a/ Giới thiệu bài : - GV treo baûng phuï vieát saün noäi dung taäp vieát vaø nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa K, củng cố cách viết một số chữ viết hoa có trong tên r[r]
Trang 1Giáo án
Kế hoạch giảng dạy tuần 14
Thứ 2
SHDC TĐ TĐ T TD
} Người liên lạc nhỏ Luyện tập
GV dạy chuyên soạn giảng
Thứ 3
KC CT T TD
Người liên lạc nhỏ Người liên lạc nhỏ Bảng chia 9
GV dạy chuyên soạn giảng
Thứ 4
TĐ TC AN T TNXH
Nhớ Việt Bắêc Cắt, dán chữ H, U
GV dạy chuyên soạn giảng
Luyện tập Tỉnh, Thành phố nơi bạn đang sống
Thứ 5
LTVC TV T ĐĐ TNXH
Ôn về từ chỉ đặc điểm.Ôn tập câu Ai? Thề nào? Ôn chữ hoa K
Chia số có hai chữ số cho sô có môt chữ số Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng Tỉnh, Thành phố nơi bạn đang sống (tt)
Thứ 6
CT TLV T MT SHCT
N-V: Nhớ Việt Bắc
N – K: Tôi cũng như bác Giới thiệu hoạt động Chia số có hai chữ số cho sô có môt chữ số (tt) Cẽ theo mẫu: Vẽ con vật quen thộc
Sơ kết tuần 14
Thứ hai ngày tháng năm 2009
TẬP ĐỌC
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
Trang 2I MỤC TIÊU
A - Tập đọc
-Bước đâu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật
-Hiểu nội dung: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
-Trả lời câu hỏi SGK
B - Kể chuyện
Kể lại được ừng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoa
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện (phóng to nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Tập đọc
1
1 KIỂM TRA BÀI CU Õ( 4 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả
lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Cửa
Tùng.
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
* Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu bài :
Tranh vẽ một chiến sĩ liên lạc đang đưa cán
bộ đi làm nhiệm vụ Bài tập đọc hôm nay sẽ
giúp các em thấy được sự thông minh, nhanh
trí, dũng cảm của người anh hùng nhỏ tuổi
này
- Ghi tên bài lên bảng
* Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chý ý
thay đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn
biến của câu chuyện
+ Đoạn 1 : giọng kể thong thả
+ Đoạn 2 : giọng hồi hộp khi hai bác
cháu gặp Tây đồn
+ Đoạn 3 : giọng Kim Đồng bình thản, tự
nhiên
+ Đoạn 4 : giọng vui khi nguy hiểm đã
qua
b) HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, dễ lẫn
1’
4’
1’
15’
HS hát
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS nhắc lại đề
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS đọc các từ cần chú ý phát âm đúng, sau đó mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn,
Trang 3- HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn trong bài Theo dõi HS đọc bài để
chỉnh sửa lỗi ngắt giọng Nếu HS ngắt
giọng sai câu nào thì cho HS đọc lại câu
đó cho đúng
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu
nghĩa các từ khó GV có thể giảng thêm
nghĩa của các từ này nếu thấy HS chưa
hiểu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh
đoạn 1
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
- Hỏi: Anh Kim Đồng được giao nhiệm
vụ gì ?
- Hỏi: Tìm những câu văn miêu tả hình
dáng của bác cán bộ
- Hỏi: Vì sao bác cán bộ phải đóng vai
một ông già Nùng ?
- Hỏi: Cách đi đường của hai bác cháu
như thế nào ?
- Giảng : Vào năm 1941, các chiến sĩ cách
mạng của ta đang trong thời kì hoạt động bí
mật và bị địch lùng bắt ráo tiết Chính vì thế,
các cán bộ kháng chiến thường phải cải
trang để che mắt địch Khi đi làm nhiệm vụ
phải có người đưa đường và bảo vệ Nhiệm
vụ của các chiến sĩ liên lạc như Kim Đồng
rất quan trọng và cần sự nhanh trí, dũng
cảm Kim Đồng đã thực hiện nhiệm vụ của
mình như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu
tiếp đoạn 2 và 3 của bài
- Hỏi: Chuyện gì đã xảy ra khi hai bác
cháu đi qua suối ?
12’
chú ý khi đọc các câu :
- Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá,/
thản nhiên nhìn bọn lính,/ như người đi đường xa,/ mỏi chân,/ gặp được tảng đá phẳng thì ngồi chốc lát.// …
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Đọc đồng thanh
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ và đưa bác cán bộ đến địa điểm mới
- Bác cán bộ đóng vai một ông già Nùng Bác chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai bợt cả hai cửa tay, trông bác như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa
- HS thảo luận cặp đôi, sao đó đại diện HS trả lời : Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinh sống, đóng giả làm người Nùng, bác cán bộ sẽ hoà đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lững thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đi sau tránh vào ven đường
- Nghe giảng, sau đó 1 HS đọc lại đoạn
2, 3 trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính đi tuần
Trang 4- Hỏi: Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện
ra bác cán bộ ?
- Khi qua suối, hai bác cháu gặp Tây
đồn đem lính đi tuần, thế nhưng nhờ sự
thông minh, nhanh trí, dùng cảm của
Kim Đồng mà hai bác cháu đã bình an
vô sự Em hãy tìm những chi tiết nói lên
sự nhanh trí và dũng cảm của Kim
Đồng khi gặp địch?
- Hỏi: Hãy nêu những phẩm chất tốt của
Kim Đồng ?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
- GV tiến hành các bước tương tự như ở
tiết tập đọc trước
4 Củng cố, dặn dò
- GV : Phat bieu cam nghĩ cua em ve anh Kim
Đong
- Nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn
bị bài sau
14’
3’
- Chúng kêu ầm lên
- Khi gặp địch, Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo ra hiệu cho bác cán bộ Khi bị địch hỏi, anh bình tĩnh trả lời chúng là đi đón thầy mo về cúng cho mẹ đang ốm rồi thân thiện giục bác cán bộ đi nhanh vì về nhà còn rất xa
- Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước
- 2 đến 3 HS trả lời
TOÁN Tiết 66: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
-Biết so sánh các khối lượng
-Biết klàm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán -Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một cđồ dùng học tập
II.Đồ dùng dạy học:
Cân đồng hồ
III.Hoạt động dạy học:
:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN TG HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1
1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi hs lên bảng làm bài5/66
- Nhận xét và cho điểm hs
2 Bài mới
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
*Bài 1
1’
3’
28’
Trang 5- 1 hs nêu y/c của bài
- Viết lên bảng 744g…474g và y/c hs so sánh
- Vì sao con biết 744g > 474g
- Vay khi so sanh cac so đo khoi lương chúng ta
cũng so sánh như với các số tự nhiên
- Y/c hs tự làm tiếp các phần còn lại
- Chữa bài và cho điểm hs
*Bài 2
- Gọi 1 hs đọc đề bài
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu g
kẹo và bánh ta phải làm như thế nào?
- Số gam kẹo đã biết chưa ?
- Y/c hs làm bài tiếp
*Bài 3
- Gọi 1hs đọc đề bài
- Cô Lan có bao nhiêu đường ?
- Cô đã dùng hết bao nhiêu gam đường
Cô làm gì với số đường còn lại ?
- Bài toán y/c gì ?
- Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam
đường chúng ta phải làm gì ?
- Y/c hs làm bài
*Bài 4
- Chia hs thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
khoảng 6 hs, phát cân cho hs và y/c các em
thực hành cân các đồ dùng học tập của
mình và ghi lại số cân
4 Củng cố, dặn dò
- Về nhà làm bài 1, 2/74 ; 3/75
- Nhận xét tiết học
3’
- 744 g >474 g
- Vì : 744 >474
- Làm bài, sau đó 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Mẹ Hà đã mua bao nhiêu gam kẹo và bánh
- Lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh
- Chưa biết, phải đi tìm Giải:
Số gam kẹo mẹ Hà mua là:
130 x 4 = 520 (g) Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:
175 + 520 = 695 (g) Đáp số: 695 g
-1kg đường
- 400 g đường
- Chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ
- Phải biết cô Lan còn lại bao nhiêu gam đường
- Hs cả lớp vào vở, 1hs lên bảng làm bài Giải:
1kg = 1000g Sau khi làm bánh cô Lan còn lại số gam đường là:
1000 – 400 = 600 (g) Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là
600 : 3 = 200 (g ) Đáp số: 200 g
- Thực hành cân
Thứ ba, ngày tháng năm 2009
KỂ CHUYỆN
Trang 6NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I MỤC TIÊU
Kể lại được ừng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoa
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện (phóng to nếu có thể)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1
1 KIỂM TRA BÀI CU
Õ- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu k
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
* Giới thiệu bài
GV gi
- Ghi tên bài lên bảng
* Hoạt động 1: Xác định yc và kể mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể
chuyện
- Hỏi : Tranh 1 minh hoạ điều gì ?
- Hỏi : Hai bác cháu đi đường như thế
nào?
- Hãy kể lại nội dung của tranh 2
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3, và hỏi:
Tây đồn hỏi Kim Đồng điều gì ? Anh đã
trả lời chúng ra sao ?
- Hỏi : Kết thúc của câu chuyện như thế
nào ?
* Hoạt động 2: Kể theo nhóm
- Chia HS thành nhóm nhỏ và yêu cầu
HS kể chuyện theo nhóm
* Hoạt động 3: Kể trước lớp
- Yêu cầu HS kể
- Tuyên dương HS kể tốt
4 "
- GV : Phat bieu cam nghĩ cua em ve anh Kim
1’
2’
16’
1’
HS hát
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS nhắc lại đề
- Dựa vào các tranh sau, kể lại toàn bộ
câu chuyện Người liên lạc nhỏ.
- Tranh 1 minh hoạ cảnh đi đường của hai bác cháu
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ đi sau Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người đi trước ra hiệu cho người đi sau nấp vào ven đường
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét: trên đường đi, hai bác cháu gặp Tây đồn đi tuần Kim Đồng bình tĩnh ứng phó với chúng, bác cán bộ ung dung ngồi lên tảng đá như người
bị mỏi chân ngồi nghỉ
- Tây đồn hỏi kim Đồng đi đâu, anh trả lời chúng là đi mời thầy mo về cúng cho mẹ đang bị ốm rồi giục bác cán bộ lên đường kẻo muộn
- Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an toàn Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manh nên không nhận ra bác cán bộ
- Mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS chọn kể lại đoạn truyện mà mình thích HS trong nhòm theo dõi và góp ý cho nhau
- 2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất
- 2 đến 3 HS trả lời
Trang 7- Nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn
bị bài sau
CHÍNH TẢ
TUẦN 14 (TIẾT 27)
I/ Mục tiêu:
-Nghe - viết đúng bài chính tả -Trình bày đúng hình thức văn xuôi
-Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ây (BT 2), làm bài tập 3 trong SGK
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
Bảng lớp viết BT3
* HS: VBT, bút
III/ Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Vàm Cỏ Đông.
- GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: huýt
sao, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt.
- Gv nhận xét bài cũ
3 Bài mơi
Giới thiệu bài + ghi tựa
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Trong đoạn vừa học những tên riêng nào viết
hoa?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật?
Lời đó đựơc viết thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ
viết sai: lững thững, mỉm cười, , nhanh nhẹn.
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
TG
1’
3’
28’
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Tên người: Đức Thanh, Kim Đồng, tên dân tộc: Nùng ; tên huyện: Hà Quảng
Câu: Nào, Bác cháu ta lên đường
! Là lời của ông ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Trang 8 Gv chấm chữa bài.
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV cho các tổ thi làm bài , phải đúng và nhanh
- Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
Cây sậy, chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy, số
bảy, dòn bảy.
+ Bài tập 3:
- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân
- Gv dán 4 băng giấy lên bảng Mời mỗi nhóm
5 Hs thi tiếp sức
- Gv nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
- Gv chốt lại lời giải đúng
Câu a) Trưa nay – nằm – nấu cơm – nát – mọi
lần.
Câu b) tìm nước – dìm chết - Chim Gáy –
thoát hiểm.
4 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.
- Nhận xét tiết học
3’
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài Các nhóm thi đua điền các vần
ay/ây.
Đại diện từng tổ trình bày bài làm của mình
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm việc cá nhân
Hs thi tiếp sức
Hs cả lớp nhận xét
Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng Cả lớp sửa bài vào VBT
TOÁN Tiết 67: BẢNG CHIA 9 I.Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán ( có một phép chia 9)
II.Đồ dùng dạy học:
-Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
III.Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN TG HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2/64; 3/65
- Nhận xét , chữa bài và cho điểm hs
3.Bài mới
* Hoạt động 1 : Lập bảng chia 9
- Cho hs lấy 1 tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi 9
lấy 1 lần bằng mấy?
1’
3’
28’ - Bằng 9
- 9 x 1= 9 -1 tấm bìa
Trang 9- Hãy viết phép tính tương ứng với 9 được lấy 1
lần ?
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn
Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa?
- Gv viết lên bảng 9 : 9 = 1
- Cho hs lay 2 tam bìa, moi tam bìa co 9 cham tron
Hoi “9 lay 2 lan bang bao nhieu ?”
- Tren tat ca cac tam bìa, moi tam co 9 cham tron
Hoi co tat ca bao nhieu tam bìa?
- Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa
- Viết lên bảng 18 : 9 = 2
- Tiến hành tương tự đối với các trường hợp tiếp
theo
- Y/c hs tự học thuộc lòng bảng chia 9
Kết luận : Từ bảng nhân 9, có thể lập thành
bảng 9
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
*Bài1
- Bài tập y/c chúng ta làm gì ?
- Y/c hs suy nghĩ, tự làm bài sau đó 2 hs ngồi
cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của
nhau
*Bài 2
- Xác định y/c của bài, sau đó y/c hs tự làm
bài
- Y/c hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Hỏi: khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể ghi
ngay kết quả 45 : 9 và 45 : 5 được không?
Vì sao?
- Y/c hs giải thích tương tự với các trường
hợp còn lại
*Bài 3
- Gọi 1hs đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Y/c hs suy nghĩ và giải bài toán
*Bài 4
- Gọi 1hs đọc đề bài
- Y/c hs tự làm bài
Kết luận :
- 9 : 9 = 1 (tấm bìa)
- Đọc : 9 x 1= 9
9 : 9 = 1
- Bằng 18
- 2 tấm bìa
- 18 : 9 = 2 (tấm bìa)
- Đọc: 9 x 2 = 18 , 18 : 9 = 2
- Tính nhẩm
- Làm bài tập
- Hs cả lớp làm vào vở, 4hs lên bảng làm bài
- Khi đã biết 9 x 5 = 45 có thể ghi ngay
45 : 9 = 5 và 45 : 5 = 9 Vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
- Có 45 kg gạo được chia đều vào 9 túi vải
- Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
- Hs cả lớp làm vào vở,1hs lên bảng làm bài
Giải:
Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5( kg) Đáp số: 5 kg
- Hs cả lớp làm vào vở, 1hs lên bảng làm bài
Giải:
Số túi gạo có là:
Trang 10- Dùng bảng chia 9 trong luyện tập thực
hành
4 Củng cố , dặn dò
- Về nhà làm bài 1,2/75 VBT
3’
45 : 9 = 5 (túi) Đáp số: 5 túi
Thứ tư ngày tháng năm 2009
TẬP ĐỌC
NHỚ VIỆT BẮC
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biêt ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu nội dung: Bài thơ ca ngợi đất nước Việt Nam đẹp và đánh giặc giỏi
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bản đồ Việt Nam
Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Bảng phụ chép sẵn bài thơ để hướng dẫn học thuộc lòng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 ỔN ĐỊNH
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài tập đọc Người liên lạc nhỏ.
3 DẠY - HỌC BÀI MỚI
* Giới thiệu bài
Bài tập đọc hôm nay chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu một đoạn trong bài thơ nổi
tiếng này
- Ghi tên bài lên bảng
* Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với
giọng tha thiết, tình cảm, nhấn giọng ở
các từ ngữ gợi cảm, thể hiện sự tự hào ở
đoạn cuối khi nói về người Tây Bắc
đánh giặc giỏi
b) HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, dễ lẫn
- HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng
1’
3’
27’
1’
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS nhắc lại đề
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS đọc đúng các từ cần chú ý phát âm
đã nêu ở Mục tiêu.
- Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV:
- 2 HS đọc bài Chú ý ngắt giọng đúng