1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Số học 6 - Học kỳ II - Năm học 2010-2011

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 299,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Hệ thống lại các kiến cơ bản của chương II; ôn tập cho HS khái niệm về tập hợp Z các số nguyên, giá trị tuyệt đối của số nguyên; quy tắc công, trừ, nhân hai số nguyeân vaø c[r]

Trang 1

Tuần 20

Tiết 59 Ngày Ngày Soạn : 02/01/2011 dạy : Từ 03 /01 đến 08 / 01 /2011

§9 QUY TẮC CHUYỂN VẾ

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu và vận dụng được các tính chất a = b thì a + c = b + c , ngược

lại a+ c = b+ c a=b; a= b thì b = a

2 Kỹ năng: - Học sinh hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế.

3 Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận và chính xác khi giải toán.

B/ Phương pháp: thuyết trình; vấn đáp, tìm tòi; hoạt động theo nhóm nhỏ

C/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Hai nhóm bằng nhau của các đồ vật ( về khối lượng) và bảng phụ

2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức về cộng, trừ các số nguyên và quy tắc dấu ngoặc

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số (1’)

II Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (3’)

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

-GV: Cho học sinh thảo luận nhóm hình 50 (Sgk)

? Ta rút ra được nhận xét gì.

? Lấy hai vật có khối lượng bằng nhau (2 nhóm

đồ vật) để minh hoạ Từ đó cho nhiều học sinh

rút ra kết luận

(GV: Bổ sung và gợi ý cho học sinh có nhận xét

và suy ra tính chất của đẳng thức)

-HS: Xem hình 50 (Sgk) và thảo luận nhóm (5’) và rút ra kết luận:

* Khi cân thăng bằng, nếu ta đồng thời thêm hai vật có khối luợng như nhau vào hai đĩa cân thì cân vẫn được thăng bằng (Hoặc ngược lại: bớt đi)

-HS: Diễn đạt theo gợi ý của giáo viên:

A = b thì a + c = b + c

2 Triển khai

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt động 1: Tính chất của đẳng thức (4’)

-GV: giới thiệu đẳng thức: có a = b là mộtđẳng

thức với a là vế bên trái dấu “=” trái và b là vế

bên phải dấu “=” gọi là vế phải

-GV: Từ đó ta có ba tính chất của đẳng

thức.(Sgk)

-GV: Cho học sinh nêu lại 3 tính chất của đẳng

thức (Sgk)

-HS nghe giáo viên giới thiệu

-HS:Tính chất:

1/ a = b a+ c = b + c

2/ a + c = b + c a = b

3/ a = b thì b = a

- HS: nêu ví dụ và ghi nhớ tính chất đẳng

Häc kú ii

Trang 2

-GV yêu cầu HS cho thêm các ví dụ khác thức (Sgk)

Hoạt động 2: Ví dụ (12’)

-GV Yêu cầu học sinh áp dụng các tính chất của

đẳng thức vào ví dụ

-GV cho ví dụ 1: tìm số nguyên x biết: x – 4 = -2

? Vận dụng (Sgk)

-GV: ta bớt ở hai vế của đẳng thức cùng số là 4

-GV chốt lại: ta thêm hoặc bớt vào hai vế của

đẳng thức cùng một số hạng để xuất hiện nhóm

hai số đối nhau

-GV: Củng cố, tìm số nguyên x biết

a) 7 – x = 8 – (-7)

-GV: cần thêm hay bớt số hạng nào để có được

kết quả nhanh nhất

-GV tương tự làm câu b) x – 8 = (-3) - 8

HS: Tham khảo ví dụ (Sgk)

-HS: Aùp dung tính chất để tính

x – 4 = -2 x – 4 + 4 = -2 + 4

x = 2

-HS: tìm x:

x + 4 = - 2 x + 4 – 4 = -2 – 4

x = -6 -HS: Lưu ý tính chất thêm (bớt) của đẳng thức

Bài tập 61 (SGK – T 87):

-HS: Aùp dụng:

a) 7 –x = 8 – (-7) –x = 8

Vậy x = -8 b) x – 8 = (-3) – 8 x = -3 

-HS:bớt đi số -8 (hoặc thêm vào 2 vế số 8)

Hoạt động 3: Quy tắc chuyển vế (10’)

-GV yêu cầu HS quan sát vào ví dụ 1 và ?2 để

nêu quy tắc

-GV: Cho học sinh đọc quy tắc chuyển vế và

yêu cầu học sinh nghiên cứu ví dụ a và b (Sgk)

-GV: Gợi ý ở ví dụ a) ta chuyển vế giá trị nào?

Lưu ý dấu giá trị khi chuyển vế

-GV Gợi ý ở ví dụ b) ta vận dụng quy tắc trừ hai

số nguyên sau đó chuyển vế một giá trị

? Yêu cầu học sinh thực hiện

-GV: Gợi ý: tính (-5) + 4= ?, chuyển vế (+8)

sang thành (-8) kết quả?

-GV:Cho học sinh đọc nhận xét (Sgk)

-GV: Chốt lại: Vậy khi a – b = x sao cho x + b =

a Hay ta nói phép trừ là phép tính ngược của

phép tính cộng.

-HS: Đọc quy tắc (Sgk)

-HS: Ở ví dụ a) ta chuyển vế giá trị (-2) Khi chuyển vế ta đổi dáu: (-2) thành (+2)

-HS: Ở ví dụ b) ta tính theo a – b = a + (-b) nên x – (- 4) = 1 x + 4 = 1 x = 1- 4 

Vậy x = -3 -HS: x + 8 = -5 + 4

x + 8 = - 1vậy x = -1 – 8 x = -9

-HS: Đọc nhận xét (Sgk) -HS: Lưu ý: a – b = a +(-b) Nên (a – b) + b = a + (b –b) = a + 0 = a

IV Củng cố (14’)

-GV: Cho học sinh giải bài 62

-GV: a có thể có những giá trị nào?

Bài tập 62 (SGK – T 87): Tìm số

nguyên a biết:

a) |a| = 2 a = 2 hoặc a = -2

?2

?3

Trang 3

-GV: Cho học sinh giải bài 63

-GV: Cho học sinh giải bài 64

-GV gợi ý áp dụng quy tắc chuyển vế

-GV: Cho học sinh khá trình bày bài 66 (Sgk)

b) a2=0 a = -2

Bài tập 63 (SGK – T 87): tìm x

-HS: 3 + (-2) + x = 5 x = 4

Bài tập 64 (SGK – T 87): tìm x

a) a + x = 5 x = 5 – a

b) a - x = 2 x = a -2

Bài tập 66 (SGK – T 87):

4 – (27 -3) = x – (13 – 4)

4 – 24 = x – 9

x = -11

V Dặn dò, hướng dẫn về nha ø(1’): Dặn học sinh về xem lại các tính chất và quy tắc trong

bài chuyển vế và làm các bài tập 67, 68,69,70 (Sgk) và chuẩn bị bài “Nhân hai số nguyên khác dấu” chuẩn bị cho giờ học sau

Tuần 20

Tiết 59 Ngày Ngày Soạn : 02/01/2011 dạy : Từ 03 /01 đến 08 / 01 /2011

§10 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết dự đoán quy luật nhân hai số nguyên khác dấu, từ đó hiểu quy

tắc nhân hai số nguyên khác dấu

2 Kỹ năng: - Tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu

3 Thái độ: - Vận dụng tốt vào các bài toán thực tế có lời giải.

B/ Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi; hoạt động theo nhóm nhỏ

C/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi tóm tắt quy tắc và vài bài tập mẫu phụ

2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức về giá trị tuyệt đối của số nguyên, cộng số nguyên

cùng dấu và khác dấu

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

? Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế

Tìm số nguyên x , biết :

a)2 – x = 17 – (-5)

b) x – 12 = (-9) – 15

-GV gọi 2 HS phát biểu và làm 2 câu a, b

-GV nhận xét

-HS: Trả lời quy tắc chuyển vế và làm bài tập áp dụng, cả lớp theo dõi và sửa sai

a)2 – x = 17 – (-5) 2 – x = 22 x = -20  

b) x – 12 = (-9) – 15

x – 12 = -24 x = -12

Trang 4

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (1’) Chúng ta đã học phép cộng , phép trừ các số nguyên Hôm nay chúng ta sẽ học tiếp phép nhân số nguyên

2 Triển khai

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt Động 1: Nhận xét mở đầu (10’)

-GV: Em đã biết phép nhân là phép cộng các số

hạng bằng nhau Hãy thay phép nhân bằng phép

cộng để tìm kết quả của :

3.4 ; (-3).4 ; (-5).3 ; 2.(-6)

? Qua các phép nhân trên, khi nhân 2 số nguyên

khác dấu em có nhận xét gì về giá trị tuyệt đối

của tích? về dấu của tích?

-GV treo bảng phụ ghi đề bài tập :

1)Viết các tổng sau thành tích :

a)17+ 17 + 17+17 =?

b) (-6) + (-6) + (-6) + (-6) = ?

2)Điền số thích hợp vào ô trống:

(-6) + (-6) + (-6) + (-6)

= - ( 6 + 6 + 6 + 6 )

= - (   )

?Từ các kết quả trên,hãy đề xuất quy tắc nhân 2

số nguyên khác dấu

-HS thay phép nhân bằng phép cộng 3.4= 3+ 3 + 3 + 3 = 12

(-3).4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3) = -12 (-5).3= (-5) + (-5) + (-5) = -15

2.(-6) = (-6) + (-6) = -12 -HS: Nhận xét:

+Giá trị tuyệt đối của tích bằng tích các giá trị tuyệt đối

+Dấu là dấu “-“

-HS đứng tại chỗ trả lời a)…= 17.4

b)…= (-6) 4 -HS lên bảng điền vào ô trống : Trả lời: …= - ( 6 4 )

-HS suy nghĩ …

Hoạt động 2: Quy tắc nhân 2 số nguyên khác

dấu (15’)

-GV yêu cầu học sinh nêu quy tắc nhân 2 số

nguyên khác dấu

-GV yêu cầu học sinh làm bài tập 73 /T89 -SGK

-GV: Gọi vài HS lên bảng làm bài , các HS khác

làm vào vở

? Theo em tích của 1 số nguyên a với số 0 bằng

bao nhiêu ?

-GV cho học sinh làm bài tập 75 / 89

-HS nêu quy tắc -HS khác nhắc lại quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu

-HS làm bài tập 73 SGK a) -5.6 = -30; b) 9.(-3) = -27 c) -10.11= -110; d)150.(-4) = -600 -Bằng 0

-HS lên bảng làm bài tập Bài tập 75/T89: a) -68.8< 0

b) 15.(-3) < 15 c) (-7).2 < (-7)

Trang 5

-GV cho học sinh đọc đề và yêu cầu tóm tắt ví dụ

? Còn có cách khác giải không?

-HS tóm tắt đề Giải: Lương công nhân A tháng vừa qua là: 40.20 000 + 10.(-10 000)

= 800 000 + (-100 000)

= 700 000(đ) -HS: Cách khác (Tổng số tiền được nhận trừ

đi tổng số tiền bị phạt ) : 40.20 000 – 10 10000

= 800 000 – 100 000 = 700.000đ

IV Củng cố (12’)

-GV: Phát biểu quy tắc nhân 2 số

nguyên khác dấu?

-GV yêu cầu học sinh làm bài tập 76 /89 SGK

Điền vào chỗ trống (thay ô cuối cùng)

-GV cho HS hoạt động nhóm

“Đúng hay sai ? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng”

a)Muốn nhân 2 số nguyên khác dấu , ta nhân 2

giá trị tuyệt đối với nhau , rồi đặt trước tích tìm

được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn

b)Tích 2 số nguyên trái dấu bao giờ cũng là 1 số

nguyên âm

c) a (-5) < 0 với aZ và a  0

d) x + x + x + x = 4+ x

e) (-5) 4 < (-5) 0

-GV: kiểm tra kết quả các nhóm

-2 HS nhắc lại quy tắc

Bài tập 76 (SGK – T 89):

x.y -35 -180 -180 0 -HS: hoạt động nhóm

Đáp án : a) Sai (Nhầm sang quy tắc của phép cộng

2 số nguyên trái dấu ) Sửa lại :Đặt trước tích tìm được dấu “-“ b)Đúng

c)Sai vì a có thể =0 Sửa lại: a.(5)0 với aZ và a  0

d) Sai , phải = 4 x e) Đúng vì (-5) 4 = -20 -5 0 = 0

V Dặn dò, hướng dẫn về nha ø(1’):

-Học thuộc lòng quy tắc nhân 2 số nguyên khác

dấu

-So sánh với quy tắc cộng 2 số nguyên khác dấu

-Bài tập về nhà : 77 /89 SGK ;

113,114,115,116,117 / 68 SBT

-HS: Ghi nhớ một số hướng dẫn và dặn dò về nhà của giáo viên, chuẩn bị cho giờ học sau

Tuần 20

Tiết 59 Ngày Ngày soạn : 02/01/2011 dạy : Từ 03 /01 đến 08 / 01 /2011

Trang 6

§11 – NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh nắm được quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu và vận dụng tốt

vào giải bài tập, đặc biệt là các số nguyên âm

2 Kỹ năng: - Biết vận dụng quy tắc để tính tích 2 số nguyên , biết cách đổi dấu tích Biết

dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng , của các số

3 Thái độ: Giúp HS rèn tính cẩn thận , chính xác

B/ Phương pháp: đặt vấn đề, vấn đáp, tìm tòi; hoạt động theo nhóm nhỏ

C/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi tóm tắt quy tắc và bảng dấu

2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức về cộng số nguyên, nhân số nguyên khác dấu

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

? Nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?

Aùp dụng: a) (-3) 7 = ?

b) 12 (-5) = ?

-GV nhận xét

-HS: Trả lời quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu (Như Sgk)

a)( - 3) 7 = -21 b) 12 (-5 ) = -60

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (1’) tích của hai số nguyên cùng dấu là số nguyên nào? Phép nhân hai số nguyên cùng dấu khác gì so với phép cộng hai số nguyên cùng dấu

2 Triển khai

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt Động 2: Nhân hai số nguyên âm (10’)

-GV: cho học sinh làm

? Em có nhận xét gì về các thừa số, kết quả của

các tích trên?

?Theo quy luật đó, em hãy dự đoán kết quả 2

tích cuối ?

-GV khẳng định : (-1).(-4) = 4

(-2).(-4) = 8

là đúng Vậy muốn nhân 2 số nguyên âm ta làm

như thế nào?

-Gọi học sinh lên làm ví dụ

-Cột các vế trái có có thừa số thứ hai (-4) giữ nguyên còn thừa số thứ nhất giảm dần từng đơn vị.Kết quả tương ứng tăng dần 4 đơn vị

-HS dự đoán: (-1).(-4) = 4 ; (-2).(-4) = 8

-HS : Muốn nhân 2 số nguyên âm ta nhân 2 giá trị tuyệt đối của chúng

-HS : thực hiện theo hướng dẫn của GV

?2

Trang 7

?Vậy tích của 2 số nguyên âm là1số như thế

nào?

? Muốn nhân 2 số nguyên dương (âm) ta làm

như thế nào?

-GV nhấn mạnh: muốn nhân 2 số nguyên cùng

dấu ta nhân 2 giá trị tuyệt đối của chúng với

nhau

-Cho HS làm

-HS: Tích của 2 số nguyên âm là 1 số

nguyên dương

-HS: Muốn nhân 2 số nguyên dương (âm) ta nhân 2 giá trị tuyệt đối của chúng

-HS làm a) 5.17 = 85; b) (-15).(-6) = 90

Hoạt Động 3: Kết luận (12’)

-GV: yêu cầu HS làm bài 78/T91 - SGK

-GV: Hãy rút ra quy tắc :

*Nhân 1 số nguyên với số 0?

*Nhân 2 số nguyên cùng dấu ?

*Nhân 2 số nguyên khác dấu ?

-GV yêu cầu Hs ghi chú ý (SGK)

-GV : Cho GV hoạt động nhóm Làm bài tập

79/T91 - SGK

Từ đó rút ra nhận xét :

+Quy tắc dấu của tích (hướng dẫn cho học sinh

cách điền vào bảng )

+Khi đổi dấu 1(hay 2) thừa số của tích thì tích

như thế nào?

-GV: Cho HS làm

? Tích a.b là số nguyên dương thì a, b cùng dấu

hay khác dấu

Bài tập 78 (SGK – T 91):

-HS : Làm bài 78/T91 - SGK:

a) (+3) (+9) = 27 b) (-3) (+7) =-21 c) (+13) (-5) =-65 d) (-150) (-4) = 600 e) (+7) (-5) =-35 f) (-45) 0 = 0

*Nhân 1 số nguyên với số 0 kết quả bằng 0

*Nhân 2 số nguyên cùng dấu ta nhân 2 giá trị tuyệt đối với nhau

*Nhân 2 số nguyên khác dấu , ta nhân 2 giá trị tuyệt đối rồi đặt dấu “-“ trước kết quả tìm được

-HS ghi chú ý

Bài tập 79 (SGK – T 91):

27 (-5) = -135

 (+27).(+5) = +135 ; (-27).(+5) = - 135 (-27).(-5) = +135 ; (+5).(-27) = -135 Rút ra nhận xét như phần chú ý SGK/91 Chú ý :

HS đứng tại chỗ trả lời

-HS:

a) cùng dấu nên b là số nguyên dương

?4

?3

Trang 8

? Tích a.b là số nguyên âm thì a, b cùng dấu hay

khác dấu

b) khác dấu nên b là số nguyên âm

IV Củng cố (7’)

-GV: Nêu quy tắc nhân 2 số nguyên ?

-GV treo bảng phụ bài tập : Điền số thích hợp

vào ô trống :

-GV yêu cầu HS trả lời nhanh bài 80

-GV yêu cầu HS đọc phầøn có thể em chưa biết

-HS nêu cả 2 quy tắc cùng dấu và khác dấu

HS lên bảng điền kết quả :

-HS: a) b là số nguyên âm b) b là số nguyên dương

-HS đọc và tham khảo thêm phần có thể

em chưa biết

V Dặn dò, hướng dẫn về nha ø(1’):

-Học thuộc quy tắc nhân 2 số nguyên Chú ý :

(-).(-) (+)

-Làm bài tập 82, 84/ 92SGK; bài tập 120  125

/69,70 SBT

-HS: Lưu ý một số hướng dẫn và dặn dò về nhà của giáo viên, chuẩn bị giờ luyện tập

Tuần 21

Tiết 62 Ngày Ngày soạn : 09 / 01 / 2011 dạy : Từ 10 /01 đến 15 / 01 /2011

LUYỆN TẬP

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố quy tắc nhân 2 số nguyên, chú ý đặc biệt quy tắc dấu

2 Kỹ năng: - Rèn luyện cho học sinh kỷ năng vận dụng quy tắc nhân hai số nguyên (cùng

dấu và khác dấu) bình phương của 1 số nguyên , sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân vào giải bài tập

3 Thái độ: - Học sinh vận dụng thành thạo các bài tập, ứng dụng vào toán thực tế có lời

giải

B/ Phương pháp: luyện tập, hoạt động theo nhóm nhỏ

C/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi tóm tắt quy tắc và bảng dấu, bài tập mẫu

2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức về nhân hai số nguyên khác dấu, nhân hai số

nguyên cùng dấu

D/ Tiến trình lên lớp:

Trang 9

I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

? Nêu hai quy tắc nhân hai số nguyên khác

dấu? Aùp dụng tính: (-35) 11 = ?

? Nêu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu?

Aùp dụng tính: (-7) (-15) = ?

-HS: Nêu quy tắc (Sgk) Tính: (-35) 11 = -385 -HS: Nêu quy tác (Sgk) Tính: (-7).(-15) = 105

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (1’) Để củng cố quy tắc nhân 2 số nguyên, đặc biệt để tránh nhầm dấu trong các bài toán Chúng ta luyện tập củng cố phần phép nhân hai số nguyên

2 Triển khai

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

ạt Động 1: Luyện tập (25’)

 Dạng 1: Áp dụng quy tắc và tìm thừa số chưa

biết (bảng phụ bài 84)

-Gợi ý điền cột 3 “dấu của ab” trước

-Căn cứ vào cột 2 và 3 , điền dấu cột 4 “dấu của

ab2”

Cho học sinh hoạt động nhóm bài 86 (Sgk)

-GV: Nhắc lại khi nào tích của 2 thừa số mang

dấu “+”, “-“ ?

-GV? Biết rằng 32 = 9 Có số nguyên nào khác

mà bình phương của nó cũng bằng 9?

-Mở rộng :Biểu diễn các số 25 , 36, 49, 0 dưới

dạng tích 2 số nguyên bằng nhau

? Nhận xét gì về bình phương của mọi số.

Bài tập 84 (SGK – T 92): Điền các

dấu “+”,”-“ thích hợp vào ô trống :

Dấu của a

Dấu của b

Dấu của a.b

Dấu của a.b 2

Bài tập 86 (SGK – T 93):

(1) (2) (3) (4) (5) (6)

Trang 10

 Dạng 2: So sánh các số.

-GV : Gọi 3 học sinh lên bảng Các học sinh còn

lại làm vào vở rồi nhận xét kết quả trên bảng

? So sánh (-5) x với 0

-GV: x có thể nhận những giá trị nào ?

 Dạng 3: Bài toán thực tế:

-GV: đưa bảng phụ ghi đề bài 133 /71 SBT

-GV gọi học sinh đọc đề bài

+Quãng đường và vận tốc quy ước thế nào?

+Thời điểm quy ước thế nào ?

a) v= 4 ; t= 2 b) v= 4 ; t= -2

c) v= -4 ; t= 2 d) v= -4 ; t= -2

-GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa các đại lượng

tương ứng với từng trường hợp

Vậy xét về ý nghiã thực tế của bài toán chuyển

động, quy tắc phép nhân số nguyên phù hợp với ý

nghĩa thực tế

Bài tập 87 (SGK – T 93):

-HS: Còn số : - 3

Vì (-3)2 = 9 -HS: có 52 = (-5)2 = 25

62 = (-6)2 = 36

72 = (-7)2 = 49

02 = 0 -HS: bình phương của mọi số là số không âm và hai số đối nhau có bình phương bằng nhau

Bài tập 82 (SGK – T 92): So sánh :

a)(-7).(-5) > 0 b)(-17).5 < (-5).(-2) c)(+19).(+ 6) < (-17).(-10)

Bài tập 88 (SGK – T 93): Cho xZ

(-5) x = 0 khi x = 0 (-5) x > 0 khi x < 0 (-5) x < 0 khi x > 0

Bài tập 133 (SBT – T 71):

a)Vị trí của người đó ở tại điểm A

(+4) (+2) = (+8) b) 4 (-2) = - 8

Vị trí của người đó ở tại điểm B c) (-4) 2 = - 8

Vị trí của người đó ở tại điểm B d) (-4) (-2) = 8

Vị trí của người đó ở tại điểm A

Hoạt Động 2: Sử dụng máy tính bỏ túi (5’)

-GV : yêu cầu học sinh tự nghiên cứu SGK , nêu

cách đặt số âm trên máy

Bài tập 89 (SGK – T 93):

a) (-1356) 7 = –9492

Ngày đăng: 12/03/2021, 21:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w