1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 6 - Nguyễn Thị Thùy Linh

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 290,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh trả lời câu hỏi của a Hai điểm M và B nằm caâu hoûi: Hai ñieåm M vaø B naèm cuøng phía giaùo vieân: cùng phía đối với điểm A Hai điểm M và B nằm cùng bCó thể điểm M nằm giữa hay[r]

Trang 1

Giáo viên: Nguyễn Thị Thùy Linh Trang 1

Tuần: 1

Tiết:1

NS:

ND:

Chương I: ĐOẠN THẲNG

§1 ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG



I MỤC TIÊU

* Kiến thức cơ bản

–HS biết khái niệm điểm thuộc đường thẳng (khơng thuộc) đường thẳng

* Kĩ năng cơ bản

– Biết sử dụng kí hiệu  ,

– HS biết vẽ hình minh họa điểm thuộc hoặc khơng thuộc đường thẳng

II CHUẨN BỊ

GV: Thước thẳng , phấn màu, bảng phụ, bút dạ

HS: Bảng phụ, thước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/Ổn định(1ph)

2/ Bài mới

Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh Nội Dung Ghi Bảng

Hoạt động 1

1 ĐIỂM: (10 phút)

GV: Giới thiệu về điểm

GV: Vẽ một điểm (một chấm

nhỏ) trên bảng và đặt tên

GV: Gọi học sinh quan sát

hình 1 SGK và đọc tên các

điểm,chỉ ra cách viết tên các

điểm và cách vẽ điểm

GV: Trên hình vẽ có mấy

điểm?

GV: Gọi học sinh quan sát

hình 2 SGK Đọc tên các điểm

có trong hình 2

GV: Điểm M và N gọi là hai

điểm như thế nào ?

GV nhấn mạnh : dấu chấm

trên trang giấy là hình ảnh

của điểm,đặt tên cho điểm

dùng chữ cái in hoa

HS: Nghe Gv giới thiệu

HS vẽ hình như GV vẽ trên bảng

HS vẽ tiếp hai điểm rồi đặt tên

HS TL:

- Tên điểm dùng chữ cái in hoa A,B, C,

- Một tên chỉ dùng cho một điểm

- Một điểm có thể có nhiều tên

- Hình 1 có ba điểm phân biệt (A, B, C)

- Hình 2 điểm M trùng điểm N

1 Điểm:

SGK

C N M

Hoạt động 2

ĐƯỜNG THẲNG :(10 phút)

Giới thiệu về đường thẳng

Làm thế nào để vẽ được một

đường thẳng.Gọi học sinh nêu

hình ảnh của đường thẳng

Gọi học sinh quan sát hình 3

SGK Cách đọc tên , viết tên

HS:Biểu diễn đường thẳng dùng nét bút vạch theo mép thước thẳng

Đặt tên cho đường thẳng dùng chữ cái in thường: a, b,m, n, …

2.ĐườngThẳng:

SGK

Lop6.net

Trang 2

Chương I: Đoạn Thẳng Giáo án hình học 6

Giáo viên: Nguyễn Thị Thùy Linh Trang 2

đường thẳng

Sau khi kéo dài các đường

thẳng về hai phía ta có nhận

xét gì?

Mỗi đường thẳng xác định có

bao nhiêu điểm thuộc

nó?Không thuộc nó?

GV nhấn mạnh dùng chữ cái

thường đặt tên cho đường

thẳng, đưởng thẳng không giới

hạn về hai phía

NX:Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía

Mổi đường thẳng xác định có vô số điểm thuộc nó a

p

Hoạt động 3

ĐIỂM THUỘC ĐƯỜNG THẲNG ĐIỂM KHÔNG THUỘC ĐƯỜNG THẲNG (7 phút)

Quan hệ giữa điểm và đường

thẳng

Gọi học sinh quan sát hình 4

SGK Các điểm A,B với đường

thẳng d quan hệ với nhau như

thế nào?

Viết ký hiệu ,  

Quan sát hình vẽ ta có nhận

xét gì?

Yêu cầu HS đọc và giải ?

GV nhận xét sửa sai

Học sinh quan sát trả lời

A d

B d Điểm A thuộc đường thẳng d Điểm B không thuộc đường thẳng d

Với những đường thẳng bất kỳ có những điểm thuộc đường thẳng và có những điểm không thuộc đường thẳng đó

HS giải ?

HS nhận xét

3 Điểm thuộc đường thẳng

Điểm không thuộc đường thẳng:

SGK.

d

B

A

A d

B d

?/

C a ,E a  

Hoạt động 4

CỦNG CỐ :(14 phút) Bài 1 tr SGK 104

Đặt tên cho đường thẳng ở

hình 6

Giáo viên nhận xét

Bài 3 tr 104 SGK

Nhận biết điểm thuộc

(không thuộc) đườngthẳng sử

dụng ký hiệu ,  

Bài tập 4tr 105 SGK

Vẽ điểm thuộc(không thuộc)

đườngthẳng

Bài tập 5 tr 105 SGK

Bài 1 tr SGK 104

a

M

Bài 3 tr 104 SGK

Bài tập5 tr 105 SGK

Lop6.net

Trang 3

q B

GV gọi HS lên bảng vẽ hình

Học sinh lên bảng thực hiện

Hoạt động 5

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (3 phút)

- Học bài, biết vẽ điểm đặt tên điểm Vẽ đường thẳng, đặt tên đường thẳng

-Làm các bài tập 2; 3; 5; 6 SGK

-Giáo viên nhận xét đánh giá giờ học, động viên nhắc nhở học sinh

Bài học kinh nghiệm………

………

p

A

Trang 4

Chương I: Đoạn Thẳng Giáo án hình học 6

Giáo viên: Nguyễn Thị Thùy Linh Trang 4

Tuần:2 Tiết: 2.

NS:

ND:

§2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG



I MỤC TIÊU:

* Kiến thức cơ bản.HS biết các khái niệm:

– Ba điểm thẳng hàng,ba điểm khơng thẳng hàng

* Kĩ năng cơ bản

– Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm khơng thẳng hàng

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Thước thẳng , phấn màu, bảng phụï

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Oån định(1ph)

Hoạt Động Của Giáo V iên Hoạt Động Của Học S inh Nội Dung

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phut)

Giáo viên đặt câu hỏi

GV: Vẽ điểm M, một đường

thẳng b sao cho M b

GV: Vẽ một đường thẳng a,

điểm A sao cho A a, A b,  

N b.

GV: Vẽ điểm N a , N b 

Hình vẽ có đặt điểm gì?

GV nêu: Ba điểm M, N, A

cùng nằm trên đường thẳng a

=> ba điểm M, N, A thẳng

hàng

Học sinh thực hiện vẽ

b

a

A

M N

Học sinh trả lời Hình vẽ có hai đường thẳng a và b cùng đi qua điểm A

Ba điểm M,N, A cùng nằm trên đường thẳng a

Hoạt động 2 THẾ NÀO LÀ BA ĐIỂM THẲNG HÀNG (10 phút)

Quan sát hình 8 SGK và trả

lời

GV hỏi: Khi nào ta có thể nói

ba điểm A, B, C thẳng hàng?

GV: Khi nào ta có thể nói ba

điểm A, B, C không thẳng

hàng?

GV: Cho ví dụ về hình ảnh ba

điểm thẳng hàng? ba điểm

không thẳng hàng?

GV: Để vẽ ba điểm thẳng

hàng, vẽ ba điểm không

thẳng hàng ta nên làm như

thế nào?

GV: Để nhận biết ba điểm

HS: Ba điểm A, B, C cùng thuộc một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng

Học sinh trả lời Khi ba điểm A,B,C không cùng thuộc bất kì đường thẳng nào ta nói chúng không thằng hàng

HS trả lời

HS: Để kiểm tra ba điểm cho trước có thẳng hàng hay không ta dùng thước thẳng đặt thước đi qua hai điểm,nếu cạnh thước đi qua điểm

1 Thế nào là ba điểm thẳng

hàng:

SGK

A,B,C thẳng hàng

B

A,B,C không thẳng hàng

Lop6.net

Trang 5

Hoạt Động Của Giáo V iên Hoạt Động Của Học S inh Nội Dung

cho trước có thẳng hàng hay

không ta làm thế nào?

GV: Có thể xảy ra nhiều

điểm cùng thuộc đường thẳng

không? Vì sao? nhiều điểm

không cùng thuộc đường

thẳng không? Vì sao?

 giới thiệu điểm thẳng

hàng, nhiều điểm không

thẳng hàng

GV nhấn mạnh:ba điểm

thẳng hàng là ba điểm cùng

thuộc một đường thẳng

thứ ba thì ba điểm thẳng Học sinh trả lời

Hoạt động 3

QUAN HỆ GIỮA BA ĐỂM THẲNG HÀNG (10 phút) Học sinh quan sát hình 9

SGK

Trên hình vẽ có mấy điểm đã

được biểu diễn? Có bao

nhiêu điểm nằm giữa 2 điểm

A và C?

GV giới thiệu quan hệ nằm

cùng phía ,nằm khác

phía,nằm giữa.Yêu cầu HS

nhắc lại

Trong ba điểm thẳng hàng có

bao nhiêu điểm nằm giữa hai

điểm còn lại?

 Nêu ra nhận xét SGK

Nhấn mạnh:trong ba điểm

thẳng hàng chỉ có một

điểm nằm giữa hai điểm

còn lại

HS: Điểm B nằm giữa hai điểm A, C

Điểm A, C nằm về hai phía đối với điểm B

Điểm B, C nằm cùng phía đối với điểm A

Điểm B, A nằm cùng phía đối với điểmC

Học sinh trả lời câu hỏi rút ra nhận xét SGK

Học sinh vẽ vào tập

2 Điểm nằm giữa hai điểm:

B

Điểm C nằm giữa hai điểm A và B

Nhận xét:sgk.

Hoạt động 4

CỦNG CỐ (17 phút) Bài 9 trang 106 SGK

GV treo bảng phả hình 11

yêu cầu HS gọi tên :

a) Tất cả các bộ ba điểm

HS quan sát trả lời câu hỏi a) Ba điểm thẳng hàng là:

B,D,C;B,E,A;D,E,G

Trang 6

Chương I: Đoạn Thẳng Giáo án hình học 6

Giáo viên: Nguyễn Thị Thùy Linh Trang 6

R Q

T

Hoạt Động Của Giáo V iên Hoạt Động Của Học S inh Nội Dung

thẳng hàng

b) Hai bộ ba điểm khơng

thẳng hàng

Bài 10 trang 106 SGK

Gọi ba HS lên bảng vẽ hình

Bài 11 trang 107 SGK

Gọi HS đọc đề,yêu cầu HS

quan sát hình vẽ trả lời các

câu hỏi

b) Ba điểm khơng thẳng hàng là:

B,D,E;B,C,A;

HS lên bảng vẽ hình

b) c)

HS trả lời câu hỏi a) Điểm R nằm giữa hai điểm

M và N b) Hai điểm R và N nằm cùng phía đối với điểm M

c) Hai điểm M và N nằm khác phía đối với điểm R

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)

- Ôn lại những kiến thức quan trọng cần nhớ trong giờ học

- Bài tập về nhà : 13; 14 (SGK); 6; 7; 8; 9 (SBT)

-Giáo viên nhận xét đánh giá giờ học, động viên nhắc nhở học sinh

Bài học kinh nghiệm………

………

Tổ trưởng duyệt:

LÊ THỊ BẠCH LAN

Lop6.net

Trang 7

Tuần:3

Tiết: 3.

NS:

ND:

§3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM



I MỤC TIÊU:

Kiến thức cơ bản :

– HS biết khái niệm điểm nằm giữa hai điểm

– HS biết khái niệm hai đường thẳng trùng nhau, cắt nhau,song song nhau

Kỹ năng cơ bản

- HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.ï

HS: Bảng phụ, thước thẳng, xem trước bài

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1/ ổn định(1ph)

Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh Nội Dung

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút)

Gv: Đặt câu hỏi yêu cầu học sinh

trả lời:

+ Khi nào ba điểm A, B, C thẳng

hàng? Không thẳng hàng?

+ Cho điểm A, Vẽ đường thẳng đi

qua A Vẽ được bao nhiêu đường

thẳmg đi qua A?

Cho điểm B ( B A) vẽ đường 

thẳng đi qua A và B

Hỏi có bao nhiêu đường thẳng qua

A và B ? Em hãy mô tả lại cách vẽ

đường thẳng qua hai điểm A và B?

Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên

Học sinh lên bảng vẽ hình

Học sinh khác nhận xét câu trả lời của bạn

Học sinh vẽ hình và trả lời

Hoạt động 2

1 VẼ ĐƯỜNG THẲNG (10 phút)

a)Cho hai điểm A và B Hãy vẽ

các đường thẳng đi qua A và B

Vẽ được bao nhiêu đường thẳng

qua A và B?

Bài tập 15(SGK)

Học sinh đọc đề bài và giải

Học sinh lên bảng vẽ hình

Học sinh khác nhận xét câu trả lời của bạn

Học sinh vẽ hình và trả lời

Có vô số đường thẳng đi qua A

Có một đường thẳng đi qua hai điểm A và B

1 Vẽ đường thẳng:

B A

Nhận xét:SGK

Trang 8

Chương I: Đoạn Thẳng Giáo án hình học 6

Giáo viên: Nguyễn Thị Thùy Linh Trang 8

Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh Nội Dung

GV nhấn mạnh: chỉ vẽ được một

vàø chỉ một đường thẳng đi qua hai

điểm

a) Đúng b) Đúng

Hoạt động 2

TÊN ĐƯỜNG THẲNG (10 phút) GV: yêu cầu HS đọc SGK và cho

biết có những cách đặt tên cho

đường thẳng như thế nào?

Giáo viên thông báo cách đặt tên

cho đường thẳng(GV dùng bảng

phụ)

GV yêu cầu HS ? SGK

Hai đường thẳng AB và CB ở hình

18 gọi là hai đường thẳng trùng

nhau? Vì sao?

HS: Đọc SGK trả lời  cách đặt tên cho đường thẳng

Học sinh đọc tên các đường thẳng

Hs giải ? Đường thẳng AB, BA, CB,

BC, AC, CA

Học sinh trả lời

Vì chúng chỉ là một đường thẳng

2 Tên đường thẳng

a

Đường thẳng a

B A

Đường thẳng AB hoặc đường thẳng BA

y x

Đường thẳng xy

?/

Đường thẳng AB, BA, CB,

BC, AC, CA

C B

A

Hoạt động3

ĐƯỜNG THẲNG TRÙNG NHAU, CẮT NHAU, SONG SONG (7 phút)

GV: Giới thiệu hai đường thẳng

AB, AC là hai đường thẳng trùng

nhau

GV: Hai đường thẳng AB và AC ở

hình 19 gọi là hai đường thẳng như

thế nào?

Ở hình 20 hai đường thẳng xy và

zt là hai đường thẳng như thế nào?

Yêu cầu học sinh vẽ các trường

hợp của hai đường thẳng phân biệt

, đặt tên

Yêu cầu học sinh tìm trong thực tế

hình ảnh của hai đường thẳng cắt

nhau, song song ?

Cho hai đường thẳng a và b Em

hãy vẽ hai đường thẳng đó? ( chú

ý hai trường hợp : cắt nhau, song

song)

Hai đường thẳng AB và AC cắt nhau Chúng có điểm chung A ( A gọi là giao điểm)

Hai đường thẳng xy và zt là hai đường thẳng song song

Học sinh vẽ hình và trả lời

Học sinh nêu nhận xét

Học sinh trả lời miệng

Học sinh lên bảng vẽ hình

3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song:

C

Đường thẳng AB, BC trùng nhau

A

B

C

Hai đường thẳng AB, AC cắt nhau

t z

y x

Hai đường thẳng xy, zt là hai đường thẳng song song

Chú ý:SGK

Lop6.net

Trang 9

P N

M

Q

Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh Nội Dung

Hoạt động 2

CỦNG CỐ (10 phút) Bài tập 15 ;18 ;20 SGK trang 109

Câu hỏi:

HS: Đọc đề bài 15 SGK

HS: Hoạt động nhóm giải bài tập

a) Đúng ; b) Đúng

Bài 18 SGK trang 109

Cĩ bốn đường thẳng phân biệt:QM;QN;QP;MP

Có tất cả 6 đường thẳng: AB,

AC, AD, BC, BD, CD

Bài 20 SGK trang 109

d1

d2

T

Z X

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)

-Bài tập về nhà số: 16; 17; 19 SGK

-Tiết sau thực hành Chuẩn bị Đối với mỗi nhóm HS gồm: 3 cọc tiêu ,1 dây dọi

-Giáo viên nhận xét đánh giá giờ học, động viên nhắc nhở học sinh

Bài học kinh

nghiệm………

………

Trang 10

Chương I: Đoạn Thẳng Giáo án hình học 6

Giáo viên: Nguyễn Thị Thùy Linh Trang 10

Tổ trưởng duyệt:

LÊ THỊ BẠCH LAN

Tuần:4 , Tiết: 4

NS:

ND:

§4 THỰC HÀNH “ TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG”



I MỤC TIÊU:

Học sinh biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba điểm thẳng

hàng

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

GV: 3 cọc tiêu,1 dây dọi

HS: Đối với mỗi nhóm HS gồm: 3 cọc tiêu ,1 dây dọi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Ổn định (1ph)

Kiểm tra : Dụng cụ thực hành.(3ph)

Thực hành:(26ph)

1) Chôn các cọc hàng rào nằm giữa hai cọc mốc A và B

2)Trồng cây thẳng hàng với hai cây A và B

GV: Chia mỗi nhóm hai học sinh chuẩn bị

Ba cột tiêu dài 1,5 m

M ột dây dọi để kiểm tra xem cọc tiêu có được đóng thẳng đứng với mặt đất hay không?

3) GV hướng dẫn cách thực hiện: Gồm ba bước:

Bước 1:

Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại hai điểm A và B

Bước 2:

Em thứ nhất đứng ở điểm A , em thứ hai cầm cọc tiêu dựng thẳng đứng ở điểm C như hình 24 SGK

Bước 3:

Em thứ nhất ra hiệu để em thứ hai điều chỉnh vị trí cọc tiêu cho đến khi em thứ nhất thấy cọc tiêu A

che khuất hai cọc tiêu B và C Khi đó ba điểm A, B , C thẳng hàng

4) Giáo viên kiểm tra việc thực hiện của học sinh các cọc tiêu có thẳng hàng hay không và đánh giá điểm

cho các nhóm

Củng cố:(13ph)

Nhận xét buổi thực hành và đánh giá các mặt học tập , trật tự

Cho HS viết bài thu hoạch

Dặn dò:(2ph)

-Giáo viên nhận xét đánh giá giờ học, động viên nhắc nhở học sinh

-Làm các bài tập 16; 20; 21 SGK

-Xem trước bài “ TIA”

Bài học kinh

nghiệm………

………

Lop6.net

Trang 11

Tuần:5 , Tiết: 5

NS:

ND:

§5 TIA



I MỤC TIÊU:

* Kiến thức cơ bản :

– HS biết khái niệm tia

– HS biết khái niệm hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

* Kỹ năng cơ bản :

– HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc một tia.

- Nhận biết được một tia

II CHUẨN BỊ:

GV:Thước thẳng , phấn màu, bảng phụ

HS: Bảng phụ, thứơc thẳng

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Ổn định(1ph)

Hoạt Động Của Giáo V iên Hoạt Động Của Học Sinh Nội Dung

Hoạt động 1

TIA (7 phút)

A

x

GV: Cho hình vẽ Đây là hình

ảnh của tia Ax (nửa đường thẳng

Ax)

Thế nào là một tia gốc O?

Cho đường thẳng x’x và điểm B

thuộc đường thẳng x’x viết tên

các tia chung gốc B

Nêu cách vẽ hình 27 SGK

Cho HS làm BT 22 SGKtr 112

GV chuẩn bị bảng phụ ghi đề bài

Học sinh đọc định nghĩa SGK

x y

O

Hình 26 quan sát , trả lời

Học sinh quan sát hình và trả lời

HS lên bảng điền vào bảng phụ

1 Tia:

x y

O

y

A

x

Định nghĩa :TIA: SGK

Hoạt động 2

HAI TIA ĐỐI NHAU (10 phút)

GV: Hai tia Ox và Oy có chung

gốc nào ?

GV: Hai tia Ox và Oy tạo thành

mấy đường thẳng? Và được gọi

là hai tia như thế nào?

?1 Tại sao hai tia Ax và By

không phải là hai tia đối nhau?

HS: Hai tia Ox và Oy có chung gốc O

HS: Hai tia Ox và Oy tạo thành một đường thẳng

Học sinh quan sát hình và trả lời

HS: Hoạt động nhóm giải ?1

2 Hai tia đối nhau

y

Nhận xét :SGK

?1 SGK

y

Ngày đăng: 12/03/2021, 21:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w