KiÓm tra bµi cò: 6' HS1: Nêu định nghĩa góc đối đỉnh, vẽ hình, nêu tên cặp góc đối đỉnh.. Góc so le trong- Góc đồng vị.[r]
Trang 1y
y' x
x'
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1
Bài 1: hai góc đối đỉnh I- mục tiêu:
- Kiến thức: HS hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, nắm được tính chất của góc đối đỉnh
- Kỹ năng : + Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước
+ Nhận biết được các góc đổi đỉnh trong một hình
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận cho HS
II- chuẩn bị:
- GV: Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bảng phụ, giấy rời
- HS: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp, giấy rời
III- tiến trình:
1 ổn định.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: (18') 1 Thế nào là hai góc đối đỉnh?
? GV vẽ hình 1 (SGK-81) lên bảng và
giới thiệu nội dung
HS: Vẽ hình 1 vào vở
- Góc O1 và góc O3 được gọi là 2 góc
đối đỉnh
? Gợi ý:
- Xét quan hệ về cạnh của Ô1 và Ô3
- Xét quan hệ về đỉnh của Ô1 và Ô3
- Cạnh Ox là tia đối của cạnh Oy
- Cạnh Ox' là tia đối của cạnh Oy' HS: - Chỉ ra các cạnh của Ô1 và Ô3
=> Xét mối quan hệ về cạnh của các
góc đó
- Mỗi cạnh của xÔx' là tia đối của một cạnh của yÔy'
? GV uốn nắn câu trả lời của HS
HS: Ghi bài vào vở
Trang 2y
y' x
x'
O4
a
b a'
b'
? Thế nào là 2 góc đối đỉnh?
HS: 1-2 HS đọc định nghĩa
? GV nêu cách đọc 2 góc đối đỉnh
(SGK-81) Khắc sâu
*Định nghĩa: SGK-81
HS: Giải bài ?2
? Mở rộng: Hai đường thẳng cắt nhau
sẽ tạo thành mấy cặp góc đối đỉnh
HS: 2 cặp góc đối đỉnh
?2 (SGK-81)
Ô2 và Ô4 là hai góc đối đỉnh Vì: Mỗi cạnh của Ô2 là tia đối của một cạnh của
Ô4 (theo định nghĩa 2 góc đối đỉnh)
? Củng cố: Treo bảng phụ ghi nội dung
bài 1
HS: Điền vào chỗ trống ( )
a) x'Ôy'; tia đối
b) Hai góc đối đỉnh; Ox'; Oy là tia đối của cạnh Oy'
2 HS lên bảng Dưới lớp cùng làm >
Nhận xét
? Rèn kỹ năng vẽ hình của HS
Vẽ xÔy
- Vẽ x'Ôy' đối đỉnh với xÔy
HS: 1 HS lên bảng vẽ
Dưới lớp vẽ ra nháp > Nhận xét bài
bạn
HS1: Vẽ xÔy:
- Vẽ cạnh Ox' là tia đối của cạnh Ox
- Vẽ cạnh Oy' là tia đối của cạnh Oy
- HS2: Vẽ hai đường thẳng cắt nhau,
đặt tên cho các cặp góc đối đỉnh được
tạo thành
- Ô1 và Ô3 đối đỉnh
- Ô và Ô đối đỉnh
Trang 3z'
t' z
t
Hoạt động 2 (10') 2 Tính chất của hai góc đối đỉnh:
? Yêu cầu HS dùng thước đo độ, xác
định số đo của các góc ở H1 vừa vẽ
HS1: Lên bảng thực hiện đo => Nhận
xét
? 3 (SGK-81) a) Ô1 = 600; Ô3 = 600 Vậy Ô1 = Ô3 = 600
Dưới lớp cùng làm
? GV kiểm tra cách đo góc của HS >
Hướng dẫn lại cách đo góc cho HS
b) Ô2 = 1200; Ô4 = 1200 Vậy Ô2 = Ô4 = 1200
HS: Đọc tập suy luận và xác định được
cơ sở dựa trên tính chất hai góc kề bù
c) Dự đoán:
Hai góc đối đỉnh có số đo góc bằng nhau
Hoạt động 3 (17') *Tính chất: SGK-82
? Treo bảng phụ ghi nội dung bài tập
HS: Điền vào chỗ trống trong các phát
biểu
Bài 2 (SGK-82) a) Đối đỉnh b) đối đỉnh Dưới lớp ghi bài vào vở
? HS1: Lên bảng
Dưới lớp làm vào vở => Nhận xét
Bài 3 (SGK-82)
zz' tt' = {A}
Có các cặp góc đối đỉnh: Â1 và Â3; Â2
và Â4
3 Củng cố: Kèm trong các hoạt động của bài giảng.
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc định nghĩa, tính chất của hai góc đối đỉnh
- Làm bài tập 4 > 10 (SGK-82, 83); bài 1 > 7 (SBT-73, 74)
IV- rút kinh nghiệm:
Trang 4
C
A'
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 2
luyện tập I- mục tiêu: HS nắm được:
- Kiến thức: Định nghĩa 2 góc đối đỉnh; tính chất hai góc đối đỉnh Nhận biết được các góc đối đỉnh trong 1 hình
- Kỹ năng : Vẽ được góc đối đỉnh với 1 góc cho trước
- Tập suy luận và trình bày bài toán hình
II- chuẩn bị:
- GV: Thước thẳng, thước đo góc
- HS: Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm
III- tiến trình:
1 ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ: Kèm trong bài luyện.
2 Bài luyện:
Hoạt động 1 (15'): Rèn kỹ năng vẽ
hình; tính và so sánh góc.
Bài 5 (SGK-82) a) ABˆC= 560
? Yêu cầu HS đọc bài toán
HS1: a) HS yếu
HS2: b) HS TB- khá
HS3: c) HSTB- khá
Dưới lớp làm > Nhận xét kết quả
? Kiểm tra các bước vẽ của HS
- Tìm số đo ABC' bằng cách nào?
HS: Dựa vào tính chất góc kề bù b) Vẽ tia BC' là tia đối của cạnh BC.
=> Vẽ ABˆC' là góc kề bù với ABˆC
Ta có ABˆC và ABˆC' là hai góc kề bù Nên ABˆC + ABˆC' = 1800 (Tính chất góc kề bù)
Hay: 560 + ABˆC' = 1800 Suy ra: ABˆC' = 1800 - 560
A
Trang 5y
x'
470
y'
x'
z y
x
z'
O
Vậy: ABˆC' = 1240
? Nêu cách tính số đo C'BˆA '
HS: C1: Dựa vào tính chất góc kề bù
C2: Dựa vào tính chất góc đối đỉnh
c) Vẽ tia BA' là tia đối của cạnh BA
=> Vẽ C'BˆA' là góc kề bù với ABˆC'
Ta có: ABˆC và A'BˆC' là 2 góc đối
đỉnh (theo cách vẽ)
Nên ABˆC = A'BˆC' = 560 HS1: Vẽ hình lên bảng
HS2: Tính số đo các góc còn lại
Dưới lớp làm nháp > Kiểm tra bài
bạn
? Uốn nắn bài của HS
HS: Ghi bài
- Dựa vào tính chất 2 góc đối đinh; 2
góc kề bù tính số đo các góc còn lại
Bài 6 (SGK-83)
Có yÔy' và xÔy' là 2 góc kề bù nên: yÔy' + xÔy = 1800 (Tính chất góc kề bù)
Hay 470 + xÔy' = 1800
xÔy' = 1800 - 470 Vậy xÔy' = 1330 Có yÔy' và xỗ' là 2 góc đối đỉnh
nên yÔy' = xỗ' = 470 (Tính chất 2 góc
đối đỉnh)
Có yÔx' và xÔy' là 2 góc đối đỉnh nên yÔx' = xÔy' = 1330 (Tính chất góc
đối đỉnh
Hoạt động 2 (12'): Luyện kỹ năng vẽ
hình + đọc tên các cặp góc.
HS1: Lên bảng vẽ hình
HS2: Kể tên các cặp góc bằng nhau
trên hình vẽ (Dựa vào tính chất 2 góc
đối đỉnh) Dưới lớp tự làm vào vở
Bài 7: (SGK-83)
xÔy = x'Ôy' (đối đỉnh) y'Ôz' = yÔz (đối đỉnh)
Trang 6z
700
700
y
x x'
y' A
xÔz' = z'Ôz (đối đỉnh) xÔz = x'Ôz' (đối đỉnh) yÔz' = y'Ôz (đối đỉnh) z'Ôy = xÔy' (đối đỉnh)
Hoạt động 3 (15'): Củng cố Bài 8 (SGK-83)
HS: Vẽ hình
? Nhấn mạnh: Hai góc có số đo bằng
nhau chưa chắc đã là hai góc đối đỉnh
(Dựa vào định nghĩa 2 góc đối đỉnh để
xác định.)
HS lên bảng thực hiện
Dưới lớp làm vào vở
Bìa 9 (SGK-83)
- Góc vuông xAy và góc vuông x'Ay không đối đỉnh
- Góc vuông xAy' và góc vuông x'Ay' không đối đỉnh
3 Củng cố: Kèm trong các hoạt động của bài giảng.
4 Hướng dẫn về nhà: (3')
- Ôn lý thuyết + đọc trước bài 2; 1 tờ giấy rời
- Bài tập SBT- 73, 74
IV- rút kinh nghiệm:
Trang 7
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3
I- mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết: Hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và ba Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng
- Thông hiểu:
Thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau và tính chất
Thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng
2 Kỹ năng :
- HS biết (làm được):
Vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước; tư duy; tập suy luận
Vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
- HS sử dụng thành thạo dụng cụ vẽ hình: compa, thước thẳng, êke
3 Thái độ :
- Rèn HS có thói quen sử dụng dụng cụ vẽ hình
- Tập cho HS có tính cẩn thận, chính xác
II- chuẩn bị:
- GV: Êke, thước thẳng, giấy rời, SGK
- HS: - Thước thẳng, êke, giấy rời, SGK, bảng nhóm
- Đọc trước bài 2
III- phương pháp:
- Phương pháp sử dụng trong bài giảng: Phương pháp trực quan
IV- tiến trình:
1 ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ: Kèm trong bài giảng.
3 Bài mới:
Hoạt động 1 (20') 1 Thế nào là hai đường thẳng vuông
góc?
Trang 8x x'
y' O
? GV yêu cầu HS sử dụng giấy rời thực
hành bài ?1
HS: - Gấp theo H3 (SGK-84)
- Quan sát các nếp gấp
- Nêu nhận xét
1 > vào HS nêu nhận xét
? Ghi nội dung nhận xét lên bảng
HS: Cả lớp ghi bài vào vở
?1 (SGK-83)
- Hai nếp gấp là hình ảnh hai đường thẳng vuông góc
- Bốn góc tạo thành đều là góc vuông
? Vẽ H4-SGK-84 lên bảng và tập cho
HS suy luận
HS: Vẽ H4 vào vở
- Ghi tóm tắt bài toán
? Gợi ý:
xÔy = 900 Tình yÔx'
+ xÔy và yÔx' có mối quan hệ như thế
nào? (xÔy kề bù với yÔx')
+ x'Ôy' = 900 vì sao?
HS: Dựa vào tính chất hai góc kề bù
hoặc tính chất hai góc đối đỉnh
HS1: Lên bảng trình bày bài
? GV uốn nắn bài cho hoàn thiện
?2 (SGK-84) Cho: xx' yy' = {0}
xÔy = 900 Tìm: yÔx' = 900 x'Ôy' = 900 y'Ôx = 900 Vì sao?
Bài giải:
Theo bài cho có: xÔy = 900
*Mặt khác:
xÔy và yÔx' là hai góc kè bù nên xÔy + yÔx' = 1800 (T/c hai góc kề bù)
Hay: 900 + yÔx' = 1800 Suy ra: yÔx' = 1800 - 900 Vậy: yÔx' = 900
*Có xÔy và x'Ôy' là 2 góc đối đỉnh nên: xÔy = x'Ôy' = 900 (T/c hai góc
đối đỉnh)
*Có yÔx' và y'Ôx là hai góc đối đỉnh nên: yÔx' = y'Ôx = 900 (T/c hai góc
đối đỉnh)
? Qua bài ?1, ?2: Thế nào là hai đường
thẳng vuông góc?
HS: 1- 2 HS đọc đĩnh nghĩa SGK *Định nghĩa (SGK-84)
*Ký hiệu: xx' yy'
? Nêu cách gọi tên 2 đường thẳng
Trang 9a
a
O
vuông góc: SGK- 84 để HS rõ
Hoạt động 2 (7') 2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc:
? Muốn vẽ hai đường thẳng vuông góc
ta vẽ như thế nào?
Gợi ý:
C1: áp dụng bài 9 (SGK-83)
(Dùng êke vuông+ thước đo góc)
C2: Dùng thước thẳng vẽ phác 2 đường
thẳng a, a; vuông góc với nhau và viết
ký hiệu
? 3 (SGK-84)
a a'
HS1: Lên bảng vẽ
Dưới lớp cùng vẽ vào vở (Sử dụng các
dụng cụ để vẽ)
? Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình
HS1: Điểm O nằm trên đường thẳng a
HS2: Điểm O nằm ngoài đường thẳng a
Dưới lớp vx hình vào vở
? Với cách vẽ ở ?3, ?4 có nhận xét gì?
? 4 (SGK-84)
- Điểm O nằm trên đường thẳng a
- Điểm O nằm ngoài đường thẳng a
HS: Nêu tính chất SGK-85 *Tính chất: SGK-85
Hoạt động 3 (18') 3 Đường trung trực của đoạn thẳng:
? GV giới thiệu cách vẽ H7 (SGK-85)
- Nêu định nghĩa
HS: 1-2 HS đọc định nghĩa
? Khắc sâu định nghĩa: Điều kiện
đường trung trực của đoạn thẳng:
+ Vuông góc
+ Qua trung điểm của đoạn thẳng đó
*Định nghĩa SGK-85
Giới thiệu điểm đối xứng: SGK-86
Củng cố:
- Chia 4 nhóm HS
HS: Hoạt động nhóm > đại diện
nhóm trình bày kết quả
Bài luyện:
Bài 11 (SGK-86) a) Cắt nhau và trong các góc tạo thành
có một góc vuông
b) a a'
a'
a
Trang 10a b
O
? GV uốn nắn
HS: ghi bài
HS: câu b sai vì:
c) Có 1 và chỉ một Bài 12 (SGK-86) Trả lời đúng: câu a
4 Củng cố: Kèm trong các hoạt động của bài giảng.
5 Hướng dẫn về nhà:
- Thuộc đĩnh nghĩa hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của một
đoạn thẳng
- Rèn luyện nhiều về vẽ 2 đường thẳng vuông góc, vẽ đường trung trực của
1 đoạn thẳng
- Bài tập 13 > 16 (SGK-86, 87); BT10, 11 (SBT-75)
- Ôn lý thuyết + giải các bài tập
- Chuẩn bị cho bài sau
V- rút kinh nghiệm:
Trang 11
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 4
luyện tập I- mục tiêu:
1 Kiến thức: HS thành thạo
- Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Bước đầu tập suy luận bài toán hình
2 Kỹ năng :
- HS biết vẽ hai đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với
đường thẳng cho trước
+ Biết vẽ thành thạo đường trung trực của một đoạn thẳng
+ Sử dụng thành thạo dụng cụ vẽ hình: Thước thẳng+ êke+ thước đo góc
3 Thái độ :
- Rèn cho HS có tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác; tư duy độc lập
II- chuẩn bị:
- GV: SGK, thước thẳng, êke, giấy rời; bảng phụ
- HS: Giấy rời, giấy nháp, dụng cụ vẽ hình nêu trên
III- phương pháp:
- Phương pháp trực quan, tư duy, lôgic, thực hành
IV- tiến trình:
1 ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ: Kèm trong bài luyện.
3 Bài luyện:
Hoạt động 1 (5')
Kiểm tra thực hành bằng trực quan
? Yêu cầu HS mang giấy rời đã chuẩn
bị tiến hành gấp hình
HS: Cả lớp cùng gấp hình
=> Đại diện HS nêu nhận xét
Cả lớp ghi bài (GV+HS cùng bổ sung)
Bài 15 (SGK-86)
- Đường thẳng zt xy = {0} và tạo ra bốn góc vuông tại O: xÔz; zÔy; yÔz; tÔx
- Nếp gấp zt vuông góc với đường thẳng xy
Hoạt động 2 (15')
Sử dụng dụng cụ vẽ hình để vẽ.
Bài 16 (SGK-87)
HS trình bày cách vẽ vào vở
Trang 12A
H d'
a
a' a
a'
a'
a
d1
x
y
d2
A B
450
? Hướng dẫn HS vẽ hình (sử dụng êke)
HS: Vẽ hình theo gợi ý > tự hoàn
thiện bài tập vào vở
- Vẽ đường thẳng d, điểm A d
- Dùng êke vẽ đường vuông góc hạ từ
A đến đường thẳng d
- Kéo dài đường thẳng vừa vẽ ký hiệu
d': d' d
HS1: a => Rút ra kết luận
HS2: b => Nhận xét
HS3: c => Nhận xét
Dưới lớp làm > nhận xét bài bạn
Tự ghi bài vào vở
Bài 17 (SGK-87) a) a a'
b) a a'
c)
Hoạt động 3 (22')
Rèn kỹ năng vẽ hình bằng dụng cụ vẽ
hình (Dạng toán vẽ hình theo diễn đạt
bằng lời).
? Gọi từng HS vẽ theo yêu cầu của bài
HS: Một số HS lên bảng
Dưới lớp vẽ vào vở
- HS vẽ nêu bước vẽ bằng lời
Bài 18 (SGK-87)
- Vẽ xÔy = 450
? GV treo bảng phụ vẽ H11 (SGK-87)
HS: Quan sát H11, nêu trình tự vẽ H11
? Uốn nắn
Bài 19 (SGK-87)
- Bước 1: Cách 1 + Vẽ đường thẳng d1 tuỳ ý
Trang 13B d1
A
d1 C
O
600
HS: 1 HS tiến hành nêu
HS: suy nghĩ còn cách vẽ khác
? Nhắc lại định nghĩa hai đường thẳng
(SGK-87)
+ Vẽ đường thẳng d2 cắt d1 tại O và tạo với d1 góc 600
+ Vẽ điểm A tuỳ ý nằm trong d1Ôd2 + Vẽ đoạn thẳng AB d1 tại B
+ Vẽ đoạn thẳng BC d2 tại C
- Bước 2: Cách 2 + Vẽ đường thẳng d1 cắt d2 tại O và tạo thành góc 600
+ Lấy điểm B tuỳ ý nằm trên tia Od1 + Vẽ đoạn thẳng BC với tia Od2,
điểm C nằm trên tia Od2 + Vẽ đoạn BA Od1, điểm A nằm trong d1Ôd2
? Yêu cầu HS đọc bài toán
HS: - Đọc + vẽ trường hợp 3 điểm A,
B, C thẳng hàng
HS1: Lên bảng nêu các bước vẽ+ vẽ
Dưới lớp làm vào vở
(Lưu ý vị trí 3 điểm A, B, C ntn)
? củng cố: Nêu định nghĩa đường trung
trực của đoạn thẳng (Đường thẳng
với 1 đoạn thẳng tại trung điểm của
nó)
Bài 20 (SGK-87)
- Dùng thước vẽ đoạn AB= 2cm
- Vẽ tiếp đoạn BC = 3cm
(A, B, C cùng nằm trên 1 đường thẳng)
- Vẽ đường trung trực d1 của đoạn AB
- Vẽ đường trung trực d2 của đoạn BC
4 Củng cố: Kèm trong các hoạt động của bài luyện.
5 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lý thuyết + bài tập 19, 20 (SGK-87); Từ bài 10 > 15 (SBT-75)
- Đọc trước bài 3 (SGK-88), ôn tính chất hai góc kề bù; định nghĩa+ tính chất góc đối đỉnh
V- rút kinh nghiệm:
Trang 14
O 4
1 2
3
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 5
I- mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu được
- Tính chất: Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so
le trong bằng nhau thì:
+ Hai góc so le trong còn lại bằng nhau
+ Hai góc đồng vị bằng nhau
+ Hai góc trong cùng phía bù nhau
2 Kỹ năng :
- Nhận biết: Cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía
3 Thái độ :
- Rèn HS có tư duy tập suy luận, tính độc lập và chính xác
II- chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, thước đo góc, thước thẳng, phấn màu
- HS: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp
III- phương pháp:
- Phương pháp quan sát (trực quan), suy luận, lôgic
IV- tiến trình:
1 ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ: (6')
HS1: Nêu định nghĩa góc đối đỉnh, vẽ hình, nêu tên cặp góc đối đỉnh
(Định nghĩa + tính chất góc đối đỉnh SGK-81, 82)
Ô1 và Ô2
cặp góc đối đỉnh
Ô3 và Ô4
3 Bài mới:
Hoạt động 1 (15')
Nhận biết cặp góc so le trong, cặp góc
đồng vị.
1 Góc so le trong- Góc đồng vị.
a) Cặp góc Â1 và Bˆ3; Â4 và Bˆ2 là hai cặp góc so le trong
Trang 15C a
b
B
2 3
4
1
2 3 4
b
B
2 3
4
1
2 3 4
? Hướng dẫn HS vẽ H12 (SGK-88)
Vẽ 1 đường thẳng cắt hai đường thẳng
Đặt tên cho các góc tạo hành (8 góc)
HS: Vẽ hình vào vở
- ? GV giới thiệu: SGK-88
HS: Ghi bài
? GV dùng phấn màu mô tả vị trí góc
so le trong, góc đồng vị để HS dễ nhận
biết
- Hai đường thẳng a và b ngăn cách
mặt phẳng thành giải trong (phần chấm
đỏ) và giải ngoài (phần còn lại)
- Đường thẳng c (còn gọi là cát tuyết)
+ Cặp góc so le trong nằm ở giải trong
và nằm về 2 phía (so le) của cát tuyến
+ cặp góc đồng vị là 2 góc có vị trí
tương tự như nhau với 2 đường thẳng a
và b
b) Các cặp góc: Â1 và Bˆ1; Â2 và Bˆ2;
Â4 và Bˆ4 là các cặp góc đồng vị
a) Cặp góc so le trong:
Â1 và Bˆ3; Â4 và Bˆ2
b) Cặp góc đồng vị:
Â1 và Bˆ1; Â2 và Bˆ2; Â3 và Bˆ3; Â4 và
4
Bˆ
? Củng cố và khắc sâu bằng cách yêu
cầu:
HS: Giải bài tập vận dụng
HS1: Vẽ hình
Vẽ đường thẳng xy zt và uv =
{A;B}
HS2: a
HS3: b
Dưới lớp vẽ hình+ nhận xét:
? GV+ HS uốn nắn => bài hoàn chỉnh
HS: Tự ghi bài; xác định được có: