
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
GV: Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu cách biểu diễn lực Làm bài tập 4.5 SBT
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Khi tác dụng 2lực cân bằng vào sợi dây thì sợi dây vẫn đứng yên
Một vật đang đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng vản tiếp tục đứng yên.Vậy 1 vật đang chuyển động chịu tác dụng của 2lực cân bằng sẽ như thế nào?
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lực cân bằng
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 (SGK)
GV: Hướng dẫn HS tìm được 2 lực tác
dụng lên mỗi vật và chỉ ra những cặp lực
I Lực cân bằng
1 Hai lực cân bằng là gì?