1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Hình học khối 7 - Tuần 7

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 181,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÓm tra bµi cò: 6' HS1: Nêu định nghĩa góc đối đỉnh, vẽ hình, nêu tên cặp góc đối đỉnh.. Góc so le trong- Góc đồng vị.[r]

Trang 1

y

y' x

x'

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1

Bài 1: hai góc đối đỉnh I- mục tiêu:

- Kiến thức: HS hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, nắm được tính chất của góc đối đỉnh

- Kỹ năng : + Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước

+ Nhận biết được các góc đổi đỉnh trong một hình

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận cho HS

II- chuẩn bị:

- GV: Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bảng phụ, giấy rời

- HS: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp, giấy rời

III- tiến trình:

1 ổn định.

2 Bài mới:

Hoạt động 1: (18') 1 Thế nào là hai góc đối đỉnh?

? GV vẽ hình 1 (SGK-81) lên bảng và

giới thiệu nội dung

HS: Vẽ hình 1 vào vở

- Góc O1 và góc O3 được gọi là 2 góc

đối đỉnh

? Gợi ý:

- Xét quan hệ về cạnh của Ô1 và Ô3

- Xét quan hệ về đỉnh của Ô1 và Ô3

- Cạnh Ox là tia đối của cạnh Oy

- Cạnh Ox' là tia đối của cạnh Oy' HS: - Chỉ ra các cạnh của Ô1 và Ô3

=> Xét mối quan hệ về cạnh của các

góc đó

- Mỗi cạnh của xÔx' là tia đối của một cạnh của yÔy'

? GV uốn nắn câu trả lời của HS

HS: Ghi bài vào vở

Trang 2

y

y' x

x'

O4

a

b a'

b'

? Thế nào là 2 góc đối đỉnh?

HS: 1-2 HS đọc định nghĩa

? GV nêu cách đọc 2 góc đối đỉnh

(SGK-81) Khắc sâu

*Định nghĩa: SGK-81

HS: Giải bài ?2

? Mở rộng: Hai đường thẳng cắt nhau

sẽ tạo thành mấy cặp góc đối đỉnh

HS: 2 cặp góc đối đỉnh

?2 (SGK-81)

Ô2 và Ô4 là hai góc đối đỉnh Vì: Mỗi cạnh của Ô2 là tia đối của một cạnh của

Ô4 (theo định nghĩa 2 góc đối đỉnh)

? Củng cố: Treo bảng phụ ghi nội dung

bài 1

HS: Điền vào chỗ trống ( )

a) x'Ôy'; tia đối

b) Hai góc đối đỉnh; Ox'; Oy là tia đối của cạnh Oy'

2 HS lên bảng Dưới lớp cùng làm >

Nhận xét

? Rèn kỹ năng vẽ hình của HS

Vẽ xÔy

- Vẽ x'Ôy' đối đỉnh với xÔy

HS: 1 HS lên bảng vẽ

Dưới lớp vẽ ra nháp > Nhận xét bài

bạn

HS1: Vẽ xÔy:

- Vẽ cạnh Ox' là tia đối của cạnh Ox

- Vẽ cạnh Oy' là tia đối của cạnh Oy

- HS2: Vẽ hai đường thẳng cắt nhau,

đặt tên cho các cặp góc đối đỉnh được

tạo thành

- Ô1 và Ô3 đối đỉnh

- Ô và Ô đối đỉnh

Trang 3

z'

t' z

t

Hoạt động 2 (10') 2 Tính chất của hai góc đối đỉnh:

? Yêu cầu HS dùng thước đo độ, xác

định số đo của các góc ở H1 vừa vẽ

HS1: Lên bảng thực hiện đo => Nhận

xét

? 3 (SGK-81) a) Ô1 = 600; Ô3 = 600 Vậy Ô1 = Ô3 = 600

Dưới lớp cùng làm

? GV kiểm tra cách đo góc của HS >

Hướng dẫn lại cách đo góc cho HS

b) Ô2 = 1200; Ô4 = 1200 Vậy Ô2 = Ô4 = 1200

HS: Đọc tập suy luận và xác định được

cơ sở dựa trên tính chất hai góc kề bù

c) Dự đoán:

Hai góc đối đỉnh có số đo góc bằng nhau

Hoạt động 3 (17') *Tính chất: SGK-82

? Treo bảng phụ ghi nội dung bài tập

HS: Điền vào chỗ trống trong các phát

biểu

Bài 2 (SGK-82) a) Đối đỉnh b) đối đỉnh Dưới lớp ghi bài vào vở

? HS1: Lên bảng

Dưới lớp làm vào vở => Nhận xét

Bài 3 (SGK-82)

zz'  tt' = {A}

Có các cặp góc đối đỉnh: Â1 và Â3; Â2

và Â4

3 Củng cố: Kèm trong các hoạt động của bài giảng.

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc định nghĩa, tính chất của hai góc đối đỉnh

- Làm bài tập 4 > 10 (SGK-82, 83); bài 1 > 7 (SBT-73, 74)

IV- rút kinh nghiệm:

Trang 4

C

A'

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 2

luyện tập I- mục tiêu: HS nắm được:

- Kiến thức: Định nghĩa 2 góc đối đỉnh; tính chất hai góc đối đỉnh Nhận biết được các góc đối đỉnh trong 1 hình

- Kỹ năng : Vẽ được góc đối đỉnh với 1 góc cho trước

- Tập suy luận và trình bày bài toán hình

II- chuẩn bị:

- GV: Thước thẳng, thước đo góc

- HS: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm

III- tiến trình:

1 ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ: Kèm trong bài luyện.

2 Bài luyện:

Hoạt động 1 (15'): Rèn kỹ năng vẽ

hình; tính và so sánh góc.

Bài 5 (SGK-82) a) ABˆC= 560

? Yêu cầu HS đọc bài toán

HS1: a) HS yếu

HS2: b) HS TB- khá

HS3: c) HSTB- khá

Dưới lớp làm > Nhận xét kết quả

? Kiểm tra các bước vẽ của HS

- Tìm số đo ABC' bằng cách nào?

HS: Dựa vào tính chất góc kề bù b) Vẽ tia BC' là tia đối của cạnh BC.

=> Vẽ ABˆC' là góc kề bù với ABˆC

Ta có ABˆC và ABˆC' là hai góc kề bù Nên ABˆC + ABˆC' = 1800 (Tính chất góc kề bù)

Hay: 560 + ABˆC' = 1800 Suy ra: ABˆC' = 1800 - 560

A

Trang 5

y

x'

470

y'

x'

z y

x

z'

O

Vậy: ABˆC' = 1240

? Nêu cách tính số đo C'BˆA '

HS: C1: Dựa vào tính chất góc kề bù

C2: Dựa vào tính chất góc đối đỉnh

c) Vẽ tia BA' là tia đối của cạnh BA

=> Vẽ C'BˆA' là góc kề bù với ABˆC'

Ta có: ABˆC và A'BˆC' là 2 góc đối

đỉnh (theo cách vẽ)

Nên ABˆC = A'BˆC' = 560 HS1: Vẽ hình lên bảng

HS2: Tính số đo các góc còn lại

Dưới lớp làm nháp > Kiểm tra bài

bạn

? Uốn nắn bài của HS

HS: Ghi bài

- Dựa vào tính chất 2 góc đối đinh; 2

góc kề bù tính số đo các góc còn lại

Bài 6 (SGK-83)

Có yÔy' và xÔy' là 2 góc kề bù nên: yÔy' + xÔy = 1800 (Tính chất góc kề bù)

Hay 470 + xÔy' = 1800

xÔy' = 1800 - 470 Vậy xÔy' = 1330 Có yÔy' và xỗ' là 2 góc đối đỉnh

nên yÔy' = xỗ' = 470 (Tính chất 2 góc

đối đỉnh)

Có yÔx' và xÔy' là 2 góc đối đỉnh nên yÔx' = xÔy' = 1330 (Tính chất góc

đối đỉnh

Hoạt động 2 (12'): Luyện kỹ năng vẽ

hình + đọc tên các cặp góc.

HS1: Lên bảng vẽ hình

HS2: Kể tên các cặp góc bằng nhau

trên hình vẽ (Dựa vào tính chất 2 góc

đối đỉnh) Dưới lớp tự làm vào vở

Bài 7: (SGK-83)

xÔy = x'Ôy' (đối đỉnh) y'Ôz' = yÔz (đối đỉnh)

Trang 6

z

700

700

y

x x'

y' A

xÔz' = z'Ôz (đối đỉnh) xÔz = x'Ôz' (đối đỉnh) yÔz' = y'Ôz (đối đỉnh) z'Ôy = xÔy' (đối đỉnh)

Hoạt động 3 (15'): Củng cố Bài 8 (SGK-83)

HS: Vẽ hình

? Nhấn mạnh: Hai góc có số đo bằng

nhau chưa chắc đã là hai góc đối đỉnh

(Dựa vào định nghĩa 2 góc đối đỉnh để

xác định.)

HS lên bảng thực hiện

Dưới lớp làm vào vở

Bìa 9 (SGK-83)

- Góc vuông xAy và góc vuông x'Ay không đối đỉnh

- Góc vuông xAy' và góc vuông x'Ay' không đối đỉnh

3 Củng cố: Kèm trong các hoạt động của bài giảng.

4 Hướng dẫn về nhà: (3')

- Ôn lý thuyết + đọc trước bài 2; 1 tờ giấy rời

- Bài tập SBT- 73, 74

IV- rút kinh nghiệm:

Trang 7

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 3

I- mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhận biết: Hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và ba Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng

- Thông hiểu:

Thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau và tính chất

Thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng

2 Kỹ năng :

- HS biết (làm được):

Vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước; tư duy; tập suy luận

Vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

- HS sử dụng thành thạo dụng cụ vẽ hình: compa, thước thẳng, êke

3 Thái độ :

- Rèn HS có thói quen sử dụng dụng cụ vẽ hình

- Tập cho HS có tính cẩn thận, chính xác

II- chuẩn bị:

- GV: Êke, thước thẳng, giấy rời, SGK

- HS: - Thước thẳng, êke, giấy rời, SGK, bảng nhóm

- Đọc trước bài 2

III- phương pháp:

- Phương pháp sử dụng trong bài giảng: Phương pháp trực quan

IV- tiến trình:

1 ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ: Kèm trong bài giảng.

3 Bài mới:

Hoạt động 1 (20') 1 Thế nào là hai đường thẳng vuông

góc?

Trang 8

x x'

y' O

? GV yêu cầu HS sử dụng giấy rời thực

hành bài ?1

HS: - Gấp theo H3 (SGK-84)

- Quan sát các nếp gấp

- Nêu nhận xét

1 > vào HS nêu nhận xét

? Ghi nội dung nhận xét lên bảng

HS: Cả lớp ghi bài vào vở

?1 (SGK-83)

- Hai nếp gấp là hình ảnh hai đường thẳng vuông góc

- Bốn góc tạo thành đều là góc vuông

? Vẽ H4-SGK-84 lên bảng và tập cho

HS suy luận

HS: Vẽ H4 vào vở

- Ghi tóm tắt bài toán

? Gợi ý:

xÔy = 900 Tình yÔx'

+ xÔy và yÔx' có mối quan hệ như thế

nào? (xÔy kề bù với yÔx')

+ x'Ôy' = 900 vì sao?

HS: Dựa vào tính chất hai góc kề bù

hoặc tính chất hai góc đối đỉnh

HS1: Lên bảng trình bày bài

? GV uốn nắn bài cho hoàn thiện

?2 (SGK-84) Cho: xx'  yy' = {0}

xÔy = 900 Tìm: yÔx' = 900 x'Ôy' = 900 y'Ôx = 900 Vì sao?

Bài giải:

Theo bài cho có: xÔy = 900

*Mặt khác:

xÔy và yÔx' là hai góc kè bù nên xÔy + yÔx' = 1800 (T/c hai góc kề bù)

Hay: 900 + yÔx' = 1800 Suy ra: yÔx' = 1800 - 900 Vậy: yÔx' = 900

*Có xÔy và x'Ôy' là 2 góc đối đỉnh nên: xÔy = x'Ôy' = 900 (T/c hai góc

đối đỉnh)

*Có yÔx' và y'Ôx là hai góc đối đỉnh nên: yÔx' = y'Ôx = 900 (T/c hai góc

đối đỉnh)

? Qua bài ?1, ?2: Thế nào là hai đường

thẳng vuông góc?

HS: 1- 2 HS đọc đĩnh nghĩa SGK *Định nghĩa (SGK-84)

*Ký hiệu: xx'  yy'

? Nêu cách gọi tên 2 đường thẳng

Trang 9

a

a

O

vuông góc: SGK- 84 để HS rõ

Hoạt động 2 (7') 2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc:

? Muốn vẽ hai đường thẳng vuông góc

ta vẽ như thế nào?

Gợi ý:

C1: áp dụng bài 9 (SGK-83)

(Dùng êke vuông+ thước đo góc)

C2: Dùng thước thẳng vẽ phác 2 đường

thẳng a, a; vuông góc với nhau và viết

ký hiệu

? 3 (SGK-84)

a  a'

HS1: Lên bảng vẽ

Dưới lớp cùng vẽ vào vở (Sử dụng các

dụng cụ để vẽ)

? Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình

HS1: Điểm O nằm trên đường thẳng a

HS2: Điểm O nằm ngoài đường thẳng a

Dưới lớp vx hình vào vở

? Với cách vẽ ở ?3, ?4 có nhận xét gì?

? 4 (SGK-84)

- Điểm O nằm trên đường thẳng a

- Điểm O nằm ngoài đường thẳng a

HS: Nêu tính chất SGK-85 *Tính chất: SGK-85

Hoạt động 3 (18') 3 Đường trung trực của đoạn thẳng:

? GV giới thiệu cách vẽ H7 (SGK-85)

- Nêu định nghĩa

HS: 1-2 HS đọc định nghĩa

? Khắc sâu định nghĩa: Điều kiện

đường trung trực của đoạn thẳng:

+ Vuông góc

+ Qua trung điểm của đoạn thẳng đó

*Định nghĩa SGK-85

Giới thiệu điểm đối xứng: SGK-86

Củng cố:

- Chia 4 nhóm HS

HS: Hoạt động nhóm > đại diện

nhóm trình bày kết quả

Bài luyện:

Bài 11 (SGK-86) a) Cắt nhau và trong các góc tạo thành

có một góc vuông

b) a  a'

a'

a

Trang 10

a b

O

? GV uốn nắn

HS: ghi bài

HS: câu b sai vì:

c) Có 1 và chỉ một Bài 12 (SGK-86) Trả lời đúng: câu a

4 Củng cố: Kèm trong các hoạt động của bài giảng.

5 Hướng dẫn về nhà:

- Thuộc đĩnh nghĩa hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của một

đoạn thẳng

- Rèn luyện nhiều về vẽ 2 đường thẳng vuông góc, vẽ đường trung trực của

1 đoạn thẳng

- Bài tập 13 > 16 (SGK-86, 87); BT10, 11 (SBT-75)

- Ôn lý thuyết + giải các bài tập

- Chuẩn bị cho bài sau

V- rút kinh nghiệm:

Trang 11

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 4

luyện tập I- mục tiêu:

1 Kiến thức: HS thành thạo

- Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Bước đầu tập suy luận bài toán hình

2 Kỹ năng :

- HS biết vẽ hai đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với

đường thẳng cho trước

+ Biết vẽ thành thạo đường trung trực của một đoạn thẳng

+ Sử dụng thành thạo dụng cụ vẽ hình: Thước thẳng+ êke+ thước đo góc

3 Thái độ :

- Rèn cho HS có tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác; tư duy độc lập

II- chuẩn bị:

- GV: SGK, thước thẳng, êke, giấy rời; bảng phụ

- HS: Giấy rời, giấy nháp, dụng cụ vẽ hình nêu trên

III- phương pháp:

- Phương pháp trực quan, tư duy, lôgic, thực hành

IV- tiến trình:

1 ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ: Kèm trong bài luyện.

3 Bài luyện:

Hoạt động 1 (5')

Kiểm tra thực hành bằng trực quan

? Yêu cầu HS mang giấy rời đã chuẩn

bị tiến hành gấp hình

HS: Cả lớp cùng gấp hình

=> Đại diện HS nêu nhận xét

Cả lớp ghi bài (GV+HS cùng bổ sung)

Bài 15 (SGK-86)

- Đường thẳng zt  xy = {0} và tạo ra bốn góc vuông tại O: xÔz; zÔy; yÔz; tÔx

- Nếp gấp zt vuông góc với đường thẳng xy

Hoạt động 2 (15')

Sử dụng dụng cụ vẽ hình để vẽ.

Bài 16 (SGK-87)

HS trình bày cách vẽ vào vở

Trang 12

A

H d'

a

a' a

a'

a'

a

d1

x

y

d2

A B

450

? Hướng dẫn HS vẽ hình (sử dụng êke)

HS: Vẽ hình theo gợi ý > tự hoàn

thiện bài tập vào vở

- Vẽ đường thẳng d, điểm A  d

- Dùng êke vẽ đường vuông góc hạ từ

A đến đường thẳng d

- Kéo dài đường thẳng vừa vẽ ký hiệu

d': d'  d

HS1: a => Rút ra kết luận

HS2: b => Nhận xét

HS3: c => Nhận xét

Dưới lớp làm > nhận xét bài bạn

Tự ghi bài vào vở

Bài 17 (SGK-87) a) a  a'

b) a  a'

c)

Hoạt động 3 (22')

Rèn kỹ năng vẽ hình bằng dụng cụ vẽ

hình (Dạng toán vẽ hình theo diễn đạt

bằng lời).

? Gọi từng HS vẽ theo yêu cầu của bài

HS: Một số HS lên bảng

Dưới lớp vẽ vào vở

- HS vẽ nêu bước vẽ bằng lời

Bài 18 (SGK-87)

- Vẽ xÔy = 450

? GV treo bảng phụ vẽ H11 (SGK-87)

HS: Quan sát H11, nêu trình tự vẽ H11

? Uốn nắn

Bài 19 (SGK-87)

- Bước 1: Cách 1 + Vẽ đường thẳng d1 tuỳ ý

Trang 13

B d1

A

d1 C

O

600

HS: 1 HS tiến hành nêu

HS: suy nghĩ còn cách vẽ khác

? Nhắc lại định nghĩa hai đường thẳng

 (SGK-87)

+ Vẽ đường thẳng d2 cắt d1 tại O và tạo với d1 góc 600

+ Vẽ điểm A tuỳ ý nằm trong d1Ôd2 + Vẽ đoạn thẳng AB  d1 tại B

+ Vẽ đoạn thẳng BC  d2 tại C

- Bước 2: Cách 2 + Vẽ đường thẳng d1 cắt d2 tại O và tạo thành góc 600

+ Lấy điểm B tuỳ ý nằm trên tia Od1 + Vẽ đoạn thẳng BC  với tia Od2,

điểm C nằm trên tia Od2 + Vẽ đoạn BA  Od1, điểm A nằm trong d1Ôd2

? Yêu cầu HS đọc bài toán

HS: - Đọc + vẽ trường hợp 3 điểm A,

B, C thẳng hàng

HS1: Lên bảng nêu các bước vẽ+ vẽ

Dưới lớp làm vào vở

(Lưu ý vị trí 3 điểm A, B, C ntn)

? củng cố: Nêu định nghĩa đường trung

trực của đoạn thẳng (Đường thẳng 

với 1 đoạn thẳng tại trung điểm của

nó)

Bài 20 (SGK-87)

- Dùng thước vẽ đoạn AB= 2cm

- Vẽ tiếp đoạn BC = 3cm

(A, B, C cùng nằm trên 1 đường thẳng)

- Vẽ đường trung trực d1 của đoạn AB

- Vẽ đường trung trực d2 của đoạn BC

4 Củng cố: Kèm trong các hoạt động của bài luyện.

5 Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lý thuyết + bài tập 19, 20 (SGK-87); Từ bài 10 > 15 (SBT-75)

- Đọc trước bài 3 (SGK-88), ôn tính chất hai góc kề bù; định nghĩa+ tính chất góc đối đỉnh

V- rút kinh nghiệm:

Trang 14

O 4

1 2

3

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 5

I- mục tiêu:

1 Kiến thức: HS hiểu được

- Tính chất: Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so

le trong bằng nhau thì:

+ Hai góc so le trong còn lại bằng nhau

+ Hai góc đồng vị bằng nhau

+ Hai góc trong cùng phía bù nhau

2 Kỹ năng :

- Nhận biết: Cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía

3 Thái độ :

- Rèn HS có tư duy tập suy luận, tính độc lập và chính xác

II- chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ, thước đo góc, thước thẳng, phấn màu

- HS: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp

III- phương pháp:

- Phương pháp quan sát (trực quan), suy luận, lôgic

IV- tiến trình:

1 ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ: (6')

HS1: Nêu định nghĩa góc đối đỉnh, vẽ hình, nêu tên cặp góc đối đỉnh

(Định nghĩa + tính chất góc đối đỉnh SGK-81, 82)

Ô1 và Ô2

cặp góc đối đỉnh

Ô3 và Ô4

3 Bài mới:

Hoạt động 1 (15')

Nhận biết cặp góc so le trong, cặp góc

đồng vị.

1 Góc so le trong- Góc đồng vị.

a) Cặp góc Â1 và Bˆ3; Â4 và Bˆ2 là hai cặp góc so le trong

Trang 15

C a

b

B

2 3

4

1

2 3 4

b

B

2 3

4

1

2 3 4

? Hướng dẫn HS vẽ H12 (SGK-88)

Vẽ 1 đường thẳng cắt hai đường thẳng

Đặt tên cho các góc tạo hành (8 góc)

HS: Vẽ hình vào vở

- ? GV giới thiệu: SGK-88

HS: Ghi bài

? GV dùng phấn màu mô tả vị trí góc

so le trong, góc đồng vị để HS dễ nhận

biết

- Hai đường thẳng a và b ngăn cách

mặt phẳng thành giải trong (phần chấm

đỏ) và giải ngoài (phần còn lại)

- Đường thẳng c (còn gọi là cát tuyết)

+ Cặp góc so le trong nằm ở giải trong

và nằm về 2 phía (so le) của cát tuyến

+ cặp góc đồng vị là 2 góc có vị trí

tương tự như nhau với 2 đường thẳng a

và b

b) Các cặp góc: Â1 và Bˆ1; Â2 và Bˆ2;

Â4 và Bˆ4 là các cặp góc đồng vị

a) Cặp góc so le trong:

Â1 và Bˆ3; Â4 và Bˆ2

b) Cặp góc đồng vị:

Â1 và Bˆ1; Â2 và Bˆ2; Â3 và Bˆ3; Â4 và

4

? Củng cố và khắc sâu bằng cách yêu

cầu:

HS: Giải bài tập vận dụng

HS1: Vẽ hình

Vẽ đường thẳng xy  zt và uv =

{A;B}

HS2: a

HS3: b

Dưới lớp vẽ hình+ nhận xét:

? GV+ HS uốn nắn => bài hoàn chỉnh

HS: Tự ghi bài; xác định được có:

Ngày đăng: 12/03/2021, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w